I.Muïc tieâu: Giúp hs: biết cách sử dụng bảng nhân II.Đồ dùng dạy học: Bảng nhân như trong Toán 3 III.Hoạt động dạy học: 1.Kieåm tra baøi cuõ: - Goïi hs leân baûng laøm baøi 1,2/73 2.Bài[r]
Trang 1Trường TH Nà Đon Giáo án Lớp 3 GVCN : Dương La Vệ
Tuần 15
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1: Chào cờ
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
* KNS : Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực (cả bài).
B - Kể chuyện
- Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
2 Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài
- GV viết đề lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc chú giải HS đặt câu
với từ thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc
Trang 2- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền
mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất, người
con đã làm gì ?
- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?
- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?
- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã
làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành
động của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng
lời của em
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha
- Người cha ném số tiền xuống ao
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính là
nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó
gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự
sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS
kể lại nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh
- Kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Củng cố, dặn dò
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
(GV chuyên)
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
II.Đồ dùng dạy học:
Chép bài tập 3 vào bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên làm bài1,2/71
2.Bài mới:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số
*Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c HS
đặt tính theo cột dọc
Phép chia 236 : 5
Tiến hành các bước tương tự như với phép chia
648 : 3= 216
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài 1 (cột 1, 3, 4)
- Xác định y/c của bài sau đó cho HS tự làm bài
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của
mình
- Chữa bài
*Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn HS
tìm hiểu bài mẫu
- Y/c HS đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,
dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần,dòng
thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
1 HS lên đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
3
648
6 216 04 3 18 18 0
6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 4; 4 chia 3 được
1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
- HS cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
- Đọc bài toán
- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần
- Là số 432 m
- Là 432m :8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
Trang 5- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ?
- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS
* Hoạt động cuối : Củng cố , dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Nhận xét tiết học
- Ta chia số đó cho số lần
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
*************************************
Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010.
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)
I.Mục tiêu:
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72
2.Bài mới
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia
có ba chữ số cho số có1 chữ số
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
-Y/c hs đặt tính theo cột dọc
-Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách tính
sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ Nếu hs
cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn hs tính
từng bước như phần bài học của SGK
*Phép chia 632:7
Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70
Kết luận :
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta
chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và
đơn vị
- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính
8
560
56 70 00 0
0
56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0
Hạ 0; 0 chia 8 được
0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
7
632
63 90 02 0 2
63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0
Hạ 2; 2 chia 7 được
0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
Trang 6* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài 1(cột 1, 2,4)
- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia
của mình
- Chữa bài và nhận sét bài làm của HS
*Bài 2
- Gọi 1hs đọc y/c của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy
ngày ta phải làm như thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài
- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia bằng cach thưc
hien lai tưng bươc cua phep chia
- Y/c hs trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại
cho đúng ?
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Cô vừa dạy bài gì?
- Về nhà làm bài
- Nhận xét tiết học
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng làm bài
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày: Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ
3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương bị sai
Tiết 2: Tập đọc
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên
Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn của câu chuyện " Hũ bạc của người cha"
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài
Nhà rông ở Tây nguyên
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi
lần xuống dòng xem là 1 đoạn
- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp - Yêu
cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ
nào ?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế
nào ?
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế
Trang 8- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi rất
thiêng liêng, trang trọng của nhà rông Gian
giữa được coi là trung tâm của nhà rông Hãy
giải thích vì sao gian giữa lại được gọi là trung
tâm của nhà rông ?
- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để
làm gì ?
- GV : Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan
trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà
rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó là
trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng,
nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan trọng
của người dân tộc Tây Nguyên.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- GV đọc mẫu 1 đoạn trong bài.
- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em thích
trong bài và luyện đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn
bị bài sau
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng
- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng
- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4
HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
Tiết 5: Thủ công
Cắt, dán chữ V
I/ Mục tiêu:
1 / Hs nắm được cách kẻ, cắt, dán chữ V.
2 / Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau ,chữ dán tương
đối thẳng
3 /GD Hs thích cắt, dán chữ.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu chữ V.Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V Giấy thủ
công, thước kẻ, bút chì, kéo ………
* HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ.
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định:(1’) Hát
2.Bài cũ:(4’) Cắt dán chữ H,U
Trang 9-GV gọi 2 HS lên thực hiện cắt dán chữ H,U
-GV nhận xét
3 Bài mới (30’): _GV giới thiệu bài+ ghi tựa
* Hoạt động 1: GQMT1,(5’) GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét.
- GV giới thiệu chữ V HS quan sát rút ra nhận
xét.
+ Nét chữ rộng 1 ô.
+ Chữ V có nửa bên trái và nửa bên phải giống
nhau Nếu gấp đôi chữ V theo chiều dọc thì nửa
bên trái và nửa bên phải của chữ trùng khít nhau.
* Hoạt động 2: GQMT2(10’) GV hướng dẫn HS
làm mẫu.
- Bước 1: Kẻ chữ V.
- Lật mặt trái tờ giấy, kẻ 1 hình chữ nhật có chiều
dài 5 ô, rộng 1 ô, trên mặt trái tờ giấy thủ công.
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ V vào hình
chữ nhật Sau đó, kẻ chữ V theo các điểm đã
đánh dấu như ( H.2)
Bước 2: Cắt chữ V.
-Gấp đội hình chữ nhật đã kẻ chữ V theo đường
dấu giữa (mặt trái ra ngoài ).Cắt theo đường kẻ
nửa chữ V bỏ phần gạch chéo (H.3) mở ra được
chữ V theo mẫu
Bước 3: Dán chữ V.
-Kẻ một đường chuẩn , sắp xếp chữ cho cân đối
đường chuẩn.
_Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí
đã định
_đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết
cho phẳng.
* Hoạt động 3: GQMT 2(10’)- GV yêu cầu HS
nhắc lại và thực hiện các bước cắt dán chữ V.
- GVnhận xét và treo tranh quy trình gấp, cắt dán
chữ V lên bảng.
- GV nhắc lại các bước thực hiện:
+ Bước 1: Kẻ chữ V.
HT: lớp ,cá nhân
HS quan sát.
HS lắng nghe.
HS quan sát.
HSquan sát.
HS thực hành trên nháp
HS trả lời gồm có 3 bước.
HS thực hành lại các bước.
Trang 10+ Bước 2: Cắt chữ chữ V.
+ Bước 3: Dán chữ V
- GV tổ chức cho HS thực hiện cắt dán chữ V.
- GV giúp đỡ, uốn nắn những HS làm chưa đúng.
- GV tổ chức cho HS trưng bày các sản phẩm của
mình.
- GV đánh giá sản phẩm thực hành của HS
HS thực hành chữ V.
HS trưng bày các sản phẩm của mình làm được.
4 Nhận xét – dặn dò (3’) : Về tập làm lại bài.Chuẩn bị bài sau: Cắt, dán chữ E.
Nhận xét bài học.
Nghe - viết: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU
Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)
Làm đúng BT3b
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ sau: sáu điểm, quả sấu; lá trầu, đàn trâu
2 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài:
- Gv nêu Y/C của tiết học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa
- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- HS lắng nghe
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh,
Ông, Bây, Có.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất
vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp