1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIAO AN LOP 4 TUAN 18 2 buoingay

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp; kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).. II.[r]

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn: 25/12/2010 Ngày giảng: Thứ 2/27/12/2010

Buổi sáng:

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2 Toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt đông của HS

1 Bài cũ:

- HS lên bảng sửa bài tập số 3

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở

mỗi số,

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

18 = 1 + 8 = 9

27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9 …

- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4

chữ số để học sinh xác định

- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9

- HS nhắc lại qui tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở

cột bên phải

+ HS nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho

2 và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta

căn cứ vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- HS nêu đề bài xác định nội dung đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

- 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Hai em sửa bài trên bảng

- Hai em khác nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- 2 HS nêu bảng chia 9

- Tính tổng các số trong bảng chia 9

- Quan sát và rút ra nhận xét

- Các số này đều có tổng các chữ số là

số chia hết cho 9

- Dựa vào nhận xét để xác định

- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

* HS Nhắc lại

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"

- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm

- Lớp làm vào vở

- Hai em sửa bài trên bảng

- Những số chia hết cho 9 là : 108,

5643, 29385

Trang 2

- Giáo viên nhận xét bài học sinh.

*Bài 2 :

HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

+ GV hỏi : Những số này vì sao không chia

hết cho 9 ?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài

- Số không chia hết cho 9 là : 96,

7853, 5554, 1097

+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

Tiết 3: LỊCH SỬ

(Đ/c Sự dạy) Tiết 4 Tập đọc

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Phần giới thiệu:

2 Kiểm tra tập đọc:

- Kiểm tra

4

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc

- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc

để tiết sau kiểm tra lại

3 Lập bảng tổng kết:

- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ

điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "

- HS đọc yêu cầu

- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong

hai chủ đề trên ?

- HS tự làm bài trong nhóm

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc

+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng

- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi

và làm bài

- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

Trang 3

+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng

đọc phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung

4 Củng cố dặn dò:

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc

đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết

sau tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Học bài và xem trước bài mới

Buổi chiều:

Tiết 1 Luyện toán

LUYỆN TẬP: DẤU HIỆU CHIA HET CHO 9

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 9

- Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 9

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Thước mét, Vở bài tập toán tập 2 trang 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.ổn định:

2 Bài cũ:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9? Lấy ví dụ?

3.Bài mới:

- Cho HS làm các bài tập trong SGK và chữa

bài:

- GV chấm bài nhận xét:

Bài 1: Cả lớp làm vở câu a,b - đổi vở kiểm

tra

Bài 2: Cả lớp làm vở -1 em lên bảng chữa

câu a,b

Bài 3: HS nêu miệng kết quả:â Số

3, 4 em nêu:

Bài 1:

a Số chia hết cho 9 là: 2763; 3681

b Số không chia hết cho 9 là: 294;

Bài 2:

a Số chia hết cho 9 là: 612; 126; 261; 621; 162; 216

b Số không chia hết cho 9 là: 120;

102

Bài 3:

a 55647 chia hết cho 9 (Đúng)

b Số 462 chia hết cho 2 (Đúng)

Trang 4

3 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?

* Với bốn chữ số 0; 6; 1; 2 Hãy viết các số

có ba chữ số (ba chữ số khác nhau )và chia

hết cho 9

- Về nhà ôn lại bài va chuẩn bị bài học sau:

"Dấu hiệu chia hết cho 3"

- HS Cả lớp cùng tham gia chơi

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2 Luyện tiếng việt

LVCT: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao

- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn:l/n, ât/âc

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b, BT3

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Bài cũ:

- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các

từ ngữ sau : kim khâu, tiết kiệm, nghiên cứu,

thí nghiệm,

- GV nhận xét và cho điểm

2.

Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong

SGK 1 lượt

- GV gọi một HS nêu nội dung của đoạn

văn?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài về

mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày

- 2 HS lên bảng viết – Cả lớp viết vào bảng

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: trườn xuống, trít bạc, khua lao xao,…

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình

Trang 5

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- GV lựa chọn phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV đính 4 băng giấy ghi sẵn bài tập 2 lên

bảng lớp

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, chữa bài và tuyên dương HS làm

bài đúng, nhanh nhất

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội, HS chơi trò chơi Thi

tiếp sức Đội nào điền đúng, nhanh 12 tiếng

cần thiết vào chỗ trống là đội thắng cuộc

- GV cùng HS kiểm tra từ tìm được của từng

đội Tuyên dương đội thắng cuộc

- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại từ vừa tìm được

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại

BT2 Ghi nhớ để không viết sai những từ

ngữ vừa học

- Dặn dò: ( )

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh trên băng giấy HS dưới lớp làm vào VBT

- Cả lớp theo dõi và tự chữa bài của mình theo lời giải đúng

Lời giải:

giấc ngủ – đất trời – vất vả

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Các đội lên bảng thi điền từ theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền một từ, sau

đó chuyền viết cho bạn khác trong đội lên bảng tìm

- Lời giải:

giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay

-Đọc các từ trên bảng

Tiết 3 Khoa học

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU:

- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau

- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )

- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ:

? Không khí có ở đâu ?

? Không khí có những tính chất gì ?

? Không khí có vai trò như thế nào đối với

đời sống ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1 : VAI TRÒ CỦA Ô - XI ĐỐI

VỚI SỰ CHÁY

- HS trả lời

+ Lắng nghe

Trang 6

- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm

thí nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán hiện

tượng và kết quả của thí nghiệm

+ Thí nghiệm 1 : (SGV)

+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện

tượng gì sẽ xảy ra ?

+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh

to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh

nhỏ?

+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng

minh được ô - xi có vai trò gì?

+ Kết luận

* Hoạt động 2:

CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY

- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy

úp vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi:

- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ

xảy ra?

+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi

+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?

+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được

trong thời gian ngắn như vậy?

- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí

nghiệm khác (Như SGV)

+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?

+ Ta thấy : Khi sự cháy xảy ra khí ni - tơ và

khí các - bo - níc nóng lên và bay lên cao

Do có chỗ lưu thông với bên ngoài nên

không khí ở bên ngoài tràn vào lọ tiếp tục

cung cấp ô - xi để duy trì sự cháy Cứ như

vậy sự cháy diễn ra liên tục

+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì ?

Tại sao lại phải làm như vậy ?

+ Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung

cấp không khí Không khí cần phải được lưu

thông thì sự cháy mới diễn ra liên tục được

* Hoạt động 3: ỨNG DỤNG LIÊN QUAN

ĐẾN SỰ CHÁY

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan

sát hình minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi

+ Bạn nhỏ đang làm gì?

+ Bạn làm như vậy để làm gì?

- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác

bổ sung để hoàn chỉnh

- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

+ Quan sát, trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe và phát biểu

+ Cả 2 cây nên cùng tắt

+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ

- Lắng nghe

- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả:

+ Lắng nghe

- HS lắng nghe và quan sát

- HS suy nghĩ và trả lời : cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến sẽ tắt

- Quan sát thí nghiệm và trả lời

- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút

- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong

lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp

+ Cây nến có thể cháy bình thường là

do được cung cấp ô - xi liên tục + Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô - xi nên cây nến đã cháy được liên tục + Lắng nghe và quan sát GV mô tả + Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô - xi

- Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm sau đó cử đại diện trình bày

- Bổ sung cho nhóm bạn

+ Lắng nghe

Trang 7

- GV nhận xét chung.

* Hoạt động kết thúc:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp

đôi

+ Khí ô - xi và khí ni tơ có vai trò gì đối với

sự cháy?

+ Làm cách nào để duy trì sự cháy?

- Gọi HS lên trình bày

- GV nhận xét, khen những HS trả lời đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

+ Trao đổi và trả lời

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

Ngày soạn: 26/12/2010 Ngày giảng: Thứ 3/28/12/2010 Tiết 1 CHÍNH TẢ

(Đ/c Sự dạy) Tiết 2 ĐẠO ĐỨC

(Đ/c Thám dạy) Tiết 3 ÂM NHẠC

(Đ/c Thiện dạy) Tiết 4 Toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Phiếu bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 3

3, 9 , 12, 15, 18, 21 , 24, 27, 30

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:

12 = 1+ 2 = 3

Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3

- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3,

4 chữ số để học sinh xác định

- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,

+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3

- Giáo viên ghi bảng qui tắc

HS nhắc lại qui tắc

- HS sửa bài trên bảng

- Hai em khác nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Hai học sinh nêu bảng chia 3

- Tính tổng các số trong bảng chia 3

- Quan sát và rút ra nhận xét

- Các số này đều có tổng các chữ số là

số chia hết cho 3

- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ

số của các số có 3, 4, chữ số

- Các số này hết cho 3 vì các số này

có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là

những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

Trang 8

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở

cột bên phải

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:

25 có 2 + 5 = 7; 7 : 3 = 2 dư 1;

245 có 2 + 4 + 5 = 11; 11 : 3 = 3 dư 2

+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho

3 ta căn cứ vào đặc điểm nào?

c) Luyện tập:

Bài 1: HS đọc đề bài xác định nội dung đề.

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho

3 nên số 231 chia hết cho 3

- 2 HS lên bảng sửa bài

- HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng sửa bài

- Những số này vì sao không chia hết cho 3?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3

- Nhận xét đánh giá tiết học

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

"

+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung

đề bài

+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát

- Hai em sửa bài trên bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS đọc đề bài

- Số không chia hết cho 3 là: 502, 6823,

55553, 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3

- HS khác nhận xét bài bạn

Tiết 4 Luyện từ và câu

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra đọc:

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

Trang 9

vừa đọc.

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2 Cho HS làm tập làm văn:

- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền

HS viết:

a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp

b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng

- GV nhận xét bổ sung

* Sử dụng thành ngữ tục ngữ

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung

Ngày soạn: 27/12/2010 Ngày giảng: Thứ 4/29/12/2010

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình huống đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Luyện tập , thực hành

Bài 1

- HS đọc đề, tự làm bài vào vở

- Một số em nêu miệng các số chia hết cho 3

và chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3

nhưng không chia hết cho 9 theo yêu cầu

- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ? Chia

hết cho 9 ?

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 2

- HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi để nhận xét

- 1 HS đọc

- 2 - 3 HS nêu trước lớp

+ Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861, 3576

+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861

+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229, 3576

+ HS trả lời

- HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra

- 1 HS đọc

+ Tìm số thích hợp điền vào ô trống

để được các số:

a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3

Trang 10

- HS tự làm bài.

- Gọi HS đọc bài làm

- HS lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- Gọi 2 HS đọc bài làm

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3 + HS tự làm bài

- 2 - 3 HS nêu trước lớp

- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau

để kiểm tra

- 1 HS đọc

Câu nào đúng câu nào sai:

a/ Số 13465 không chia hết cho 3 b/ Số 70009 không chia hết cho 9 c/ Số 78435 không chia hết cho 9 d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

- 2 HS đọc bài làm

- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau

để kiểm tra

Tiết 2 Kể chuyện

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra đọc:

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2 Bài tập:

Nghe viết bài “Đôi que đan”

- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi trong

SGK

- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội dung

bài thơ

Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 16/05/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w