1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 4 lop 3

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu ND : Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).. II.[r]

Trang 1

TUẦN 4

Tuần : 4

NG : 12/9/2011

a)Tập đọc :

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung : Người mẹ rất thương yêu con Vì con, người mẹ có thể làm được tất cả.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

b)Kể chuyện : Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1)Ổn định :

2)Kiểm tra bài cũ: Đọc bài Chiếc áo len + câu hỏi 1, 2/

SGK

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Luyện đọc:

- 4 HS khá giỏi đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó : áo choàng, khẩn khoản, nảy lộc, buốt

gió , lạnh lẽo.

- Đọc thầm

- Đọc truyền điện (đọc vỡ câu)

- GV đọc toàn bài thơ

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

c/ Hướng dấn tìm hiểu bài:

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?

+ Em hiểu hớt hải là thế nào ?

- HS đọc thầm đoạn 1 :

+ Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1

+ Đọc đọạn 2:

+ Người mẹ đó làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà ?

+ Bà mẹ đó làm gỡ để hồ nước chỉ đường cho bà ?

Đoạn 4 :

+ Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào ?

- Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện ?

GV chốt lại : Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ quả là rất dũng

cảm, rất yêu con Song ý đúng nhất là ý 3 Người mẹ có thể

làm tất cả vì con

+ Tại sao khi đọc đoạn 4 bạn phải đọc chậm, rõ ràng từng

câu ?

- GV: Ở đoạn 4 có 3 nhân vật, các em hãy tự phân các vai

(người dẫn chuyện, thần chết, bà mẹ)

- 2 Học sinh đọc bài tiếp nối mỗi em đọc 1 đoạn

- Học sinh đọc đoạn

- HS đọc thầm

- HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh từ khó

- HS đọc nối tiếp nhau

- HS dò theo SGK Đặt câu với từ khẩn khoản

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

*Học sinh đặt câu với từ hớt hải

- Người mẹ, Thần Chết, Thần Đêm Tối, Bụi gai, hồ nước

- hoảng hốt, vội vàng

- Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Học sinh kể

- 1 Học sinh đọc to đoạn 2 cả lớp đọc thầm theo

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm cho nó, làm

nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mựa đông buốt giỏ

- Học sinh đọc thầm đoạn 3

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước: Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4

- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ

có thể tìm đến tận nơi mình ở

- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ có thể làm tất

cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con cho mình

- HS đọc thầm cả bài : trao đổi nhóm đôi (1 phút)

Trang 2

+ GV treo bảng phụ đoạn 4 hướng dẫn những chỗ nghỉ hơi

những từ ngữ cần nhấn giọng

- Các vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi

gai, hồ nước, Thần Chết

KỂ CHUYỆN

Kể chuyện theo cách phân vai (không cầm sách đọc)

d) Hướng dẫn Học sinh dựng lại câu chuyện theo vai:

- GV nhắc Học sinh : Nói lời nhân vật mình đóng vai theo

trí nhớ, không nhìn sách Có thể kể kèm với động tác, cử

chỉ, điệu bộ như là đóng một màn kịch nhỏ

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu

chuyện hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất

HS (TB –Y) kể theo đoạn

4) Củng cố - dặn dò :

Qua câu chuyện này em hiểu gì về tấm lòng của người

mẹ ?

a) Người mẹ rất yêu thương con, rất dũng cảm

b) Người mẹ có thể làm tất cả vì con

c) Người mẹ có thể hi sinh bản thân mình để con mình

được sống

d) Tất cả các ý trên

5) Nhận xét -Tuyên dương :

- Đọc kĩ bài : “Người mẹ” để chuẩn bị mai viết chính tả

- Chuẩn bị bài : Ông ngoại

- Học sinh phát biểu

- 1 Học sinh đọc lại đoạn 4 .Để thể hiện rừ lời của nhân vật

- 2 nhóm HS thi đọc, mỗi nhóm 3 em tự phân các vai đọc diễn cảm đoạn 4

- HS đọc phân vai

- 1 nhóm 6 em, tự phân các vai đọc lại câu chuyện

- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai

HS chọn chữ cái trước câu trả lời đúng ghi vào bảng con

Tuần : 4

Toán T: 16 LUYỆN TẬP CHUNG NS : 11/9/2011

NG : 12/9/2011

I MỤC TIÊU :

- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học

- Biết giải bài toán có lời văn (liên quan đến SS hai số hơn kém nhau một đơn vị)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - SGK, vở, bút mực, bút chì.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1) Ổn định :

2) Bài cũ : HS lên bảng giải bài tập nhà: 2,5/SGK.

- GV KT bài làm ở nhà của HS

- Nhận xét - ghi điểm

3) Bài mới : Luyện tập chung

HSG: Lan gấp được 125 bì thư, Lan gấp nhiều hơn

Hồng 12 bì thư Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu bì

thư ?

+ Bài 1: GVHDHS đặt tính, tìm đúng kết quả Củng

cố cộng trừ các số có ba chữ số

+ Bài 2: Củng cố tìm thừa số chưa biết, tìm số bị

chia

Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết trong

phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép chia khi

biết các thành phần còn lại của phép tính

+Bài 3: HD tính giá trị biểu thức

- GV nhận xét

+ Bài 4:

- Bài toán y/ cầu chúng ta tìm gì ?

4)Củng cố - Dặn dò : HS chọn chữ số trước kết quả

2HS lên giải

3 HS

Giao bài cho HSG

HS mở vở BTT

3HS lên bảng giải (cột 1/a,b,c), cả lớp giải vào vở

Nhận xét bài bạn làm

HS nêu

3 HS lên bảng làm bài, cả lớp giải vào vở Nhận xét bài trên bảng

HS làm vở-nêu kết quả

1 HS đọc đề

HS nêu

Trang 3

X: 4 = 28 36 : x = 4

X = 28 : 4 x = 36 : 4

X = 7 x = 9

Về nhà làm bài tập còn lại của bài 1)VBTT, bài

4/SGK/18

5) Nhận xét – Tuyên dương

Chuẩn bị bài: Kiểm tra

1HS lờn bảng giải, cả lớp giải vào vở

Bài giải:

Ngày thứ hai đội công nhân sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất là: 100 -75 = 25 (m)

ĐS: 25m

HS làm ở bảng con

Tuần : 4

NG : 13/9/2011

I MỤC TIÊU: Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu

thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình trong SGK trang 16, 17

- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) KTBC : Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn ?

2) Bài mới : Hoạt động tuần hoàn

Hoạt động 1: Thực hành

-Y/c HS nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

Cách tiến hành :

+ Bước 1 :

GV y/c HS quan sát hình 1, 2 trong SGK trang 16

GV hỏi : Các bạn trong hình đang làm gì ?

+ Bước 2 :

- Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành nghe và đếm nhịp

tim, số lần mạch đập của nhau trong vòng một phút

- Y/c HS đọc nội dung thực hành trang 16, SGK và thực

hiện theo, GV bấm giờ cho HS cả lớp thực hành

+ Bước 3 :

- Y/c HS báo cáo kết quả thực hành của mình

Kết luận : Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu

tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch

máu, cơ thể sẽ chết

- Hoạt động 2 : HS làm việc với SGK

* Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn

lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

Kết luận : Như SGV trang 35.

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi ghép chữ vào hình.

Củng cố kiến thức đó học về hai vòng tuần hoàn

Y/c HS ghép chữ vào hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm)

Các nhóm thi đua ghép hình nhóm nào hoàn thành trước, ghép

chữ vào sơ đồ đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc

3) Củng cố : Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng

Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô - xi và thải khớ các-bô-nic

rồi trở về tim đó là vòng tuần hoàn :

a/ Vòng tuần hoàn lớn

b/ Vòng tuần hoàn nhỏ

4) Dặn dò : Về nhà học bài và làm bài tập nhà.

Chuẩn bị bài : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

HS trả lời Thực hành nghe và đếm nhịp đập của tim

Một số HS báo cáo trước lớp theo trình tự + Số lần đập của tim mình và tim bạn trong

1 phút

+ Số lần đập của mạch mình và mạch bạn trong vòng 1 phút

HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi

Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

HS nhắc lại

HS giỏi nêu

- HS chia đội và tiến hành chơi theo hướng dẫn

Chọn ý b

Trang 4

Tuần : 4

NS : 12/9/2011 NG: 13/9/2011

I MỤC TIÊU :

- Kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần )

- Khả năng nhận biết phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2, 1/3, 1/4, 1/5)

- Giải được các phép tính có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1) Ổn định :

2) BC : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3) Kiểm tra

Đề :

Bài 1(3đ)

Bài 2( 1đ): Khoanh vào 1/3 số bụng hoa và khoanh vào 1/4 số hình tam giác trong 2 hình sau :

♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ▲▲▲▲▲

♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ▲▲▲▲▲

♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ▲▲▲▲▲

♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ♣ ▲▲▲▲▲

Bài 3(1đ) :Viết các số sau theo thứ tự từ bộ đến lớn : 842, 936, 437, 902 Bài 4 : (1,5đ) Điền dấu vào chỗ trống : 203 + 100 … 303 60 x 0 … 60 8 x 4 … 32 – 1

Bài 5 (2đ) : Mỗi hộp có 6 cái cốc Hỏi 5 hộp như thế có bao nhiêu cái cốc ? Bài 6 : a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD B D 38cm 29cm

33cm

A C

b) Độ dài đường gấp khúc đó bằng bao nhiêu một ?

Đáp án :

+ Bài 1: (3điểm) Đúng mỗi phép tính 0,75đ

+ Bài 2: (1 điểm) Khoanh đúng mỗi bài được 0,5đ

+ Bài 3: (1 điểm) Viết các số sau theo thứ tự từ bộ đến lớn : 437, 842, 902, 936

+ Bài 4 : (1,5đ) Điền đúng mỗi chỗ được 0,5đ

+Bài 5(2đ) :

- Viết đúng lời giải : (0,5 điểm)

- Viết đúng phép tính ( 1 điểm)

- Viết đúng đáp số (0,5 điểm)

+ Bài 6: (1,5 điểm)

a) Tính đúng độ dài đường gấp khúc (1đ)

b) Đổi độ dài đường gấp khúc ra một ( 0,5 điểm)

-100cm = 1m

- GV nhắc nhở, theo dõi HS làm bài

4 Thu bài

5 Nhận xét- tuyên dương

Trang 5

Tuần : 4

Chính tả Tiết : 7

NG : 13/9/2011

I MỤC TIÊU : Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm đúng bài tập

2(b)

II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập (in), bút, thước, vở ô li.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định :

2) Kiểm tra bài cũ : GV đọc:

- 3 Học sinh đánh vần các từ sau : ngắc ngứ,

ngoặc kép, trung thành, mở cửa, đổ vỡ.

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn nghe - viết:

- GV đọc mẫu đoạn viết

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Tìm các tên riêng trong bài ch tả ?

+ Các tên riêng ấy được viết ntn ?

+ Những dấu câu nào được đặt trong đoạn văn?

- Hướng dẫn, viết từ khó : Thần Đêm Tối, khó

khăn, ngạc nhiên

c) Thảo luận BT2

- GV đọc 1 số từ có vần khó viết

d) GV đọc cho Học sinh viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi, cầm bút,

nội dung bài viết của các em

c) Chấm, chữa bài:

- GV chấm bài nhanh 1 số vở (5 em)

- GV nhận xét

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống r hay d

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

b/ Bài tập 3: (Lựa chọn b) Chứa tiếng có vần

ân hoặc âng, có nghĩa như sau

- Hướng dẫn Học sinh nắm yêu cầu của bài.

- Cả lớp và GV nhận xét

4/ Củng cố - dặn dò:

- GV nhắc nhở học sinh còn viết sai chính tả

về nhà viết lại mỗi chữ mắc lỗi 1 dòng

5/ Nhận xét – Tuyên dương

Chuẩn bị bài: Ông ngoại

- Học sinh đánh vần

- Học sinh quan sát đoạn văn

- 4 câu

- Thần chết, Thần Đêm Tối

- Viết hoa các chữ cái đầu tiếng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- HS đọc

HS thảo luận nhóm 2 và nêu miệng

- HS viết bảng con từ khó

- Học sinh viết bài vào vở

- 1 Học sinh lên bảng viết

- HS đổi vở chấm bài, ghi số lỗi cho bạn bằng bút chì,

- Học sinh làm vào vở bài tập

- HS đọc kết quả bài của mình

* Học sinh nêu yêu cầu của bài :

- 2 HS lên bảng thi viết nhanh từ tìm được

- Học sinh đọc kết quả

- Câu b: thân thể - vâng lời - cái cân

Tuần : 4

Đạo đức

GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2) NS : 12/9/2011

NG : 13/9/2011

I Mục tiêu :

- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Biết giữ lời húa với bạn bè và mọi người

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập

- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:( 35’)

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao phải giữ lời hứa ?

3) Bài mới : Ghi đầu bài

* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm 2 người.

* Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình với hành vi

không giữ lời hứa

* Tiến hành:

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh

làm bài tập trong phiếu - HS thảo luận theo nhóm hai.

- HS cả lớp trao đổi bổ sung - Một số nhóm trình bày kết quả

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa

+ Các việc làm b, c là không giữ lời hứa - HS chú ý nghe

* Hoạt động 2: Đóng vai.

* Mục tiêu: HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa.

* Tiến hành:

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai trong

tình huống: Em đã hứa cùng bạn làm 1 việc

gì đó, nhưng sau đó em hiểu

- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai

ra việc làm đó là sai ( VD: hái trộm quả, - Các nhóm lên đóng vai

+ Em có đồng ý với cách ứng xử của nhóm

vừa trình bày không ? Vì sao ?

+ HS nêu

+ Theo em có cách giải quyết nào khác tốt

- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

* Mục tiêu: Củng cố bài, giúp học sinh có nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời hứa.

* Tiến hành:

- GV lần lượt nêu tưng ý kiến, quan điểm có

liên quan đến việc giữ lời hứa - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ phiếu màu và giải thích lí do

c GV kết luận:

- Đồng tình với ý kiến b, d, đ

- Không đồng tình với ý kiến a, c, e

* Kết luận chung:

- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng

IV Củng cố dặn dò( 2’) - Nhận xét tiết học.

Tuần :4

Tập đọc : Tiết : 8 ÔNG NGOẠI NS: 13/9/2011

NG: 14/9/2011

I MỤC TIÊU : Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.

Hiểu ND : Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Trang 7

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài : Quạt cho bà ngủ + TL câu hỏi 1, 2 SGK

- GV nhận xét - ghi điểm

2) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- Đọc thầm

- Rèn đọc từ khó : xanh ngắt, lặng lẽ, vắng lặng,

loang lổ

- Đọc truyền điện câu

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc truyền điện đoạn kết hợp đọc chú giải

+ Tìm hiếu nội dung :

+ Luyện đọc đoạn 1

+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?

+ Luyện đọc đoạn 2

+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế

nào ?

+ Luyện đọc đoạn 3

+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông

dẫn cháu đến thăm trường ?

* lồng ghép : Đặt câu với từ loang lổ

HS luyện đọc đoạn 4

+Vì sao bạn nhỏ lại gọi ông ngoại là người thầy đầu

tiên ?

a) Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên

b)Vì ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường đánh

tiếng trống đầu tiên

c) Cả hai ý trên đều đúng

* GV chốt lại : Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu

tiên,

Luyện đọc trong nhóm

Đọc toàn bài

4) Củng cố - Dặn dò :

- Em thấy tình cảm của 2 ông cháu trong bài văn này

như thế nào ?

- GV chốt lại: Bạn nhỏ trong bài văn có một người

ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu Bạn nhỏ

mãi mãi biết ơn ông, người thầy đầu tiên trước

ngưỡng cửa nhà trường

Về nhà đọc thuộc đoạn 2,3

5)Nhận xét tiết học - Tuyên dương

2 HS đọc + TL câu hỏi

HS QS tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

HS đọc thầm

HS (TB-Y) đọc Học sinh nối tiếp từng câu

4 HS đọc + Không khí mát dịu mỗi sáng, trời xanh … hè phố

HS đồng thanh, 3HS đọc + Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút chữ cái đầu tiên

HS đọc thầm, 3HS đọc + HS trả lời tùy ý

Chiếc áo của bạn Lan loang lổ những vết nhựa

cây

HS chọn chữ cái trước ý đúng ghi vào BC (c)

Học sinh đọc trong nhóm

4 Học sinh tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài (lần 2)

Học sinh phát biểu

Trang 8

Tuần :4

NG: 14/9/2011

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Bài cũ : HS lên bảng giải bài tập sau:

Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2

5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5

- Nhận xét-ghi điểm

2) Bài mới : Giới thiệu bài

+ Hướng dẫn thành lập bảng nhân

- Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi

Có mấy hình tròn ?

6 hình tròn được lấy mấy lần ?

6 hình tròn được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân : 6 x 1

= 6 (GV ghi bảng)

Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:

Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được

lấy mấy lần ?

Vậy 6 được lấy mấy lần ?

Lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần

6 nhân 2 bằng mấy ?

Vì sao em biết ? (Hãy chuyển phép nhân thành phép cộng

tương ứng rồi tìm kết quả)

GV viết bảng: 6 x 2 = 12

GVHD lập phép nhân 6 x 3 tương tự như phép nhân 6 x 2

Y/C HS tìm kết quả phép tính 6 x 4

Tương tự các phép nhân còn lại

3) Luyện tập- thực hành :

+ Bài 1: Tính nhẩm

- HS làm vở

- GV nhận xét

+ Bài 2: HS đọc đề

Có mấy túi đựng táo ?

Mỗi túi có bao nhiêu kg táo ?

Vậy để biết 3 túi có tất cả bao nhiêu kg táo ta làm thế nào ?

* Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a 6 x 3 = 6 x 2 + … b 6 x 5 = 6 x 4 +…

c 6 x 9 = 6 x … + 6 d 6 x 10 = 6 x … + 6

4) Củng cố - Dặn dò:

- Đọc thuộc bảng nhân 6

- Về nhà làm bài tập 2/SGK, 4/ VBTT

- Học thuộc bảng nhân 6

5) GV :nhận xét – Tuyên dương

2 HS lên bảng giải

2 x 6 = 12

5 x 6 = 30

HSQS hoạt động của GV và trả lời

…6 hình tròn

…1 lần

HS Y đọc

…2 lần

…2 lần

HS lập : 6 x 2

bằng 12

Vì 6 x 2 = 6 + 6 = 12

HS (Y) đọc

HS lập trên BC

HS nêu

6 x 4 = 6 + 6 + 6 + 6 = 24

HS (TB) Thi đua các nhóm

HS mở vở BTT Mỗi em nêu 1 cột

Nhận xét bài bạn

…3 túi

…6kg táo

Ta tính tích 6 x 3

HS làm bài vào vở

HS giỏi

HS đọc

Trang 9

Tuần :4

Luyện từ & Câu T: 8

MRVT : GIA ĐÌNH.

ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ ?

NS : 13/9/2011

NG : 14/9/2011

I MỤC TIÊU: - Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình.

- Xếp được những thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)

- Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1)Ổn định :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ bài 1

- GV nhận xét - ghi điểm

3/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1 : Tìm các từ chỉ gộp những người trong gia đình.

- M: ông bà, chú cháu

- GV chỉ những từ ngữ mẫu giúp Học sinh hiểu thế nào là từ

ngữ chỉ gộp (chỉ 2 người)

- Gọi 2 HS nêu từ mới (VD: chú dì, bác cháu )

- GV viết nhanh lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi 1 học sinh làm mẫu:

- Xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng

- Gọi Học sinh trình bày kết quả

- GV hỏi: Nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cha mẹ đối với con cái (c, d)

- Con cháu đối với cha mẹ, ông bà (a, b)

- Anh chị em đối với nhau (e, g)

Bài tập 3:

- Đăt câu theo mẫu : Ai là gì ? để nói về 4 nhân vật trong các

bài tập đọc đó học ở tuần 3 và 4

- Gọi 1 Học sinh làm mẫu: Nói về bạn Tuấn trong truyện Chiếc

áo len

- GV nhận xét

- Với mỗi trường hợp a, b, c, d mỗi em đặt ít nhất 1 câu VD:

Câu a: Tuấn là anh của Lan

Tuấn là người anh biết nhường nhịn em

Tuấn là đứa con ngoan

3) Củng cố - dặn dò:

Trong các câu sau, câu nào có mẫu Ai là gì ?

a) Bố, mẹ em làm việc ngoài đồng

b) Ông ngoại là người thầy giáo đầu tiên của tôi

c) Bố mẹ em rất thương yêu em

Về nhà học thuộc lòng 6 thành ngữ, tục ngữ ở BT 2

4) GV nhận xét tiết học – Tuyên dương

Chuẩn bị bài: so sánh

+ 2 HS làm miệng, cả lớp theo dõi

+ Học sinh nêu yêu cầu của bài:

- 1 HS đọc nội dung của bài và M

- 2 Học sinh nêu

- HS trao đổi theo cặp ghi nhanh ra giấy nháp những từ ngữ tìm được Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 số Học sinh đọc lại kết quả đúng,

cả lớp làm vào vở

- 1 Học sinh làm mẫu

- HS làm việc theo cặp - 3 HS lên bảng làm

- Học sinh trình bày kết quả

- Cả lớp làm vào vở bài tập theo lời giải đúng

+ 1 Học sinh đọc y/c và nội dung bài,

cả lớp đọc thầm theo

- 1 Học sinh làm mẫu

- Học sinh trao đổi theo cặp, nối tiếp

về các nhân vật còn lại

Cả lớp làm vào vở bài tập

Chọn ý (b)

Trang 10

Tuần : 4

NG:14/9/2011

I Mục tiêu : - Biết cách gấp con ếch.

- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

II Đ DDH :

- Tranh qui trình

- Mẫu con ếch được gấp có kích thước lớn

III Hoạt động dạy học :

1) Bài cũ :

Kiểm tra dụng cụ học tập

2) Bài mới : Giới thiệu bài (tiết 2)

+ HĐ 1, HĐ 2 ở tiết 1

+ HĐ3 : HDHS thực hành gấp con ếch

- GV theo dõi, giúp đỡ

- GV tổ chức cho HS thực hành Trong quá trình

HS thực hành, GV theo dõi, giúp đỡ, uốn nắn HS

còn yếu, còn lúng túng

- GV gợi ý HS sau khi gấp được con ếch dán vào

vở, dùng bút màu trang trí xung quanh con ếch

cho đẹp

3) Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- GV đánh giờ kết quả thực hành của HS

4 Củng cố : Nêu lại qui trình gấp con ếch

5 Dặn dò : Tiết sau mang theo giấy nháp, kéo, bút

màu…

HS để dụng cụ lên bàn

HS theo dừi

HS nêu lại các thao tác gấp con ếch

B1 : Gấp, cắt tờ giấy B2 : Gấp lấy điểm giữa

B3: Gấp thành con ếch

HS thực hành

HS trang trí

HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, lớp nhận xét

HS nêu

Tuần : 4

NG: 15/9/2011

I MỤC TIÊU :

-Viết đúng chữ hoa C (1 dòng) L , N (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng : Công cha như núi Thái Sơn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II.ĐDDH:

- Mẫu chữ viết hoa C ; Tên riêng Cửu Long và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

- Vở tập viết 3, tập một (Bảng con, phấn )

III Hoạt đ ộng dạy học :

1) Ổn định :

2) Bài cũ : HS viết B, từ ứng dụng

GV nhận xét

3) Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn viết trên bảng con:

+ Luyện viết chữ hoa

- Tìm các chữ hoa có trong tên riêng ?

HS chuẩn bị vở

BC 2 em lên bảng

HS mở SGK

HS nêu

HS quan sát

HS viết bảng con chữ hoa C

HS nêu

Ngày đăng: 15/05/2021, 22:17

w