Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1; bước đầu vận dụng kiến thức[r]
Trang 1TUÂN 33
Thứ bảy ngày 9 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC BÀI 63: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU
Đọc đúng: là nơi, sườn sượt, ảo não
Toàn bài đọc với nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự buồn chán âu sầu của vương quốc, sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học về
Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả
lời được các câu hỏi trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ : 4’
- Đọc bài: Con chuồn chuồn nước
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét- ghi điểm
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài
- Chủ điểm tuần này là gì?
- Bức tranh gợi cho em điều gì?
Bên cạnh cơm ăn, nước uống thì tiếng
cười yêu đời, những câu chuyện vui,
hài hước là những thứ vô cùng cần
thiết trong cuộc sống của con người
Truyện đọc Vương quốc vằng nụ cười
giúp các em hiểu điều đó
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
a Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ
b.Luyện đọc trong nhóm
- 2 em đọc bài
- 2 em nêu
- Tình yêu cuộc sống
- Con người nên lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, yêu con người xung quanh mình
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu môn cười.
Đoạn 2: Tiếp không vào.
Đoạn 3: Còn lại.
- HS đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 2- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc trong nhóm
- GV nhận xét
c GV đọc mẫu
- GV đọc, nêu cách đọc
3 Tìm hiểu bài
* Đọc thầm đoạn 1,2
- Chuyện gì xảy ra ở vương quốc nọ ?
- Tìm những chi tiết cho thấy ở đó
cuộc sống rất buồn ?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
- Kết quả việc làm của nhà vua ra sao ?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở đoạn cuối
bài?
- Nội dung của bài nói gì?
Để biết được chuyện gì xảy ra tiếp
theo các em sẽ đọc truyện ở tuần sau
c Luyện đọc diễn cảm: 11’
- Đọc nối tiếp 3 đoạn?
- Toàn bài đọc với giọng thế nào?
Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : Vị đại
thần vừa xuất hiện… hết bài
Đưa bảng phụ
- Đọc thầm đoạn văn và cho biết ta
nghỉ hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng
những từ nào?
- Giáo viên diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét – Đánh giá
C Củng cố dặn dò: 2’
- Trong cuộc sống tiếng cười vô cùng
quý giá, nó mang lại niềm vui cho con
người bởi vậy chúng ta cần tạo ra một
không khí vui vẻ
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn
- Lắng nghe
* HS đọc thầm
*HSKK trả lời được 1 câu hỏi.
- Không ai biết cười
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, mặt người rầu rĩ, héo hon…
- Cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài chuyên về môn cười
- Viên đại thần về xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng ko vào Ko khí trở nên
ảo nào
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường, nhà vua ra lệnh cho nó vào
*Nôi dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ
vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
- 3 em
- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự buồn chán , ảo não của vương quốc
- HS đọc thầm
- Tuỳ HS nêu
- Lắng nghe
- Đọc theo nhóm 2
- 8 em
- 3 em
TIẾT 2: TOÁN BÀI 154: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo)
Trang 3I MỤC TIÊU
Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Bài 1, bài 2, bài 3
HSKK làm được 1phép tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: SGK, giáo án
HS: SGK, vở ghi
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra vở BT của HS
- GV nhận xét
B.Bài mới: 34’
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài 1: HS đọc đề bài và tự làm bài.
Trong các số 605; 7362; 2640; 4136;
1207; 20 601:
a Số nào chia hết cho 2 ;Số nào chia hết
cho 5 ?
b.Số nào chia hết cho 3 ;Số nào chia hết
cho 9 ?
c Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?
d Số nào chia hết cho 5 nhưng không
chia hết cho 3?
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 2: HS đọc đề bài.
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách điền số của mình
* Bài 3: HS đọc đề bài.
- Số x phải tìm phải thoả mãn các điều
kịên nào ?
- HS mở vở
- 2 HS lên bảng làm bài
a Số chia hết cho 2 là 7362, 2640, 4136;
Số chia hết cho 5 là 605, 2640
b Số chia hết cho 3 là : 7362, 2640, 20601
Số chia hết cho 9 là : 7362, 20601
c Số chia hết cho cả 2 và 5 là 2640
d Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là 605
- Dựa vào dấu hiệu chia hết
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS : x phải thoả mãn :
• Là số lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31
• Là số lẻ
• Là số chia hết cho 5
- Những chữ số có tận cùng là 0 hoặc 5
Trang 4- GV : x vừa là số lẻ vừa là số chia hết
cho 5, vậy x có tận cùng là mấy ?
- Hãy tìm số có tận cùng là 5 và lớn hơn
23 và nhỏ hơn 31
- GV yêu cầu HS trình bày bài vào vở
C Củng cố – dặn dò: 2’
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
thì chia hết cho 5, x là số lẻ nên x có tận cùng là 5
- Đó là số 25
******************************************
TIẾT 3: CHÍNH TẢ: Nghe viết BÀI 32: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU
Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
HSKK chép được 1 câu.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌc
GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a(133)
HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc lại bài3 a
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung bài
a Hướng dẫn HS nghe - viết
- Đọc đoạn văn
- Tìm những từ ngữ cho thấy vương
quốc nọ rất buồn?
- Vì sao cuộc sống ở đó buồn chán như
vậy?
b Luyện viết từ khó
- Những từ nào hay viết sai chính tả
- Hãy lên bảng viết lại những từ đó
c Đọc bài HS viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
c Chấm bài
- Thu vài bài chấm, nhận xét.
- HS đọc
- 1 em, lớp đọc thầm
- Không ai biết cười; Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, người rầu rĩ
- Không ai biết cười
- kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, lạo xạo,
- 4 em
- Nhận xét các bạn viết?
- HS viết bài
*HSKK chép được 1câu
- HS soát lỗi
- Chấm 5 bài tổ 3
Trang 53 Bài tập
*Bài 2a: Nêu yêu cầu?.
- Hãy làm vào SGK bằng bút chì
- Hãy nêu lại bài của mình
- Nhận xét bài của các bạn
- GV chữa bài: thứ tự: sao, sau, xứ, sức,
xin, sự
C Củng cố - dặn dò: 2’
- Thu nốt bài về nhà chấm
- Dặn về xem lại bài.và làm nốt bài
còn lại
- Nhận xét giờ học
-Tìm những chữ bị bỏ trống trong mẩu chuyện bắt đầu bằng s hay x
- HS suy nghĩ và đứng tại chỗ nêu từng chữ, 1 em viết trên bảng
- Những từ đúng: sao, sau, xứ, sức, xin, sự
**********************************
TIẾT 4: LỊCH SỬ BÀI 32: KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊUI
Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu
bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ
và đẹp nhất nước ta thời đó
Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới
HSKK trả lời được 1câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGk + giáo án
Sưu tầm tranh ảnh lăng tẩm cung điện ở Huế
HS: SGk, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- Những sự kiện nào chứng tỏ các vua
nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền
hành?
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới: 30’
1 -Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
- Treo tranh minh hoạ
- Hình chụp di tích lịch sử nào?
- GV treo bản đồ
*GT: Sau khi lật đổ triều đại Tây Sơn
- 3 em thực hiện
- HS quan sát tranh
- Hình chụp ở Ngọ Môn tong cụm di tích lịch sử kinh thành Huế
- HS xác định vị trí Huế
Trang 6nhà Nuyễn được thành lập và chọn Huế
làm kinh đô Nhà Nguyễn đã xây dựng
Huế thành 1 kinh thành đẹp, độc đáo
bên bờ Hương Giang Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về di tích lịch sử
này
2 Nội dung bài
a Quá trình xây dựng hình thành
Huế.
- Hãy mô tả quá trình XD kình thành
Huế ?
- Chuyển ý
b.Vẻ đẹp của kinh thành Huế
- HS trưng bày các tranh ảnh tư liệu về
kinh thành Huế
- Hãy mô tả lại vẻ đẹp của kinh thành
Huế?
- Ngày nay Huế có gì khác so với thời
xưa ?
* Bài học
C Củng cố- dặn dò: 2’
-Về nhà tìm hiẻu thêm về kinh thành
Huế
- Chuẩn bị bài sau: Tổng kết - ôn tập
- 1 H đọc từ đầu đẹp nhất nước ta thời
đó Cả lớp đọc thầm
- H thảo luận và mô tả
- Đại diện các nhóm mô tả
- H nhận xét
- Nhà Nguyễn huy động hàng vạn dân và lính phục vụ XD kinh thành Huế Các vật liệu như đá, vôi, gạch ngói từ mọi miền đất nước được đưa về đây Sau 33 năm
XD và tu bổ nhiều lần Một toà thành rộng lớn, dài hơn 2 km đã mọc lên bên bờ sông Hương Đây là 1 toà thành đẹp nhất nước ta thời đó
-HS đọc phần còn lại kết hợp với tranh ảnh
- Trưng bày theo nhóm
- Thành có 10 cửa chính Bên trái cửa thành xây các vọng gác có mái cuốn cong hình chim phượng
-Nằm giữa kinh thành Huế là hoàng thành Cửa chính vào Hoàng Thành gọi là Ngọ Môn Tiếp đến là hồ sen, ven hồ là hàng cây đại Một chiếc cầu trảy bắc qua
hồ dần đến điện thái hoà nguy nga tráng lệ
-Ngoài ra các vua Nguyễn còn cho xây dựng rất nhiều lăng tẩm Đó là những khuân viên rộng cây cối xanh tươi bao quanh các công trình kiến trúc
-Kinh thành huế ngày nay không còn được nguyên vẹn như xưa nhưng vẫn còn những dấu tích của 1 công trình sáng tạo
và tài hoa của nhân dân ta
- H đọc bài học
Trang 7- Nhận xét tiết học.
************************************
CHÀO CỜ
***********************************
Thứ 2 ngày 11 tháng 4 năm 2011
NGHỈ BÙ
*********************************
Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2011
NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
********************************************************************
Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC BÀI 63: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
I MỤC TIÊU
Đọc đúng các từ ngữ : Trăng soi, cửa sổ, đường non, rừng sâu
Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp các câu thơ
Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
Hiểu nghĩa các từ ngữ : hững hờ, không đề, bương
Hiểu ND: (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc
sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)
HSKK đọc được vài từ trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌc
GV: Hai bức tranh minh hoạ bài đọc
HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- HS đọc bài: Vương quốc vắng nụ cười
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu: Bác Hồ của chúng ta khi
hoạt động cách mạng, bị bọn giặc bắt
Lúc bị giam trong nhà tù Bác có phẩm
chất như thế nào? Đọc bài thơ hôm nay
chúng ta sẽ rõ
2 Nội dung bài
a Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ chú
- 2 HS đọc
- 2 HS nêu
- 2 HS luyện đọc
- 2 HS đọc
Trang 8giải
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc diễn cảm toàn bài
3 Tìm hiểu bài
* Đọc thầm và thảo luận nhóm 2 các câu
hỏi cuối SGK
- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
như thế nào ?
- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác với trăng ?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
- Tiểu kết nêu nội dung chính của bài
- Đọc thầm và thảo luận nhóm 2 các câu
hỏi cuối SGK
- Em hiểu thế nào là chim ngàn ?
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh như thế nào ? Những từ ngữ nào
cho biết điều đó ?
- Hình ảnh nào cho thấy lòng yêu đời và
phong thái ung dung của Bác Hồ ?
- Qua lời kể của Bác ta hình dung ra cảnh
chiến khu như thế nào ?
*Tranh: Giữa bộn bề việc quân, việc
nước Bác vẫn sống bình dị, yêu trẻ, yêu
đời
- Tiểu kết rút ra nội dung chính
4 Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm bài văn
- Đọc thầm bài văn và cho biết ta nghỉ
hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng những từ nào
- Giáo viên diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét – Đánh giá
C Củng cố - dặn dò: 2’
- 3 em
- Nhóm đôi
- 1HS đọc
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác bổ xung
- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù
* Người ngắm trăng soi ngoài của sổ Trăng nhòm cửa sổ ngắm nhà thơ
- Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn
- Qua bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn, gian khổ
Chim ngàn là chim ở rừng
- Ở chiến khu Việt Bắc: Tữ ngữ đường non, rừng sâu, quân đến, tung bay chim ngàn
- Đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim tung bay Bàn xong việc nước, Bác dắt lũ trẻ ra vườn tưới rau
- Qua lời thơ của Bác, em thấy chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi người sồng giản dị , đầm ấm, vui vẻ
*Nội dung: Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ
- 2 em
Trong tù không rượu/cũng không hoa Cảnh đẹp đêm nay/ khó hững hờ.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm cửa sổ /ngắm nhà thơ.
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
Trang 9- Chúng ta cần học tập ai, về điều gì?
-Dặn về học bài và chuẩn bị bài: tuần sau
- Nhận xét giờ học
********************************
TIẾT 2: TOÁN BÀI 155: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ
số (tích không quá sáu chữ số)
Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
Biết so sánh số tự nhiên Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1)
HSKK làm được 1 phép tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
GV: SGK, giáo án
HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài : Giờ học này chúng ta
cùng ôn tập về phép cộng và phép trừ
các số tự nhiên
2 Nội dung bài
*Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét về
cách đặt tính, kết quả tính của bạn
* Bài 2: Nêu yêu cầu.
- 4 em nêu
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bài vào vở
8980 2785
6195
53245 5409
47836
90030 79438
10592
1157 4185
5342
13054 5987
29041
61006 19194
80200
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a + 126 = 480
= 480 – 126
= 354
b – 209 = 435
= 435 + 209
= 644
Trang 10- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình
* Bài 4: Nêu yêu cầu của bài tập.
- GV chữa bài, khi chữa yêu cầu HS nói
rõ em đã áp dụng tính chất nào để tính
C Củng cố – dặn dò: 1’
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
xem lại bài và chuẩn bị bài sau
a Hiểu cách tìm số hạng chưa biết của tổng để giải thích
b HS nêu cách tím số bị trừ chưa biết của hiệu để tính
- HS ứng tại chỗ nêu nối tiếp, HS khác nhận xét bổ sung
- HS đọc
- HS lần lượt trả lời câu hỏi Ví dụ : b) 168 + 2080 + 32= ( 168 + 32) + 2080 = 2280
87 + 94 + 13 + 6= ( 87 + 13) +( 94 + 6) = 100 + 100
= 200
************************************
TIẾT 3: MĨ THUẬT
BÀI 32: VẼ TRANG TRÍ: TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
I MỤC TIÊU
- HS hiểu được hình dáng và cách trang trí của chậu cảnh
- Học sinh biết cách tạo dáng,trang trí và thực hành trang trí được chậu cảnh
II CHUẨN BỊ
GV: Tranh,ảnh một số loại chậu cảnh đẹp; ảnh chậu cảnh và cây cảnh
Bài vẽ của học sinh các lớp trước
HS : Vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu sáp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra đồ dùng của HS.
B Bài mới: 30’
*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
* Giới thiệu các hình ảnh đã chuẩn
bị
- Hình dáng của chậu cảnh ?
- Hoạ tiết trang trí?
- Màu sắc ?
- HS tìm ra chậu cảnh đẹp và nêu lí do
? Vì sao ?
*Hoạt động 2: Cách tạo dáng và trang
- HS đặt đồ dùng lên bàn
*Khai thác để hiểu được hình dáng và cách trang trí của chậu cảnh
- Hoạt động nhóm 2
- Có nhiều loại chậu cảnh khác nhau về kiểu dáng
- Mỗi chậu cảnh có cách trang trí khác nhau
- Màu sắc trang trí hoạ tiết cũng khác nhau
- HS tự nêu theo cảm nhận của mình