1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 3 tuan 15

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 447 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu bµi: Nªu môc tiªu giê häc vµ ghi tªn bµi lªn b¶nga. 2..[r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

Toán Tiết 71: Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

I Mục tiêu: Giúp học sinh

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

2 Kỹ năng: Củng cố về giải bài toán

3 Giáo dục: ham học môn học

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1,3

Học sinh : Vở ghi Toán

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài tập 2,3 của tiết 70 - 2 học sinh làm bài

- Yêu cầu HS đọc các bảng nhân,

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

2 Hớng dẫn thực hiện chia số có 3

chữ số cho số có 1 chữ số

a Phép chia: 648: 3

- Giáo viên ghi : 648: 3

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự chia

- Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số

- Sau khi thực hiện chia hàng trăm ta

chia hàng chục 4 chia 3 đợc mấy? - 4 chia 3 đợc 1

hơn số chia nên ta phải lấy hàng trăm

và hàng chục để chia lần đầu

- Học sinh quan sát

3 Luyện tập thực hành

Trang 2

a.Bài 1:

Bài 1 yêu cầu gì?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Bài 1 yêu cầu tính

- 3 HS lên bảng làm

- Lớp làm bảng con

- Nhận xét, bổ sung

b.Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 học sinh đọc

- HS nêu

- Có tất cả bao nhiêu hàng

- Học sinh tóm tắt và giảiTóm tắt: 9 học sinh : 1 hàng

+ Yêu cầu học sinh đọc cột 1 + Học sinh đọc

+ Dòng 2 ghi gì? + Số đã cho giảm đi 8 lần

+ Dòng 3 ghi gì? + Số đã cho giảm đi 6 lần

* Giáo viên hớng dẫn làm mẫu

- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm

I Mục tiêu: Giúp học sinh

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

2 Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến phép chia

3 Giáo dục: Ham học môn học

II Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: chép sẵn bài 3 lên bảng

- Học sinh: vở ghi toán

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ

Trang 3

- Học sinh làm bài 2,3 của tiết 71

- Kiểm tra các bảng chia - 2 học sinh làm- Học sinh đọc

- Giáo viên ghi phép tính 560 : 8 = - 1 học sinh lên đặt tính

- Lần 1 ta thực hiện chia nh thế nào? - Lấy 56 chia 8

- 56 chia cho 8 đợc mấy? - 56: 8 = 7

- Viết 7 vào đâu? - Viết 7 vào vị trí của thơng

-7 chính là chữ số thứ nhất của thơng

- Yêu cầu HS tìm số d trong lần chia

- Lần 2 ta thực hiện chia nh thế nào?

- Tơng tự tìm số d học sinh tự làm - Học sinh nêu

- Vậy 560 : 8 bằng bao nhiêu? - 560 chia 8 bằng 70

- Số d trong phép chia này là bao

- Đây là phép chia hết hay phép chia

b Phép chia 632 : 7

- GV hớng dẫn tơng tự nh SGK - Học sinh làm tơng tự trên

- Vậy 632 : 7 bằng bao nhiêu? - Bằng 90

- Số d trong phép chia này là bao

- GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 học sinh đọc

- Xác định yêu cầu của bài

- GV gọi lần lợt 4 HS nêu cách chia

- 3 học sinh làm phần a, lớp làm bảng

- 3 HS làm phần b, lớp làm bảngHọc sinh thực hiện chia

- Giáo viên chữa bài, cho điểm

b.Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc

Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc

- Một năm có bao nhiêu ngày? - Một năm có 365 ngày

- Một tuần có bao nhiêu ngày? - 1 tuần có 7 ngày

- Muốn biết 1 năm có bao nhiêu tuần

lễ và mấy ngày ta làm thế nào? - Lấy số ngày của năm chia cho số ngàycủa tuần

Ta có 365 : 7 = 52 (d 1)Vậy năm đó có 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần và 1 ngày

c Bài 3:

- Giáo viên treo bảng có sẵn 2 phép - Học sinh đọc bài toán

Trang 4

tính trong bài

- Để biết phép chia đúng hay sai ta

làm thế nào? - Kiểm tra lại bằng phép chia- Học sinh tự kiểm tra lại

- Con nhận xét gì về 2 phép tính - Phép tính a đúng, phép tính b sai

- Phép tính b sai ở bớc nào hãy thực

C Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Biết cách sử dụng bảng nhân

2 Kỹ năng: Củng cố giải toán về gấp lên một số lần

3 Giáo dục: Có ý thức tự giác trong luyện tập

II Đồ dùng dạy - học:

Giáo viên: Bảng nhân nh sách toán 3

Học sinh: Vở ghi Toán

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra các bài tập 2 tiết 72

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm - 3 học sinh làm bảng

- Yêu cầu học sinh đọc các số trong

hàng, cột đầu tiên của bảng

Giới thiệu: Đây là các thừa số trong

kết quả của bảng nhân nào?

- 1 học sinh đọc và trả lời: là kết quả củabảng nhân 3

* Mỗi hàng trong bảng này không kể

Trang 5

số đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng

a Bài 1: Nêu yêu cầu của bài và yêu

cầu học sinh làm bài - Học sinh tự tìm tích trong bảng nhânsau đó điền vào ô trống

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm

- Chữa bài và cho điểm

b Bài 2: Yêu cầu HS đọc thầm đề

- Bài tập yêu cầu gì? - Điền số vào ô trống

- Dòng thứ nhất, thứ hai ghi gì? - Dòng thứ nhất, thứ hai ghi thừa số

- Dòng thứ ba ghi gì? - Dòng thứ ba ghi tích

- Muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta

làm thế nào? - Lấy hai thừa số nhân với nhau

- Muốn tìm thừa số cha biết ta làm

thế nào? - Muốn tìm thừa số cha biết ta lấy tíchchia cho thừa số đã biết

- Học sinh làm bài

c.Bài 3:Gọi 1 học sinh đọc đề bài - Một học sinh đọc

- Bài toán thuộc dạng nào đã học? - Bài toán giải bằng 2 phép tính

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Một HS làm bảng, lớp làm vở

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Trang 6

1 Kiến thức: Biết cách sử dụng bảng chia.

2 Kỹ năng: Củng cố giải toán về giảm đi một số lần

3 Giáo dục: Có ý thức tự giác trong luyện tập

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu

- Bảng phụ ghi cách chia

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu, ghi tên bài

2 Giới thiệu cấu tạo bảng chia

- GV giới thiệu bảng chia

- Hàng đầu tiên là thơng của hai số

- Cột đầu tiên là số chia

- Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi

số trong một ô là số bị chia

- GV nhận xét

Ví dụ: 12 : 4 = ?

- Tìm số 4 ở cột đầu tiên ; từ số 4 theo

chiều mũi tên đến số 12; từ số 12 theo

chiều mũi tên gặp số 3 ở hàng đầu tiên số

- Tìm số 6 ở cột đầu tiên ; từ số 6 theo

chiều mũi tên đến số 42; từ số 12 theo

chiều mũi tên gặp số 7 ở hàng đầu tiên số

Trang 7

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

1 Kiến thức: Kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 3 chữ số với số có 1

chữ số

2 Kỹ năng: Giải toán về gấp 1 số lên 1 số lần, tìm đợc 1 trong các phần

bằng nhau của đơn vị Giải bài toán bằng 2 phép tính

- Tính độ dài đờng gấp khúc

3.Giáo dục: Ham học môn học

II Chuẩn bị:

- Hệ thống câu hỏi, bài tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh làm bài tập 3 của tiết 74

- Kiểm tra việc học thuộc lòng bảng

nhân, chia của học sinh

Trang 8

a.Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề, lớp nhận xét

- Bài toán cho biết gì? - Quãng đờng AB dài 172m

Quãng đờng BC dài gấp 4 lần AB

- Bài toán hỏi gì? - Hỏi quãng đờng AC dài bao nhiêu

mét

- Muốn biết quãng đờng AC dài bao

nhiêu ta phải biết những gì? - Quãng đờng AB và BC

- Quãng đờng AB biết cha - Đã biết dài 172m

- Quãng đờng BC biết cha? Muốn biết

ta làm thế nào? - Cha biết, muốn biết lấy Quãng đờngAB nhân với 4

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

d.Bài 4

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh tóm tắt - Học sinh tóm tắt

- Muốn tìm 1trong các phần bằng nhau

của 1 số ta làm thế nào? - Học sinh nêu

e.Bài 5:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc

- Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta

- Học sinh làm miệng, nêu kết quả tính

C Củng cố, dặn dò :

- Tổng kết tiết học

Trang 9

- Chuẩn bị bài sau

Tập đọc kể chuyện Tiết 40, 41: Hũ bạc của ngời cha

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và phân biệt đợc lời kể chuyện với lời của nhân vật

2 Đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ: ngời Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm.

- Nắm đợc trình tự, diễn biến câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sứclao động của con ngời chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn

B Kể chuyện

- Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ

và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

C Giáo dục: Có ý thức chăm lao động và quý sức lao động

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Tiết 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 1 học sinh đọc và trả lời câu - 1 học sinh thực hiện

Trang 10

hỏi bài: Nhớ Việt Bắc

- Nhận xét cho điểm

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này,

các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu câu

chuyện cổ tích: Hũ bạc của ngời cha.

Đây là câu chuyện cổ của ngời Chăm

(1 dân tộc thiểu số chủ yếu ở vùng

Nam Trung bộ của nớc ta).Câu chuyện

cho ta thấy sự quí giá của bàn tay và

sức lao động của con ngời

- Nghe giới thiệu, ghi bài

- Học sinh đọc lần 2

* Hớng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó

- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trong bài

- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

bài trớc lớp Mỗi học sinh đọc 1 đoạn

- 5 học sinh đọc

- Lớp đọc SGK

* Yêu cầu luyện đọc theo nhóm - Học sinh luyện đọc theo nhóm bàn

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trớc lớp - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi SGK

- Câu chuyện có những nhân vật nào? - Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão,

Trang 11

bà mẹ và cậu con trai

- Ông lão là ngời nh thế nào? - Ông là ngời siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì điều gì? - Ông buồn vì ngời con trai của ông rất

lời biếng

- Ông lão mong muốn gì ở ngời con? - Ông mong ngời con tự kiếm nổi bát

cơm, không phải nhờ vả vào ngời khác

* Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát

cơm nên ông lão đã yêu cầu con ra đi

và kiếm tiền mang về nhà Trong lần ra

đi thứ nhất, ngời con mang tiền về ngời

cha đã làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp

- Ngời cha làm gì với số tiền đó? - Ngời cha ném tiền xuống ao

- Vì sao ngời cha lại ném tiền xuống

- Vì sao ngời con phải đi lần thứ 2? - Vì ngời cha phát hiện đó không phải

là số tiền anh kiếm đợc

- Ngời con đã làm lụng vất vả và kiếm

tiền nh thế nào?

- Anh vất vả xay thóc thuê mỗi ngày

đ-ợc 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn 1 bát Batháng anh dành dụm đợc 90 bát gạomang về đa cho cha số tiền đã bán gạo

- Hành động đó nói lên điều gì? - Hành động đó nói lên anh rất vất vả

mới kiếm đợc số tiền đáng quí ấy

- Ông lão có thái độ thế nào trớc hành

động của con?

- Ông lão cời chảy nớc mắt khi thấycon biết quý trọng đồng tiền và sức lao

Trang 12

- Câu văn nào trong truyện nói lên ý

nghĩa của câu chuyện?

- Câu văn nói lên ý nghĩa của câuchuyện là: “ Có làm lụng vất vả ngời tamới biết quý đồng tiền/ Hũ bạc tiêukhông bao giờ hết đó chính là hai bàntay con.”

- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con

bằng lời của em?

- 2-3 học sinh nêu:

+ Chỉ có sức lao động của chính đôibàn tay mới nuôi sống con cả đời.+ Đôi bàn tay chính là nơi tạo ranguồn của cải không bao giờ cạn.+ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ

có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời

Tiết 2

4 Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu 1 số nhóm đóng vai đọc - Học sinh luyện đọc

- Học sinh thi đọc theo vai

- Yêu cầu 5 HS mỗi học sinh kể 1 đoạn - Học sinh kể

3 Kể trong nhóm: Yêu cầu học sinh

chọn 1 đoạn kể cho bạn bên cạnh nghe

- Học sinh kể theo cặp

4 Kể trớc lớp: Yêu cầu 5 học sinh tiếp

nối nhau kể câu chuyện

- 5 học sinh tiếp nối kể

- 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện

Trang 13

- Kể lại câu chuyện cho ngời thân

nghe

- Chuẩn bị bài sau: Nhà rông ở Tây

Nguyên

Tập đọc Tiết 42: Nhà rông ở Tây Nguyên

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó: rông, chiêng, sến, sàn, truyền lại, trai làng

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: rông, chiêng, nông cụ

- Hiểu nội dung bài thơ: Bài văn giới thiệu cho chúng ta về nhà rông củacác dân tộc Tây Nguyên, qua đó cũng giới thiệu những sinh hoạt cộng đồng gắnvới nhà rông

II Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: tranh trong SGK

- Bảng ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc

- Học sinh: sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng

đọc và trả lời câu hỏi bài cũ

- Nhận xét cho điểm

- Học sinh thực hiện

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong giờ tập đọc

này chúng ta cùng tìm hiểu đặc điểm

của nhà rông và các sinh hoạt cộng

đồng gắn với nhà rông của đồng bào

các dân tộc Tây Nguyên qua bài:

phát âm từ khó, dễ lẫn - Học sinh luyện đọc 2 vòng

* Đọc đoạn và giải nghĩa từ khó

- Hớng dẫn chia thành 4 đoạn - Học sinh chia đoạn

- Yêu cầu 4 HS luyện đọc 4 đoạn trớc

lớp

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải - 1 học sinh đọc

* Đọc theo nhóm - 4HS đọc lần lợt mỗi HS đọc 1 đoạn

Trang 14

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm tiếp nối đọc

- Giáo viên nhận xét

3.Hớng dẫn tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại cả bài - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 - Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhà rông thờng đợc làm bằng các

loại gỗ nào?

- Nhà rông làm bằng các loại gỗ bền vàchắc nh: lim, gụ, sến, táu

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao? - Vì nhà rông đợc sử dụng lâu dài, là nơi

thờ thần làng, nơi tụ họp mọi ngời tronglàng vào những ngày lễ hội Sàn phải cao

để đàn voi đi qua mà không chạm sàn.Mái cao để khi múa ngọn giáo không v-ớng mái

- Gian đầu nhà rông đợc trang trí thế

- Vì sao gian giữa đợc coi là trung

tâm của nhà rông? - Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhàrông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc

lớn cũng là nơi tiếp khách của nhà rông

- Gian thứ ba của nhà rông dùng để

làm gì? - Là nơi ngủ của trai tráng trong buônlàng đến 16 tuổi cha lập gia đình Họ tập

trung ở đây để bảo vệ dân làng

- Giáo viên chốt nội dung

* Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn học sinh khá đọc

mẫu 1 đoạn trong bài - 1 học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh chọn đọc 1 đoạn

mình thích trong bài và luyện đọc

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: hiểu đợc lợi ích của các hoạt động thông tin liên lạc nh: bu

điện, đài phát thanh, truyền hình

2 Kỹ năng: Nêu đợc một số hoạt động ở bu điện

3 Giáo dục: Có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ, giữ gìn các phơng tiện

thông tin liên lạc

II Đồ dùng dạy học

Giáo viên: Đồ dùng cho hoạt động 2 khi sắm vai: th, báo, điện thoại.

Học sinh: sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 15

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 16

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi

nhớ bài cũ trong SGK

B Bài mới:

1.Khởi động

- 2 HS nêu

- Ghi bảng đầu bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

- Hoạt động thông tin liên lạc có lợi

ích gì? - Nhanh chóng biết tin tức từ những nơixa xôi

2 Tìm hiểu hoạt động ở bu điện

điện

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

* Yêu cầu các nhóm đóng vai thể

hiện 1 số hoạt động thờng có ở bu

điện

- Học sinh sắm vai: nhân viên bu điện,

đóng vai khách gửi th, khách hàng gọi

- Đối với những tài sản nhà nớc đó

chúng ta phải làm gì? - Phải bảo vệ, giữ gìn, không phá hỏng,nghịch ngợm

3 Tìm hiểu về phơng tiện phát

thanh, truyền hình.

- Hàng ngày, em còn biết thông tin,

tin tức qua phơng tiện nào? - Qua báo, đài, ti vi

- Kể 1 số hoạt động diễn ra ở đài phát

thanh và truyền hình em biết? - Đi phỏng vấn, viết bài, quay băng, phátthanh, đọc bài

- Nhận xét bổ sung

=> Cần thờng xuyên nghe đài đọc

báo xem ti vi và sử dụng internet để

biết thông tin Nếu không sẽ là ngời

lạc hậu, lỗi thời

4 Trò chơi Mặt xanh - mặt đỏ

- Chia lớp làm 4 đội - Ngồi theo 4 nhóm

- Học sinh giơ tay nếu đúng

- Học sinh không giơ tay nếu sai

1 Vào bu điện ta có thể tuỳ ý gọi điện thoại (xanh)

2 Gửi quà và gọi điện ở bu điện không phải trả tiền (xanh)

3 Đặt máy điện thoại nhẹ nhàng sau khi gọi (đỏ)

4 Có thể gửi đồ cháy nổ qua đờng bu điện (xanh)

5 Có thể gửi tiền, quà qua đờng bu điện (đỏ)

6 Cần phải cảm ơn bác đa th (đỏ)

7 Tuỳ ý nghịch phá hộp điện thoại công cộng (xanh)

8 Bật tắt ti vi liên tục tuỳ thích (xanh)

Ngày đăng: 16/05/2021, 02:22

w