- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân t
Trang 1Phòng gD- ĐT **********
Trờng thcs *** *****
ĐĐĐ
Giáo án Tự chọn ngữ văn 9
GV : ………
tổ: khoa học xã hội
năm học 2009 - 2010
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
chủ đề 1 (9tiết).
Văn học trung đại việt nam
Trang 2Tiết 1 : Những vấn đề khái quát về văn học Trung đại Việt Nam
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Khắc sâu, mở rộng, nâng cao hơn những kiến thức về các tác giả, tác phẩm đã đợc học ; các tác giả, tác phẩm khác ngoài SGK Nắm đợc nội dung cơ bản, khái quát của văn học trung đại qua các tác phẩm cụ thể đợc học
- Bớc đầu so sánh đợc văn học trung đại với văn học hiện đại về: Thể loại, nghệ thuật, nội dung
- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại
để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại
B/ Chuẩn bị : - GV : Su tầm tài liệu, soạn bài
- HS : Ôn lại các VB, học thuộc thơ, tóm tắt truyện, ND, NT
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2) Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi học bài
3) Bài mới : ( 40’ )
I/ Tiến trình phát triển của dòng văn học
có thể chia thành 4 giai đoạn, tơng ứng với bối cảnh lịch sử, xã hội, vănhoá và nhất là với những sự kiện của bản thân văn học
* HS thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta sau khi giành đợc nền
tự chủ, vẫn phải chiến đấu nhiều lần
để bảo vệ và giải phóng dân tộc
- Giai cấp PK thời kì này đang có vai trò lịch sử tích cực, lãnh đạo toàn dân đánh thắng giặc Tống, Nguyên, Minh xâm lợc, bảo vệ đất nớc, xây dựng 1 nền văn hoá giàu tính truyền thống
Trang 3? Hãy nêu những điểm nổi bật của văn học thời
kì này ?
? Em hãy nêu VDụ 1 tác giả, tác phẩm tiêu biểu
mà em đã học và đợc đọc ?
GV có thể lấy VDụ và chốt lại:
- Nguyễn Thuyên là ngời đầu tiên áp dụng luật
Đờng vào việc làm thơ tiếng Việt
- Nguyễn Trãi đã để lại Quốc âm thi tập với 254
bài thơ Nôm
- Lê Thánh Tông và các tác giả thời Hồng Đức
cùng để lại 1 tuyển tập thơ Nôm: Hồng Đức quốc
âm thi tập, hơn 300 bài
- Tác giả lớn nhất thời kì này : Nguyễn Trãi
- Tác phẩm có giá trị nhất: Nam quốc sơn hà,
Hịch tớng sĩ, Bình Ngô đại cáo Với 1 chủ nghĩa
yêu nớc cao đẹp bậc nhất thời PK
- T tởng chủ đạo của VH thời kì này: khẳng định
dân tộc
2 Giai đoạn 2: Từ thế kỉ XVI - XVII và nửa
đầu thế kỉ XVIII.
* Về lịch sử:
? Nêu những điểm nổi bật về h/cảnh lịch sử ở
giai đoạn này ?
* Về văn học :
? cho biết những điểm nổi bật của VH giai đoạn
này ? cho 1 số VDụ về tác giả, tác phẩm tiêu
biểu ở giai đoạn này ?
? Vậy t tởng chủ đạo của VH giai đoạn này là
* HS thảo luận trả lời :
- là thới đại chứng kiến sự ra đời của dòng văn học viết, nh 1 bớc nhảy vọt của tiến trình lịch sử văn học dân tộc, với những tác phẩm nổitiếng ban đầu: Nam quốc sơn hà ( Sông núi nớc Nam), Quốc tội ( vận nớc)
- Là thời chứng kiến sự ra đời của văn học viết bàng chữ Nôm, cuối thế kỉ XIII
* HS nêu VDụ:
* HS khái quát:
- Đây là giai đoạn chế độ PK vẫn còn khả năng phát triển Nhng những mâu thuẫn nội tại của chế đọ
PK : g/cấp PK >< nhân dân ; g/cấp
PK >< g/cấp PK ngày càng gay gắt
đẫn đến 1 số cuộc khởi nghĩa nông dân và những cuộc chiến tranh PK triền miên suốt các thế kỉ XVI, XVII
- Hậu quả: đời sống nhân dân ngày càng lầm than cơ cực, đất nớc tạm thời bị chia cắt
* HS suy nghĩ, thảo luận nhóm phátbiểu:
- VH chữ Nôm phát triển cả ND và hình thức
VD : Nguyễn Bỉnh Khiêm, - Nguyễn Dữ “Truyền kì mạn lục”
- Phê phán những tệ nạn của chế độ
Trang 4-Tiết 2 : những vấn đề khái quát về văn học
Trung đại việt nam
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm vững tiến trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam, nội dung cơ bản
- So sánh đợc văn học trung đại với văn học hiện đại về
- HS vận dụng kiến thức, sự hiểu biết về nghệ thuật, nội dung, thể loại văn học trung đại
để luyện tập : Giải quyết 1 số bài tập cảm thụ ; Viét bài tự luận chứng minh, giải thích, phân tích, cảm nghĩ, so sánh về nhân vật, tác phẩm văn học trung đại
B/ Chuẩn bị : - GV : Su tầm tài liệu , tranh ảnh giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- HS : Kẻ bảng hệ thống hoá các VB văn học trung đại đã học trong chơng trình từ lớp 6 9 Ôn lại các VB, học thuộc thơ, tóm tắt truyện, ND, NT, tác giả, cảm thụ chi tiết đặc sắc
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2) Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi học bài
3) Bài mới : ( 40’ )
3 Giai đoạn 3: Từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến
nửa đầu thế kỉ XIX.
PK, đánh thắng quân xâm lợc trong Nam, ngoài Bắc, thống nhất đất n-ớc
* HS thảo luận trả lời:
Trang 5thấy, biểu hiện ở 2 thể loại lớn:
+ Truyện Nôm lục bát với truyện Kiều, Hoa tiên
+ Khúc ngâm song thất lục bát với Chinh phụ
ngâm và Cung oán ngâm khúc
- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Hồ Xuân
H-ơng, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá
Quát, Nguyễn Công Trứ
- Nổi bật trong văn học thời này là trào lu văn
học nhân đạo chủ nghĩa với 2 nội dung lớn:
+ Phê phán những thế lực PK chà đạp con ngời,
phơi trần thực chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp
PK
+ Đề cao quyền sống của con ngời, bảo vệ hạnh
phúc lứa đôi, gia đình, đặc biệt đề cao quyền
sống của ngời phụ nữ
4 Giai đoạn 4: Từ nửa cuối thế kỉ XIX.
* Về lịch sử:
? Nêu những điểm nổi bật về h/cảnh lịch sử ở
giai đoạn này ?
* GV chốt những điểm chính:
-Từ giữa TK, đến hết TK XIX thực dân Pháp
xâm lợc nớc ta
- Cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống TD Pháp
Là cuộc chiến đấu gian khổ, anh dũng, nhiều hi
sinh, bao đau xót , chính là bối cảnh cho sự
phát triển của văn học thời kì này
* Về văn học :
? cho biết những điểm nổi bật của VH giai đoạn
này ? cho 1 số VDụ về tác giả, tác phẩm tiêu
biểu ở giai đoạn này ?
* GV bổ sung và chốt lại:
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển
+ Văn học chữ Nôm : tiêu biểu có những tác giả:
Nguyễn đình hiểu, Phan Văn Trị, Tú Xơng
- Nguyễn Đình Chiểu là tác giả lớn nhất thời kì
* HS nghe và tự ghi vào vở
* HS khái quát những điểm nổi bật
về hoàn cảnh lịch sử ở giai đoạn này
* HS thảo luận, phát biểu:
* HS thảo luận, trình bày:
Trang 6này, cũng là tác giả tiêu biểu của văn học yêu
n-ớc chống Pháp, với cống hiến có tính thời đại:
sáng tạo hình tợng ngời anh hùng nông dân trong
chiến tranh vệ quốc ; thể hiện lòng yêu nớc tha
thiết VD : bài “ xúc cảnh ”, “ Chạy giặc ”
- Đóng góp chung vào ND chủ đạo ấy còn có
Nguyễn Khuyến và Tú Xơng Cả 2 nhà thơ đều
- Nắm chắc những điểm nổi bật về bối cảnh lịch sử cũng nh tình hình văn học
- ở mỗi giai đoạn , em hãy cho ví dụ 1 vài tác giả và tác phẩm tiêu biểu
********************************
Tiết 3 : những vấn đề khái quát về văn học
Ngày soạn : Trung đại việt nam ( Tiếp )
II/ Hệ thống hoá các tác phẩm văn học trung
đại:
- GV yêu cầu HS lên bảng điền vào bảng hệ
thống hoá các tác phẩm văn học trung đại
- GV sau đó đa bảng phụ có hệ thống các tác
phẩm VHTĐ cho HS quan sát để ghi nhớ
* Một số HS lên bảng thực hiện yêucầu Các HS khác bổ sung cho hoàn thiện
* HS quan sát rồi sửa chữa vào bảng
hệ thống của mình ở vở
Trì Kiến Văn lục ( ? ) Truyện văn xuôih cấu chữ Hán
2 Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm Hồ Nguyên Trừng TK 14 Truyện thật văn
Trang 7lòng (1374-1446 ) xuôi chữ Hán
Lí Thờng Kiệt ( 1019-1105 )
sang song thấtlục bát
Thể cáo, vănbiền ngẫu cổ
Phạm Đình Hổ ( Chiêu Hổ ) (1768 - 1839 )
Đầu thờiNguyễn, đầu
TK 19
Tuỳ bút cổ ( ghichép tuỳ hứng,tản mạn )
( 5 đoạn trích học )
Nguyễn Du ( 1765 - 1820 ) Cuối TK 18 Truyện thơ Nôm
( thể lục bát )
( 2 đoạn trích học )
Nguyễn ĐìnhChiểu ( 1822 - 1888 ) Đầu những
năm 50 thế
kỉ 19 (1853 )
Truyện thơ Nôm( thể lục bát )
4) Củng cố : ( 4’ )
? Em hãy cho biết ND cơ bản của 1 vài tác phẩm văn học trung đại đã đợc học ?
5) Hớng dẫn về nhà : (1’ )
Trang 8- Nắm chắc tên tác giả, tác phẩm , thời gian sáng tác, thể loại của các tác phẩm văn học trung đại theo bảng đã hệ thống.
Tiếp tục tìm hiểu những nội dung cơ bản của các tác phẩm văn học trung đại
******************************
Tiết 4
Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều
A-Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
-Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
-Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
-Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”
Nhắc lại những yếu tố cuộc đời và
con ngời của Nguyễn Du có ảnh
h-ởng đến thơ văn của ông ?
-Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến độngdữ dội (chế độ phong kiến Việt Namkhủng hoảng trầm trọng , khởi nghĩanông dân đỉnh cao là khởi nghĩa TâySơn)
-Sinh ra trong một gia đình đại quí tộc ,
có truyền thống về văn học -Mồ côi cha năm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm
12 tuổi , ông sớm phải bơ vơ sống cuộc
đời nghèo khổ , chịu đói rách , phu bạtkhắp nơi , chứng kiến nhiều cảnh đời éo
le Vì vậy , có nhiều tác động lớn đếntình cảm cảm xúc của nhà thơ
-Những năm làm quan cho triềuNguyễn , công việc đi sứ nhà Thanh đã
tác động không nhỏ tới t tởng và tìnhcảm của ông
-So sánh “Truyện Kiều” của Thanh
Tâm Tài Nhân và “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du , em thấy gì sáng tạo ?
I.Những sáng tạo về nghệ thuật
1.Thể loại
-Những sáng tạo về thể loại củaNguyễn Du thể hiện ở chỗ “TruyệnKiều” của TT Tài Nhân (TQ) viết bằng
Trang 9Em hãy phân ra các nhân vật chính
diện và phản diện trong “Truyện Kiều”
-Em có nhận xét nh thế nào khi ngòi
bút tác giả miêu tả nhân vật chính diện
? Biện pháp ngt chính khi miêu tả các
nhân vật này ?
+Hãy lấy dẫn chứng trong “Truyện
Kiều” để minh hoạ ?
(+So sánh các miêu tả TK trong “Kim
Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài
Nhân và trong “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du )
văn xuôi tiểu thuyết chơng hồi còn
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du viếtbằng truyện thơ (3254 câu thơ lục bát )vấn đề mà tác giả quan tâm chính làvấn đề vận mệnh của một con ngờitrong xã hội phong kíên (sô phận bithảm của nhân vật Thuý Kiều
2.Về nghệ thuật
*)Nghệ thuật miêu tả nhân vật .+Nhân vật chính diện : Thuý Kiều ,Thuý Vân , Vơng Quan , Kim Trọng ,
Từ Hải , Vãi Giác Duyên +Nhân vật phản diện : Tú bà, Bạc bà ,Bạc Hạnh , Hoạn Th , Mã Giám Sinh ,
ời )
*Trong “Truyện Kiều” , nội dung miêutả Thuý Kiều “sắc đành đòi một, tài
đành hoạ hai” Để làm nổi bật vẻ đẹp của “TruyệnKiều” , tác giả miêu tả cái đẹp hoànthiện hoàn mĩ của Thuý Vân trớc , làm
đòn bảy cho tài săc của Thuý Kiều(Trong TK của Thanh Tâm Tài Nhân :Tác giả miêu tả Thuý Kiều trớc , ThuýVân sau )
Khi miêu tả Thuý Vân , cho phép ngời
ta tởng tợng một cô gái trẻ trung , đẹpmột cách phúc hậu, đoan trang , cóphần quí phái Vẻ đẹp của Thuý Vân
là vẻ đẹp tạo hoá nhờng nhịn Còn vẻ
đẹp của Thuý Kiều là cái đẹp “sắc xảomặn mà” , vẻ đẹp mà “Hao ghen, liễuhờn”
Miêu tả vẻ đẹp nhân vật , Nguyễn Du
đã ngầm dự cảm hoá nhân vật Cái
đẹp “mây thua” , “tuyết nhờng” dựcảm một cuộc đời có lẽ suôn sẻ , bìnhyên còn cái đẹp “Hoa ghen, liễu hờn”
là dự cảm một số phận lênh đênh” ,trôi dạt, bất trắc
+Cái tài của Thuý Kiều cũng đợc miểutả , bằng cách số phận hoá nhân vật
Trang 10-Đọc những câu thơ miêu tả Kim
Khi miêu tả cái tài của nhân vật ThuýKiều , Nguyễn Du chủ yếu nói đến tâmhồn đa sầu đa cảm của ngời nghệ sĩ Cái tài của Kiều chính là cái tình : “Tàitình chi lắm cho trời đất ghen”
*Nhân vật Kim Trọng cũng đợc miêutả một cách lý tởng hoá : từ cách xuấthiện đến diện mạo
… Nhạc vàng đâu đã thấy nghe gầngần
Trông chừng thấy một văn nhân Lỏng buông tay khấu bớc lần dạmbăng
Rồi Kim Trọng “Một vàng nh thể câyquỳnh cành dao” với dáng dấp và tínhcách : “Phong t tài mạo tót vời”
Vào trong phong nhã , ra ngoài hàohoa
*Nhân vật Từ Hải , từ cách xuất hiệnhết sức bất ngờ , gây thiện cảm từ hìnhdáng đến tính cách
“Lần thâu gió mát trăng thanhBỗng đâu có khách biên đình sangchơi
Râu hùm hàm ém mây ngài Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao
Đờng đờng đấng anh hào Côn quyền hơn sức lợc thao gồm tài+Các nhân vật phản diện thờng đợc tácgiả dùng biện pháp hiện thực Tức làcác nhân vật tự phơi bày tính cách củamình
-Mã Giám Sinh : Bản chất con buôndần dần đợc hiện ra từ lúc mới xuấthiện : “Trớc thầy sau tớ xôn xao” đếncác cử chỉ , lời nói , hoạt động đều rấtthô lỗ :
Hỏi tên , rằng : Mã Giám Sinh Hỏi quê , rằng: Huyện Lâm Thanhcũng gần
Rồi “ghế trên ngồi tót sỗ sàng”
và “ép cung cầm nguyệt thứ bài quạtchơn”
đến “Cò kè bớt một thêm hai”
Trang 11-Tú bà :Thoắt trông nhờn nhợt mầu da
ăn gì to béo đẫy đà làm sao
“Nhờn nhợt” gợi mầu da mai mái củanhững ngời chuyên kinh doanh thể xácphụ nữ Ngời ăn cơm , ăn thịt ở đâytác giả hỏi “ ăn gì là một hàm ý rất sâusắc
thuật miêu tả tấm lý nhân vật của
Nguyễn Du qua đoạn Thuý Kiều báo
ân báo oán ?
.
Nguyễn Du rất hiểu tâm lý nhân vật Mỗi nhân vật từ chính diện , phản diện(và cả các nhân vật trung gian nh Thúcsinh, các nhân vật mờ nhạt nh ThuýVân , Vơng Quan) tất cả đều có tínhcách
+Thuý Kiều ở lầu Ngng Bích : Trongmuôn vàn nỗi nhớ , đầu tiên ThuýKiều nhớ đến Kim Trọng
“Tởng ngời dới nguyệt chén đồngTin sơng luống những dày trông maichờ”
Điều đó chứng tỏ, nàng không giấu nổitình cảm
+Đoạn Thuý Kiều báo ân , báo oán Sau khi báo ân xong , ngời đầu tiênThuý Kiều báo oán là Hoạn Th Trớchết vì Thuý Kiều cũng là đàn bà nên
đã trả thù Hoạn Th trớc (vì dù sao đó
đàn bà cũng có một chút gì đó nhỏnhen chẳng hạn lời Kiều rất mát mẻ :Tiểu th giờ cũng đến đây
Đàn bà dễ có mấy tay
Đời xa mấy mặt , đời này mấy gan
Dễ dàng là thói hồng nhan Càng cay nghiệt lắm , càng oan tráinhiều
Nguyễn Du đã bố trí cho Thuý Kiềutha Hoạn Th và rất nhiều lần Thúc Sinh
ra quan âm các sụt sùi cùng Thuý Kiều Hoạn Th biết nhng lờ đi Khi trốn
Trang 12-Việc xây dựng nhân vật Hoạn Th cho
thấy những mâu thuẫn trong miêu tả
của Nguyễn Du nh thế nào ?
(Nguyễn Du rất trung thành với chế độ
phong kiến )
khỏi nhà Hoạn Th biết nhng không
đuổi theo Vả lại Hoạn Th là một đối
th không vừa :
“Rằng tôi chút phận đàn bàGhen tuông thì cũng ngời ta thờng tìnhNghĩ cho khi gác viết kinh
Vớt khi khỏi cử dứt tình chẳng theo Lòng riêng riêng những kính yêu Chồng chung cha dễ ai chiều cho aiTrót lòng gây việc trông gai
Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng Hoạn Th rất khôn khéo Hoạn kéo ng-
ời xử tội vào đồng loại (cùng phận đàn
bà ghen tuông là bình thờng )
6 câu tiếp , Hoạn Th cũng không nhậntội mà còn kể tội Kiều Trót : vừa nhnhận tội vừa nh xin lỗi và câu cuối
“Còn nhờ lợng bể thơng bài nàochăng”
thì Hoạn Th ca ngợi Kiều rộng lợng Hoạn Th đã đánh trúng tâm lý nàngKiều Và vì vậy, Thuý Kiều không thểkhông tha thứ cho Hoạn Th
“Khen cho thật đã nên rằng Khôn ngoan đến mực , nói năng phảilời
Tha ra thì cũng may đời Làm ra mang tiếng con ngời nhỏ nhen
***********************************************************************
-Trong “Truyện Kiều” ngt tả cảnh ngụ
tình của Nguyễn Du cũng hết sức tài Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ
Trang 13tình Em hãy chứng minh điều đó ?
Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong
mối cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm
Chẳng hạn khi chị em Thuý Kiều đichơi xuân khi mà tà tà bóng ngả về tây, chị em thơ thẩn dan tay đi về , đểmiêu tả cảnh lu luyến với cảnh ngàyxuân đẹp đẽ, tác giả tả cảnh dòngsuối : “Nao nao dòng nớc uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
- Cũng vẫn dòng suối này , khiKim Trọng trở lại tìm Kiều , Nguyễn Du viết :
định , không biết đời mình đi đâu về
đâu “Ngọn nớc mới sa” hoa trôi man mác-> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt củanàng
“Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úacủa nàng
“Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầmtiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi taihoạ dình rập , có thể giáng xuống đầunàng lúc nào không biết
Trang 14A Mục tiêu cần đạt :
B Chuẩn bị :
C Tiến trình lên lớp :
:
Những sáng tạo của Nguyễn Du thể
hiện nh thế nào qua “Truyện Kiều”
Theo em , cái tiến bộ về t tởng của
Nguyễn Du thể hiện ở những mặt
nào ?
Em hiểu nh thế nào về quan niệm về
chữ “hiếu” trong xã hội phong kiến ?
-Vậy trong “Truyện Kiều” , chữ “hiếu”
đợc hiểu giống nh quan niệm chữ
“hiếu” trong chế độ phong kiến
a)Nhu cầu đòi giải phóng tình cảm +Quan niệm về chữ “trung” trong
“Truyện Kiều” trong TK , Nguyễn Du
đã dựng lên hai triều đình : (Một của
Hồ Tôn Hiến , một của Từ Hải Rõràng về một phơng diện nào đó, ông đãphủ định TĐ chính thống mà khẳng
định TĐ của Từ Hải và coi Từ Hải là
“đấng anh hùng” (Trong Kim VânKiều truyện thì Từ Hải là một thảo tặcchuyên cớp bóc và những toan tính rấtbình thờng) Xây dựng nhân vật TừHải , nhân vật muốn thể hiện khátkhao tự do , công lý Nhng trong t t-ởng của ông rất mâu thuẫn Ông đểcho Hồ Tôn Hiến giết Từ Hải -> rấtlúng túng trong quan niệm chữ trung(hoàn cảnh lịch sử)
+Quan niệm chữ : “hiếu” Trong XHphong kiến chỉ có quan hệ một chiều
Đó là đạo làm con phải có hiếu với cha
mẹ Trong “Truyện Kiều” Vơng ông ,Vơng bà là một ông bố , bà mẹ rất từtâm khi Kiều bán mình chuộc cha .Ngời đau đớn nhất là Vơng ông và V-
ơng bà Vơng ông đã định đập đầu vàotờng vôi để chết Và ông nghĩ đằngnào ông cũng chết một lần , ông chết
đi để cứu con Biết T-Y-K-K tan vẽ ,hai ông bà vô cùng xót xa Ngời nói ra
điều xót xa ấy cũng là ông bà :Kiều nhi phận mỏng nh tờMột lời đã lỡ tóc tơ với chàng
và hai ông bà đã khóc than kể mọi điều Nói với Thuý Vân thay Thuý Kiềucũng là 2 ông bà :
Trót lời nặng với lang quân
Trang 15Quan niệm hôn nhân và tình yêu của
Nguyễn Du có gì tiến bộ ?
(So với quan niệm hôn nhân trong xã
hội phong kiến )
Em hãy so sánh 2 cảnh , cảnh chị em
Thuý Kiều viếng mộ Đạm Tiên và
cảnh Kim Trọng xuất hiện ? Cảnh ở
đây thay đổi nh thế nào ?
Mợn con em nó Thuý Vân thay lờiGọi là trả chút nghĩa ngời Nỗi đau mất con đã trở thành vết th-
ơng suốt cuộc đời họ Nh vậy , quanniệm chữ hiếu của Nguyễn Du cũngtrái với quan niệm của lễ giáo phongkiến
b)Câu chuyện tình yêu trong Truyện“
Kiều :”
Dẫu cho bầu trời nho giáo luôn lànhững đám may xám thì tình yêu KimKiều vẫn có khoảng sáng khoảng vui
Đó là mối tình trong sáng Kim-Kiềuyêu nhau bởi sự xúc động , đến vớinhau tự nguyện Một mối tình thathiết nồng thắm Thuý Kiều gặp KimTrọng trong tết thanh minh sau khi bachị em Thuý Kiều đã viếng xong mộ
Đạm Tiên Cảnh sắc mang âm sắcchết chóc , nặng nề
“ở đây âm khí nặng nềBóng chiều đã ngả , đờng về còn xa”Lúc đó Kim Trọng xuất hiện :
Trong chừng thấy một văn nhânLỏng buông tay khấu , bớc lần dặmbăng
Hài văn lần b
Một vùng nh thể cây quỳnh cành dao
Đó là bớc chân của T.Y Cảnh sắc sángtơi trẻ trở lại
+Đó là một tình yêu cao đẹp , bất chấp
và cũng độ lợng Một mối tình tự do ,
tự nguyện Trong cái giàng buộc củachế độ phong kiến “Nam nữ thụ thụbất thân” thì Thuý Kiều đã xăm xămbăng lối vờn khuya một minh : cònKim Trọng lúc đó cũng đang mơ vềThuý Kiều Suốt 15 năm lu lạc bấtchấp , thời gian , năm tháng , dãi dầu ,mối tình của Kim – Kiều vẫn hết sứcthuỷ chung Kim Trọng đã trở thànhngời tình lý tởng cho các cô gái trẻ cả
xa và ngày nay Chàng đã lặn lội “treo
ấn từ quan” để đi tìm tình yêu đíchthực của mình
Ráp treo quan ấn từ quanMấy sông cũng lội , mấy ngàn cũng
qua+Tuy nhiên , câu chuyện tình đó , dùtrong sáng đẹp đẽ nhng Nguyễn Du đã
Trang 16“Ngời đâu gặp gỡ làm chiTrăm năm biết có duyên gì hay không Trong “Truyện Kiều” , duy nhất cóhình ảnh mặt trời nhng:
“Dùng dằng cha muốn rời tay Vừng đông nay đã đứng ngay nóc nhà”
“Đứng ngay nóc nhà” -> một l2 địnhmệnh nh chắn ngang tình yêu đôi lứa Ngày đã sang chiều Một cái gì đó bấpbênh , sóng gió , gập ghềnh
-Khát vọng tự do trong “Truyện Kiều”
đợc thể hiện rõ nhất thông qua nhânvật Từ Hải Nếu coi xã hội phong kiến
là một sự tù túng, giam hãm , chật chộithì Từ Hải giống nh một con chim đạibàng không chịu nổi sự chật trội tùtúng ấy Điều đó đợc thể hiện quamiêu tả hình hài của nhân vật vớinhững nét khác thờng
Râu hùm hàm én mày ngài Vai năm tấc rộng thân mời thớc caog
vũ trụ cuả giang hồ Đó là khát vọng
tự do mà Nguyễn Du muốn biểu hiện
Từ Hải bớc vào “Truyện Kiều” và đem
đến cho Thuý Kiều một không khíkhác hẳn Bầu trời nh sáng ra , khônggian nh cao thêm , Cái suy nghĩ nóinăng hành động … , tất cả đều khácngày thờng
Đi tìm ngời chi kỷ ở lầu xanh quả là
Trang 17-Để cho nhân vật Từ Hải cới nàng
Kiều , em có nhận xét không ?
em có suy nghĩ nh thế nào về hình
t-ợng “chết đứng” của Từ Hải ?
Nhân vật Từ Hải giúp em liên tởng nh
thế nào về hiện thực xã hội đơng thời ?
một điều lạ đời Nhng đối với Từ ,nghe tin lành đồn xa , Từ đến đây đểtìm ngời tri ân chứ không phải truyhoan
“Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùngThiếp danh đa đến lầu hồng
Hai bên cùng liếc , hai lòng cùng a”+Đây quả là một đôi : “trai anh hùng,gái thuyền quyên”
phơ nguyền sáng phợng đẹp duyên
đồng”
Từ Hải đã giúp Thuý Kiều báo an , báooán, giúp nàng từ một gái lầu xanh ,trở thành một bà nhất phẩm phu nhân ,trừng trị mọi cái ác , cái xấu ở đời
Đó là ớc mơ cao nhất , trăn trở nhấtcủa Nguyễn Du trong xã hội có nhiềuthế lực bạo tàn Ngời phụ nữ phải chịumọi điều bất hạnh
-Chỗ đứng của Từ Hải là đất trời Nghênh ngang một cối đất trời Thiếu gì báo quả , thiếu gì báo ân Nhng khi nghe lời Kiều vì bị Hồ TônHiến lừa, Từ Hải đã “chết đứng” Khicòn sống thì Từ Hải vợt cao lên sự thấphèn của chế độ phong kiến Cái chếttrụ kình của Từ Hải nói lên sự khôngkhuất phục Nó nh một lời thách thức
đối với một xã hội giả dối , sự tố cáochế độ xã hội đó khôngchấp nhận mộttài năng , dù tài năng đó đã quy hàng Trong xã hội không có chỗ đứng chonhững nhân tài: “chữ tài liền với chữtai một vần”
+ Từ Hải giống nh một ngôi sao băngvợt qua bầu trời xã hội phong kiến nhmột tia chớp: (Bóng dáng của QuangTrung-Nguyễn Huệ và cuộc khởi nghĩaTây Sơn)
Ước mơ công lý của Nguyễn Du thểhiện rất rõ qua màn báo ân báo oán Trong một cuộc đời lu lạc, ThuýKiều luôn cố gắng vơn lên Chấp nhậnlấy Thúc Sinh là nàng cố gắng thoát rakhỏi lầu xanh Theo sở khanh là trốnkhỏi Tú Bà Trốn khỏi Hoạn Th làmuốn thoát khỏi trần gian
Sống với Từ Hải là một điều mong mỏi, khát khao suốtcả cuộc đời lu lạc của
Trang 18Theo em , Nguyễn Du đã đứng trên
quan điểm nào để xây dựng “Truyện
Kiều” ?
Quan điểm của Nguyễn Du khi đa một
ngời phụ nữ giang hồ lên địa vị cao
nhất của chế độ phản ánh điều gì ?
Phần kết luận :
nàng Ước mơ của một cuộc sống tốt đẹp , cái xấu , cái ác bị trừng trị , cuộc sốngcông bằng , cái tốt đợc đến bù .Nguyễn Du đã đứng trên quan điểmtriết học dân gian “ở hiền gặp lành” ,gieo gió gặp bão
Nguyễn Du đã giúp “Truyện Kiều”dựng lên một toà án , chánh án là ThuýKiều một quan toà giữa thanh thiênbạch nhật thể hiện một công lý , minhbạch đồng thời cũng rất uy nghi
“Trớng hùm mở giữ trung quân
Từ công sánh với phu nhân cùng ngồi” Việc đa một ngời phụ nữ giang hồ(tầng đáy XH ) lên địa vị cao của xãhội cũng nói lên quan niệm vô cùngtiến bộ của Nguyễn Du Đó là tấmlòng yêu thơng , trân trọng đề cao giátrị của con ngời của tác giả
đời trăn trở suy nghĩ về cuộc đời củamột con ngời Đặc biệt là ngời phụ nữdới chế độ xã hội phong kiến trong đó
có sự kết hợp giữa bút pháp tự sự vàbút pháp trữ tình Từ một tiểu thuyếtchơng hồi rất tầm thờng “Kim VânKiều truyện” Nguyễn Du đã tái tạothành một kiệt tác văn chơng có giá trịkhông chỉ trong nền văn học dân tộc
mà còn là một kiệt tác văn học của cảnhân loại
Tiết 9 : kiểm tra 1 tiết
A.Mục tiêu cần đạt
-Kiểm tra nhận thức của học sinh sau một chuyên đề
-Rèn kỹ năng cảm thụ văn học
B.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :ra đề ,đáp án
2 Học sinh : Suy nghĩ chuẩn bị bài trớc khi kiểm tra.
Trang 19C Tiến trình kiểm tra
2.Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của học sinh
3.Giới thiệu: giờ kiểm tra
*Hoạt động 2: ra đề , xây dựng đáp án
I.Đề bài :
1.Cho đoạn thơ sau:
Quá niên trạc ngoại tứ tuần
“
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
Trớc thầy sau tớ xôn xao Nhà băng đa mối rớc vào lầu trang ghế trên ngồi tót sỗ sàng…
a.Tìm những từ ngữ có tính chất trái ngợc với nhau ở cùng một ngữ cảnh ; những từhán việt thể hiện sự trang trọng
b Những từ ngữ đó đã có giá trị nh thế nào trong việc lột tả bản chất của nhân vậtMã Giám Sinh ?
2.Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đợc thể hiện qua những vẫn vần thơ sau:
Buồn trong của bể chiều hôm
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi ”
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du )
II.Đáp án :
Câu 1: (4 điểm)
a) Những từ ngữ có tính chất trái ngợc nhau :
(Mày râu) nhẵn nhụi (áo quần bảnh bao)><(Trớc thầy sau tớ) lao xao (ghế trên) ngồi tót(sỗ sàng)
-Những từ HV mang ý nghĩa trang trọng : quá niên , ngoại tứ tuần, nhà băng , lầu trang b) Những từ ngữ trang trọng trên đã góp phần tăng thêm sự mơ hồ trong lý lịchnguồn gốc của tên con buôn trơ trẽn
+Những từ ngữ có tính chất trái ngợc nhau góp phần tạo nên những liên tởng có giátrị tu từ nổi bật , khắc học rõ nét , rất sinh động , không chỉ dáng vẽ bên ngoài mà còn cảbản chất bên trong của nhân vật Mã Giám Sinh
Trang 20+Gió cuốn mặt duềnh với ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi , gợi cảnh hãi hùng , tai
ơng có thể dáng xuống đầu nàng không biết lúc nào
*Hoạt động 3: Nhận giờ viết bài và thu bài
*Hoạt động 4:củng cố , dặn dò
-Soạn bài Thuý Kiều báo ân , báo oán (chính khoá)
-Ôn lại văn bản thuyết minh
HĐ1 :GV vào bài trực tiếp
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
HĐ2 : GV cho HS nắm khỏi niệm
GV nờu lại yờu cầu bài nghị luận về
nội dung và hỡnh thức
HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập
BT1: Hóy chọn sự việc, hiện tượng sau
để viết bài nghị luận Cho biết vỡ sao
em chọn sự việc hiện tượng ấy ?
a Anh Nguyễn Ngọc Kớ vỡ bệnh tật mà
bị liệt tay Anh khụng thể làm bất kỡ
việc gỡ bằng đụi tay Nhưng anh đó
khụng gục ngó Anh đó tập làm mọi
việc bằng đụi chõn Hiện anh Kớ đó
học xong đại học và là cỏn bộ giảng
dạy ở trường đại học
b Anh Hoa Xuõn Tứ cũng cụt tay và
I Khỏi niệm :
- Nghị luận về một sự viếc hiện tượngtrong đời sống xó hội là bàn về cỏc sựviệc hiện tượng cú ý nghĩa đối với xóhội, đỏng khen, đỏng chờ, cú vấn đềđang suy nghĩ
II Yờu cầu đề bài nghị luận :
- Chỉ ra nguyờn nhõn và bày tỏ thỏi độ
ý kiến của người viết
2 Hỡnh thức :
Trang 21dùng vai để viết chữ
c Anh Trần Văn Thước lúc sinh ra anh
cũng bình thường như bao đứa trẻ
khác, anh đã gặp tai nạn, bị liệt toàn
thân nhưng anh đã tự học để trở thành
nhà văn Giơ đây, danh tiếng của anh
đã được nhiều người biết đến
BT2 : Có thể một trong các hiện tượng
sau thường thấy ở học sinh THCS để
viết thành bài văn nghị luận : không
giữ lời hứa , sai hẹn , nói tục , chửi
bậy, lười biếng , quay cóp trong giờ
kiểm tra
HĐ4 : GV hướng dẫn cách làm bài
nghị luận về hiện tượng đời sống
GV nêu lại các đề bài nghị luận
GV cho HS nhắc lại dàn bi
GV hướng dẫn HS làm bài tập
BT1 :Hãy bàn luận về vấn đề được nêu
ra trong câu :
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn
phần
- Tìm hiểu đề
- Lập dàn ý
- Viết bài văn hoàn chỉnh
BT2 : Hãy trình bày và nêu suy nghĩ
của em về một tấm gương HS nghèo
vượt khó, học giỏi mà em biết
BT3 : Trò chơi điện tử là món tiêu
khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mãi chơi
mà xao nhãng học tập và còn phạm
nhiều sai lầm khác Hãy nêu ý kiến
của em về hiện tượng đó
BT4 : Chất độc màu da cam mà đế
quốc Mĩ đã gieo rắc xuống các cánh
đồng miền Nam thời chiến tranh đã để
lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn
gia đình Hàng chục vạn người chết,
hàng vạn trẻ em dưới 15 tuổi bị tật
- Bố cục 3 phần mạch lạc, có luậnđiểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lậpluận chặt chẽ
III Bài tập :BT1,2 : HS tự làm
IV Cách làm bài nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống :
- Có đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin
- Có đề không cung cấp nội dung sẵn,chỉ gọi tên
- Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ” , “nêunhận xét”
2 Dàn bài : SGK
3 Bài tập :BT1,2,3,4 : HS tự làm
Trang 22nguyền suốt đời Cả nước đó lập quĩ
giỳp đỡ cỏc nạn nhõn nhằm phần nào
cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau
của họ Em hóy nờu suy nghĩ của mỡnh
về sự kiện đú
- Ba đề văn ở BT 2,3,4 cú gỡ giống
nhau? Hóy chỉ ra điểm giống nhau đú
E Dặn dũ :
+ Nắm nội dung bài
+ Tiết 23+24 : Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lớ
*****************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
-Xem lại các bài mẫu xác định các
phần mở bài , thân bài , kết bài ?
-Nêu nội dung của từng phần đó ?
đúng hớng , cha vội nêu bật ý nghĩacủa vấn đề Có nhiều cách dẫn dắt :+Nêu xuất xứ của vấn đề
+Nêu hoàn cảnh (xã hội , lịch sử ,nghệ thuật , học thuật ….) của vấn đềxuất hiện , nảy sinh
+Nêu mục đích của vấn đề bình luận +So sánh
+Nghi vấn +Tơng phản -Nhập : là nhập đề Dẫn phải gắn liềnvới nhập nh hình với bóng Nhập lànêu vấn đề cần bình luận Nếu là danhngôn , câu văn , cấu thơ , ca dao , tụcngữ … ợc chỉ định trong đề bài thì ta đphải giới thiệu và trích dẫn “ “
-Mở bài văn bình luận cần thể hiệnmột phong độ và sự sâu sắc
Trang 23-Thế nào là bình ?
-Các công việc của phần này ?
-Chỉ rõ sự khác nhau của ba bài , giải
thích , chứng minh , bình luận ?
-Thế nào là luận ?
-Các bớc ?
(Đọc một vài bài mẫu ở phần này )
-Nội dung của kết bài (Đọc VD phần
kết của một hay hai bài )
-Nếu là tục ngữ , ca dao thì phải giảithích nghĩa đen , nghĩa bóng
-Nếu là câu văn ,câu thơ , danh ngônthì phải giải thích từ khó , khái niệm ,
từ đó tìm ra hàm nghĩa , nội dung ýnghĩa
Không thể đơn giản bớc 1 , nếu làbình luận ca dao ,tục ngữ , thơ văn cổ
Bớc 2: Bình -Khẳng định vấn đề là đúng hoặc sai :
Đúng lý lẽ phân tích đúng hoặc sai củavấn đề :
+Chỉ ra nguyên nhân đúng hoặc sai :tại sao đùng , vì sao sai ? Đúng (sai)
nh thế nào ?(Nếu thiếu lý lẽ hoặc lý lẽ nông cạn,nếu thiếu kiến thức hoặc hiểu biết lờ
mờ thì làm sao mà bình , mà khen ,chê đợc )
+Có lúc , phải sử dụng một vài dẫnchứng để minh hoạ cho cái đúng (hoặcsai) của vấn đề ?
Lu ý : Quan điểm , lập trờng nhận thức
và t tởng , đạo đức về học thuật củangời bình luận thể hiện rất rõ ở phầnbình này Cần 1 cách viết sắc và gọnlinh hoạt , ít sử dụng lâu dài Tínhchất tranh luận , tự luận (ngầm) đợcbộc lộ
Bớc 3 : Luận -Luận là bàn bạc , bàn luận , mở rộnglật đi lật lại vấn đề , đối chiếu vấn đề(về các mặt lịch sử xã hội, học thuật ,
về lý luận và thực tiễn , trong khônggian , thời gian , và các lĩnh vực …)-Có lúc so sánh với các vấn đề tơngquan , liên quan
-Cũng có lúc đánh giá vấn đề , nêu bậttác dụng và tác hại , mặt tích hoặc hạnchế của vấn đề
Hay nhất và cũng là khó nhất ởphần luận Nó thể hiện độ sâu rộngcủa bài bình luận Nếu chỉ dừng ở bớc
Trang 24đề đang bình luận
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 12 : PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
HĐ1: GV vào bài trực tiếp.
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO Lí HĐ2: Tỡm hiểu khỏi niệm:
H: Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý?
HS: Trả lời
GV: Chốt ghi bảng
H: Phõn biệt điểm giống và khỏc nhau giữa
văn bản NL về một sự việc hiện tượng đời
sống và văn bản NL về vấn đề tư tưởng, đạo
- Cỏc tư tưởng đú thường đượcđỳc kết trong những cõu tục ngữ,danh ngụn, ngụ ngơn, khẩu hiệu,khỏi niệm
VD: Học đi đụi với hành, cú chớthỡ nờn, khiờm tốn, khoan dung,
-NLVTTĐLý: Xuất phỏt từ tươngtưởng đạo lý, được giải thớch,
Trang 25Bài tập 1: Nhà giáo Trần Thị Ngọc Hồng đã
viết câu chuyện như sau:
“ Mẹ Tú mua về cho ông một cái tay bằng
nhựa, cái nắm đấm bằng dạ để ông tự gãi
và đấm lưng Mẹ nghĩ, người già thường
nhứt mỏi và hay bị dị ứng thời tiết.
Ông thích lắm, nói:
- Ừ, tiện thật!
Nhưng một thời gian ngắn sau, Tú thấy
ông không dùng nó nữa Trưa, ông gọi Tú
đến, bảo:
- Cháu gãi lưng dùm ông nội nhé!
Nó mãi chơi nên thoái thác:
- Nhưng ông có cái tay nhựa gãi lưng rồi cơ
mà!
Ông im lặng, buồn buồn.
Tối, ông than mỏi, kêu Tú:
- Cháu đấm bóp dùm ông nội nhé!
- Nhưng ông có cái nắm đấm dạ rồi!
Ông buồn buồn, im lặng.
Hôm sau, mẹ đem cất cái tay nhựa và cái
nắm đấm dạ đi gọi Tú lại, mẹ bảo:
- Mỗi trưa, con đến hỏi ông nội có muốn
gãi lưng không thì con gãi lưng cho ông.
Tối, nhớ đấm bóp cho ông nghen!
Tú tròn mắt nhìn mẹ, nó hỏi:
- Vậy, cái tay nhựa và cái nắm đấm bằng
dạ mẹ mua về cho ông để làm gì?
Mẹ ôm Tú vào lòng, nói:
- Những thứ đồ nhựa, đồ dạ ấy không có
hơi người, lạnh léo lắm!
Tú ngẫm nghĩ một lúc, rồi vụt chạy khỏi
tay mẹ, vào với ông.
- Ông ơi! Ông ngứa đi, để Tú gãi cho ông.
Ngứa râu trước ông nhé Gãi râu thích hơn
gãi lưng.
Ông nội cười khà khà, gãi gãi lên mái tóc
xanh mướt của Tú.”
Câu hỏi:
1 Chủ đề câu chuyện trên là gì? Em có thể
phân tích thì vận dụng các sựviệc, thực tế của đời sống đểchứng minh, nhằm khẳng địnhhoặc phủ định một tư tưởng nàođó
-Dạng mở không có mệnh lệnh:Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
- Nhận định đánh giá câu tục ngữ
Trang 26nhan đề cho truyện giúp tác giả được không?
Chủ đề câu chuyện có nằm trong vấn đề tư
tưởng, đạo lí không?
2 Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ
12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lí
mà câu chuyện trên đã nêu ra
Bài tập 3: Hãy viết một bài nghị luận ngắn
cho truyện nhan đề được không? Chủ đề câu
chuyện có nằm trong vấn đề tư tưởng đạo lý
không?
HS: Suy nghĩ –trả lời
H: Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ
12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lý
mà câu chuyện trên đã nêu ?
Bài tập2: Hãy viết một bài nghị luận ngắn
Đề1: Đạo lý “uống nước nhớ nguồn”
Đề2: Suy nghĩ từ chuyện ngụ ngôn “Chân,
tay ,tai,mắt miệng”
Đề3: Bàn về ích kỷ cá nhân và quan tâm đến
mọi người
Đề4: Suy nghĩ từ câu ca dao:
Ai ơi giỡ chí cho bền,
Dù ai xoay hướng đổi nền mặt ai,
H: các đề trên có gì giống nhau và khác
nhau? Thử lập dàn ý chi tiết các đề trên
trong bối cảnh cuộc sống riêng,chung (bình luận)
- Mớ rộng vấn đề
KB: Tổng kết, nêu nhận địnhmới
-Tỏ ý khuyên bảo, tỏ ý hànhđộng
- Đưa ra ý kiến riêng của ngườiviết
-Có đề NLV một HTĐS (Đ3)
Trang 27TiÕt 13 : PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A Mục tiêu cần đat: GV giúp hs:
- Nắm lại cách xây dựng văn bản nghị luận xã hội
- Nắm lại dàn bài, xây dựng văn bản
B.Chuẩn bị: GV: Tài liệu, bài soạn.
HS: Vở soạn
C.Kiểm tra bài cũ:
D.Các hạot động dạy –học:
HĐ1: GV vào bài trực tiếp
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
-Học là sự hiểu biết, là vốn kiến thức
của con người Con người có học là
người biết suy nghĩ, có nhận thức, có
hiểu biết
-Hạnh: là hạnh kiểm, phẩm chất đạo
đức, là người có tư cách đúng đắn,đ ạo
đức
- Con người từ lúc sinh ra … lúc đến
I Luyện tập xây dựng văn bản nghị luận xã hội:
1.Tìm hiểu đề, tìm ý
2 Lập dàn ý
Trang 28trường đã được dạy dỗ về đạo đức.
- Người có văn hoá được mọi người
kính nể
DC: Tài và đức…
-Mối quan hệ giữa học và hạnh
Đề2: Bàn về tranh giành và nhường
nhịn.
-Tranh giành: là giành giật công sức,
thành quả của người khác về mình
-Nhường nhịn: là chia sẻ công sức của
mình cho người khác
-DC: Lúc nhỏ gìanh cái kẹo, chỗ ngồi
lớn lên khi ra ngòai XH…
-Tranh giành xuất hiện khi XH có giai
quyết tâm để thành công
DC: Trong học tập, lao động SX, kinh
Trang 29E.Dặn dũ: ễn lại PP cỏch làm.
-> ý nghĩa của câu tục ngữ
-ý nghĩa của cấu tục ngữ là gì ?
Bài tập vận dụng
1-Mở bài :
+Dẫn : Tục ngữ việt nam giàu có , khokinh nghiệm quí báu của dan gian +Nhập : TNVN là một bài học về nhânsinh , cách ứng sử … chỉ có chuyệnhọc à có bao nhiêu câu TN …
+Trích dẫn “Đi một ngàyđàng , họcmột sàng khôn”
2-Thân bài :
*Bớc 1: Giải thích Chúng ta cần hiểu câu tục ngữ
nh thê nào cho đúng và đầy đủ :
“Khôn” là điều hay, điều tốt , cái mới
mở , bổ ích đối với mợi ngời để mởmang trí tuệ , mở mang nhân cách
“Sang” , công cụ của nhà nông đanbằng tre , nứa dùng để sàng gạo “Sàngkhôn” là biểu tợng chỉ khối lợng kiếnthức rất lớn , rất nhiều mà ngời bộ hành
đã “học” đợc sau một hành trình “đimột ngày đàng”
Tóm lại câu tục ngữ có 2 vế tơng phản
đối lập với cách nói thậm xng trongmối tơng quan 2 vế : đi ít mà học đợcnhiều , qua đó khẳng định một chân lý
đề cao một bài học kinh nghiệm , nhằmkhuyên nhủ mọi ngời biết đi nhiều để
mở rộng tầm mắt và sự hiểu biết , sốngnhiều , học hỏi trong thực tế đời sống
Trang 30(Nhắc lại các thao tác của bớc này ?
bàn bạc , mở rộng , đối chiếu vấn đề
trong mọi quan hệ xã hội )
Nêu một vài dẫn chứng cho nhận định
trên ?
Bớc 2: Bình Câu tục ngữ hoàn toàn đúng Tại sao “đi một ngày đàng , học mộtsàng khôn” Học ở trờng , học trongsách vở , học thầy , học bạn Chúng tacòn phải biết học hỏi trong thực tế , đờisống rộng lớn của xã hội Nhân dân là
ông thầy vĩ đại của mỗi ngời Họctrong đời sống là phơng thức học tậpkhoa học nhất : Học đi đôi với hành ,học tập gắn liền với lao động snr xuất
và lao động xã hội Nếu chỉ quanh quẩn bên bốn bức tờnglớp học là học xa rời với cuộc sống ,học sinh bớc vào đời sẽ lúng túng ,thiếu năng động cũng nh thể cá khôngthể xa rời nớc , chim không thể thoát lybầu trời , ngời đi học , việc học tậpkhông thể xa rời với cuộc sống
Vì sao vậy ? Đi rộng biết nhiều : “Đi một ngày
đàng” tầm mắt đợc mở rộng , thấy đợcbao cảnh lạ , tiếp xúc đợc nhiều ngời ,nghe đợc bao điều hay lẽ phải của thiênhạ Từ đó mà biết suy xét , xa lánh
điều xâu , kẻ xấu học tập cái hay , noigơng ngời tốt việc tốt , “học một sàngkhôn” là nh vậy
Bớc 3: Luận
“Đi một ngày đàng , học một sàngkhôn” là cách học tập và giáo dục kếthợp chặt chẽ giữ 3 môi trờng : gia đình–nhà trờng –xã hội Kiến thức sách
vở đợc củng cố , khắc sâu Sự hiểu biết
mở rộng và nâng cao Cùng với trangsách học đờng , ta có thêm kho sáchcuộc sống muôn mầu muôn vẻ
Những hoạt động ngoại khoá , cắmtrại tham quan , hoạt động ngoài giờ lênlớp … rất bổ ích Học sinh đến với
đồng quê , nhà máy danh lam thắngcảnh mà thêm yêu lao động , yêu quê h-
ơng đất nớc Đi hội lim ta sĩ thấy cáihay cái đẹp của câu hát liền anh liền chị
về đền Hùng ta trở về cội nguồn xiếtbao tình nghĩa
“Dù ai đi ngợc về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mông nời tháng ba
Đến đến với ba đình lịch sử , viếng lăngBác, xúc động trớc cuộc đời sôi nổi ,
Trang 31-Nhấn mạnh ý nghĩa , tầm quan trọng
của vấn đề ?
-Rút ra bài học nhận thức cho mình ?
-Mở ra một vấn đề mới có liên quan ?
Tìm những câu tục ngữ đề cao việc
học hỏi trong thực tế cuộc sống ?
-Liên hệ công việc học tập của mình ?
phong phú của lãnh tụ mới thấy hết cáihay cái đẹp của Viễn Phơng
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” Thi hào Nguyễn Du đã từng viết :
“Nghe khúc hát thôn que mới học đợclời nói trong nghề trồng râu , gái” Vănhào Garơki cha từng bớc qua ngỡng củatrờng Đại Học , nhờ tự học mà đã trởthành danh nhân văn hoá thế giới và
ông đã từng nói : “Dòng sông vôn ga vàthảo nguyên mênh mông là những trờng
Đại Học của tôi”
3-Kết bài
Câu tụ ngữ là một bài học vô cùngsâu sắc đối với mỗi ngời Sau thời cắpsách là thời làm ăn và tự học ; Họctrong công việc học trong cuộc đời và
có đi đờng , sống nhiều , lặn lội với đờimới biết đờng đi khó , lắm thử tháchgian nan Phải có quan tâm vợt khó , cóbản lĩnh chiếm tới tầm cao để thực hiệnhoài bão của mình
Câu tục ngữ cho thấy đầu ócthực tế của ngời lao động nhân dân tahiếu học nhng thửa xa mấy ai đợc đếntrờng , nên trong dân gian lại lu truyềnnhững câu tục ngữ đề cao việc học hỏitrong thực tế cuộc sống
Trang 322.Lập dàn ý cho đề bài sau :
Bình luận câu tục ngữ : “Cái nết đánh
chết cái đẹp”
-Giải thích câu tục ngữ ?
-Những từ ngữ nào cần giải thích ?
-Vậy ý nghĩa câu tục ngữ là gì ?
-Khẳng đinh câu tục ngữ đúng hay sai
“Cái nết đánh chết cái đẹp”
2-Thân bài :a)Giải thích :-Cái nết : tính nết , đức hạnh , t tởng ,tình cảm của con ngời
-Nết trong câu tục ngữ là cái xấu , tínhxấu nên có thể “đánh chết” , làm hại
đến nhan sắc , cái đẹp hình thức bênngoài của con ngời
-Câu tục ngữ bao hàm một nghĩa rộng ,
có nêu lên một bài học , một nhận xétsâu sắc : Đạo đức là cái gốc của con ng-
ời Đức hạnh đợc coi trọng hơn là nhansắc Nội dung là cơ bản nội dung quyết
định hình thức b)Thân bài :-Khẳng định câu tục ngữ hoàn toàn
đúng -Tại sao ?+Con ngời đợc biểu hiện ở hai mặt đứchạnh và dung nhan Dung nhan làngoại hình , diện mạo , thể chất , nhansắc … có ngời đẹp về tâm hồn Có ng-
ời đẹp về nhan sắc có ngời đẹp cả nết
có ngời đẹp cả ngời +Con ngời có đẹp về hình thức bênngoài (áo quần , nhan sắc , trang điểm) nét xấu (thô lỗ , l
ích kỷ , tham lam , bất hiếu , bất nghĩa) thì sẽ bị mọi ng
+Con ngời dù hình thức bên ngoàikhông đợc đẹp , nhng đạo đức tốt ,nhân cách đẹp sẽ đợc mọi ngời yêu mến, tin cậy
+Đồ vật cũng vậy , nếu chỉ có nớc sơnhào nhoáng bên ngoài nhng chất lợngbên trong không có , chóng hỏng -Câu tục ngữ còn chứa đựng một triết lýsâu sắc : Nội dung quyết định hình thức, nội dung quan trọng hơn hình thức
-Cần hiểu câu tục ngữ một cách biệnchứng : trong cái đẹp bao hàm “cái nết”bao hàm t tởng , tình cảm , trí tuệ đẹp”của con ngời (cuộc thi hoa hậu , á hậu ,những hoa khôi nổi danh tài sắc -> tiêu
Trang 33mỹ thể lực tốt chăm học , chăm làm ,ngoan ngoãn lễ phép , kính thầy mếnbạn , giàu tình thơng và nhiều mơ ớc )
3-Kết bài :
-Câu tục ngữ bài học sâu sắc về trao đổi
đạo đức và nhân cách ; giữ nội dung vàhình thức
-Kết quả các bớc về bài văn bình luận–Cách làm một bài văn bình luận -Về nhà đọc nhiều bài tham khảo vềvăn bình luận
? Kể lại các giai đoạn và các tác
phẩm, tác giả trong từng giao đoạn
đó ?
- HS trả lời
? Các thể loại đã đợc học? Phân loại
I.Nội dung 1/ Các giai đoạn 4giai đoạn
2/ Thể loại
- Thơ
-Truyện