-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi: 1a/.+Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư... -2 HS đọc thành tiếng.[r]
Trang 1Thửự 2 ngaứy 30 thaựng 11 naờm 2009.
TAÄP ẹOẽC: CAÙNH DIEÀU TUOÅI THễ
I/ Muùc tieõu:
- Biết đọc với giọng vui , hồn nhiên;
- Hiểu nội dung: Niềm vui
cho lứa tuổi nhỏ
II/ ẹoà duứng daùy hoùc:
-Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trang 146, SGK (phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn)
-Baỷng phuù ghi saỹn noọi dung caàn luyeọn ủoùc
III/ Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
1 KTBC:
-Goùi 2 HS tieỏp noỏi nhau ủoùc baứi Chuự ẹaỏt Nung (tieỏp
theo) vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi noọi dung baứi
-Goùi 1 HS ủoùc toaứn baứi
+Em hoùc taọp ủửụùc ủieàu gỡ qua nhaõn vaọt Cu ẹaỏt
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
2 Baứi mụựi:
a) Giụựi thieọu baứi:
-Treo tranh minh hoaù vaứ hoỷi: +Bửực tranh veừ caỷnh gỡ?
+Em ủaừ bao giụứ ủi thaỷ dieàu chửa? Caỷm giaực cuỷa em
luực ủoự nhử theỏ naứo?
-Baứi hoùc Caựnh dieàu tuoồi thụ seừ cho caực em hieồu kyừ
hụn nhửừng caỷm giaực ủoự
b) Hửụựng daón luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi:
* Luyeọn ủoùc:
-GV ủoùc maóu, chuự yự caựch ủoùc
* Toaứn baứi ủoùc vụựi gioùng thieỏt tha, theồ hieọn nieàm
vui cuỷa ủaựm treỷ khi chụi thaỷ dieàu
* Nhaỏn gioùng ụỷ nhửừng tửứ ngửừ: naõng leõn, hoứ heựt, meàm
maùi, sung sửụựng, vi vu, traàm boồng, goùi thaỏp xuoỏng,
huyeàn aỷo, thaỷm nhung, chaựy leõn, chaựy maừi, ngửỷa coồ,
tha thieỏt caàu xin, bay ủi, khao khaựt,…
- Y/c HS chia đoạn
-Goùi 2 HS tieỏp noỏi nhau ủoùc tửứng ủoaùn cuỷa baứi (3
lửụùt HS ủoùc) GV sửỷa loói phaựt aõm, ngaột gioùng (neỏu
coự) cho tửứng HS
Chuự yự caực caõu:
Saựo ủụn roài saựo keựp, saựo beứ…// nhử goùi thaỏp xuoỏng
nhửừng vỡ sao sụựm.
-HS thửùc hieọn yeõu caàu
+Bửực tranh veừ caỷnh caực baùn nhoỷ ủang thaỷ dieàu trong ủeõm traờng
+Em raỏt vui sửụựng khi ủi thaỷ dieàu
Em ửụực mụ sao mỡnh coự theồ bay leõn cao maừi, caỏt tieỏng saựo du dửụng nhử caựch dieàu
- Lắng nghe
+ẹoaùn 1: tuoồi thụ cuỷa toõi … ủeỏn vỡ sao sụựm
+ẹoaùn 2: Ban ủeõm … ủeỏn noói khaựt khao cuỷa toõi
-HS tieỏp noỏi nhau ủoùc baứi theo trỡnh tửù
Tuần 15
Trang 2Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một
nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời/ và bao giờ cũng
hi vọng khi thiết tha cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay đi!”
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài:
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cách
diều?
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác
quan nào?
GV:Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng cách
quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn, đáng
yêu hơn
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
*Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Trò chơi thả diều đã làm cho trẻ em niềm vui
sướng như thế nào?
+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những mơ
ước đẹp như thế nào?
-Cánh diều là ước mơ là khao khát của trẻ thơ Mỗi
bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ của mình vào đó
Những ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc
sống
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Gọi HS đọc câu mở bài và kết bài
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3
-Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ Nó là kỉ
niệm đẹp, nó mang đến niềm vui sướng và những
khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả
diều
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc bài
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi
+Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn , rồi sáo kép, sáo bè… như gọi thấp xuống những vì sao sớm
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai và bằng mắt
-Lắng nghe
ý 1: Tả vẻ đẹp của cánh diỊu.
-1 HS nhắc lại ý chính
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
+Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
+Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng
hi vọng, tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”
ý 2:Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
-1 HS nhắc lại
-Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
-Tôi đã ngửa cổ suốt môt thời… mang theo nỗi khát khao của tôi
-1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Tác giả nói đến cánh diều, khơi gợi những ước mơ của tuổi thơ
-Lắng nghe
Trang 3+Baứi vaờn noựi leõn ủieàu gỡ?
-Ghi noọi dung chớnh cuỷa baứi
* ẹoùc dieón caỷm:
-Goùi 2 HS tieỏp noỏi nhau ủoùc baứi
-Giụựi thieọu ủoaùn vaờn caàn luyeọn ủoùc
Tuoồi thụ cuỷa toõi ủửụùc naõng leõn tửứ nhửừng caựnh
dieàu.
Chieàu chieàu , treõn baừi thaỷ, ủaựm treỷ muùc ủoàng
chuựng toõi hoứ heựt nhau thaỷ dieàu Caựnh dieàu meàm
maùi nhử caựnh bửụựm Chuựng toõi sung sửụựng ủeỏn
phaựt daùi nhỡn leõn trụứi Tieỏng saựo dieàu vi vu traàm
boồng Saựo ủụn, roài saựo keựp, saựo beứ,…nhử goùi thaỏp
xuoỏng nhửừng vỡ sao sụựm.
-Toồ chửực cho HS thi ủoùc ủoaùn vaờn
-Nhaọn xeựt tửứng gioùng ủoùc vaứ cho ủieồm tửứng HS
-Toồ chửực cho HS thi ủoùc theo vai vaứ toaứn truyeọn,
-Nhaọn xeựt cho ủieồm tửứng HS
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
Hoỷi: Troứ chụi thaỷ dieàu ủaừ mang laùi cho tuoồi thụ
nhửừng gỡ?
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn HS veà nhaứ hoùc baứi vaứ chuaồn bũ trửụực baứi Tuoồi
ngửùa, mang 1 ủoà chụi maứ mỡnh coự ủeỏn lụựp
Nội dung:Baứi vaờn noựi leõn nieàm vui
sửụựng vaứ nhửừng khaựt voùng toỏt ủeùp maứ troứ chụi thaỷ dieàu mang laùi cho lứa tuổi nhỏ.
- HS nhaộc laùi yự chớnh
-2 HS ủoùc thaứnh tieỏng, caỷ lụựp theo doừi vaứ tỡm ra gioùng ủoùc (nhử ủaừ hửụựng daón)
-HS luyeọn ủoùc theo caởp
-3 ủeỏn 5 HS ủoùc
-3 lửụùt HS ủoùc theo vai
Hát nhạc : Cô Thuý dạy
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ.
- Khi chia một tích cho 1 số có thể làm thế nào?
- Tính bằng 2 cách: (8 x 25 ) : 5
B Bài mới:
1 B ước chuẩn bị:
320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
- 1 HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào nháp
- HS nhận xét
- GV đánh giá
HS nêu cách chia 1 số tròn chục (tròn trăm) ( tròn nghìn) cho 10; 100; 1000
- Tính nhanh kết quả
Trang 460 : ( 10 x 2 )
= 60 : 10 : 2
= 6 : 2
= 3
2) Giới thiệu tr ường hợp số bị chia và số chia đều
có 1 chữ số 0 ở tận cùng.
320 : 40
= 320 : ( 10 x 4 ) (viết 40 =10 x 4)
= 320 : 10 : 4 ( 1 số : 1 tích)
= 32 : 4 ( Chia cho 10 )
= 8
320 : 40 = 32 : 4
- 320: 40 ta có thể làm nh thế nào?
+ Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị
chia để đợc phép chia 32 : 4 rồi chia bình
320 40 - Đặt tính
8 - Cùng xoá 1 chữ số 0 ở số chia và
số bị chia rồi chia
Thực hiện phép chia: 32 : 8
3) Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng
của số bị chia nhiều hơn số chia.
32000 : 400
= 32000 : ( 100 x 4 )
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4
= 80
32000 400 - Đặt tính
00 80 - Cùng xoá 2 chữ số 0
- Thực hiện 320 : 4
* Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng số chia thì
xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở số bị chia Sau đó thực
hiện phép chia nh thờng
4 Luyện tập:
Bài1:Tính:
a 420 : 60 = 42 : 6 = 7
4500 : 500 = 45 : 5 =9
b 85000 : 500 = 850 : 5 = 170
92000 : 400 = 920 : 4 = 230
Bài 2a: Tìm x:
a X x 40 = 25600 b X x 90= 37800
X = 25600: 40 X = 37800 : 90
X = 640 X = 420
H: Muốn tìm thừa số
Bài 3:
xe lửa Hỏi:
a Nêú mỗi toa xe chở
- Nêu cách chia 1 số cho 1 tích
- Tính giá trị 60 : ( 10 x 2 )
- Vận dụng cách chia 1 số cho 1 tích hãy tính kết quả biểu thức
320 : 40
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách làm
- Giáo viên vừa tính vừa nêu cách tiến hành
- Học sinh vận dụng 1 số chia cho
1 tích để tính kết qủa
- Nêu cách thực hành
- HS nêu kết luận
- Đọc quy tắc trong SGK
* P/P luyện tập, thực hành.
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
- HS cùng bàn đổi vở chữa bài
*1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh tự làm bài
- 2 HS đọc chữa bài
- HS nhận xét, GV đánh giá
*1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
Trang 5toa xe loại đó?
Bài giải:
Số toa xe cần để xếp hết 180 tấn hàng là :
180 : 20 = 9 (toa )
Đáp số : 9 toa
C Củng cố - Dặn dò:
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- HS nhận xét, GV chốt lại lời giải
đúng
GV nhận xét tiết học
Đạo đức : Baứi 7 BIEÁT ễN THAÀY GIAÙO, COÂ GIAÙO (TIEÁT 2 )
I.Muùc tieõu : Hoùc xong baứi naứy, HS biết:
- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn
II.ẹoà duứng daùy hoùc :
-SGK ẹaùo ủửực 4
-Keựo, giaỏy maứu, buựt maứu, hoà daựn ủeồ sửỷ duùng cho hoaùt ủoọng 2, tieỏt 2
III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :
*Hoaùt ủoọng 1: Trỡnh baứy saựng taực hoaởc tử lieọu
sửu taàm ủửụùc (Baứi taọp 4, 5- SGK/23)
-GV mụứi moọt soỏ HS trỡnh baứy, giụựi thieọu
-GV nhaọn xeựt
*Hoaùt ủoọng 2: Laứm bửu thieỏp chuực mửứng caực
thaày giaựo, coõ giaựo cuừ
-GV neõu yeõu caàu HS laứm bửu thieỏp chuực mửứng
caực thaày giaựo, coõ giaựo cuừ
-GV theo doừi vaứ hửụựng daón HS
-GV nhaộc HS nhụự gửỷi taởng caực thaày giaựo, coõ
giaựo cuừ nhửừng taỏm bửu thieỏp maứ mỡnh ủaừ laứm
-Keỏt luaọn chung :
+Caàn phaỷi kớnh troùng, bieỏt ụn caực thaày giaựo, coõ
giaựo +Chaờm ngoan, hoùc taọp toỏt laứ bieồu hieọn cuỷa
loứng bieỏt ụn
4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
-Haừy keồ moọt kyỷ nieọm ủaựng nhụự nhaỏt veà thaày
giaựo, coõ giaựo
-Thửùc hieọn caực vieọc laứm ủeồ toỷ loứng kớnh troùng,
bieỏt ụn thaày giaựo, coõ giaựo
-Chuaồn bũ baứi tieỏt sau
-HS trỡnh baứy, giụựi thieọu
-Caỷ lụựp nhaọn xeựt, bỡnh luaọn
-HS laứm vieọc caự nhaõn hoaởc theo nhoựm
-4-5 HS thửùc hieọn
-Ghi laùi nhửừng vieọc em ủaừ laứm &
neõu caỷ lụựp nghe
********************************************************************
Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2009
Cô Trần Thanh dạy
********************************************************************
Trang 6Thứ 4 ngày 2 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA
I/ Mục tiêu:
c¶m mét khỉ th¬ trong bµi
-Hiểu nội dung : Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rÊt yêu mẹ, đi đâu cũng nhí t×m đường về với mẹ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III/ Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổi thơ
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài +Cánh diều đã mang đến
cho tuổi thơ điều gì?
-Nhận xét cách đọc, trả lời và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
+Một người tuổi ngựa là người sinh năm nào?
-Chỉ vào tranh : Cậu bé này thì sao? Cậu mơ ước
điều gì khi vẫn còn tr/vòng tay thân yêu của mẹ
Các em cùng đọc bài thơ tuổi ngựa để biết
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
*Toàn bài đọc với giọng dịu dàng, hào hứng, khổ
2,3 nhanh hơn và trải dài thể hiện ước mơ tản mạn
của cậu bé, khổ 4 : Tình cảm, thiết tha, lắng lại ở 2
dòng kết bài thể hiện cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu
cũng nhớ mẹ
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có)
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1
+Bạn nhỏ tuổi gì?
+Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
-HS thực hiện yêu cầu
+Người tuổi ngựa còn gọi là ngừơi sinh năm ngựa (còn gọi năm ngựa)
-Quan sát và lắng nghe
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: trung thu, vùng đất đỏ, mấp mô, mang về, trăm miền, cánh đồng hoa, loá màu trắng, ngọt ngào, xôn xao, bao nhiêu, xanh, hồng, đen hít, cánh núi cánh rừng, cánh sông cánh biển, tìm về với mẹ.
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thầm, cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi
+Bạn nhỏ tuổi ngựa
+Tuổi ngựa là tuổi không chịu ở yên một chỗ là người thích đi
Trang 7-Khổ 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ 2
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
+Đi chơi kh/nơi nhưng c/ngựa vẫn nhớ mẹ n.t.n ?
+Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ 3
+Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh
đồng hoa?
+Khổ thơ thứ 3 tả cảnh gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ 4
+ “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều gì?
+Cậu bé yêu cầu mẹ như thế nào?
+Gọi HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Ví dụ về câu trả lời có ý tưởng hay:
* Vẽ như SGK: một cậu bé đang ngồi trong lòng
mẹ, trò chuyện với mẹ, trong vòng đồng hiện của
cậu là hình ảnh cậu đang cưỡi ngựa phi vun vút
trên miền trung du
* Vẽ một cậu bé đang đứng bên con ngựa trên
cánh đồng đầy hoa cúc dại, đang đưa tay ngang
trán, dõi mắt về phía xa xâm ẩn hiện ngôi nhà
+Nội dung của bài thơ là gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
-Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc
-Mẹ ơi con sẽ phi
-Khổ 1 giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa -1 HS đọc thành tiếng trao đổi và trả lời câu hỏi:
+“Ngựa con” rong chơi khắp nơi: qua miền trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá
+Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của trăm miền”
+Khổ 2 kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gío
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi
+Trên những cánh đồng hoa màu sắc trăng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại +Khổ thơ thứ 3 tả cánh đồng hoa mà con ngựa đã đi chơi
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
+ “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn dù
đi xa cách núi cách rừng, cách sông cách biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
+Cậu bé dù đi muôn nơi nhưng vẫn nhớ đường tìm về với mẹ
-Đọc và trả lời câu hỏi 5
* Vẽ cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, trên tay cậu là một bó hoa nhiều màu sắc và trong tưởng tượng của cậu, chàng kị sĩ nhỏ tuổi đang trao bó hoa cho mẹ
Néi dung :Bài thơ nói lên cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rÊt yêu mẹ, đi đâu cũng nhí t×m đường về với mẹ.
-4 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc (như đã hướng dẫn) -HS luyện đọc theo cặp
Trang 8Qua bao nhieõu ngoùn gioự
Gioự xanh mieàn trung du.
Gioự hoàng vuứng ủaỏt ủoỷ
Gioự ủen huựt ủaùi ngaứn
Maỏp moõ trieàn nuựi ủaự…
Con mang veà cho meù
Ngoùn gioự cuỷa traờm mieàn.
-Toồ chửực cho HS thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn thụ
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
-Toồ chửực cho HS thũ ủoùc nhaồm vaứ thuoọc loứng tửứng
khoồ thụ, baứi thụ
-Goùi HS ủoùc thuoọc loứng
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
+Caọu beự trong baứi coự neựt tớnh caựch gỡ ủaựng yeõu?
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn HS veà nhaứ ủoùc thuoọc loứng baứi thụ
-3 ủeỏn 5 HS thi ủoùc
-HS thi ủoùc nhaồm trong nhoựm
-ẹoùc thuoọc loứng theo hỡnh thửực tieỏp noỏi ẹoùc caỷ baứi
toán: chia cho số có 2 chữ số ( tiếp theo) I Mục tiêu: Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết , chia có ) II Đồ dùng dạy học : Phấn màu II Hoạt động dạy học chủ yếu: A Kiểm tra bài cũ Tính giá trị của biểu thức: 288: 24 + 469 : 67 B Bài mới: 1 Trường hợp chia hết: a) 8192 64
64 128
179
128
512
512
0
Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
* B1:81 chia 64 bằng 1, viết 1
B2: 1 nhân 4 bằng 4 , viết 4
1 nhân 6 bằng 6, viết 6
B3: 81 trừ 64 bằng 17 , viết 17
* B1: 179 chia 64 bằng 2, viết 2
B2: 2 nhân 4 bằng 8 , viết 8
2 nhân 6 bằng 12, viết 12
B3: 9 trừ 8 bằng 1, viết 1
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở nháp
- HS nhận xét
- GV đánh giá
- HS lấy giấy nháp đặt tính rồi tính kết quả của phép chia:
8192 : 64 = ?
1154 : 62 = ?
- Sau 5 phút, gọi HS chữa bài
- 1 HS chữa miệng, GVghi lên bảng
- HS nhận xét
Trang 97 trừ 2 bằng 5, viết 5
1 trừ 1 bằng 0, viết 0
* B1: hạ 2
512 chia 64 bằng 8, viết 8
B2: 8 nhân 4 bằng 32, viết 2 nhớ 3
8 nhân 6 bằng 48 thêm 3 bằng 51, viết 51
B3: 512 trừ 512 bằng 0
TL: 28 x 64 = 1792
2.Trường hợp chia có dư:
1154 62
- 62 18
534
- 496
38
1154 : 62 = 18 38 Thử lại: 18 x 62 + 38 = 1154 2 Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: a 4674 82 b 5781 47
410 57 47 123
574 108
574 94
0 141
141
0
2488 35 9146 72
245 71 72 127
38 194
35 144
3 506
504
2
Bài 3: Tìm x:
75 x X = 1800 1855 : X = 35
X = 1800 : 75 X = 1855: 35
X = 24 X = 53
C Củng cố- Dặn dò:
- HS nêu cách thử lại
*GV l ý: ớng dẫn cách ớc
- Cách tiến hành
- 1 HS nhắc lại cách chia
- 1HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- 4 học sinh lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- HS nêu miệng cách tìm thừa số biết, tìm số chia
- HS nhận xét
- GV nhận xét tiết học
KEÅ CHUYEÄN : KEÅ CHUYEÄN ẹAế NGHE – ẹAế ẹOẽC
I/ Muùc tieõu:
- Kể lại
những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể
II/ ẹoà duứng daùy hoùc:
-ẹeà baứi vieỏt saỹn treõn baỷng lụựp
-HS chuaồn bũ nhửừng caõu truyeọn coự nh/vaọt laứ ủ/chụi hay nhửừng c/vaọt gaàn guừi vụựi treỷ em
III/ Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
Trang 101 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Búp bê
của ai? Bằng lời của búp bê
-Gọi HS đọc phần kết chuyện với tình huống:
cô chủ cũ gặp búp bê trên tay cô chủ mới
-Nhận xét HS kể chuyện và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Kiểm tra HS chuẩn bị chuyện có nhân vật là
đồ chơi hoặc con vật gần gũi với em
-Giới thiệu: Tuổi thơ chúng ta có những
người bạn đáng yêu: đồ chơi, con vật quen
thuộc, có rất nhiều câu tuyện viết về người
bạn ấy Hôm nay, lớp mình sẽ bình chọn xem
bạn nào kể câu chuyện về chúng hay nhất
b) Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân
những từ ngữ: đồ chơi của trẻ am, đồ vật gần
gũi,…
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên chuyện
+Em có biết những truyện nào có những
nhân vật mà đồ chơi của trẻ em hoặc những
con vật gần gũi với trẻ em?
-Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho
bạn nghe
* Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với bạn,
về tính cách nhân vật và ý nghĩa chuyện
GV đi giúp đỡ những em găp khó khăn
Gợi ý:
-HS thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của các tổ viên
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-Chú lính chì dũng cảm – An-đéc-xen
+Võ sĩ bọ ngựa – Tô Hoài +Chú Đất Nung – Nguyễn Kiên
+Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em Truyện người võ sĩ bọ ngựa có nhân vật là những con vật gần gũi với trẻ em
+Truyện: Dế mèn bênh vực kể yếu/ Chú mèo đi hia/ Vua lợn/ Chim Sơn Ca và bộng cúc trắng/ Con ngỗng vàng/ Con thỏ thông minh/…
-2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu
-Tôi muốn kể cho các bạn nghe những câu chuyện về con thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi người, trừng trị bọn gian ác.
+Tôi xin kể câu chuyện: Chú mèo đi hia Nhân vật chính là một chú mèo đi hia rất thông minh và trung thành với chủ.
+Tôi xin kể chuyện: “Dế mèn phiêu lưu kí”
Của nhà văn Tô Hoài
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa chuyện