1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tu chon Văn 7

19 372 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC KỲ II Ngày soạn 01/01/ 2013 Tiết : 20 NHU CẦU NGHỊ LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I/MĐYC:Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung củ

Trang 1

HỌC KỲ II Ngày soạn 01/01/ 2013

Tiết : 20 NHU CẦU NGHỊ LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I/MĐYC:Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của

VBNL , biết cách vận dụng II/ Tài liệu bổ trợ: SGK

III/ Nội dung:

HĐ của GV và HS Nội dung

HĐ1/ Cho HS nắm nhu cầu NL

trong đời sống hàng ngày

HĐ2/Nắm thế nào làNL

HĐ3/HS thảo luận về đặc điểm

chung củabài văn NL

I/Nhu cầu nghị luận

Ví dụ :_Vì sao em đi học?

_Theo em như thế nào là sống đẹp?

*Gặp các câu hỏi đó em có thể trả lời bằng các kiểu VB đã học như :Kể chuyện,miêu tả,biểu cảm hay không ?(không) mà em phải dùng nghị luận

+NL:chứng minh, giải thích, bình luận ,phân tích

II/Thế nào là văn NL:

Văn NL là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tưởng ,quan điểm nào đó Muốn thếvăn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng ,có lý lẽ ,dẫn chứng thuyết phục

_Những tư tưởng quan điểmtrong văn phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặc ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

III/Đặc điểm chung:

Mỗi bài văn NL đều phải có luận điểm ,luận cứ và lập luận Trong một VB có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ

IV/Về nhà:Tìm luận điểm,luận cứ ,cách lập luận cho đề bài:” học thầy, học bạn’’

Ngµy so¹n 6/1/2013

Trang 2

ôn tập về tục ngữ

I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1.- Kiến thức:

- Giúp học sinh ôn tập lại các bài tục ngữ đã học

2- Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng phân tích văn bản nghị luạn

3- Thỏi độ:

- Bồi dưỡng tinh thần học tập kinh nghiiệm của dân gian

- Giỏo dục tư tưởng, lũng yờu nước, cú ý thức học tập, rốn luyện và tu dỡng

II- CHUẨN BỊ :

GVI:Tham khảo sgk, sgv v mà ột số t i lià ệu cú liờn quan

HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv

III TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học

1Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

? Thế nào là tục ngữ?

- Những câu nói dân gian có vần, có nhịp, có hình ảnh,

phản ánh những kinh nghiệm của nhân dân ta về thiên

nhiên và lao động sản xuất, về con ngời và xã hội

? chúng ta đã học những câu tục ngữ thuộc chủ đề nào?

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Tục ngữ về con ngời và xã hội

? Đọc thuộc những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao

động xã hội

? Trong các câu tục ngữ này em thích nhất câu nào? Vì

sao?

Câu “Tấc đất, tấc vàng”

- Qua câu tục ngữ ta thấy giá trị của đất Đất quý giá vì

đất nuôi sống con ngời Đất là một loại vàng sinh sôi, từ

đó khuyên con ngời biết sử dụng và quý trọng đất

? Đọc thuộc những câu tục ngữ về con ngời và xã hội

? Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” sử dụng

các biện pháp nghệ thuật gì?

- Đối rất chỉnh

- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ

? Từ nghệ thuật đó làm nổi bật nghĩa của câu tục ngữ nh

thế nào?

- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách

vẫn ăn uống cho sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho

- Nghĩa bóng của câu tục ngữ: Dù nghèo, thiếu thốn vẫn

phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều x

? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và đặc điểm diễn đạt

của các cấu tn đã học

- Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng mời cha cời đã tối

I Thế nào là tục ngữ

- Những câu nói dân gian có vần, có nhịp, có hình ảnh, phản ánh những kinh nghiệm của nhân dân ta về thiên nhiên và lao động sản xuất,

về con ngời và xã hội

II Nội dung của tục ngữ

1.Tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sảnxuất 2.Tục ngữ về con ngời và xã hội

III Nhận diện tục ngữ: Đặc điểm hình thức

- Ngắn gọn

- Thờng có vần, nhất là vần lng

- Các về thờng đối xứng nhau

Trang 3

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

+ Ngắn gọn

+Vần lng: ăm, ơi

+Đối: Đêm tháng năm /Ngày tháng mời

cha nằm đã sáng/ cha cời đã tối

+Lập luận chặt chẽ

- Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma

+ Ngắn gọn

+Vần lng: ăng,

+Đối: Mau/tha; nắng/ ma

+Lập luận chặt chẽ

- HS: Làm tơng tự với các câu còn lại

?Theo em tục ngữ và ca dao giống và khác nhau ở

điểm nào?

- Giống nhau: đều là những sáng tác của nhân dân

lao động, có tính truyền miệng

- Khác nhau:

+ Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu

đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát

+ TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca

dao nói đến t tởng tình cảm của con ngời

+TN là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí,

nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là

thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn noọi tâm

con ngời

? Tục ngữ về con ngời đợc hiểu theo những nghĩa nào?

A Chỉ hiểu theo nghĩa đen;

B Chỉ hiểu theo nghĩa bóng;

C Cả nghĩa đen và nghĩa bóng

D Cả A, B, C

? Nội dung của 2 câu tục ngữ “không thầy đố mày làm

nên” và “Học thầy không tày học bạn”

A Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn

B Khuyến khích mở rộng phạm vi và đối tợng học

hỏi

C Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn

cả về hình thức cả về nội dung

- Lập luận chặt chẽ, giàu hình

ảnh

IV Phân biệt tục ngữ với ca dao + Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát

+ TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến t tởng tình cảm của con ngời

+TN là những câu nói ngắn gọn, ổn

định thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con ngời

V Luyện tập

Bài 1/88: Tục ngữ về con ngời đợc hiểu theo những nghĩa nào?

C- Cả nghĩa đen và nghĩa bóng

Bài 2: Nội dung của 2 câu tục ngữ

“không thầy đố mày làm nên” và

“Học thầy không tày học bạn”

3 củng cố và hdvn

- Đọc htuộc lòng các câu tn đã học

- Sa tầm thêm các câu tn khác cùng chủ đề

- Chuẩn bị nội dung bài sau

Ngày soạn: 12/1/2013

Tiết 22

Trang 4

ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I/MĐYC:

_Nắm được các yếu tố cơ bản của bài nghị luận

_Bước đầu biết xác định các yếu tố đó

II/Tài liệu bổ trợ:SGK

III/Nội dung:

HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1/Cho HS nhận biết luận điểm

,lấy ví dụ minh họa

HĐ2/ Trình bày luận cứ HS Trả lời

các câu hỏi để có lý lẽ

HĐ3/HS thảo luận

I/Luận điểm:Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài NL

Ví dụ:”Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” luận điểm chính là đề bài

II/Luận cứ:Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sởcho luận điểm ,dẫn đến luận điểm như một kết luận của nhũng lý lẽ và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời câu hỏi :Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

III/Lập luận: Là cách lựa chọn ,sắp xếp,trình bày các luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

IV/Về nhà:Hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB “Chống nạn thất học”và cho biết lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?

Ng y sồ ạn: 20/1/2013

Tiết 23

Trang 5

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

TẬP NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NL I/ MĐYC :

_ HS thấy được mối quan hệ giũa các yếu tố trong VBNL

_ Biết nhận diện các yếu tố đó trong một VB cho sẵn

II/ Tài liệu bố trợ :

_SGK _Sách tham khảo III/Nội dung :

HĐ của GV và HS Nội dung

HĐ1:HS đào sâu ba yếu tố đã

học

HĐ2:Mối quan hệ giữa ba yếu

tố trên

HĐ3:HS tập nhận diện thực

hành

I/Luận điểm là ý kiến thể hiện vấn đề nào đó _Mà

ý kiến là cách nhìn, cách nghĩ ,cách đánh giá riêng của mỗi người về sự vật ,sự việc, về một vấn đề nào đó

Như vậy:Nếu ai đó nói ( cơm ngon ,nước mát) là một ý kiến nhưng không thể coi là luận điểm Luận điểm là một vấn đề thề hiện một tưởng, quan điểm nào đó _Luận điểm là linh hồn ,tư tưởng ,quan điểm của bài NL_thực chất của luận điểm là

tư tưởng ,quan điểm II/Luận cứ là những lý lẽ ,dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm_Lý lẽ là những đạo lý lẽ phải đã được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình

III/Lập luận :Là cách nêu luận điểm và vận dụng lý lẽ đãn chứng sao cho luận điểm được nổi bậc và có sức thuyết phục

Luận điểm được xem như là kết luận của lập luận( SGV/28)

IV/Tập nhận diện lại đề bài (Chống nạn thất học)

IV/Về nhà:Chuẩn bị “Tìm hiểu đề và lập ý cho bài NL”

Ng y sồ ạn: 26/1/2013

Tiết 24 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP Ý CHO BÀI NGHỊ LUẬN

Trang 6

I/ MĐYC :HS bước đầu làm quen với thể loại NL ,biết tìm hiểu đề và lập ý cho Bài NL

II/Tài liệu bổ trợ:

_SGK ,Sách dàn bài III/ Nội dung :

HĐ của GV và HS Nội dung

HĐ1/ Hsđưa ra một số đề văn

NL

HĐ2/ Chọn một đề bài cho

HSthực hành lập ý cho bài NL

I/Đề văn NL:

A/Không thể sống thiếu tình bạn B/Hãy biết quí thời gian

C/Tiếng việt giàu và đẹp D/ Sách là người bạn lớn của con người Đề văn NL cung cấp đề bài cho bài văn nên có thể dùng đề ra làm đề bài Thông thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó

Căn cứ vào chỗ mỗi đềø nêu ra một số khái niệm,một vần đề lý luận _thực chất là những nhận định,những quan điểm ,luận điểm,tư tưởng Khi đề nêu lên một tư tưởng , một quan điểm thì người HS có thể có 2 thái độ :Hoặclà đồng tình ủng hộ hoặc là phản đối Nếu là đồng tình thì hãy trình bày ý kiến đồng tình của mình Nếu là phản đối thì hãy phê phán nó là sai trái

II/ Lập ý cho bài NL Đề: Sách là người bạn lớn của con người 1/ xác lập luận điểm:

_Đề bài nêu ra ý kiến thể hiện một tư tưởng ,thái độ “Sách là người bạn lớn của con người”

2/Tìm luận cứ : _Con người ta sống không thể không có bạn _Người ta cần bạn để làm gì?

_Sách thỏa mãn con người những yêu cầu nào mà được coi là người bạn lớn

3/Xây dựng lập luận : Nên bắt đầu lời khuyên _dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu…….(HS tự xây dựng lập luận )

IV/ Về nhà:Lập ý cho các đề bài còn lại

Ngµy so¹n: 16/2/2013

TiÕt 25

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VBNL

Trang 7

I/ MĐYC :Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

II/Tài liệu bổ trợ: SGK

III/Nội dung:

HĐ của GV và HS Nội dung

HĐ1/Thế nào là lập luận trong đời

sống ?

HĐ2/Thế nào là lập luận trong văn

NL?

Luận điểm trong văn nghị luận

HĐ3/Thực hành

1/Lập luận trong đời sống:

Ví dụ : a/ Hôm nay trời mưa/,chúng ta không đi chơi công viên nữa

b/Em rất thích đọc sách /vì qua sách em học được Nhiều điều

c/Trời nóng qua/ù ăn kem đi

2/Lập luận trong văn NL Luận điểm trong văn NL là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội

Ví dụ: a/Chống nạn thất học b/Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

c/Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời sống xã hội

• Luận điểm trong văn NL`

3/Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ,nó trả lời câu hỏi: vì sao mà nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không ? Luận điểm đó có tác dụng gì ? Muốn trả lời các câu hỏi đó thì phải lựa chọn luận cứ thích hợp ,sắp xếp chặt chẽ

4/Hãy rút ra kết luận làm thành luận điểm của em và lập luận cho luận điểm đó (Thầy bói xem voi)

IV/Về nhà :Lập luận “Hãy biết quí thời gian”

Ngµy so¹n" 23/2/2013

TiÕt 26

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Trang 8

I/MĐYC:Nắm được mục đích,tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

II/ Tài liệu bổ trợ :SGK,SGV/52

III/Nội dung :

HĐ của GV và HS Nội dung

HĐ1/ Cho Hsnắm được như thế nào

là chứng minh _Chứng minh trong

đời sống

HĐ2/Chứng minh trong NL

1/ Chứng minh là gì ? Là dùnh sự thật để chứng tỏ một sự vật là thật hay giả

Trong tòa án người ta dùng bằng chứng để chứng minh ai đó có tội hay không có tội

Ví dụ :Phát hiện vân tay để chứng minh ai đó đã mở chìa khóa vào nhà ăn trộm

Trong tư duy suy luận khái niệm chứng minh có một nội dung khác, đó là dùng những chân lý ,lý lẽ,căn cứ đã biết để suy ra cái chưa biết và xác nhận cái đó có tính chân thực

Ví dụ:Tam đoạn luận:Mọi kim loại đều dẫn nhiệt, sắc là kim loại,vậy sắc dẫn nhiệt Hoặc A=B,B=C Vậy A=C.Đó là cách suy lý để chứng minh

2/Chứng minh trong NL:Là cách sử dụnh lý lẽ ,dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định,luận điểm nào đó là đúnh đắn

IV/Về nhà:Ra đề văn chứng minh mà em biết

Trang 9

Ngµy so¹n: 2/3/2013

TiÕt 27

CÁCH THỨC CỤ THỂ TRONG VIỆC LÀM BÀI CHỨNG MINH

I/MĐYC:Giúp HS Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập VB,về văn bản lập luận chứng minh…để việc học làm bài có cơ sở vững chắc hơn

_ Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài chứng minh những điều cần lưu ý và những lỗicần tránh trong lúc làm bài

II/ Tài liệu bổ trợ:SGK,SGV

III/Nội dung :

HĐ của GV và HS Nội dung

HĐ1/HS nắm được cách thức cụ

thể viết bài NLCM

HĐ2/ Thực hành

1/Muốn viết được một bài văn chứng minh, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặc ra trong đề bài đó 2/Có 4 bước: a/ tìm hiểu đề và tìm ý

b/ Lập dàn ý c/Viết bài d/ Đọc và sữa bài 3/Đề bài: hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắc có ngày nên kim”

IV/Về nhà:làm đề bài đã cho

Ngµy so¹n: 10/3/2013

TiÕt 28

TẬP LÀM DÀN Ý CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH

I/ MĐYC: _Cũng cố kiến thức

_Biết tự xây dựng một dàn ý cho đề bài chứng minh

II/ Tài liệu bổ trợ :SGK,Sách văn mẫu

III/Nội dung:

HĐ của GV và HS Nội dung

Trang 10

HĐ1/GV cho HS tiếp súc một

số đề bài

HĐ2/ Chia nhóm HS làm dàn

bài

I/Đề bài:Đề số 1:

Nhân dân thường nhắc nhở nhau : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Em hãy lấy dẫn chứng minh họa câu ca dao trên Từ đó em rút ra được bài học gì cho bản thân

2/ Dàn bài:

a/Mở bài: Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và đoàn kết tạo nên sức mạnh

b/ Thân bài: Chứng minh :

*T rong lịch sử :Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu và chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều

*Trong đời sống hằng ngày:Nhân dân ta đoàn kết trong laođộng sản xuất như cùng góp sức đắp đê ngăn nước lũ đểbảo vệ mùa màng

*Bài học: đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn kết là yếu tố quyết định thành công Bác hồ tõng khẳng định: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết thành công ,thành công, đại thành công

c/ Kết bài: Là học sinh em cùng các bạn xây dựng tinh thần đoàn kết ,giúp nhau học tập và phấn đấu để cùng tiến bộ

Đề số2:Nhân dân ta thường khuyên nhau:Có công mài sắc có ngày nên kim.Em hãy chứng minh lời khuyên trên

Dàn bài:

a/ Mở bài:

_Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống _Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công

b/Thân bài:

*Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ _Chiếc kim được làm bằng sắc,trông nhỏ bé đơn sơ nhưng để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức ( nghĩa đen)

_Muốn thành công con người phải có ý chí và sự bền bỉ,kiên nhẫn (nghĩa bóng)

*Chứng minh bằng các dẫn chứng:

Trang 11

_ Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tôïc ta đều theo chiến lược trường kỳ và kết thúc thắng lợi

_Nhân dân ta bao đời bền bỉ dắp đê ngăn nước lũ,bảo vệ mùa màng ổ đòng bằng Bắc Bộ

_Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thông

_Anh nguyễn ngọc Ký kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích cho xã hội Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực c/ Kết bài:

_Câu tục ngữ là bài học químà người xưa đã đúc rút từ trong cuộc sống chiến đấu và lao động

_Trong hoàn cảnh hiện nay chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội

IV/Về nhà:Làm thành văn 2 đè trên

Ngµy so¹n 15/10/2013

TiÕt 29

TẬP DỰNG ĐOẠN - TẬP NÓI CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH.

I/Mục tiêu cần đạt:Giúp HS :

_Biết cách xây dựng một đoạn văn ,bài văn chứng minh

_Rèn luyện cách nói trước tập thể

II/Tài liệu bổ trợ:

_SGK, Bài văn mẫu

III/Nội dung:

Hđ của GV và HS Nội dung

HĐ1/Cho HS tập dựng đoạn 1/Tập dựng đoạn cho 2 đề đã làm dàn bài ở tiết:

*Gviên mẫu:

_Mở bài đề 1:Ngày xưa,con người đã nhận thức được rằng để có thể tồn tại và phát triển cần phải đoàn kết Có đoàn kết mới vượt qua những trở lực ghê ghớm của thiên nhiên…chính vì thế ông cha ta đã khuyên con cháu phải đoàn kết bằng câu ca dao giàu hình ảnh

Một cây làm chẳng nên non

Ngày đăng: 02/02/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w