1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GA tuần 4 lớp 4B

47 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 83,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Biết bước đầu vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của 1 câu truyện, tạo thành cốt truyệnC. - Kể lại câu chuỵên sinh động, hấp dẫn dựa vào cốt truyện.[r]

Trang 1

I Mục tiêu

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

1 Kiến thức: Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Biết cách so sánh hai số tự nhiên

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy học

- Viết sẵn ND BT1 lên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 1HS đọc và phân tích cấu

tạo của các số sau: 89 273;

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các em

Trang 2

của các số trong mỗi cặp số trên?

+ Nêu dãy số tự nhiên?

+ Trong dãy STN Số đứng trước

bé hơn hay số đứng sau bé hơn?

14892 ….14892

14892 = 14892

=> Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.s

Trang 3

b) Từ lớn đến bé là: 7863 ; 7836 ; 7683 ;7638

- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp

a) Khoanh vào số bé nhất: 2819

b) Khoanh vào số lớn nhất: 84 325

- Hs làm bàia) Từ cao đến thấp: Hùng Cường Liên Lanb) Từ thấp đến cao; Lan Liên Cường Hùng

- Nhận xét

-Tập đọc Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Giáo dục HS chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

III Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ, bảng phụ

IV Các hoạt động dạy học

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- 3HS đọc nối tiếp đoạn và nêu nội

dung chính của từng đoạn

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

+ Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ

điểm nói lên điều gì?

- GV giới thiệu tranh chủ điểm

- Y/c HS nêu nội dung tranh của bài?

- GV: Đây là cảnh trong câu chuyện về

một vị quan Tô Hiến Thành- vị quan

đứng đầu triều Lý Ông là người ntn?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc

2 Luyện đọc (10’)

- 1HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Mọi người đánh giá ông là người

ntn?

+ Trong việc lập ngôi vua sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

+ Đoạn 2: Tiếp đến …….tới thăm TôHiến Thành được

cử Trần Trung Tá

* Giải nghĩa từ: chính trực, di chiếu,thái tử, thái hậu, phò tá, tham trichính sự, gián nghị đại phu

+ Triều Lý

+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+ Không nhận vàng bạc đút lót đểlàm sai đi chiếu của vua đã mất, ông

cứ đi chiếu mà lập Thái tử Long Cán

1 Tô Hiến Thành rất chính trựctrong việc lập ngôi vua

Trang 5

* HS đọc thầm đoạn 2

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai

thường xuyên chăm sóc ông?

+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung

Tá thì sao?

+ Ý đoạn 2 là gì?

* HS đọc thầm đoạn 3

+ Đỗ thái hậu hỏi ông việc gì?

+ Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng

đầu triều đình?

+ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

+ Việc tìm người giúp nước thể hiện sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào?

+ Vì sao ND ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV: ND ca ngợi những người như

ông vì đã biét đặt lợi ích của đ/n lên

trên hét, làm việc vì dân vì nước

+ Ý của đoạn 3 là gì?

+ Nêu nội dung chính của bài?

3 Luyện đọc diễn cảm (10’)

- 1HS đọc bài

+ Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Một

hôm…… thần xin cử Trần Trung Tá”

+ Do bận quâ nhiều việc nên khôngđến thăm ông được

2 Tô Hiến Thành lâm bệnh có VũTán Đường hầu hạ

+ Ai sẽ thay ông làm quan nếu ôngmất

+ Ông tiến cử Trần Trung Tá

+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ởbên giường bệnh, tận tình chăm sócông nhưng lại không được ông tiếncử

+ Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông phải cử người ngày đêm hầu

hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình,tìm người tài giỏi để giúp nước giúpdân Vì ông không màng danh lị,không vì tình riêng mà giúp đỡ

3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏigiúp nước

* Ý chính: Ca ngợi sự chính trực,ngay thẳng vì dân, vì nước của TôHiến Thành

+ Đọc thong thả rõ ràng những TNthể hiện tính cách của Tô HiếnThành Phần sau đọc với giọng điềmđạm dứt khoát

+ Không do dự, ngạc nhiên, hầu hạgiỏi, tài ba giúp nước, Trần TrungTá

- Hs trả lời

Trang 6

Buổi chiều:

Địa lí Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

1 Kiến thức: Biết được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất củangười dân ở Hoàng Liên Sơn

2 Kĩ năng: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sảnxuất của con người

- Dựa vào hình vẽ nêu được qui trình sản xuất phân lân

3 Thái độ: Yêu thích môn học

GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và

trung du

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ địa lí Việt Nam

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- 2 HS trả lời câu hỏi

+ Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về

dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội

của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

- GV: Để biết rõ hơn về cuộc sống của

người dân ở Hoàng Liên Sơn, chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay:

Hoạt động sản xuất của người dân ở

- HS lên bảng tìm vị trí của Hoàng

Liên Sơn trên bản đồ

- HS quan sát H1 SGK và TLCH:

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở

đâu? Tại sao phải làm ruộng bậc

+ Ở sườn núi Giúp cho việc giữnước chống xói mòn

Trang 7

+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì

trên ruộng bậc thang?

- GV: Vì ở trên sườn núi nên những

người dân ở HLS thường trồng lúa,

ngô, chè trên nương rẫy Người dân đã

xẻ sườn núi thành ruộngm bậc thang

Do ở trên núi cao khí hậu lạnh nên

người dân còn trồng 1 số loại quả như

xứ lạnh như: Đào, lê, mận Sống ít

người nên sản xuất chủ yếu là để tự

cung nên người dân ở đây còn tự trồng

lanh, đệt vải

3 Nghề thủ công truyền thống 10’

* Làm việc theo nhóm

- Dựa vào tranh ảnh minh hoạ các

nhóm thảo luận theo câu hỏi:

+ Kể tên một số nghề thủ công và sản

phẩm thủ công nổi tiếng của một số

dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?

+ Nhận xét màu sắc của hàng thổ cẩm?

+ Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

- GV: Người dân ở HLSơn có các

ngành nghề thủ công chủ yếu như: Dệt,

Hoàng Liên Sơn?

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn khoáng

sản nào được khai thác nhiều nhất?

- HS dựa vào hình vẽ mô tả qui trình

sản xuất phân lân?

+ Ngoài khoáng sản ở đây còn khai thác

gì?

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, khai

thác khoáng sản hợp lí?

C Củng cố - dặn dò (2’)

- Nêu các hoạt động sản xuất chính của

người dân ở Hoàng Liên Sơn ?

+ Khai thác gỗ, mây…

+ Để tránh khai thác bừa bãi tàinguyên cạn kiệt

Trang 8

Khoa học Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?

I Mục tiêu

Sau bài học học sinh có thể:

1 Kiến thức: Biết nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ ăn ít và ănhạn chế

2 Kĩ năng: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay thế món ăn

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe

QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phố hợp các loại thức ăn

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phùhợp cho bản thân và có lợi cho sức khoẻ

III Chuẩn bị

- Hình trong SGK, phiếu học tập

- Máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi – ta –

min, chất khoáng, chất xơ mà em biết?

+ Nêu tác dụng có nó?

- GV nhận xét

B Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài (1’)

+ Hằng ngày em thường ăn những loại

TĂ nào?

+ Nếu ngày nào cũng phải ăn một món

em cảm thấy ntn?

- GV: Vậy bữa ăn ntn là ngon miệng

và đảm bảo dinh dưỡng Các em cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

1 Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần

thiết phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi

+ Cần ăn phối hợp nhiều loại TĂ và

TX thay đổi món

+ Để đáp ứng như cầu dinh dưỡng đa

Trang 9

nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ăn?

- GVKL: mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp

được một số chất dinh dưỡng nhất

định, không 1 loại thức ăn có chứa

nhiều chất dinh dưỡng cũng không thể

cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể Do đó

cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi món

3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.

(10’)

- GV chia nhóm 6-8 h/s, phát giấy cho

h/s, Y/c h/s QS hình minh hoạ SGK16

và tháp dinh dưỡng cân đối SGK 17 để

vẽ và tô màu các loại TĂ mà nhóm đó

chọn cho một bữa ăn

- Gọi 2,3 nhóm t/bày trước lớp Các

nhóm khác NX bổ sung, Y/c trong mỗi

bữa ăn phải có đủ chất và hợp lí

- GV y/c HS QS kĩ tháp dinh dưỡng và

TLCH:

+ Những nhóm TĂ nào cần: ăn đủ, ăn

vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn

chế?

- GVKL: Các thức ăn có chứa nhiều

chất bột đường, khoáng, Vitamin, và

xơ rất cần được ăn đầy đủ, các thức ăn

chứa nhiều đạm cần ăn vừa đủ, thức ăn

có nhiều chất béo ăn có mức độ, không

nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn

3 Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ (8’)

PHTM: Giới thiệu trò chơi: Gv cho

Hs sử dụng máy tính bảng vào mạng tự

tìm hình ảnh các thức ăn mà mình sẽ

mua nếu đi chợ

- Gọi các nhóm lên thuyết trình giải

thích tại sao em lại chọn những thức ăn

này

dạng, phức tạp của cơ thể, giúp ta ănngon miệng hơn và quá trình tiêu hoádiễn ra tốt hơn

- Một bữa ăn hợp lí cần có thịt, đậuphụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để

có đủ chất béo, có đủ các loại rau,hao quả để đảm bảo đủ vi ta min,chất khoáng và chất xơ Cần phải ăn

đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh

- Nhóm TĂ cần :+ ăn đủ: lương thực và rau quả chín.+ ăn có mức độ: dầu, mỡ, vừng, lạc.+ ăn vừa phải: thịt, cá và thuỷ sảnkhác, đậu phụ

Trang 10

- Chọn ra nhóm có thực đơn hợp lí và

tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (3’)

- TKND: Gọi H/s đọc mục bạn cần biết

+ Tại sao phải ăn đầy đủ chất ding dưỡng

và ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài

Hoạt động ngoài giờ lên lớp ( Vui Tết Trung Thu theo kế hoạch của Đội)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về viết, so sánh các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Tìm số liền trước và liền sau của các

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

Trang 11

- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 3

- Hãy nêu các STN bé hơn 3

- Ghi: vậy x là: 0, 1, 2

- Em nào có thể tìm các giá trị của x?

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Muốn so sánh 2 STN ta làm sao?

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Yến, tạ, tấn

- Nhận xét tiết học

ĐA: 8100; 8500; 8900

- 1 hs lên bảng làm

- Nhận xétĐA: 136

- HS làm bài

- 2 Hs lên bảngĐA:

a) 4710 < 4711 b) 695 24 > 68 524c) 25 367 > 15 367 d) 282 828 < 282 829

- HS nêu

-Chính tả Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi….nhận mặt ông cha của mình trong bài Truyện cổ nước mình

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc ân/âng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận

QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu

của ông cha

II Chuẩn bị

- Bút dạ, giấy

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Cho 2 nhóm lên thi viết, đúng và nhanh: - HS lên bảng

Trang 12

Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr, ch.

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Trong giờ học hôm nay các em

sẽ nhớ - viết chính xác, trình bày đúng

đẹp đoạn văn từ Tôi yêu truyện cổ

nước tôi….nhận mặt ông cha của mình

trong bài Truyện cổ nước mình và làm

đúng các bài tập chính tả phân biệt

r/d/gi hoặc ân/âng

2 HDẫn nhớ viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc 1HS đọc thuộc lòng nội dung

bài chính tả

+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

nhà?

+ Qua những câu chuyện cổ cha ông ta

muốn khuyên con cháu điều gì?

b) HDẫn viết từ khó (3’)

- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết

- GV hướng dẫn cách viết: Phân biệt

ch/tr

- GV đọc - HS viết từ khó

- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết

- GV lưu ý HS cách trình bày thơ lục

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

+ truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi,vàng cơn nắng,…

- HS viết vào nháp - 1HS viết bảnglớp

- HS nhớ và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

Trang 13

biệt r/d/gi hoặc ân/âng

- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của TV, ghép những tiếng

có nghĩa lại với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âmđầu và vần) giống nhau (từ láy)

2 Kĩ năng: Biết đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từláy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Giấy khô to kẻ sẵn 2 cột của BT1 Bút dạ Bảng phụ ghi sẵn 4 câu thành ngữbài 3 Từ điển TV

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành

ngữ, tục ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Đưa ra các từ: Khéo léo, khéo

tay

+ Em có NX gì về cấu tạo của những từ

trên?

- GV: Qua 2 từ trên các em thấy có sự

khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác

nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy mà

các em sẽ được học trong bài hôm nay

+ Từ phức: Truyện cổ, ông cha: do cáctiếng có nghĩa tạo thành

Trang 14

+ Cấu tạo của những từ phức được in đậm

trong câu thơ sau có gì khác nhau?

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành?

+ Từ Truyện, cổ có nghĩa là gì?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm đầu

hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

- GVKL:

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép

lại với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau

có phần âm đầu hay vần giống nhau

+ Từ phức: Lặng im: do 2 tiếng có nghĩa tạothành

+ 3 từ: Chầm chậm, cheo leo, se sẽ: có

âm đầu và vần lặp lại tạo thành

- Từ phức: truyện cổ, ông cha, lặng

im, đời sau do các tiếng: truyện + cổ,đời + sau, ông + cha tạo thành Cáctiếng này đều có nghĩa

- Truyện: Tác phẩm văn học miêu tảnhân vật hay diễn biến của sự kiện

- Cổ: có từ xa xưa, lâu đời

 truyện cổ: sáng tác văn học có từ thời cổ.+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm,cheo leo, se sẽ

Thầm thì: lặp lại âm đầu th/ cheo leo:lặp lại vần eo/ chầm chậm: lặp lại cả

ÂĐ ch và vần âm / Se sẽ: lặp lại cả

ÂĐ và vần e

- HS nhắc lại ghi nhớ sau đó nêu VD:+ Từ ghép: bạn bè, thầy cô, học sinh,học giỏi, tình bạn, yêu quý,

+ Từ láy: chăm chỉ, cần cù, thươngthương, nhạt nhẽo, săn sóc, khéo léo,buồn buồn, …

Hãy xếp những từ phức được innghiêng…thành 2 loại…

- ghi nhớ, đềnthờ, bờ bãi,tưởng nhớ,

- dẻo dai, vữngchắc, thanh cao

- nô nức

- mộc mạc, nhũnnhặn, cứng cáp

* Từ ghép:

a) Ngay: Ngay thẳng, ngay thật, ngay

Trang 15

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm.

- Y/c HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu

- Gọi nhóm nào làm xong trước dán

dựa vào từ điển, sau đó dùng từ điển để

kiểm tra lại

- GV giải thích: nghĩa từ ngay trong

ngay lập tức # ngay trong ngay thẳng,

còn ngay trong ngay ngáy không có

nghĩa

C Củng cố, dặn dò (3’)

+ Từ ghép là gì? Lấy VD?

+ Từ láy là gì? Lấy VD?

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài

sau: Luyện tập về từ láy và từ ghép

- Nhận xét giờ học

lưng, ngay đơ…

b) Thẳng: Thẳng băng, thẳng cánh,thảng đuột, thảng tắp, thẳng tính,thẳng đứng,

c) Thật: Chân thật, thật tình, thật lực,thật tâm, thật lòng…

- HS có thái độ yêu thích môn học

QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm,

yêu thương)

II Kĩ năng sống

- Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn ben khi gặp khó khăn trong học tập.

III Chuẩn bị:

- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

IV Hoạt động trên lớp

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới

Kiểm tra 3 HS

Trang 16

Giới thiệu bài

HĐ1: Giúp HS xử lý tình huống

Bài tập 3/tr4:

Cho Hs nêu các cách giải quyết trong các

tình huống đó

Tổ chức cho cả lớp trao đổi,chất vấn

Gv theo dõi nhận xét, kết luận từng tình

huống

HĐ2: Giúp HS trình bày tư liệu đã sưu

tầm được

Gv lần lượt cho Hs trình bày ,giới thiệu

những tư liệu đã sưu tầm được

Suy nghĩ của em về những mẫu chuyện,

những tấm gương đó?

Gv theo dõi kết luận

HĐ3: Trình bày tiểu phẩm

Tỏ chức cho HS nhận xét

Nếu em ở tình huống đó em hành động như

vậy không? Vì sao?

Gv nhận xét tuyên dương

Liên hệ nội dung giáo dục : tiếp tục thực

hiện cuộc vận động : “ Xây dựng trường học

thân thiện , học sinh tích cực”

Hoạt động tiếp nối

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

Nhận xét tiết học

1 Hs đọc đề

HS hoạt động nhómĐại diện các nhóm trình bày

HS tham gia trao đổi,chất vấn

HS tham gia trình bày

Nhắc nhỡ HS thực hành theo nộidung bài học

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài

Giảm tải: Bài 2 cột 2 làm 5 trong 10 ý.

II Chuẩn bị

- Phấn màu, bảng phụ

Trang 17

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với các đơn vị đo

khối lượng lớn hơn ki- lô - gam

2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng

yến, tạ, tấn (12’)

+ Hãy nêu các đơn vị đo khối lượng đã

học?

- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng

đến hàng chục ki – lô - gam người ta

còn dùng các đơn vị: Yến

- GV: 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10

kg

+ GV giới thiệu – HS đọc

+ Một người mua 10 kg gạo tức là

mua mấy yến gạo?

+ Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ

mua bao nhiêu kg cám?

* Giới thiệu đơn vị tạ

- GV giới thiệu: Để đo các vật nặng

+ Con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê

nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu kg?

+ Một bao xi măng nặng 10 yến, tức

là nặng bằng bao nhiêu tạ, bao nhiêu

- 2 HS làm

- Nhận xét

+ Ki – lô - gam; gam

+ 1 yến = 10kg; 10kg = 1yến+ Mua 10 kg gạo tức là mua 1 yến gạo+ Mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua 10 kgcám

+ 1tạ = 10 yến+ 1tạ = 10 kg x 10 = 100kg+ 100 kg = 1 tạ

+ Con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bênặng 10 yến, 100 kg

+ Bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng

1 tạ, 100 kg

Trang 18

* Giới thiệu đơn vị tấn

- GV giới thiệu: Để đo các vật nặng

a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài

- Y/c hs làm vào bảng con

- Giải thích vì sao 3 yến = 30 kg?

- Em thực hiện thế nào để tìm 7 yến

2 kg = 72 kg?

b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng,

gọi hs lên bảng làm, cả lớp làm vào

Trang 19

-Kế chuyện Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Khí phách cao dẹp, không chịu khuất phục cường quyền.

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi, để chỗ chấm cho HS trả lời.III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2HS kể (tóm tắt) lại câu chuyện

đã nghe đã đọc về lòng nhân hậu, t/c

yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- 2 HS kể lại câu chuyện của mình

- Nhận xét

Trang 20

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GV: Câu chuyện dân gian Nga về

một nhà thơ chân chính của vương

quốc Đa - ghét - xtan sẽ giúp các em

hiểu thêm về một con người chân

3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Tìm hiểu câu chuyện (8-10’)

- GV phát giấy và bút dạ cho từng

nhóm

- Y/c HS trong nhóm trao đổi, thảo

luận để có câu trả lời đúng Gv giúp đỡ

hướng dẫn nhóm gặp khó khăn

- Y/c nhóm nào làm xong trước dán

phiếu, các nhóm khác NX bổ sung cho

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ

của mọi người như thế nào?

+ Cảnh một người đang bị thiêu trêngiàn lửa, xung quanh mọi người la ó,một số người đang dội nước dập lửa

- HS chú ý lắng nghe

- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trảlời, thống nhất ý kiến rồi viết vàophiếu

- HS thảo luận theo nhóm bàn tìmnội dung chính của từng tranh

- HS nối tiếp nhau nêu nội dungchính của từng tranh

+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua

và phơi bày nỗi thống khổ của nhândân

+ Truyền lệnh lùng bắt kỳ được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy Vìkhông bắt được ai nên nhà vuatruyền lệnh tống giam tất cả các nhàthơ và các nghệ nhân hát rong

+ Các nhà thơ nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát ca tụng nhà vua,duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn

Trang 21

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

b) HD kể chuyện (10’)

- Y/c HS dựa vào câu hỏi và tranh

minh hoạ, kể chuyện trong nhóm theo

từng câu hỏi và toàn bộ truyện

- Gọi 4 HS kể nối tiếp nhau

- NX, chấm điểm từng HS

- Gọi 3-5 HS kể toàn bộ câu chuyện

- NX, chấm điểm theo các tiêu chí của

tiết KC

c) Trao đổi về ý nghĩa của câu

chuyện (6’)

+ Vì sao nhà vua hung bạo lại đột ngột

thay đổi thái độ?

+ Nhà vua khâm phục khí phách của

nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa

các nhà thơ lên dần hoả thiêu để thử

thách?

+ Câu chuyện ca ngợi một nhà thơ

chân chính hay ca ngợi một ông vua

tàn bạo đã thay đổi thái độ?

+ Điều gì đã khiến nhà vua thay đổi thái

- TKND: gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện và nêu ý nghĩa của truyện

- Dặn dò: VN luyện kể Cbị bài: Sưu

tấm các câu chuyện về tính trung thực

- Nhận xét giờ học

im lặng+ Vì thực sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ bị lửa thiêu cháy, nhất địnhkhông chịu khuất phục, không nói sai

sự thật

+ Vì nhà vua khâm phục khí pháchcủa nhà thơ

+ Nhà vua thật sự khâm phục khíphách của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu khuất phục, không chịunói sai sự thật

+ Ca ngợi nhà thơ chân chính, thàchết trên dàn lửa thiêu, chứ không cangợi ông vua bạo tàn Khí phách đókhiến nhà vua khâm phục và thay đổithái độ

Tập đọc Tiết 8: TRE VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưngcho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm

Trang 22

chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giầu tình thương yêu, ngay thẳng, chínhtrực.

- Học thuộc lòng những câu em thích

2 Kĩ năng: Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung

và nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dântộc

QTE: Quyền được thừa nhận bản sắc (Phẩm chất cao đẹp của con người Việt

Nam: giàu tình thương, cần cù, ngay thẳng, chính trực.)

BVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên,

vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài Bảng phụ viết câu đoạn cần hướng dẫn đọc

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS đọc nối tiếp đoạn và TLCH

+ Trong việc lập ngôi vua sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

+ Vì sao dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV nhận xét chấm điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

+ Tranh vẽ gì?

- GV: Cây tre luôn gắn bó với mỗi

người dân VN, tre được dùng làm các

vật liệu xây nhà, đan lát, Cây tre còn

gần gũi với làng quê VN: Tre giữ làng,

giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng

lúa chín, Cây tre tượng trưng cho tâm

hồn Việt Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ điều đó

2 Luyện đọc (10’)

- 1HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

* Sửa PÂ: nên luỹ nên thành, nắng

nỏ, nòi tre, lưng trần…

* Luyện câu:

Yêu nhiều/ nắng nỏ trời xanh

Trang 23

+ Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó

lâu đời của cây tre với người Việt

Nam?

- GV: Tre có từ rất lâu, có từ bao giờ

không ai biết Tre chứng kiến mọi

chuyện xẩy ra với con người từ ngày

xưa

+ Nêu ý của đoạn 1?

- HS đọc thầm đoạn 2,3

+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người?

+ Hình ảnh nào cho thấy tre tượng

trưng cho tính cần cù? Đoàn kết? Ngay

thẳng?

- Giáo viên: Tre có tính cách như người biết

yêu thương nhường nhịn, đùm bọc che chở

cho nhau, nhờ thế Tre tạo nên luỹ nên thành

- GV: Cây tre cũng như con người có

Đất xanh/ tre … xanh

* Giải nghĩa từ: tự, luỹ thành

+ Tre xanhXanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

1 Sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam

+ Không đứng khuất mình bóng râm

Có manh áo cộc tre nhường cho con

……thân tròn của tre

- Có manh áo cộc…: Cái mo tre màunâu, bao quanh măng lúc mới mọc,như chiếc áo tre nhường cho con

- Nòi tre….: Măng lúc mới mọc khoẻkhoắn, ngay thẳng, khảng khái,không chịu mọc cong

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w