- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp; kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).. II.[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 25/12/2010 Ngày giảng: Thứ 2/27/12/2010
Buổi sáng:
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2 Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
1 Bài cũ:
- HS lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở
mỗi số,
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
18 = 1 + 8 = 9
27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9 …
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4
chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9
- HS nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở
cột bên phải
+ HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho
2 và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta
căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Hai em sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- 2 HS nêu bảng chia 9
- Tính tổng các số trong bảng chia 9
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là
số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
* HS Nhắc lại
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"
- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm
- Lớp làm vào vở
- Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108,
5643, 29385
Trang 2- Giáo viên nhận xét bài học sinh.
*Bài 2 :
HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
+ GV hỏi : Những số này vì sao không chia
hết cho 9 ?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96,
7853, 5554, 1097
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
Tiết 3: LỊCH SỬ
(Đ/c Sự dạy) Tiết 4 Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Phần giới thiệu:
2 Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc
để tiết sau kiểm tra lại
3 Lập bảng tổng kết:
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "
- HS đọc yêu cầu
- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
hai chủ đề trên ?
- HS tự làm bài trong nhóm
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi
và làm bài
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
Trang 3+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
đọc phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung
4 Củng cố dặn dò:
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Học bài và xem trước bài mới
Buổi chiều:
Tiết 1 Luyện toán
LUYỆN TẬP: DẤU HIỆU CHIA HET CHO 9
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 9
- Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 9
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Thước mét, Vở bài tập toán tập 2 trang 7
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.ổn định:
2 Bài cũ:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9? Lấy ví dụ?
3.Bài mới:
- Cho HS làm các bài tập trong SGK và chữa
bài:
- GV chấm bài nhận xét:
Bài 1: Cả lớp làm vở câu a,b - đổi vở kiểm
tra
Bài 2: Cả lớp làm vở -1 em lên bảng chữa
câu a,b
Bài 3: HS nêu miệng kết quả:â Số
3, 4 em nêu:
Bài 1:
a Số chia hết cho 9 là: 2763; 3681
b Số không chia hết cho 9 là: 294;
Bài 2:
a Số chia hết cho 9 là: 612; 126; 261; 621; 162; 216
b Số không chia hết cho 9 là: 120;
102
Bài 3:
a 55647 chia hết cho 9 (Đúng)
b Số 462 chia hết cho 2 (Đúng)
Trang 43 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?
* Với bốn chữ số 0; 6; 1; 2 Hãy viết các số
có ba chữ số (ba chữ số khác nhau )và chia
hết cho 9
- Về nhà ôn lại bài va chuẩn bị bài học sau:
"Dấu hiệu chia hết cho 3"
- HS Cả lớp cùng tham gia chơi
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 2 Luyện tiếng việt
LVCT: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao
- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn:l/n, ât/âc
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b, BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các
từ ngữ sau : kim khâu, tiết kiệm, nghiên cứu,
thí nghiệm,
- GV nhận xét và cho điểm
2.
Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
SGK 1 lượt
- GV gọi một HS nêu nội dung của đoạn
văn?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài về
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
- 2 HS lên bảng viết – Cả lớp viết vào bảng
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: trườn xuống, trít bạc, khua lao xao,…
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
Trang 5Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV đính 4 băng giấy ghi sẵn bài tập 2 lên
bảng lớp
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chữa bài và tuyên dương HS làm
bài đúng, nhanh nhất
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 4 đội, HS chơi trò chơi Thi
tiếp sức Đội nào điền đúng, nhanh 12 tiếng
cần thiết vào chỗ trống là đội thắng cuộc
- GV cùng HS kiểm tra từ tìm được của từng
đội Tuyên dương đội thắng cuộc
- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại từ vừa tìm được
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại
BT2 Ghi nhớ để không viết sai những từ
ngữ vừa học
- Dặn dò: ( )
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh trên băng giấy HS dưới lớp làm vào VBT
- Cả lớp theo dõi và tự chữa bài của mình theo lời giải đúng
Lời giải:
giấc ngủ – đất trời – vất vả
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các đội lên bảng thi điền từ theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền một từ, sau
đó chuyền viết cho bạn khác trong đội lên bảng tìm
- Lời giải:
giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay
-Đọc các từ trên bảng
Tiết 3 Khoa học
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I MỤC TIÊU:
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau
- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
? Không khí có ở đâu ?
? Không khí có những tính chất gì ?
? Không khí có vai trò như thế nào đối với
đời sống ?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1 : VAI TRÒ CỦA Ô - XI ĐỐI
VỚI SỰ CHÁY
- HS trả lời
+ Lắng nghe
Trang 6- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm
thí nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán hiện
tượng và kết quả của thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1 : (SGV)
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh
to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh
nhỏ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng
minh được ô - xi có vai trò gì?
+ Kết luận
* Hoạt động 2:
CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY
- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy
úp vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi:
- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ
xảy ra?
+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi
+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được
trong thời gian ngắn như vậy?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí
nghiệm khác (Như SGV)
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?
+ Ta thấy : Khi sự cháy xảy ra khí ni - tơ và
khí các - bo - níc nóng lên và bay lên cao
Do có chỗ lưu thông với bên ngoài nên
không khí ở bên ngoài tràn vào lọ tiếp tục
cung cấp ô - xi để duy trì sự cháy Cứ như
vậy sự cháy diễn ra liên tục
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì ?
Tại sao lại phải làm như vậy ?
+ Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung
cấp không khí Không khí cần phải được lưu
thông thì sự cháy mới diễn ra liên tục được
* Hoạt động 3: ỨNG DỤNG LIÊN QUAN
ĐẾN SỰ CHÁY
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan
sát hình minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Bạn làm như vậy để làm gì?
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung để hoàn chỉnh
- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
+ Quan sát, trao đổi và phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe và phát biểu
+ Cả 2 cây nên cùng tắt
+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ
- Lắng nghe
- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả:
+ Lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát
- HS suy nghĩ và trả lời : cây nến vẫn cháy bình thường
+ Cây nến sẽ tắt
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong
lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp
+ Cây nến có thể cháy bình thường là
do được cung cấp ô - xi liên tục + Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô - xi nên cây nến đã cháy được liên tục + Lắng nghe và quan sát GV mô tả + Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô - xi
- Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm sau đó cử đại diện trình bày
- Bổ sung cho nhóm bạn
+ Lắng nghe
Trang 7- GV nhận xét chung.
* Hoạt động kết thúc:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
đôi
+ Khí ô - xi và khí ni tơ có vai trò gì đối với
sự cháy?
+ Làm cách nào để duy trì sự cháy?
- Gọi HS lên trình bày
- GV nhận xét, khen những HS trả lời đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
+ Trao đổi và trả lời
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Ngày soạn: 26/12/2010 Ngày giảng: Thứ 3/28/12/2010 Tiết 1 CHÍNH TẢ
(Đ/c Sự dạy) Tiết 2 ĐẠO ĐỨC
(Đ/c Thám dạy) Tiết 3 ÂM NHẠC
(Đ/c Thiện dạy) Tiết 4 Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3, 9 , 12, 15, 18, 21 , 24, 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:
12 = 1+ 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3,
4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
HS nhắc lại qui tắc
- HS sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là
số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ
số của các số có 3, 4, chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này
có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
Trang 8* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở
cột bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:
25 có 2 + 5 = 7; 7 : 3 = 2 dư 1;
245 có 2 + 4 + 5 = 11; 11 : 3 = 3 dư 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho
3 ta căn cứ vào đặc điểm nào?
c) Luyện tập:
Bài 1: HS đọc đề bài xác định nội dung đề.
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho
3 nên số 231 chia hết cho 3
- 2 HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
- Những số này vì sao không chia hết cho 3?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
"
+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung
đề bài
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Hai em sửa bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
- Số không chia hết cho 3 là: 502, 6823,
55553, 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
- HS khác nhận xét bài bạn
Tiết 4 Luyện từ và câu
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra đọc:
- Kiểm tra
6
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
Trang 9vừa đọc.
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2 Cho HS làm tập làm văn:
- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền
HS viết:
a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp
b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng
- GV nhận xét bổ sung
* Sử dụng thành ngữ tục ngữ
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung
Ngày soạn: 27/12/2010 Ngày giảng: Thứ 4/29/12/2010
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình huống đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- HS đọc đề, tự làm bài vào vở
- Một số em nêu miệng các số chia hết cho 3
và chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3
nhưng không chia hết cho 9 theo yêu cầu
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ? Chia
hết cho 9 ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2
- HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi để nhận xét
- 1 HS đọc
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
+ Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861, 3576
+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229, 3576
+ HS trả lời
- HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra
- 1 HS đọc
+ Tìm số thích hợp điền vào ô trống
để được các số:
a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3
Trang 10- HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm
- HS lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3 + HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau
để kiểm tra
- 1 HS đọc
Câu nào đúng câu nào sai:
a/ Số 13465 không chia hết cho 3 b/ Số 70009 không chia hết cho 9 c/ Số 78435 không chia hết cho 9 d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
- 2 HS đọc bài làm
- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau
để kiểm tra
Tiết 2 Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra đọc:
- Kiểm tra
6
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2 Bài tập:
Nghe viết bài “Đôi que đan”
- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi trong
SGK
- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội dung
bài thơ
Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV