1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 - Tuần 12 (Chuẩn kiến thức)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc - HS hoạt động nhóm - 1 Nhóm làm vào giấy khổ to, dán bài lên bảng - Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh - HS hoạ[r]

Trang 1

Tập đọc

MÙA THẢO QUẢ

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả,TLCH SGK

II CHUẨN BỊ: GV: Tranh minh hoạ SGK.Bảng phụ .HS: Đọc trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ Tiếng vọng

và trả lời câu hỏi GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn ,sửa lỗi phát âm

cho từng HS

- GV ghi bảng từ khó đọc và đọc mẫu

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu chú ý hướng dẫn cách đọc

* Tìm hiểu bài

H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

nào?

H: Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì

đáng chú ý? ( HS khá, giỏi nêu )

- GV ghi ý 1:

H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả

phát triển nhanh?

-GV ghi ý 2:

H: Hoa thảo quả nảy ở đâu?

H: Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

H: Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?

c Thi đọc diễn cảm

- 1 HS đọc toàn bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

- GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu

- GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi, nhận xét

- HS nghe ,quan sát tranh

- 1 HS đọc to toàn bài

- 3 HS đọc

- HS nêu từ khó, đọc từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài,nhận xét…

- Lớp đọc thầm và thảo luận +…Báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt

quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ

thơm, đất trời thơm, …cũng thơm…

+ Các từ thơm , hương được lặp đi lặp lại cho

ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt

Thảo quả báo hiệu vào mùa

+Qua một năm đã lớn cao tới bụng người… lấn chiếm không gian

Sự phát triển rất nhanh của thảo quả.

+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây

+…rừng rực lên… đỏ chon chót, như chứa

nắng,chứa lửa Rừng ngập hương thơm…Rừng say ngây và ấm nóng… nhấp nháy

+Vẻ đẹp,hương thơm đ/biệt,sự sinh sôi, p/triển nhanh đến b/ngờ của thảo quả qua ng/thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn

- 1 HS đọc to toàn bài

- HS đọc trong nhóm, thi đọc , nhận xét

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc

- Nhắc lại nội dung bài

Trang 2

Tuần 12 Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

Toán

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000,

I.MỤC TIÊU : Biết :

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II CHUẨN BỊ:-GV: bảng phụ HS: bảng con, SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Làm các bài tập luyện tập …

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: a.Giới thiệu bài :

b Phát triển bài

* Ví dụ 1: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10.

- GV nhận xét phần đặt tính và tính của HS

- GV nêu : Vậy ta có :

27,867 10 = 278,67

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc

nhân nhẩm một số thập phân với 10

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể

tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?

* Ví dụ 2: Đặt tính và tính 53,286 100.

- GV nhận xét đặt tính và kết quả tính của HS…

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta có thể

tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?

*Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với

10,100,1000,

- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại lớp

*.Luyện tập - thực hành

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 ( Nếu còn thời gian làm tại lớp )

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi hướng

dẫn HS kém

4.Củng cố - Dặn dò: -NDKT bài học.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

27,867

x 10 278,670

- HS nhận xét nêu :Khi nhân 1 STP với 10

ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích

- 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS

cả lớp làm bài vào giấy nháp, nhận xét… 53,286

x 100 5328,600 + Khi nhân một STP với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số

là được ngay tích

- 3,4 HS nêu trước lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, làm bài a.10,4dm = 104cm; b.12,6m= 1260cm c.0,856m= 85,6cm; d.5,75dm= 57,5cm Bài giải: 10 l dầu hoả cân nặng là:

10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg)

Đáp số: 9,3 kg

-Qui tắc,BTVN…

Trang 3

Chính tả:( Nghe-Viết)

MÙA THẢO QUẢ

I.MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm dược bài tập 2/a,b, 3/a,b

II CHUẨN BỊ:

- GV: Các thẻ chữ theo nội dung bài tập HS: vở viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Tìm các từ láy âm đầu

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nghe viết:

* Trao đổi về nội dung bài văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Em hãy nêu nội dung đoạn văn?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó

- HS luyện viết từ khó

* Viết chính tả

* Soát lỗi

- thu chấm

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b)

- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ chức trò chơi

+ các cặp từ :

- 3 HS lên làm , cả lớp làm vào vở

- Nghe

- HS đọc đoạn viết + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt

+ HS nêu từ khó

+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót.

- HS viết chính tả

- HS thi theo hướng dẫn của GV

Bát cơm-chú bác

Bát ngát-bác trứng

Cà bát-bác học

Đôi mắt-mắc màn Mắt mũi-mắc áo Mắt lưới-mắc nợ

Tất cả-tấc đất Tất bật-một tấc

Mứt Tết-mức độ Hộp mứt-vượt mức Mứt dừa-mức ăn

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy khổ to dán

lên bảng, đọc phiếu

H: Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có điểm gì

giống nhau?

- Nhận xét kết luận các tiếng đúng

4 Củng cố -Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm

+ Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây

- Dặn HS học bài…

Trang 4

Đạo đức

KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép đối với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ.Có được những hành vi ứng xử đúng đắn…

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành

1 GV đọc truyện Sau đêm mưa

2 HS kể lại truyện

3 Thảo luận

H: Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em bé?

H: Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?

H; Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?

- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong SGK

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

- Gọi HS trình bày , nhận xét

- GV KL: các hành vi a, b, c, là những hành vi

thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm yêu thương

chăm sóc em nhỏ

4 Củng cố -Dặn dò:

- ND KT bài học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS…

Truyện sau đêm mưa

- GV nêu

- HS nghe

- HS kể lại

+ Đứng tránh sang một bên đường để nhường đường cho bà cụ và em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ, bạn Hương nhắc bà đi lên

cỏ để khỏi ngã…

+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ…

+ Các bạn đã làm một việc tốt, các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ta đó là kính già yêu trẻ các bạn đã quan tâm giúp đỡ người già

-HS nhận biết các hành vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

- HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận xét -Liên hệ bài học và thực tế…

-Giải thích vì sao…

- Đọc ghi nhớ…

- BTVN, chuẩn bị tiết 2

Trang 5

Thứ ba ngày10 tháng 11 năm 2009

Toán

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Biết :

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có ba bước tính

II CHUẨN BỊ: -GV: bảng phụ HS: bảng con, SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: -Làm bài tập luyện tập…

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài :

b Phát triển bài

Bài 1: a) GV yêu cầu HS tự làm phần a

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình trước

lớp

- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được

1,48 10 = 14,8 ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2/a,b:

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép

tính.- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV chấm chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố -Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài, HS

cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tự kiểm tra bài nhau

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Q/đường người đó đi được trong 3 h đầu là :

10,8 3 = 32,4 9km) Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ

tiếp theo là : 9,52 4 = 38,08 (km) Quãng đường người đó đi được dài tất cả là :

32,4 + 38,08 = 70,48 (km)

Đáp số : 70,48km

- HS về nhà làm bài 1b; 2c,d ; 4 ( HS yếu,

TB làm bài 1b; 2c,d )

Trang 6

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1

- Biết tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm từ

đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu (BT3)

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:- Đặt câu với một cặp quan

hệ từ mà em biết.GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : ( ghi bảng)

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

a)-Gọi HS đọc y/c ,nội dung của bài tập

- Gọi HS lên trả lời, nhận xét…

b) Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm

+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành từ

phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại nghĩa của từ

phức đó

- Gọi HS đọc bài làm

- GV nhận xét kết luận

( GV kết hợp GD môi trường )

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa

với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu không thay

đổi

- GV nhận xét

4 Củng cố -Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập

- 3 HS lên bảng đặt câu,1 HS đọc ghi nhớ

- HS nhận xét

- HS nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS hoạt động nhóm

+ Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà máy,

xí nghiệp

- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Nhận xét

- HS đọc yêu cầu, làm theo nhóm

- HS đọc bài của nhóm mình

- HS khá, giỏi nêu được nghĩa các từ + Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được

+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm

+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng

+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có ý nghĩa lịch sử

+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát

+ bảo tồn: để lại không để cho mất

+ bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ + bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

- HS nêu yêu cầu + Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp + Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp

- HS trả lời ,nhận xét …

- Liên hệ GDBVMT…

Trang 7

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ:

HS và GV chuẩn bị một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 5 HS kể nối tiếp từng đoạn truyện Người di

săn và con nai.

- 1 hs nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Kể chuyện đã nghe đã đọc

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới

các từ ngữ: đã nghe, đã đọc, bảo vệ môi trường

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được đọc,

được nghe có nội dung về bảo vệ môi trường

Khuyến khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ được

cộng thêm điểm

( GV kết hợp GDMT )

* Kể trong nhóm:

- Cho HS thực hành kể trong nhóm

- Gợi ý:

+ Giới thiệu tên truyện

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hành động của nhân

vật bảo vệ môi trường

+ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức HS thi kể trước lớp

- Nhận xét bạn kể hay nhất hấp dẫn nhất

- Cho điểm HS

4 Củng cố -Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại

- 5 HS kể

- HS nêu ý nghĩa

- 1 HS đọc đề bài

- HS tự giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể: tôi sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng

+Tôi xin kể câu chuyện cóc kiện trời, hai cây non trong truyện đọc đạo đức

- HS trong nhóm kể cho nhau nghevà trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện , hành động của nhận vật

- HS thi kể trước lớp

- Liên hệ bài học

Trang 8

Tập đọc

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để giúp ích cho đời.(thuộc hai khổ thơ cuối bài).TLCH SGK…

II CHUẨN BỊ:- GV: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ HS: Đọc trước bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:- Đọc bài Mùa thảo quả

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV chia khổ thơ (4 khổ thơ)

- Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS…

- GV ghi bảng từ khó đọc , đọc mẫu…

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS luyện đọc theo cặp, đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

H: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên

hành trình vô tận của bầy ong?

- Giải thích các từ: hành trình; thăm thẳm …

H: Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào?

H: Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối đỏ như những

ngọn lửa cháy sáng

H: Em hiểu câu thơ:" Đất nơi đâu cũng tìm ra

ngọt ngào." như thế nào?

H: Qua 2 dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nói

điều gì về công việc của bầy ong?

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:

- Y/cầu HS đọc nối tiếp bài và tìm cách đọc hay

- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảmkhổ thơ cuối (

GV treo bảng phụ)

- GV nhận xét ghi điểm

- Tổ chức HS đọc thuộc lòng

- GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố -Dặn dò:

- Nêu nội dung

- Nhận xét tiết học

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn và trả lời câu hỏi…

- 1 HS đọc toàn bài

- 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1

- Nhận xét bạn đọc…

- HS tìm và nêu , đọc từ khó

- 4 HS đọc nối tiếp lần 2

- HS đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài

HS đọc thầm bài thơ và câu hỏi + Đẫm nắng trời, nẻo đường xa,…bay đến trọn đời tìm hoa, thời gian vô tận

+ ở rừng sâu biển xa, quần đảo…

+Có vẻ đẹp đặc biệt của các loài hoa…

- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban…

+Bầy ong rất chăm chỉ, giỏi giang, đến nơi nào cũng tìm ra được hoa để làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho cuộc đời

+Ca ngợi công việc của bầy ong,mang lại những mật ngọt cho con người cảm nhận được những mùa hao đã tàn phai

- 4 HS đọc và nêu cách đọc hay

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4

- Nhận xét bạn đọc

- HS thi đọc,đọc thuộc lòng

- HS đọc thuộc lòng trong nhóm

- 3 HS thi (HS khá, giỏi thuộc hết bài)

- Nhận xét bạn đọc hay và thuộc nhất

- HS nêu

- Dặn HS về học thuộc lòng bài

Trang 9

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009

Toán

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

I.MỤC TIÊU : Biết :

- Nhân một số thập phân với một số thập phân

- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán

II CHUẨN BỊ GV: bảng phụ HS: bảng con, SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:-Làm các bài luyện tập

GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:a.Giới thiệu bài :

b Phát triển bài:

* Ví dụ 1:: Một mảnh vườn hình chữ nhật có

chiều dài 6,4m chiều rộng 4,8m Tính diện tích

mảnh vườn đó

+ Đi tìm kết quả

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết qủa phép

nhân 6,4m 4,8m.

- GV gọi HS trình bày cách tính của mình

- Viết cách làm lên trên bảng như phần bài học

trong SGK

- GV hỏi : Vậy 6,4m 4,8m bằng bao nhiêu 

mét vuông ? Giới thiệu kỹ thuật tính

- GV trình bày cách đặt tính và thực hiện tính

như SGK

* Ví dụ 2: Đặt tính và tính 4,75 1,3

- GV nhận xét cách tính của HS

*.Ghi nhớ:

* Luyện tập - thực hành:

Bài 1/a,c ( cả lớp )

- GV yêu cầu HS tự thực hiện

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 ( HS khá, giỏi nêu t/c giao hoán)

a) Y/cầu HS tự tính rồi điền k/quả vào bảng số

- Gọi HS kiểm tra k/quả tính của bạn trên bảng

- H/dẫn HS n/xét để nhận biết t/chất giao hoán

của phép nhân các số thập phân :

Bài 3 ( nếu còn thời gian làm tại lớp, nếu

không về nhà)

4 Củng cố -Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.

- Chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

+ Hình thành phép tính nhân một số thập phân với một số thập phân

- HS nghe và nêu lại bài toán

- HS : Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng

- HS nêu : 6,4 4,8

- HS trao đổi với nhau và thực hiện : 6,4m = 64dm 64 6,4 4,8m = 48dm x 48 x 4,8

512 512

256 256

3072 (dm2 ) 30,72(m2)

3072 dm2 = 30,72 m2

Vậy 6,4 4,8 = 30,72 (m 2)

- 1 HS trình bày như trên, HS cả lớp theo dõi

và bổ xung ý kiến

-HS quan sát nhẩm theo … KL:

6,4 4,8 = 30,72 (m2 )

- 2 HS lên bảng thực hiện,cả lớp làm vào nháp

- HS nhận xét bạn tính đúng/sai

HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- 4 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- 4 HS lần lượt nêu trước lớp.Kết quả:

c 1,128 ; d 35,2170

a 38,70 ; b 108,875

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp vào vở BT

3,36 4,2 3,36 4,2 = 

14,112

4,2 3,36 =  14,112

3,05 2,7 30,5 2,7 =  2,7 3,05 = 

Trang 10

Tập làm văn

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người(ND ghi nhớ)

- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình

II CHUẨN BỊ:GV:- Giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ HS: SGK, vở …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:- Thu chấm đơn kiến nghị

của 5 HS Nhận xét bài làm của HS.

3 Bài mới: a Giới thiệu bài:

H: em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh

b Tìm hiểu ví dụ:

- Y/cầu HS q/sát tranh minh hoạ

H: qua bức tranh em cảm nhận được điều gì

về anh thanh niên?

+Anh thanh niên này có gì nổi bật? Các em

cùng đọc bài Hạng A cháng và trả lời câu hỏi

cuối bài

Cấu tạo bài văn Hạng A cháng:

1- Mở bài:

- từ" nhìn thân hình đẹp quá"

- Nội dung: Giới thiệu về hạng A cháng

2- Thân bài:

Hình dáng của Hạng A cháng:

HĐ và tính tình: lao động … công việc

3- Kêt bài: Câu hỏi cuối bài : ca ngợi sức lực

tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của …

H: Qua bài văn em có nhận xét gì về cấu tạo

của bài văn tả người?

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

d Luyện tập

:- GV hướng dẫn:

+ Em định tả ai? mở bài em nêu những gì?cần

tả được những gì về người đó phần thân bài?

+ Phần kết bài em nêu những gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cùng HS nhận xét dàn bài

4 Củng cố -Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết sau

- Làm việc theo hướng dẫn của GV

- gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- HS quan sát tranh bài Hạng A cháng

- Em thấy anh thanh niên là người rất chăm chỉ

và khoẻ mạnh

- HS đọc bài

- Cấu tạo chung của bài văn tả người gồm:

1 Mở bài: giới thiệu người định tả

- Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi khen về thân hình khoẻ đẹp của hạng A Cháng…

2 Thân bài: tả hình dáng

- ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như chắc gụ vóc cao, vai rộng,… hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

- lao động chăm chỉ, cần cù, say mê , giỏi; tập trung cao độ ( Tả hoạt động, tính nết)

3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả

- Bài văn tả người gồm 3 phần:

+ mở bài: giới thiệu người định tả

+ Thân bài: tả h/dáng, h/động của người đó + Kết bài: nêu cảm nghĩ về người định tả

- 3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài tập( tả ông em, bố em, mẹ

em, chị, anh , )

- Phần mở bài giới thiệu người định tả

-Tả h/dáng, tuổi tác,tầm vóc, nước da, h/động:

- Nêu t/cảm , cảm nghĩ của mình với người đó

- 2 HS làm vào giấy khổ to

- 2 HS làm vào giấy khổ to dán bài lên bảng

- Nhận xét bài tả hay…

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w