- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét... Giới thiệu bài. Hướng dẫn luyện tập Bài 1.. Kiến thức: Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức[r]
Trang 11 Kiến thức: Củng cố qui tắc chia một số thập phân cho một số thập phân Rèn
kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
2 Kĩ năng: Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính Giải bài toán có sửdụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Đặt tính rồi tính 7’
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- GV chữa bài của HS trên
bảng lớp, sau đó yêu cầu 3 HS
vừa lên bảng nêu rõ cách thực
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 3 HS lần lượt nêu cách tính, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
- Nhận xét
- 1 HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) x × 1,4 = 2,8 × 1,5
x × 1,4 = 4,2
x = 4,2 : 1,4
x = 3 b) 1,02 × x = 3,57 × 3,06 1,02 × x = 10,9242
Trang 2- Gọi HS nhận xét bài làm của
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
161,5 : 9,5 = 17 (m)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(17 + 9,5) x 2 = 53 (m)
Đáp số : 53m
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề toán
1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung của bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biếttrọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu
2 Kỹ năng:- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* QTE : HS có quyền được đi học, được biết chữ Bổn phận yêu quý kiến thức,
yêu quý, kính trọng cô giáo
* HCM: Cho HS thấy Bác Hồ rất quan tâm đến cái chữ, muốn mọi người ai
cũng biết chữ kể cả dân tộc tiểu số để thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
II/ Đồ dùng:
Trang 3- Tranh minh hoạ trang 114, SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS đọc thuộc bài thơ Hạt gạo làng ta
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất
vả của người nông dân ?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt
vàng?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả cảnh vẽ trong tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô
giáo Y Hoa như thế nào ?
? Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu quí “cái
chữ” ?
? Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây nh thế nào ?
- 3 HS đọc bài, lần lợt trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ ở một buôn làng, mọingười dân rất phấn khởi, vui vẻ đóntiếp một cô giáo trẻ
để dạy học
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp côgiáo Y Hoa rất trang trọng và thântình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn
Họ mặc quần áo như đi hội+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ Mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viếtchữ Y Hoa viết xong, bao nhiêutiếng cùng hò reo
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí ngườidân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
Trang 4+ Tình cảm của người Tây Nguyên với
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Nhắc lại nội dung chính
c, Đọc diễn cảm (9’)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
+ Bài văn cho em biết người dân TâyNguyên đối với cô giáo và nguyệnvọng mong muốn cho con em dân tộcmình được học hành, thoát khỏi mùchữ, đói nghèo, lạc hậu
- 2 HS nhắc lại nội dung chính,
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nhận biết được các đồ vật làm bằng thủy tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao, thủy tinh thôngthường
2 Kĩ năng: Phát hiện được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao,thủy tinh thông thường
3 Thái độ: Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh
GDMT: Biết cách sử dụng để tránh ô nhiễm MT.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình minh họa
Trang 5III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (4')
- Em hãy nêu tính chất và cách bảo
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 60
SGk và trả lời các câu hỏi
+ Nêu tên một số đồ dùng làm bằng
thủy tinh?
+ Nêu tính chất của thủy tinh?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
KL: Thủy tinh trong suốt, cứng
nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường
được dùng để sản xuất chai lọ, li,
cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính
xây dựng,…
Hoạt động 2: Các loại thủy tinh
và tính chất của chúng 10’
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo
luận câu hỏi trang 61 SGK
+ Tính chất của thủy tinh thường?
+ Nêu tính chất và công dụng của
thuỷ tinh chất lượng cao?
- Xi măng là dạng bột mịn, màu xámxanh hoặc nâu đất, có loại xi măngtrắng Khi trộn với nước, xi măng khôngtan mà trở lên dẻo, rất nhanh khô Khikhô kết thành tảng, giống như đá
- Cách bảo quản xi măng: Cần phải đểcác bao xi măng cẩn thận ở nơi khô ráo,thoáng khí, bao xi măng dùng chưa hếtphải buộc thật chặt Vì xi măng dạngbột có thể gây bụi bẩn, xi măng gặpnước hay không khí ẩm sẽ khô hay kếttảng, cứng như đá
- Xi măng thường dùng để xây dựng,làm ngói lợp fibrôximăng
- Nhóm 4
- Li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ốngđựng thuốc tiêm, cửa kính,…
- Trong suốt hoặc có màu, rất dễ vỡ,không bị gỉ
- Trình bày
- Nhóm 4 thảo luận câu hỏi Đại diệnnhóm trình bày kết quả trước lớp
- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ
vỡ, không cháy, không hút ẩm và không
bị axit ăn mòn, làm bóng đèn
- Rất trong; chịu được nóng, lạnh; bền;khó vỡ, được dùng để làm chai, lọ trongphòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính
Trang 6+ Nêu cách bảo quản những đồ
cháy, không hút ẩm và không bị
axit ăn mòn Thủy tinh chất lượng
cao rất trong, chịu được nóng, lạnh,
bền, khó vỡ Loại thủy tinh chất
lượng cao được dùng để làm các đồ
chuẩn bị bài sau
xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,
…
- Trong khi sử dụng hoặc lau rửa chúngcần phải nhẹ nhàng, tránh va chạmmạnh
-Ngày soạn: 15/12/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2018
Toán Tiết 72: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Cộng các số thậpphân Chuyển các hỗn số thành số thập phân So sánh các số thập phân
2 Kĩ năng: Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân Tìm thànhphần chưa biết của phép tính với số thập phân
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
Giảm tải: Bỏ bài 1c
II/ Đồ dùng:
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn luyện tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
Trang 7Bài 1 Tính 7’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS thực hiện phép
10 và hỏi: Đểthực hiện được phép so sánh này
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Em hiểu yêu cầu của bài
toán như thế nào ?
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- 4 HS lên bảng làm bài
a) 300 + 5 + 0,14 = 305 + 0,14
= 305, 14b) 45 + 0,9 + 0,008 = 45,9 + 0,008
= 45, 908c) 230 + 4 +
3 7
10 100 = 230 + 4 + 0,3 + 0,07 = 230 + 4,37
= 234,37d) 500 + 7 +
Vậy 54,01 <
1 54 10
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
x = 72,2 : 9,5
x = 7,6 b) x : 8,4 = 47,04 − 29,75
Trang 8- GV nhận xét
Bài 4 5’
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
- Xác định số dư của thương
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
Vậy: 98,56 : 25 = 3,94 (dư 0,06)47,78 : 37 = 1,291 (dư 0,013)
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ "Y Hoa lấy trong gùi ra A,chữ, chữ cô giáo" trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc tiếng có thanhhỏi/thanh ngã
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yêu cầu HS lên bảng viết các từ có
âm đầu tr / ch
- Yêu cầu HS nhận xét
- Nhận xét chữ viết của HS
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn cho em biết điều gì ?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bàcon Tây Nguyên đối với cô giáo vàcái chữ
- Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồngngực
Trang 9c) Viết chính tả
- Nhắc HS viết hoa các tên riêng
d) Soát lỗi, chấm bài
3 Hướng dẫn làm BT chính tả (12’)
Bài 2
a, HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu HS học theo nhóm để làm
bài
- Tìm các tiếng có nghĩa tức là phải
xác định được nghĩa của các từ trong
câu
- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được
bạn còn thiếu GV ghi nhanh lên bảng
+ Tra (tra lúa) - Cha (mẹ)
+ trà (uống trà) - chà (chà sát)
+ trả (trả lại) - chả (chả giò
+ trao (trao đổi) - chao (chao cánh)
+ trào (nước trào) - chào (chào hỏi)
+ tráo (đánh tráo) - cháo (cháo bát)
+ tro (tro bếp) - cho (cho quà)
Bài 3 6’
a, HS đọc yêu cầu và nội dung bài BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhận xét của bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu chuyện
sau khi đã được tìm từ
Nhà phê bình và chuyện của vua
- Truyện đáng cười ở chỗ nào ?
- 1 nhóm báo cáo kết quả, HS khác
bổ sung ý kiến
- HS các nhóm khác bổ sung từ mànhóm
- 1 HS đọc lại các từ tìm được trênphiếu
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòngghẹo)
+ trông (trông đợi) - chông (chônggai)
+ trồng (trồng cây) - chồng (vợchồng)
+ trờ (xe đang trờ) - chờ (chờ đợi)+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)+ trèo (trèo cây) - chèo (hát chèo)
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp
- Nêu ý kiến về bài làm của bạn
- Theo dõi chữa bài của GV và chữalại
Trang 10I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc Tìm được từ đồng nghĩa, từ tráinghĩa với từ hạnh phúc
2 Kĩ năng: Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về từ hạnh phúc
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
QTE: HS có quyền được hưởng cuộc sống hạnh phúc.
Giảm tải: Bỏ bài tập 3
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- 3HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy
lúa
- Nhận xét HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 8’
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- HS làm việc theo theo cặp Hướng
dẫn cách làm: khoanh tròn vào chữ cái
ý giải thích đúng nghĩa của từ hạnh
phúc
- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng :
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 2 7’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
bảng ý kiến của HS
- Kết luận đúng
Hoạt động học
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn tả
mẹ đang cấy lúa trước lớp
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.+ Mẹ em mỉm cười hạnh phúc khithấy bố em đi công tác về
Trang 11- HS đặt câu với các từ vừa tìm được.
- Nhận xét câu đặt của HS
- GV yêu cầu HS đặt câu với các tiếng
có tiếng phúc vừa tìm được.
Bài 4 8’
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- HS trao đổi theo cặp để trải lời câu
hỏi của bài
- HS giải thích vì sao em lại chọn yếu
tố đó
- Tất cả yếu tố trên đều có thể tạo nên
một gia đình hạnh phúc như mọi người
sống hòa thuận là quan trọng nhất
+ Chị Dâu thật khốn khổ
+ Cô Tấm có lúc phải sống một cuộcsống cơ cực
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Thi tìm từ tiếp sức theo hướng dẫn
- Nối tiếp nhau đặt câu
1 Kiến thức: Hiểu thương mại, ngoại thương, nội thương, xuất khẩu, nhập khẩu.Nhận biết và nêu được vai trò của nghành thương mại trong đời sống
2 Kĩ năng: Nêu được tên một số mặt hàng xuất khẩu, chủ yếu của nước ta Xácđịnh trên bản đồ một số trung tâm thương mại : Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
và các trung tâm thương mại lớn của nước ta
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
BĐ, MT: Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển
II/ Đồ dùng:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- GV và HS sưu tầm các tranh vẽ về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị,các điểm du lịch, các điểm du lịch, di tích lịch sử,…
Trang 12- Phiếu học tập của học sinh.
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận
xét
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các
khái niệm thương mại, nội thương,
ngoại thương, xuất khẩu, nhập
khẩu (7’)
- GV yêu cầu HS cả lớp nêu ý hiểu
của mình về các khái niệm trên :
- Em hiểu thế nào là thương mại,
ngoại thương, nội thương, xuất khẩu,
nhập khẩu ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Hoạt động Thương
Mại Của Nước Ta (14’)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi sau :
+ Hoạt động thương mại có ở những
đâu trên đất nước ta ?
+ Những địa phương nào có hoạt
động thương mại lớn nhất cả nước ?
+ Nêu vai trò của các hoạt động
+ Chỉ trên hình 2, các sân bay quốc tế,các cảng biển lớn của nước ta
- HS lần lượt nêuThương mại: là ngành thực hiện việcmua bán hàng hoá
Nội thương: buôn bán ở trong nước.Ngoại thương: buôn bán với ngườinước ngoài
Xuất khẩu: bán hàng hoá ra nướcngoài
Nhập khẩu: mua hàng hoá từnước ngoài về nước mình
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS cùng đọc SGK + Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, trongcác trung tâm, thương mại, các siêu thị,trên phố,…
Trang 13+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu
của nước ta
+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta
phải nhập khẩu?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả thảo luận
- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời
cho HS
- GV kết luận: Thương mại gồm các
hoạt động mua bán hàng hoá ở trong
nước và với nước ngoài Nước ta chủ
yếu xuất khẩu các khoáng sản, hàng
tiêu dùng, nông sản và thuỷ sản;
nhập khẩu các máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Hoạt động 3: Ngành du lịch nước
ta có nhiều điều kiện thuận lợi để
phát triển (12’)
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển của ngành du lịch ở
nước ta
- GV mời đại diện 1 nhóm phát biểu
ý kiến
- GV nhận xét
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Thi làm hướng dẫn viên du
lịch”
- Chia HS thành 7 nhóm
- Đặt tên cho các nhóm theo các
trung tâm du lịch
- Yêu cầu các em trong nhóm thu
thập các thông tin đã sưu tầm được
tay người tiêu dùng Người tiêu dùng
+ Máy móc, thiết bị,
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có
4 - 6 HS cùng trao đổi và ghi vào phiếucác điều kiện mà nhóm mình tìm được
- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến
- Mỗi nhóm được đặt 1 trong các tên:
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, HạLong, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, VũngTàu,
- HS làm việc theo nhóm:
- Nhóm Hà Nội: Giới thiệu về du lịchViệt Nam
- Nhóm thành phố Hồ Chí Minh: Giớithiệu du lịch về thành phố Hồ Chí
Trang 14và giới thiệu về trung tâm du lịch mà
-Lịch sử Tiết 15: CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU- ĐÔNG 1950
I Mục tiêu: Sau bài học HS nêu được:
1 Kiến thức:- Lí do ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950
- Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch
- Ý nghĩa của chiến dịch
2 Kĩ năng: Nêu được sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc Thu đông 1947 vàchiến thắng Biên giới thu đông năm 1950
3 Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu đất nước
PHTM
II Đồ dùng dạy - học:
- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu đông 1950, các hình minh hoạ trong SGK
- Một số chấm tròn làm bằng bìa màu đỏ, đen đủ dùng
- Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (4')
? Thực dân Pháp mở cuộc tấn công
lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì ?
- GV giới thiệu các tỉnh trong căn cứ
địa Việt Bắc cho HS biết
- Nếu Pháp tiếp tục khoá chặt biên
giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến
- Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc
vì đây là nơi tập trung cơ quan đầunão kháng chiến và bộ đội chủ lực của
ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớmkết thức chiến tranh xâm lược và đưanước ta về chế độ thuộc địa
- Hs trả lời
- Nếu vậy thì căn cứ Việt Bắc sẽ bị côlập, không khai thông được đường
Trang 15căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến
của ta?
- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc
này là gì?
KL : Trước âm mưu cô lập Việt Bắc,
khoá chặt biên giới Việt Trung của
củng cố căn cứ địa Việt Bắc, đánh
thông đường liên lạc quốc tế với các
nước xã hội chủ nghĩa
Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả
chiến dịch biên giới thu- đông 1950.
10’
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
cùng đọc SGK sau đó sử dụng lược
đồ để trình bày diễn biến chiến dịch
Biên giới thu- đông 1950 GV đưa các
câu hỏi gợi ý để HS định hướng các
nội dung cần trình bày
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lượt từng em vừa chỉ lược đồvừa trình bày diễn biến của chiếndịch, các bạn trong nhóm nghe và bổsung ý kiến cho nhau
- Đó là trận Đông Khê ngày
16-9-1950 ta nổ súng tấn công Đông Khê.Địch ra sức cố thủ trong các lô cốt vàdùng máy bay bắn phá suốt ngày đêmvới tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đãanh dũng chiến đấu Sáng 18-9-1950quân ta chiếm được cứ điểm ĐôngKhê
- Mất Đông Khê chúng buộc phải rútkhỏi Cao Bằng, theo đường số 4chiếm lại Đông Khê Sau nhiều ngàygiao tranh quyết liệt, quân địch ởđường số 4 phải rút chạy
- Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đãdiệt và bắt sống hơn 8000 tên địch,giải phóng một số thị xã và thị trấn,làm chủ 750 Km trên dải biên giớiViệt Trung…
- 3 nhóm HS cử đại diện lên bảng vừatrình bày vừa chỉ lược đồ
Trang 16- Em có biết vì sao ta lại chọn Đông
Khê là trận mở đầu chiến dịch biên
giới thu- đông 1950 không?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến
thắng biên giới thu- đông 1950 10’
- GV nêu: Khi họp bàn mở chiến dịch
Biên giới thu- đông 1950, chủ tịch Hồ
Chí Minh đã chỉ rõ tầm quan trọng
của Đông khê như sau:
“ Ta đánh vào Đông Khê là đánh vào
nơi địch tương đối yếu, nhưng lại là vị
trí quan trọng của địch trên tuyến
đường Cao Bằng- Lạng Sơn Mất
Đông Khê, địch buộc phải cho quân
đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi để
tiêu diệt chúng trong vận động”
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
cùng trả lời các câu hỏi sau để rút ra ý
nghĩa của chiến thắng Biên giới
thu-đông 1950
+ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến
dịch Biên giới Thu-Đông 1950 với
chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
Điều đó cho thấy sức mạnh của quân
và dân ta như thế nào so với những
ngày đầu kháng chiến?
- Chiến thắng Biên giới thu - đông
1950 đem lại kết quả gì cho cuộc
kháng chiến của ta?
- Chiến dịch Biên giới thu - đông
- Cho thấy quân đội ta đã lớn mạnh vàtrưởng thành rất nhanh…
Cổ vũ tinh thần đấu tranh của toàndân và đường liên lạc với quốc tếđược nối liền
- Địch thiệt hại nặng nề Hàng nghìntên tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lêbước trên đường Trông chúng thậtthảm hại
- Lần lượt từng HS nêu ý kiến, mỗi
HS chỉ nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các
HS khác bổ sung ý kiến để có câu trảlời hoàn chỉnh
- Lắng nghe
Trang 17giới thu - đông 1950 tạo một chuyển
biến cơ bản cho cuộc kháng chiến của
nhân dân ta, đưa kháng chiến vào giai
đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm
quyền chủ động tiến công, phản công
trên trường Bắc Bộ
Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến
dịch biên giới thu đông 1950.
Gương chiến đấu dũng cảm anh La
Văn Cầu 7’
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
xem hình minh hoạ 1 và nói rõ suy
nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ
trong chiến dịch Biên giới thu - đông
1950
- GV: Hãy kể những điều em biết về
gương chiến đấu dũng cảm của anh
La Văn Cầu Em có suy nghĩ gì về
anh và tinh thần chiến đấu của bộ đội
bài giờ sau
- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp
- HS kể
-Đạo đức Tiết 15: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôntrọng phụ nữ
3 Thái độ: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái
và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
TTHCM: Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học, GD cho HS biết
- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
- KN giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và nhữngngười phụ nữ khác ngoài xã hội
III Chuân bị
- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ VN
Trang 18IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 3’
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu
cách xử lí mỗi tình huống và giải
thích vì sao lại chọn cách giải quyết
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
đọc bài 4 và thảo luận hoặc GV giao
phiếu bài tập cho các nhóm đẻ HS
điền vào phiếu
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên
Vì trong XH con trai hay gái đều bìnhđẳng như nhau
Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạnTuấn và phân tích cho bạn hiểu phụ nữhay nam giới đề có quyền bình đẳngnhư nhau
Việc làm của bạn là thể hiện sự khôngtôn trọng phụ nữ mỗi người đề cóquyền bày tỏ ý kiến của mình BạnTuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạnnữ
- HS trả lời
- Các nhóm đọc phiếu bài tập sau đóthảo luận và đưa ra ý kiến của nhómmình
Trang 19Hội sinh viên .
Hoạt động 3: Ca ngợi người phụ nữ
++
- HS lần lượt thi kể hoặc hát hoặc đọcthơ về những người phụ nữ
1 Kiến thức: Kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân Tính giá trịbiểu thức số Tìm thành phần chưa biết của phép tính
2 Kĩ năng: Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi ví dụ SGK
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
Trang 201 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 8’
- HS nêu yêu cầu của bài, HS tự làm
bài
- GV chữa bài HS trên bảng lớp, GV
có thể yêu cầu 4 HS vừa lên bảng
nêu rõ cách thực hiện phép tính của
mình
- GV chữa bài
Bài 2 7’
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Em hãy nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức a ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
Bài 3 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài
toán như thế nào ?
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
216, 72 42
0672 51,6 2520
0
3150 2,5
065 126 150 0
693 42
273 16,5 210
0
77,04 21, 4
12840 3, 6 0
- Nhận xét
- Tính giá trị biểu thức số
- Thực hiện phép trừ trong ngoặc, sau
đó thực hiện phép chia, cuối cùng thựchiện phép trừ ngoài ngoặc
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) (51,24 – 8,2) : 26,9 : 5 = 43,04 : 26,9 : 5 = 1,6 : 5 = 0,32b) 263,24 : (31,16 + 34,65) – 0,71
= 263,24 : 65,81 – 0,71
= 4 – 0,71 = 3,29
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
có sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau
đó 1 HS đọc bài làm của mình trướclớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, bổsung ý kiến thống nhất bài làm đúngnhư sau :
Bài giải
Số bước chân của Hương phải bước để
đi hết đoạn đường dài 140m là:
140 : 0,4 = 350 (bước chân)
Đáp số: 350 bước chân
Trang 211 Kiến thức: Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người
đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể, ý nghĩa việc làm của nhân vậttrong truyện
2 Kĩ năng: - Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
3 Thái độ: Yêu thích môn học
HCM : GDHS thấy được tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác Hồ về chống
giặc đói, giặc dốt, HS kính yêu Bác Hồ và theo gương Bác
QTE : HS có quyền được tham gia công sức, góp phần xây dựng quê hương.
Bổn phận phải yêu quý quê hương
II/ CHUẨN BỊ:
- HS chuẩn bị chuyện, báo có nội dung như đề bài
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (4’)