Bài mới : Bài 1 : Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố bằng 40 ,trong đosố hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.. Bài 2 : Tổng số hạt trong nguyên tử của một ngu
Trang 1Ngày soạn : 6 / 9 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản: Nắm đước thế nào là tỉ khối , hiểu được nội dung của định luật bảo toàn khối lượng , các công thức tính nồng độ của ccác chất có trong dung dịch
2 Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP :Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Bài 1 : Tính tỉ khối của hổn hợp gồm :3
lít H2 và 2 lít CO đối với hidro
ĐS : d hh/hidro = 6,2.
Bài 2: Khi cho m ( g ) hổn hợp hai kim
loại Mg và Al tác dụng hoàn toàn với
500 ml dung dịch HCl 1 M thu được
22,85 g muối Tính khối lượng hổn hợp
hai kim loại đã dùng
ĐS : m hh = 22,85 +0,5 – 18,25 = 5,1 ( g).
Bài 3 : Hoà tan 12,5 g CuSùO4.5H2O vào
87,5 ml nước Xác định C% và CM _ thu
được
ĐS : C% = 8% , C M = 0,54 M
Bài 4 : Phải thêm bao nhiêu lít nước vào
400 ml dung dịch NaCl 3M để được dung
dịch NaCl 1,2 M
ĐS : V Nước = 0,6 l.
GV : cho hs nhắc lại ct tính tỉ khối
GV : phân tích và đưa ra công thức tính phân tử khối trung bình của hổn hợp
HS : vận dụng làm bài tập
GV nhận xét củng cố và cho điểm
GV: định hướng cho hs vận dụng định luật BTKL để giải quyết bài toán
GV: nhận xét và cho điểm
GV: yêu cầu hs nêu công thức tính C% và CM
của dung dịch từ công thức đó định hướng cho
hs các đại lượng cần tìm khi tính ccác nồng độ GV: cho hs làm bài tập Nhận xét và củng cố cho hs
GV : nhấn mạnh cho hs quá trình pha loãng không làm thay đổi số mol của chất tan.Từ ct tính nồng độ mol /l học sinh vận dụng để làm bài tập
GV: nhận xét và củng cố cho hs
4.Củng cố: trong khi luyện tập
Tiết
DUNG DỊCH
Trang 2Ngày soạn : 10 / 9 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được thành phần cấu tạo nên nguyên tử , khối lượng và điện tích của các hạt cấu thành nên nguyên tử
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
Bài 1 : Vẻ cấu tạo của nguyên tử
Al (Z = 13 ) , Ar ( Z = 18 )
Bài 2: Biết nguyên tử C có 6 proton , 6
electron và 6 notron
a Tính khối lượng ( gam ) của toàn
nguyên tử C
b Tỉ lệ khối lượng của electron so với
khối lượng của toàn nguyên tử
ĐS : a.m nguyên tử C = 20,0899 * 10 -24 g
b Tỉ lệ m e = 0,00027.
m nt
Bài 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt bằng
13 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 3 hạt Hãy
tính số hạt proton,electron ,notron trong
X
ĐS : P = E + Z = 4, N = 5.
GV : yêu cầu hs nêu thành phần cấu tạo nguyên tử , nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?
GV cho hs làm bài tập , nhận xét và củng cố cho hs
GV: dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs đưa ra ct tính khối lượng của nguyên tử
GV : cho hs làm bài tập
GV : chú ý đến pp đổi hệ số mủ , nhấn mạnh cho hs , giúp hs củng cố
GV: qua tỉ lệ vừa tìm được em có nhận xét gì về khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử ?
GV: sử dụng các câu hỏi gợi mở giúp hs thiết lập các phương trình thông qua các gt
GV: cho hs làm bài tập , nhận xét đánh giá và đưa ra pp giải tổng quát cho bài toán
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn: nguyên tử Fe gồm 26p , 26e , và 26n Tính khối lượng của nguyên tử Fe và khối lượng của electron có trong một kg Fe.
Tiết
Trang 3Ngày soạn : 17 / 9 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được thành phần cấu tạo nên nguyên tử , kn về nguyên tố hoá học , đồng vị
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm cấu tạo của hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hoá học , đồng vị ?
3 Bài mới :
Bài 1 : Tổng số hạt trong nguyên tử của
một nguyên tố bằng 40 ,trong đosố hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 12 Xđ số khối A , số hiệu
nguyên tửcủa nguyên tố đó
ĐS : A = 27 , Z = 13.
Bài 2 : Tổng số hạt trong nguyên tử của
một nguyên tố bằng 13 Xđ số hiệu
nguyên tử và số khối của nguyên tử
nguyên tố đó
ĐS: Z = 4 , A = 9.
Bài 3 : Tổng số hạt trong nguyên tử của
một nguyên tố bằng 115 Xđ số hiệu
nguyên tử và số khối của nguyên tử
nguyên tố đó
GV : cho hs làm bài tập , nhận xét và cho điểm
GV: giới thiệu đặc điểm của các nguyên tố có
2 < = Z < = 82 ta luôn có 1< = N < = 1,5 Z
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs định hướng pp giải bài tập
GV : cho hs vận dụng vàlàm bài tập
GV : nhận xét , củng cố cho hs
GV : khái quát pp chung để giải dạng bài tập này
GV : cho hs vận dụng các kiến thức vừa có để làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố bằng 78 Xđ Z và A của nguyên tử nguyên tố đó.
Tiết
HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
Trang 4Ngày soạn : 29 / 9 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được cách tính nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : vì sao phải tính nguyên tử khối trung bình ? công thức tính nguyên tử khối trung bình?
giải thích các đại lượng
3 Bài mới :
Bài 1 : Tính nguyên tử khối tb của Ni
biết rằng Ni có 4 đồng vị : 58
Bài 2 : Nguyên tử khối tb của Ag là
107,87 trong đó 109Ag chiếm 44% , phần
còn lại là đồng vị thứ hai Xđ số khối
của đồng vị thứ hai
8O Tính nguyên tử khối tb của oxy
Biết % cácc đồng vị là x1 , x2 , x3 mà x1 =
15x2 và x1 – x2 = 21x3
ĐS : A tb = 16,14.
GV : cho hs vận dụng công thức tính nguyên tử khối tb để giải bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs định hướng làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : cho hs vận dụng nhữnh kiến thức đã có đểlàm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn: Neon có nguyên tử khối tb bằng 20,18 gồm 2 đồng vị 20
Trang 5Ngày soạn : 5 / 10 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử , cấu hình electron nguyên tử phân loại nguyên tố
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra trong khi luyện tập
3 Bài mới :
Bài 1 : Viết cấu hình electron của các nguyên
tử nguyên tố có số hiệu nguyên tử sau : Z
bằng : 12 , 15 , 17 , 20 , 31 , 33 , 36 cho biết
nguyên tố nào là kim loại , phi kim , khí hiếm
? , với mổi nguyên tử lớp electron nào lk với
hạt nhân chặc chẻ nhất , lớp nào liên kết với
hạt nhân yếu nhất ?
Bài 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng
số hạt bằng 36 , số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 12 Viết cấu hình
electron của nguyên tử nguyên tố X cho biết
X là kim loại , phi kim hay khí hiếm ?
ĐS : Mg ( Z = 12 ) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 kim loại
Bài 3 : Tổng số hạt trong nguyên tử của một
nguyên tố bằng 13 Xác định số khối A và
viết cấu hình electron của nguyên tử
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : cho hs vận dụng nhữnh kiến thức đã có để làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 115 , trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 25 Tính số khối A và Z của X , viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X cho biết X thuộc loại nguyên tố
Tiết
Trang 6Ngày soạn : 15 / 10 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử , cấu hình electron nguyên tử phân loại nguyên tố
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra trong khi luyện tập
3 Bài mới :
Bài 1 : Tổng số hạt trong nguyên tử của một
nguyên tố bằng 60 Tính số khối A và Z của
nguyên tử nguyên tố đó biết nguyên tử của
nguyên tố đó có 2e lớp ngoài cùng
ĐS : A = 40 , Z = 20
Bài 2 : Hợp chất A được tạo nên từ nguyên tử 40
20
Ca và một phi kim X có hoá trị I ,tổng số hạt có
trong A bằng 164 , số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 52 Xác định số khối A
và cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X
ĐS : A = 35
Cl ( Z = 17 ) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
Bài 3 : Nguyên tử của hai nguyên tố X , Y lần
lược có phân lớp electron ngoài cùng là 4px và
4sy cho biết X không phải là khí hiếm cho biết
X và Y là kim loại hay phi kim biết tổng số
electron của hai phân lớp ngoài cùng của
nguyên tử hai nguyên tố bằng 7e
ĐS : cấu hình electron ở phân lớp mhoài cùng
của hai nguyên tử
X : 4s 2 4p 5 ( pk ) , Y : 4s 2 ( kl )
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp họcsinh lập công thức phân tử của A viết các phương trình theo gt bài toán
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp họcsinh định hướng cách làm bài tập
GV:cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
Tiết
Trang 75. Dặn dò: btvn: Viết cấu hình electron của ccác nguyên tử có số hiệu nguyên tử sau : 15 , 22 , 28 , 34 ,
39 ,42
Ngày soạn : 22 / 10 / 2007
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: cấu tạo của bảng tuần hoàn , cách xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.Cách xác định vị trí của một
nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3 Bài mới :
Bài 1 : Cho các nguyên tố có số hiệu nguyêntử
sau : 13, 18 , 20, 32, 35 Hãy xác định vị trí của
các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Bài 2 : Nguyên tố A thuộc chu kì 5 , nhóm VIIA
Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố A ,
viết cấu hình electron của A
ĐS : I ( Z = 53 ) :
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 2 4p 6 4d 10 5s 2 5p 5
Bài 3 : Một nguyên tố thuộc nhóm VIA , nguyên
tử của nguyên tố có tổng số hạt bằng 28 Hãy
xác định tên nguyên tố , viết cấu hình electron
của nguyên tử nguyên tố ấy
ĐS : Nguyên tố Flo : 1s 2 2s 2 2p 5
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp dịnh hướng pp giải bài tập
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp họcsinh định hướng cách làm bài tập
GV:cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
Tiết
HỌC
Trang 84.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X bằng 52 X thuộc nhóm VIIA Xác định số khối của X , viết cấu hình electron của X.
Ngaìy
soản: / /200
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: nắm được quy luật biến đổi cấu hình electron của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
Bài 1 : cho biết các nguyên tử các nguyên tố
A,B,C các electron có mức năng lượng cao nhất
được xếp vào các phân lớp tương ứng là : 2p3,4s1 ,
4p5.Viết cấu hình electron đầy đủ của các
nguyên tử nguyên tố trên và cho biết vị trí của
các nguyên tố đó
Bài 2 : A và B là hai nguyên tố ở cùng một phân
nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng
tuần hoàn tổng số electron trong hai hạt nhân
nguyên tử bằng 32 Xác định vị trí của A và B
trong bảng tuần hoàn
ĐS: A là Mg thuộc chu kì 3 nhóm IIAvà B là Ca
thuộc chu kì 4 nhóm IIA
Bài 3 : Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau
trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có
tổng số điện tích hạt nhân là 25 xác định hai
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp dịnh hướng pp giải bài tập
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp họcsinh định hướng cách làm bài tập
GV:cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
Tiết
Trang 9nguyên tố A và B.
ĐS: A là Mg và B là Al
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn : hai nguyên tố A và B thuộc cùng chu kì và hai nhóm kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn biết tổng số proton trong A và B bằng 51
Ngaìy
soản: / /200
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: nắm được quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.và định luật tuần hoàn
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
Bài 1 : hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tự
.giải thích ?
a Tính kim loại tăng dần: Na , Mg , Al , Si ,P ,K
b Tính phi kim giảm dần : As, Se , Br , Cl, F
Bài 2 : Một nguyên tố có ôxit cao nhất là
R2O7 Nguyên tố ấy tạo với hiđro một chất khí
trong đó hiđro chiếm 0,78 % về khối lượng Hãy
xác định nguyên tố ấy
ĐS: MR= 127 , R là I2
Bài 3 : Cho 0,2 mol oxit của nguyên tố thuộc
nhóm chính nhóm III tác dụng với axit HCl có dư
thì thu được 53,5 gam muối khan, hãy xác định
nguyên tố ấy
ĐS: Nguyên tố Al
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp dịnh hướng pp giải bài tập
GV : cho hs làm bài tập GV: định hướng pp giải bài tập chung
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp họcsinh định hướng cách làm bài tập
GV:cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
Tiết
Trang 104.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn Hoà tan một ôxit của nguyên tố thuộc nhóm IIA bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H 2 SO 4 10% thì thu được một dung dịch muối nồng độ 11,8 % Hãy xác định nguyên tố trên
Ngaìy
soản: / /200
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: nắm được quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.và định luật tuần hoàn
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Bài 1 :Cho một kim loại có hoá tri không đổi tác
dụng với nước người ta thu được 168 ml khí H2
(đkc) xác định kim loại trên
ĐS : Ca
Bài 2 : Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A và B
có phân tử lượng 76 Av à B có hoá trị cao nhất
với oxi là novà mo có hoa stri với hidri là nH và mH
thoả mản điều kiện : no-nH = 0 và mo = 3m hãy
lập công thức phân tử của X
ĐS: CS2
Bài 3 : Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hổn hợp hai
kim loại Mg và Al vào 200 gam dung dịch HCl
sau phản ứng thu được 8,96 lít khí H2 ( đkc )
a Các định % khối lượng các kim loại trong
hổn hợp
Tính C% các muối có trong dung dịch thu được
sau phản ứng
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp dịnh hướng pp giải bài tập
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp họcsinh định hướng cách làm bài tập
GV:cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
Tiết
Trang 11ĐS : a.%mMg = 30,77 và %mAl = 69,23.
b C%(MgCl2 )= 4,59% và C%(AlCl3) =12,9 %
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò:btvn Hoà tan hoàn toàn 16,8 gam một kim loại M hoá tri II và III vào lượng dư dung dịch
H 2 SO 4 thu được 6,72 lít khí H 2 (đkc) Xác định kim loại M.
Ngaìy
soản: / /200
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được bản chất của liên kêt ion sự tạo thành các ion dương ion âm.
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : thể nào là ion , ion dương , ion âm , bản chất của liên kết ion ?
3 Bài mới :
Bài 1 : Biết K,Mg,Al thuộc nhóm IA,IIA,IIIA cho
biết cấu hình electron của các ion K+,Mg2+,Al3+
Bài 2 : Hợp chất A có công thức RX trong đó R
chiếm 22,33% về khối lượng Tổng số các hạt
trong A bằng 149 Tổng số proton của R và X
bằng 46 Số notron của X = 3,75 lần số notron
của R Xác định số hiêu viết cấu hình của R và X
và cho biết bản chất liên kết trong phân tử RX
ĐS : ctpt NaBr liên kết trong phân tử là liên kết
ion
Bài 3:Hãy giải thích bản chất của các liên kết
trong các hợp chất sau : Al2O3 , CaCl2 ,Na2S
Bài 4 : Có bao nhiêu electron trong mổi ion sau :
NO3-, SO42- , CO32-, Br- , NH4+
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV : dùng các câu hỏi gợi mở giúp dịnh hướng pp giải bài tập
GV : cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
GV:cho hs làm bài tập
GV : nhận xét và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn :Hãy giải thích sự tạo thành liên kết trong các hợp chất sau : K 2 O, NaNO 3 , MgSO 4
Tiết
Trang 12Ngaìy
soản: / /200
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được bản chất của liên kêt cộng hoá tri , liên kêt phối trí
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : nêu bản chất của liên kết CHT ,cho ví dụ.
3 Bài mới :
A Liên kết cho - nhận
Trong một số trường hợp, cặp electron chung chỉ do
một nguyên tử đóng góp thì liên kết giữa hai
nguyên tử là liên kết cho nhận
Ví dụ: Phân tử SO2
S
O O
Bài 1 : Viết công thức cấu tạo của các hợp chất
sau và cho biết bản chất của các liê kết trong các
hợp chất đó : Na2CO3 , K2SO4 , Cl2O7, Ca2(PO4)3
Bài 2 : Trong hợp chất AB2 A,B là hai nguyên tố
ở cùng một nhóm A thuộc hai chu kì liên tiếp
trong bảng tuần hoàn Tổng số proton trong hạt
nhân nguyên tử của A và B là 24
a Viết cấu hình electron của A và B và các ion
A2- và B2-
b.Viết công thức cấu tạo của phân tử AB2 và cho
biết phân tử đó có các loại liên kết nào ?
* Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xétvề số electron lớp ngoài cùng của S và
O Từ đó yêu cầu học sinh giải thích vềsự tạo thành phân tử SO2 theo quy tắcbát tử
* Khi học sinh không giải quyết đượcgiáo viên giải thích về sự tạo thành liênkết trong phân tử SO2
=> điều kiên để có liên kết cho nhận Gv: cho hs làm bai tập
GV : nhận xét và cho điểmGV: dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs định hướng pp giải bài tập
GV : cho hs làm bài tập GV: nhận xét và cho điểm
GV: yêu cầu hs nêu qui tắc xác định
Tiết
Trang 13ĐS : SO2.
Bài 3 : Dựa vào độ âm điện , hãy sắp xếp theo
chiều tăng độ phânncức của liên kết giữa hai
nguyên tử trong phânn tử các chất sau : CaO ,
MgO , AlN, N2 , NaBr , BCl3 , AlCl3 , CH4
bản chất của liên kết dựa vào độ âm điên
GV : cho hs làm bài tập Gv: nhận xét và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn :Hãy nêu bản chất các dạng liên kết trong các hợp chất sau : AgCl , HBr , NH 3 , H 2 O 2 ,
NH 4 NO 3.
Ngaìy
soản: / /200
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: Nắm được cách xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị và trong hợp chất ion Cách xác định số ôxihóa của các nguyên tố
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
Bài 1: Viết công thức cấu tạo và xác định hoá trị
của các nguyên tố trong các hợp chất sau : N2O5 ,
AlCl3 , KNO3 , C2H4 , NH4Cl , Ca(HCO3)2
Bài 2: Xác định số ôxihóa của các nguyên tố
trong các hợp chất sau : Fe3O4 ,Fe ,CO2 ,NH3 ,
HNO3 ,Cu(NO3)2 , H2SO4 ,ZnSO4 , KMnO4 , K2Cr2O7,
Cl2 , NH4NO3
Bài 3 : Nguyên tố R có tỏng số hạt bằng
52 Nguyên tố R có hai loại đồng vị Đồng vị thứ
hai có tổng số phần tử nhiều hơn đồng vị thứ nhất
nói trên 2 hạt và cứ 120 nguyên tử của nguyên tố R
thì có 30 nguyên tử đồng vị thứ hai Xác định
nguyên tử khối trung bình của R và viết công thức
cấu tạo của ôxit cao nhất của R
ĐS : R là Cl nguyên tử khối trung bình của R bằng
35,4 ,công thức oxit cao nhất của R là Cl2O7
GV: cho hs lên bảng làm bài tập
GV nhận xét và cho điểm
HS vận dụng qui tắc xác định số ôxihóa để xác định số ôxihóa của các nguyên tố trong hợp chất
GV dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs định hướng pp giải bài tập
GV cho hs lên bảng làm bài tập
Gv: nhận xet và củng cố cho hs
Tiết
Trang 144.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn :làm các bài tập trong sách bài tập.
Ngaìy
soản: / /200
A/MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1.Kiến thức cơ bản: nắm được các bước cân bằng phản ứng ôxihóa – khử Cân bằng phản ứng ôxihóa – khử
2.Kỹ năng: Vân dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể
B/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm
Bài 1 : Cân bằng các phản ứng ôxihóa – khử sau
theo pp thăng bằng electron
GV: cho hs lên bảng làm bài tập
GV : nhấn mạnh những điểm hs hay saisót
GV nhận xét và cho điểm
4.Củng cố: trong khi luyện tập
5. Dặn dò: btvn :làm các bài tập trong sách bài tập.
Tiết