CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁCSau khi học xong chủ đề, học sinh có khả năng: + Biết viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau theo các quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một
Trang 1CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
Sau khi học xong chủ đề, học sinh có khả năng:
+ Biết viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau theo các quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự
+ Sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra được các cạnh tương ứng và các góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau
+ Biết được hai tam giác bằng nhau khi ba cạnh của chúng tương ứng bằng nhau hoặc hai cạnh và một góc xen giữa tương ứng bằng nhau hoặc một cạnh và hai
góc kề cạnh đó tương ứng bằng nhau
+ Vận dụng tốt các kiến thức đã được học để chứng minh bài toán
+ Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích, phán đoán, suy luận, trình bày lời giải
Loại chủ đề: Bám sát + nâng cao
Số lượng: 12 tiết
I/ Mục tiêu chủ đề:
* Học sinh nắm vững các kiến thức về hai tam giác bằng nhau:
+ Định nghĩa, định lí, hệ quả, tính chất, kí hiệu
+ Học sinh biết vẽ hình đồng thời ghi giả thiết, kết luận + Biết phân tích một bài toán hình học và chứng minh
* Rèn học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải toán
* Giáo dục học sinh tính cẩn thận, nhgiêm túc
II/ Tài liệu hỗ trợ:
- Sách giáo khoa : hình học 7
- Sách giáo viên : hình học 7
- Sách bài tập : hình học 7
- Sách nâng cao và phát triển toán
III/ Thời lượng :( 12 tiết)
Tiết 1; 2: Tổng ba góc của một tam giác + Luyện tập
Tiết 3; 4: Hai tam giác bằng nhau + Trường hợp bằng nhau C.C.C + Luyện tập
Tiết 5; 6: Trường hợp bằng nhau C.G.C + Luyện tập
Tiết 7; 8: Trường hợp bằng nhau G.C.G + Luyện tập Tiết 9;10: Tam giác cân + Luyện tập
Tiết 11; 12: Ôn tập chủ đề 1
IV/ Tiến trình:
Tiết: 1 – 2
Ngày dạy: 04/01/2010
TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
LUYỆN TẬP
I/ Kiến thức cơ bản:
Học sinh nắm vững các kiến thức về tổng ba góc trong một tam giác:
- Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
A B C+ + =
Trang 2- Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
90
B C+ =
- Mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
xAB= +A C
II/ Bài tập mẫu:
Bài tập 1:Cho tam giác ABC có µB=80 ;0 Cµ =300 Tia phân giác của góc A
cắt BC ở D Tính ·ADC ADB,·
Giải
Xét ABC∆ ta có :
180
A B C+ + = (định lý tổng 3 góc của 1 tam giác )
=> Â = 1800 - µ µ(B C+ )= 1800 – ( 800 + 300 ) = 700
AD phân giác ·BAC (GT)
Â1 = Â2 = ·1 1 0 0
Xét ADB∆ ta có :
1 180
B A+ +ADB= (định lý tổng 3 góc của 1 tam giác )
0 1
0 0 0 0
ADB
Và ·ADC ADB+· =1800 (kề bù)
ADC= −ADB
=1800−650
= 1150
Trang 3III/ Vận dụng:
Bài tập bàm sát :
Bài tâp1:Cho tam giác ABC có µA=60 ,0 Cµ =500 Tia phân giác của góc B cắt AC ở D Tính ·ADB CDB,·
Giải
Xét ABC∆ :
B= − −A C
= 1800−600−500
= 700
Do BD là tia phân giác của góc B nên:
1
1 2
B = B
= 700 : 2 = 300
·ADB là góc ngoài ở đỉnh D của tam giác DBC
1 30 50 85
ADB B= + =C + =
Suy ra: ·BDC=1800−·ADB
=1800−850
= 950
Bài tập nâng cao : Cho tam giác ABC có µB C= =µ 500 Gọi Am là tia phân giác của góc ngoài ở đỉnh A hãy chứng tỏ rằng Am // BC
Giải
Ta có: ·CAD là góc ngoài của tam giác ABC
Nên: ·CAD B C= +µ µ
= 500+500 =1000
Am là tia phân giác của góc AD
1 2
1
100 : 2 50 2
A = A = CAD= =
Trang 4µ µ 0
1 50
A = =C
Nên: Am // BC
IV/ Củng cố:
- Nhắc lại tổng ba góc của một tam giác
- Trong tam giác vuông, hai góc nhọn như thế nào? Mỗi góc ngoài của tam giác như thế
nào với hai góc trong không kề với nó
- Có thể giải các BT đã làm theo các giải khác
V/ Hướng dẫn bt về nhà:
BT: Cho tam giác ABC có µ 0 µ µ 0
A= B C− = Tính µB và µC
Hướngdẫn
- Học sinh ghi GT- KL
- Có hai cách làm
+ Cách 1: Xét ABH∆ vuông tại H ⇒ µ µ 0
1 90
1 2 90
A +A =
⇒ =µB ¶A2( Cùng phụ µA1)
+ Cách 2 : các em tự tìm
VI/ Rút kinh nghiệm:
HS
GV