1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LOP 5 TUAN 15 2 BUOICKTKNS

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 288 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhËn xÐt, kÕt luËn: Trong cuéc sèng cã rÇt nhiÒu ®å dïng ®îc lµm b»ng cao su. Ho¹t ®éng 2: TÝnh chÊt cña cao su[r]

Trang 1

-Hiểu nội dung:Ngời Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em đợc học

hành.(Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)

- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

*TT HCM: Giáo dục về công lao của Bác với đất nớc và tình cảm của nhân dân với

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới a/Giới thiệu

-GV nêu câu hỏi:

+Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh làm gì?

+Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra với những nghithức trang trọng nh thế nào?

+ Tình cảm của cô giáo với dân làng thể hiệnqua chi tiết nào?

+Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô giáo,với cái chữ nói lên điều gì?

-Chơi trò chơi-Học sinh lần lợt đọc bài

-1 học sinh khá giỏi đọc

-Lớp đọc thầm và tìm xem bài vănchia mấy đọan

-Bài chia 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý

+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”

+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữnào”

-Mọi ngời đến rất đông, ăn mặc quần

áo nh đi hội – Họ trải đờng đi cho côgiáo suốt từ đầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn nh nhung – họ dẫn cô giáo bớc lên lối đi lông thú – Trởng buôn …ngời trong buôn

-Cô giáo thực hiện rất nghiêm túcnhững nghi thức của dân làng – nhậncon dao, cô giáo nhằm cây cột nócchém một nhát thật sâu khiến già làngrất hài lòng khi xoa tay lên vết chém– Cô đã làm cho dân làng rất hàilòng, vui sớng khi nhìn thấy hai chữ

“Bác Hồ” do chính tay cô viết

-Mọi ngời im phăng phắc – Y Hoaviết xong – bỗng bao nhiêu tiếngcùng hò reo – Ôi! Chữ cô giáo này

Trang 2

* TT HCM: Cô Y Hoa viết chữ gì cho dân

làng xem ? Vì sao cô viết chữ đó?

+ Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của dân

làng đối với cái chữ ?

-Giáo viên kết luận: Tình cảm của ngời Tây

Nguyên với cô giáo, với cái chữ thể hiện suy

nghĩ rất tiến bộ của ngời Tây Nguyên Họ

mong muốn cho con em của dân tộc mình đợc

học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây

dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc

-Bài văn cho em bíêt điều gì?

-GV ghi bảng nội dung

-Gọi HS đọc nối tiếp bài

muốn cho con em của dân tộc mình

đ-ợc học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc.

-Ham học, ham hiểu biết, biết viếtchữ, mở rộng hiểu biết

-Tình cảm của ngời dân Tây Nguyên

đối với cô giáo và nguyện vọng mongmuốn cho con em mình đợc học hànhthoát khỏi mù chữ, đói nghèo, lạc hậu.-2 HS nhắc lại

HOạT ĐộNG CủA GIáO VIÊN HOạT ĐộNG CủA HọC SINH

1.ổn định: -Cho HS chơi trò chơi

Trang 3

-Đính bảng chữa bài, nhận xét.

-Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành phần

cha biết của phép tính

Bài 3: -HS đọc bài toán và tự làm

về ý nghĩa câu chuyện;biết nghe và nhận xét về lời kể của bạn

- Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những ngời có hoàn cảnh khó khăn,chống lạc hậu

* TT HCM: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Su tầm nhiều câu chuyện

+ Học sinh: Học sinh su tầm những mẫu chuyện về những ngời đã góp sức của mìnhchống lại đói nghèo, lạc hậu

-Gọi HS đọc đề bài GV ghi bảng

Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã

nghe về những ngời đã góp sức của mình chống lại

đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân

-HS đọc đề bài

-2 HS đọc

Trang 4

về thăm bà con nông dân…

-Y/c HS giới thiệu những câu chuyện mình kể

-GV lu ý HS kể về những ngời thật, việc thật mà em

đợc đọc trên báo hay xem trên truyền hình

-Y/c HS kể chuyện trong nhóm

-GV hớng dẫn:

+Giới thiệu câu chuyện

+Kể những chi tiết làm nổi rõ hoạt động của nhân vật

+Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

-Mời HS kể chuyện trớc lớp

-GV nhận xét, tuyên dơng

3 Củng cố

-Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất

-Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

-Nhiều HS giới thiệu

-HS kể chuyện theo nhóm đôi

-Nhiều HS kể

-Lớp đặt câu hỏi cho bạn

+Bạn thích nhân vật nào? Vì sao?

+Nêu ý nghĩa câu chuyện?

+Bạn học tập điều gì qua câuchuyện?

- HS đọc đúng các từ khó,tên riêng của ngời dân tộc, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu.

- Luyện đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, đoạn cuối đọc với giọng hồi hộp.

- ND : Ngời Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em đợc học hành

III Các hoạt động:

1 Giới thiệu

2 Luyện đọc

- Nêu cách đọc của toàn bài, từng đoạn. - 1 HS đọc toàn bài.

- GV gọi HS lần lợt đọc bài từng đoạn - Lần lợt học sinh đọc nối tiếp

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp đôi - Học sinh đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

- Nhận xét. - Học sinh đọc diễn cảm Giọng phù hợp với lời nhân vật.

* Bài văn nói lên điều gì?

* Chữa BT trắc nghiệm Bài 1,2 (Tuần 15)

- Ngời Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em đợc học hành

3 Củng cố – Dặn dò:

ĐạO ĐứC:

Tiết 15 : TÔN TRọNG PHụ Nữ (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Nêu đợc vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.

- Nêu đợc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và ng ời phụ nữ

khác trong cuộc sống hằng ngày.

HS khá giỏi biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ.Biết chăm sóc giúp đỡ chị em gái,bạn gái vàngời phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng phụ nữ

* TT HCM: Lòng nhân ái, vị tha.

Trang 5

*KNS: Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành

vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống

có liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với ngời bà, mẹ,chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những ngời phụ nữ khác ngoài xã hội.

trách sao cần phải xem khả năng tổ chức công

việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong

công việc Nếu Tiến có khả năng thì có thể

*Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ VN

+Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ

+Ngày 20 tháng 10 là ngày phụ nữ VN

+Hội phụ nữ, câu lạc bộ của nữ danh nhân là tổ

chức xã hội dành riêng cho phụ nữ

*KNS : kĩ năng giao tiếp, ứng xử với ngời bà,

mẹ,chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những ngời

phụ nữ khác ngoài xã hội.

- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác.

- Nắm đợc cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi trò chơi.

- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao.

II/ Địa điểm, ph ơng tiện.

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn.

Trang 6

- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi.

- Động viên nhắc nhở các đội chơi.

-Gọi HS nêu kết quả

Bài 2: -Y/c HS chuyển hỗn số thành số

thập phân rồi so sánh

-Gọi HS nêu kết quả

Bài 3: -Y/c HS đọc đề bài và tự làm

a/ x = 15b/ x = 25c/ x = 15,625d/ x = 10-HS nêu

Trang 7

-Chuẩn bị bài sau.

**************************************

Mĩ thuật:

Vẽ tranh: Đề tài Quân đội.

( giáo viên bộ môn dạy)

- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc

II Chuẩn bị:

+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ

+ HS: Xem trớc bài, từ điển Tiếng Việt

Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ

điểm vì hạnh phúc con ngời hôm nay, các

em sẽ học MRVT “Hạnh phúc” Tiết học

sẽ giúp các em làm giàu vốn từ về chủ

điểm này

Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1 -Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài tập1

-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-HS dùng bút chì khoanh tròn vào ý đúngnhất

-HS nêu

-HS thảo luận theo cặp

-Đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sớng,may mắn

-Trái nghĩa: bất hạnh, cực khổ, cơ cực,

-Nhiều HS nêu câu mình đặt

Trang 8

-Mời HS phát biểu.

-GV nhận xét, kết luận: Tất cả các yếu tố

trên đều có thể tạo nên một gia đình hạnh

phúc nhng mọi ngời sống hòa thuận là

- Viết đợc một đoạn văn tả hoạt động của một ngời (BT2)

- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi ngời xung quanh,say mê sáng tạo

-Gọi HS đọc biên bản cuộc họp lớp

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới: Luyện tập tả ngời (Tả hoạt động)

Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Y/c HS thảo luận theo cặp và trả lời 3 câu

hỏi cuối bài

-GV hớng dẫn:

+Dùng bút chì đánh dấu các đoạn văn

+Ghi nội dung chính của từng đoạn

+Gạch chân dới những chi tiết tả hoạt động

của bác Tâm

-GV nêu lần lợt từng câu hỏi và gọi HS trả

lời:

+Xác định các đoạn của bài văn?

+Nêu nội dung chính của từng đoạn?

+Tìm những chi tiết tả hoạt động của bác

Tâm trong bài?

-GV nhận xét, kết luận

-Hát-2 HS đọc

-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-HS thảo luận theo cặp

-HS làm bài

-Đoạn 1: bác Tâm….cứ loang ra mãi

+Đoạn 2: Mảng đờng……vá áo ấy

+Đọan 3: Bác tâm đứng lên… rạng rỡkhuôn mặt ấy

-Đoạn 1: Tả bác Tâm đang vá đờng

-Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bácTâm

-Đoạn 3: Tả bác tâm đứng trớc mảng ờng đã vá xong

đ Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéoléo những viên đá bọc nhựa đờng đennhánh vào chỗ trũng

-Bác đập búa đều đều xuống những viên

đá, hai tay đa lên hạ xuống nhịp nhàng.-Bác đứng lên vơn vai mấy cái liền

Trang 9

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập

-Y/c HS giới thiệu về ngời em định tả

-Y/c HS viết đoạn văn Nhắc HS cần dựa vào

kết quả quan sát để viết

-Nhiều HS giới thiệu

-HS viết đoạn văn vào VBT

-1 HS ghi vào giấy khổ to

- Nhận biết một số tính chất của thủy tinh

- Nêu đợc công dụng của thủy tinh

- Nêu đợc một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh

- Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà

Hoạt động 1: Những đồ dùng làm bằng thủy tinh.

-Y/c HS thảo luận theo cặp, kể tên các

đồ dùng làm bằng thủy tinh mà em biết?

-Gọi HS trình bày

+Thủy tinh có tính chất gì?

+Nếu cô thả một chiếc cốc thủy tinh

xuống nền nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại

sẽ vỡ

GV nhận xét, kết luận: Có rất nhiều đồ dùng đợc làm bằng thủy tinh: cốc, chén, ly,…

những đồ dùng này khi va chạm mạnh vào vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh

Hoạt động 2: Các loại thủy tinh và tính chất của chúng:

-1 nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm

-Thủy tinh thờng: Bóng đèn, trong suốt, dễ

vỡ, không bị gỉ, không cháy, không hút ẩm.-Thủy tinh chất lợng cao: lọ hoa hoặc dụng

cụ thí nghiệm: rất trong, chịu đợc nóng lạnh.Bền, khó vỡ

-Thủy tinh thờng: cốc, chén, mắt kinh, chai,

Trang 10

-Thủy tinh chất lợng cao: chai, lọ phòng thínghiệm, đồ dùng y tế, ống nhòm.

-GV nhận xét, kết luận: Thủy tinh đợc làm từ cát trắng, đá vôi và mốt số chất khác.

Thủy tinh thờng trong suốt, không gỉ, cứng nhng rất dễ vỡ Thủy tinh chất lợng cao rấttrong, chịu đợc nóng, lạnh, bền, khó vở

Hoạt động 3: Cách chế tạo và cách bảo quản

GV nêu câu hỏi:

+Ngời ta chế tạo đồ thủy tinh bằng cách

Giúp HS: - Củng cố cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan.

- Học sinh: sách, vở, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Kiểm tra bài cũ.

diện tích bằng diện tích của một hình vuông có

cạnh 20 cm Tính chu vi hình chữ nhật biết chiều

- Tóm tắt nội dung bài.

- Nhắc chuẩn bị giờ sau.

* Đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bài, báo cáo kết quả.

- Chữa, nhận xét.

* Đọc yêu cầu bài toán.

- Làm vở, chữa bảng.

Bài giải DTHV ( HCN) : 20 x 20 = 400 ( cm 2 ) Chiều dài HCN : 400 : 12,5 = 32 (cm) Chu vi HCN là : (32 + 12,5) x 2 = 89 ( cm)

Kĩ THUậT :

Tiết 15: CắT, KHÂU,THÊU túi xách tay đơn giản (TIếT 2)

I Mục tiêu dạy học:

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm đợc một sản phẩm túi xách tay đơn giản.

II Thiết bị dạy và học:

-1 số sản phẩm, tranh ảnh về cắt, khâu, thêu, mẫu túi xách tay thêu, kim, chỉ màu, khung thêu, vải.

III Các hoạt động dạy và học:

*Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học -Lắng nghe

Trang 11

* Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học:

-Giao việc:

+Nhóm 1,2 và 3:Nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ

+Nhóm 4,5 và 6: Nhắc lại quy trình thêu chữ V,dấu

X

-Cho HS thảo luận nhóm

-Cử đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm để chọn sản

phẩm thực hành

-GV nêu mục đích ,yc làm sản phẩm tự chọn

-Cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm và

phân công nhiệm vụ chuẩn bị

-Lắng nghe -Thảo luận nhóm -Trình bày

-Tiếp thu và thực hiện

Hoạt động NGLL.

Tìm hiểu di tích lịch sử văn hóa của địa phơng

I/ Mục tiêu.

- Tổ chức cho học sinh nghe nói chuyện, giao lu, tìm hiểu về di tích lịch sử văn hóa của địa phơng.

- Rèn thói quen tổ chức nghe nói chuyện, giao lu, tìm hiểu về theo chủ đề.

- Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử địa phơng.

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài.

- Học sinh: Các tiết mục văn nghệ.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung, ý nghĩa:Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mớicủa đất nớc.(Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3) HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tựhào

- Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Bài mới: Về ngôi nhà đang xây

a Luyện đọc

-Gọi HS khá đọc toàn bài

-Gọi HS đọc nối tiếp theo khổ

-Học sinh khá giỏi đọc cả bài

-Lớp đọc thầm

-Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ

-HS đọc

-1 HS đọc

Trang 12

-Cho HS luyện đọc theo cặp.

-Gọi HS đọc trớc lớp

-GV đọc mẫu toàn bài

b Hớng dẫn tìm hiểu bài

-GV nêu câu hỏi:

+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi

+Hình ành những ngôi nhà đang xây nói

lên điều gì về cuộc sống trên đất nớc ta?

+ Bài thơ cho em biết điều gì?

-GV ghi bảng nội dung

-Mời HS thi đua đọc trớc lớp

-Cho HS xung phong đọc thuộc lòng khổ

Trang 13

-HS làm bài vào vở.

-2 HS lên bảng thực hiện

a/ 4,68b/ 8,12-HS đọc bài toán

-Lắng nghe và thực hiện yc

Trang 14

-Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Bài mới: Tỉ số phần trăm

a Giới thiệu khái niệm “Tỉ số phần trăm”

-Gv nêu bài toán nh sgk

-Y/c HS tìm tỉ số của DT trồng hoa và DT

-GV nêu bài toán nh sgk

-Y/c HS tính tỉ số giữa số HS giỏi và HS

toàn trớng

-Hãy viết tỉ số giữa số HS giỏi và số HS

tòan trờng dới dạng phân số thập phân

-Hãy viết 20/100 dới dạng tỉ số phần

+Mỗi lần kiểm tra bao nhiên sản phẩm?

+Có bao nhiêu sản phẩm đạt chuẩn?

Trang 15

CHíNH Tả: (Nghe – viết) Tiết 15 : BUÔN CHƯ LÊNH ĐóN Cố GIáO

I Mục tiêu:

-Nghe viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

-Làm đợc BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BTCT phơng ngữ do GV soạn.

-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

2 Kiểm tra: -Gọi HS lên bảng viết từ có

chứa tiếng có vần ao/au

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

Nêu mục đích tiết học.

b Hớng dẫn viết chính tả

-Gọi HS đọc đoạn cần viết

-Đoạn văn cho em biết điều gì?

-Y/c HS tìm từ khó, phân tích từ khó và

đọc lại từ khó

-GV nhắc cách trình bày, t thế ngồi viết

-GV đọc bài cho HS viết

-GV đọc bài cho HS kiểm tra

-Y/c HS mở sgk cùng sóat lỗi

-GV thu và chấm bài

-Gv nhận xét bài chấm

c Hớng dẫn làm bài tập chính tả 2b

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Chia lớp thành 6 nhóm, y/c HS thảo luận

và ghi kết quả vào VBT

-Đính bảng chữa bài

-Y/c HS tự điền kết quả vào VBT

-Gọi HS nêu kết quả

-GV nhận xét, kết luận

-Hát-HS thực hiện

-1 HS đọc

-Lớp đọc thầm-Tấm lòng của bà con Tây Nguyên đốivới cô giáo và cái chữ

-HS nêu từ khó: Y Hoa, phăng phắc, -HS phân tích và viết từ khó

+Rau cải – tranh cãi+cái cổ - ăn cỗ

+dải băng – yến dãi+Đổ xe – thi đỗ+Mở cửa – lọ mỡ

-HS làm bài vào VBT

-Nhiều HS nêu

Trang 16

- Nêu đợc một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ,ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò,

bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2 Tìm đợc một số từ ngữ tả hình dáng của ngời theo yêucầu của BT3.(Chọn 3 trong số 5 ý a,b,c,d,e)

- Viết đợc đoạn văn tả hình dáng ngời thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

- Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, hình thành ở các em tình cảm đẹp về gia đình, thầy cô,bạn bè qua các thành ngữ, tục ngữ

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập

-Y/c HS thảo luận theo bàn để hoàn thành bài

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận bài tập và ghi kết quả vào phiếu

-Thi đua đối đáp 2 dãy tìm thành ngữ, tục ngữ

ca dao về thầy cô, gia đình, bạn bè

-HS viết đoạn văn vào VBT

-1 HS ghi vào giấy khổ to

-Nhiều HS đọc

-HS thực hiện

Ngày đăng: 15/05/2021, 04:16

w