- Muốn đổi mới thắng lợi, muốn cái mới chiến thắng cái cũ, cần loại bỏ những con ngời nh NC.. - Củng cố và hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng Tkì trong ti
Trang 1Ngày 30/ 04/ 2008.
Tuần 34 : Bài 33 – 34 :
Tiết 165 166– : Văn bản :
(Lu Quang Vũ)
* Mục tiêu : Giúp HS hiểu và cảm nhận đợc :
1 – Xung đột của những NV nh H.Việt và N.Chính p/a cuộc ĐT gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn đổi mới, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang t t-ởng bảo thủ, lạc hậu Đó là cuộc ĐT giữa cái mới và cái cũ trong sự chuyển mình m2 của
XH ta hiện nay
- Từ đó có t2 ủng hộ cái mới, ĐT cho cái mới thắng lợi
2 Khắc hoạ t/cách trong các xung đột trực diện, tổ chức hành động theo các cảnh chứ không theo lớp với số đông NV
* Lên lớp : A Kiểm tra :
- Bài cũ : Ndg chính và ngth thể hiện của trích đoạn kịch “Bắc Sơn” ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Bài mới :
- Cách tổ chức cảnh 3 của vở kịch
này có gì giống và khác so với hồi
4 vở kịch “Bắc Sơn” ?
- Tóm tắt cốt truyện của cảnh kịch
này ?
- Cốt truyện đó p/a xung đột nào
trong đs hiện thực ?
- Từ đó, phân loại NV theo xung
đột và chỉ ra đại diện trong xung
đột này ?
- Quang cảnh tại phòng GĐ cho
thấy HV có tác phong làm việc
ntn ? (lời dẫn)
- MĐ cuộc họp đợc công bố là
gì ?
- Trong đề án có mấy ndg ?
- Ngời trực tiếp soạn thảo p/án là
kĩ s Lê Sơn Điều này có ý nghĩa
gì ?
I Đọc VB :
- Đọc phân vai :
1 HS nam đọc lời HV
1 HS nam đọc lời NC
1 HS nữ đọc lời bà TP tài vụ, Loan, bà Bộng
1 HS nam đọc lời Lê Sơn, TP tổ chức LĐ, Dũng, Trơng, ông Quých
Lời dẫn : GV đọc
- 1 HS đọc chú thích (*)
II H ớng dẫn tìm hiểu :
1 Cấu trúc :
- So với hồi 4 “Bắc Sơn” : + Giống : tổ chức sự việc theo xung đột; chủ yếu dùng ng2 trực tiếp của NV qua đối thoại; để t/cách bộc lộ trong xung đột, qua hành động nói là chính + Khác : không cấu trúc theo lớp mà theo cảnh; l-ợng NV trong cảnh nhiều hơn và không đổi, cùng hiện diện trực tiếp
- Tóm tắt : (HS nêu)
- Những ngời tiên tiến dám đổi mới, dám nghĩ dám làm > < Những ngời bảo thủ, lạc hậu, sợ thay đổi
- Những ngời tiên tiến : GĐ HV, kĩ s Lê Sơn, các công nhân nh Dũng, ông Quých, bà Bộng
-> Đại diện là GĐ HV
- Những ngời bảo thủ : PGĐ NC, TP Tài vụ, Quản
đốc Trơng -> Đại diện là PGĐ NC
2 Nội dung :
a Giám đốc Hoàng Việt :
- Không câu nệ (không cần phòng họp riêng)
- Khẩn trơng
- Dân chủ
- MĐ : trình bày kế hoạch mở rộng SX và p/án làm
ăn mới của XN
- 2 ndg : Mở rộng qui mô SX
Tổ chức lại cách làm ăn
- p/án mới đã đợc tính toán k/h, có thể tiến hành đ-ợc
- Làm việc có MĐ rõ ràng, khách quan, minh bạch
Trang 2- Từ đó ta hiểu gì về p/cách làm
việc của HV ?
- Đề án mở rộng SX có những
điểm nào nổi bật ?
- ý tởng đổi mới ở đây là gì ?
- HV đã có p/ gì khi Lê Sơn nói
rằng “trên thực tế” đề án này
“không thực hiện đợc” ?
- HV đã có p/ ntn trớc Qđiểm kế
hoạc SX là của các cấp trên và có
kế hoạch 2, 3 làm thêm ?
- Những p/ đó cho thấy HV là 1
GĐ ntn ?
- Trong đổi mới cách làm ăn của
XN, HV đã có những chỉ đạo cụ
thể nào ?
- Cái mới của những ý kiến này là
gì ?
- MĐ của tổ chức lại SX là tăng
sản phẩm, nhờ đó tăng lợi ích cho
ngời LĐ HV đã nhận thức ntn về
vấn đề này ?
- Cái mới trong những nhận thức
này là gì ?
- Q/niệm ấy đã bị chống đối
Cách chống đối chung là gì ?
- Nguyên do của những sự chống
đối này là gì ?
- HV đã có thái độ ntn trớc những
p/ này ?
- Từ đó HV đã bộc lộ vai trò 1
GĐ mới ntn ?
- NX về ngth khắc hoạ t/cách NV
HV ?
- Từ đó, những đ2 nào trong t/cách
NV HV đợc bộc lộ ?
- Em nghĩ gì về vai trò của những
ngời nh HV trong CS đổi mới
hiện nay ?
- NC đã có p/ ntn trớc kế hoạch
đổi mới SX của HV ?
- Cách p/ đó có gì đặc biệt ?
- Những p/ đó cho thấy MĐ của vị
PGĐ này là gì ?
- Tăng mức SX của XN “gấp 5 lần” so với cũ
- Tăng số lợng công nhân từ “3 đến 5 trăm” ngời so với 2 trăm công nhân hiện có
- Mở rộng tối đa qui mô SX
- k/đ : chúng ta sẽ thực hiện đ“ ợc ”
- Phê phán, bác bỏ :
“cấp trên cao hơn … chính chúng ta…
“tôi không cho … chúng ta định ra…
- Dám nghĩ
- Dám làm theo cái mới
- Dám chịu trách nhiệm trong công việc
- Tuyển dụng thợ hợp đồng, dừng việc xây nhà khách, mức kế hoạch tăng ít nhất 5 lần, kiếm đủ vật t kĩ thuật …
- Tổ chức lại SX trên cơ sở những tính toán cụ thể
- Dựa vào chính XN
- Chỉ đạo với thái độ kiên quyết : Lệnh của tôi phải
đợc thi hành Tôi chịu trách nhiệm
- Lơng sẽ tăng ít ra là 4 lần
- Đầu t đầu tiên là con ngời
- Cái dở là : “ng ời chăm và kẻ lời … nguyên tắc của XN ”
- Thực hiện công bằng trong LĐ
- Chú ý trớc hết đến quyền lợi của ngời LĐ
- Lấy lợi ích để kích thích LĐ
- Những ngời chống đối dựa vào qui định, nguyên tắc, luật lệ có sẵn từ lâu
- Không nhận thức đợc y/c đổi mới trong SX
- Tin vào cơ chế cũ với ngtắc, luật lệ an bài sẵn
- Lo sợ vì bị hạn chế hoặc mất quyền lực, quyền lợi cá nhân
- Miễn chức, bãi chức đ/v TP Tài vụ và QĐ Trơng
- Phê phán lại :
+ Không có chức vụ … là quan trọng.
+ Những qui định … lạc hậu.
+ Sự vật không đứng yên … phá bỏ.
- Lập trờng đổi mới rõ ràng
- Có tri thức về đổi mới
- Quyết đoán trong công việc
- ngth : t/cách đợc bộc lộ trong hàng loạt các quan
hệ xung đột
=> Cơng quyết, thông minh, táo bạo, dám chịu
trách nhiệm.
- Rất cần có họ để phá bỏ cái cũ, mở đờng cho cái mới đi lên
b Phó Giám đốc Nguyễn Chính :
- Phản đối : (chỉ tiêu…, nghị quyết…, cấp trên…)
- Đe doạ (để rồi xem)
- Dựa vào chỉ thị, ngtắc, nghị quyết có sẵn
- Dựa vào cấp trên
- Dựa vào thế lực của bản thân
- MĐ : Chống lại Qđiểm đổi mới
BV lề thói làm ăn cũ
Hạ uy tín của GĐ, vì lợi ích và Qlợi của bản thân
- ngth : đặt trong xung đột trực diện
Trang 3- NX về ngth khắc hoạ t/cách NV
NC ?
- Từ đó có thể thấy đây là 1 con
ngời ntn ?
- Liên hệ với đs, em thấy NV này
tiêu biểu cho loại ngời nào trong
Tkì đổi mới ở nớc ta ?
- Từ NV này, em có suy nghĩ gì về
SN đổi mới trên đất nớc ta hiện
nay ? (TL nhóm)
- Em hiểu gì về t/c của cuộc ĐT
đổi mới ở nớc ta hiện nay ?
- Sự phân hoá con ngời trong Tkì
đổi mới ?
- Từ đó em hiểu gì về t tởng của
TG ?
HS đọc
t/cách bộc lộ dần từ thấp -> cao
Có lời lẽ, giọng điệu riêng của NV
=> Thủ đoạn, đố kị, ham quyền lực.
- NC là h/a tiêu biểu của 1 bộ phận lãnh đạo kém năng lực, bảo thủ, cản trở việc đổi mới
- Đổi mới là SN cần thiết nhng không đơn giản, vì
có những con ngời nh NC
- Muốn đổi mới thắng lợi, muốn cái mới chiến thắng cái cũ, cần loại bỏ những con ngời nh NC
3 ý nghĩa :
- Căng thẳng, quyết liệt giữa cái mới và cũ.Cái mới
đang vơn lên, sẽ thắng
- Tiên tiến > < Lạc hậu
Con ngời mới > < Con ngời cũ
- TG : nắm vững đờng lối đổi mới của Đảng, ủng
hộ cái mới, yêu công cuộc đổi mới – 1 biểu hiện mới của lòng y/n
* Ghi nhớ :
* Về nhà :
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tổng kết VH (2 bài)
Ngày 05/ 05/ 2008
Tiết 167 168– :
Tổng kết Văn học (Bài 33 – 34)
* Mục tiêu : Giúp HS :
- Hình dung lại hệ thống các VB TPVH đã học và đọc thêm trong chơng trình NV toàn cấp THCS
- Hình thành những hiểu biết ban đầu về nền VHVN : các bộ phận VH, các Tkì lớn, những
đặc sắc nổi bật về t tởng và ngth
- Củng cố và hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng Tkì trong tiến trình v/đ của VH Biết v/d những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các TP trong
ch-ơng trình
* Lên lớp : A Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Bài mới :
?
?
?
?
?
HS đọc 2 ĐV
- Vị trí, giá trị của nền VH
VN trong LSVN ?
- VHVN gồm mấy bộ phận
hợp thành ? Đó là những bộ
phận nào ?
-Vị trí của bộ phận VHDG?
- Quá trình hình thành và
phát triển ntn ?
- VHDG có đ2, t/c cơ bản là
gì ? (khác với VH viết)
A Nhìn chung về nền VHVN :
- VHVN ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự phát triển của LSDTVN
- p/a tâm hồn, t tởng, t/cách, CS DTVN
- Góp phần làm nên đs văn hoá, t2 của đất nớc VN
- Có LS lâu dài, phong phú, đa dạng
I Các bộ phận hợp thành nền VHVN :
1 Văn học dân gian : (còn gọi : VH bình dân, VH truyền miệng)
- Vị trí : nằm trong tổng thể văn hoá dân gian
- Quá trình hình thành và phát triển :
ra đời từ thời viễn cổ, khi con ngời cha có chữ viết, tiếp tục phát triển trong các thời đại tiếp theo
- đ2, t/c cơ bản : + Tính T2 : TG là ND LĐ
+ Tính truyền miệng
+ Tính dị bản
+ Chú ý chọn lựa những cái tiêu biểu chung cho ND hay mỗi tầng lớp trong cộng đồng XH
=> Có nhiều cái chung tơng đồng trong mỗi thể loại giữa
Trang 4?
?
?
?
?
?
- VHDG có những thể loại
nào ?
- Nêu Giá trị, ý nghĩa XH
– văn hoá của VHGD ?
-VH viết VN xh từ TK nào?
- VH viết chia làm mấy bộ
phận ? (HS nêu 1 số TG, TP
tiêu biểu của mỗi bộ phận)
- LSVH viết VN từ TK X
– nay có thể chia làm mấy
Tkì lớn ?
- Nêu 1 số TG tiêu biểu mà
em đợc học ?
- Có những TG tiêu biểu
nào ?
các DT, các nớc trên thế giới
- Các thể loại phổ biến : + Truyện DG : thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời, sử thi, truyện thơ …
+ Thơ ca DG : ca dao, dân ca, câu đố, vè … + NLDG : tục ngữ, thành ngữ …
+ SKDG : chèo, tuồng, …
- Giá trị, ý nghĩa XH – văn hoá : + Là nguồn nuôi dỡng tâm hồn, trí tuệ của hàng nghìn thế hệ trong ND qua mọi thời đại
+ Kho tàng chất liệu vô cùng phong phú cho các nhà văn học tập, khai thác, phát triển và nâng cao
+ Tiếp tục phát triển, vẫn giữ vị trí quan trọng khi VH viết đã xh và lớn mạnh
=> VHDG của các DT trên đất nớc VN góp phần làm phong phú, đa dạng nền VH, văn hoá DT
2 Văn học viết :
- xh từ TK X
- VH chữ Hán : từ TK X - nửa đầu TK XX
- VH chữ Nôm : từ TK XIII – XX
- VH chữ quốc ngữ : ra đời từ TK XVII, đến TK XX dần thay thế cho chữ Hán và chữ Nôm
II Tiến trình LSVHVN :
1 Văn học trung đại (từ TK X – hết XIX)
- TK X – XV
- TK XVI – nửa đầu XVIII
- Nửa sau TK XVIII – nửa đầu XIX
- Nửa sau TK XIX
- Ra đời, tồn tại và phát triển trong khuôn khổ XHPKVN
- Có những đ2 chung về TG, thể loại, thi pháp
- TG lớn : NTrãi, NDu, HXHơng …
2 VH chuyển sang thời kì hiện đại (đầu XX – 1945)
- VH phát triển trong đk XHVN là XH thuộc địa nửa PK P/trào y/n, CM tiến tới CM 8/ 45 giành ĐLTD cho DT
- XH biến đổi sâu rộng trên nhiều mặt : KT, t tởng, văn hoá, XH
- VH v/đ, phát triển theo hớng hiện đại hoá, có những biến đổi toàn diện, mau lẹ và sâu sắc Nhanh chóng kết tinh đợc những thành tựu xuất sắc ở giai đoạn 1930- 45,
ở cả thơ và văn xuôi
- TG tiêu biểu : Tản Đà, Thế Lữ, NTTố, NCao, Tô Hoài,
Tố Hữu …
3 Văn học hiện đại (từ 1945 – nay)
Nền VH của thời đại mới – thời đại cả nớc ĐL, thống nhất, DC và đi lên CNXH
a Giai đoạn 1945 – 1975 :
- VH p/vụ t/cực 2 cuộc k/c chống Pháp và Mĩ XL BVĐL
và giành thống nhất đất nớc, p/vụ SNXDCNXH của NDMB (1954 – 1975) : Nêu cao t2 y/n, CNAHCM, lòng nhân ái, đức hi sinh, sáng tạo những hình tợng cao đẹp về
đất nớc và con ngời VN trong CĐ và LĐ
- TG tiêu biểu : NĐThi, NMChâu, NQSáng, PTDuật …
b Giai đoạn 1975 – nay :
- Đất nớc thống nhất, XD và phát triển toàn diện theo
định hớng XHCN
- VH bớc vào Tkì đổi mới, tiếp cận đs toàn diện, khám phá CS và con ngời ở nhiều mặt, hớng tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân và t2 DC, hài hoà cái chung và riêng, cái AH
Trang 5?
?
?
?
?
?
?
- Những TG tiêu biểu ?
- Những đ2 lớn về ndg t
t-ởng của VHVN là gì ?
- đ2 nổi bật về hình thức thể
loại là gì ?
HS đọc
- Căn cứ để phân chia thể
loại VH ?
- Vậy thể loại VH là gì ?
- Ngời ta đã phân chia thể
loại VH thành mấy loại ?
- HS nêu k/niệm về các thể
loại này và nêu 1 vài VD
- HS nêu k/niệm ?
và bình thờng Nhiều thể loại VH có sự biến đổi, phát triển
- TG tiêu biểu : NMChâu, Phan Thị Vàng Anh, NDuy, Viễn Phơng …
III Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN :
1 Về nội dung t t ởng :
- t2 y/n, ý thức cộng đồng
- t2 nhân đạo – tình y/th con ngời
- Ca ngợi giá trị p/c cao đẹp của ND, ngời bình dân LĐ, thể hiện mơ ớc, ng/vọng, t/cảm của ND : khát khao no
ấm, HB, hạnh phúc (VHDG)
- Lên án, tố cáo gc thống trị PK vô nhân đạo, chà đạp lên quyền sống, quyền TD, H/phúc của ND (VH trung đại)
- Cảm thông số phận của ngời PN, ca ngợi tài sắc, p/c,
đồng tình với ớc mơ và hành động ĐT đòi quyền bình
đẳng, quyền yêu đơng và hạnh phúc của họ (T.Kiều, Chinh phụ ngâm, thơ HXH)
- Thức tỉnh và phát triển ý thức cá nhân, chủ đề gp cá nhân, đòi quyền sống chính đáng cho mỗi cá nhân con ngời (VHLM 1930 – 1945)
- k/đ sức mạnh qc, ca ngợi những t/cảm cộng đồng, tình
đ/c, đồng bào …
- Thể hiện sinh động sức sống bền bỉ, t2 lạc quan, niềm vui CS của ND
- Tiếng cời hồn nhiên và trí tuệ trong truyện cời, ca dao vui, trong thơ HXH
- Q/niệm Thiện thắng ác, K/thúc có hậu (VHDG, T.Kiều)
- T cách hiên ngang, cứng cỏi của ngời quân tử trớc phong ba : thơ NTrãi, NBKhiêm (đặc biệt là HCM)
2 Về hình thức thể loại :
- Không hớng tới sự bề thế, đồ sộ, phi thờng mà kết tinh ở những TP có qui mô vừa và nhỏ
- Chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị (T.Kiều, các truyện ngắn hiện đại)
* Ghi nhớ :
B Sơ l ợc về một số thể loại VH :
- Dựa vào những đ2 của hiện tợng đs đợc MT trong TP
- Phơng thức p/a thực tại của TG
- Cách thức tổ chức TP
- Ng2 của TP
- Thể loại VH là k/niệm thuộc về hình thức ngth của TPVH, chỉ sự thống nhất giữa 1 loại ndg với 1 dạng hình thức VB và phơng thức chiếm lĩnh đs
- 3 loại : TS, trữ tình, kịch
(HS nêu k/niệm, đ2 của từng loại)
- Ngoài ra còn có loại NL (phơng thức lập luận)
- Loại rộng hơn thể, gồm nhiều thể nhng cũng có nhiều thể ở chỗ tiếp giáp của 2 loại, mang những đ2 của cả 2 loại
- Thể loại VH vừa mang tính ổn định, vừa biến đổi trong LS; vừa có tính chung của mọi nền VH, lại mang tính đặc thù của nền VHDT
I Một số thể loại VHDG :
1 Tự sự dân gian :
- Thần thoại – Truyện cời
- Truyền thuyết – Ngụ ngôn
- Cổ tích – Truyện thơ
2 Trữ tình dân gian :
- Ca dao
Trang 6?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Lấy VD ?
- Nêu k/niệm ? VD ?
- Nêu k/niệm ? VD ?
- Dựa vào ng/gốc có thể
chia làm mấy thể loại ?
- Là thể thơ ntn ?
- Nêu các qui định về vần,
thanh, đối, niêm, số chữ, số
câu, kết cấu ? Lấy 1 vài VD
- Qui định về số chữ trong
câu, vần, Qhệ B-T ?
- Qui định về số chữ, câu,
vần, Qhệ B-T ?
- Cách đặt tên TP có gì đặc
biệt ?
- ndg của các TP thuộc thể
loại truyện, kí ?
- ntn là truyện thơ Nôm ?
- HS nêu k/niệm về các thể
loại này ?
- Về thể loại VH hiện đại
có đ2 gì ?
- Dân ca
3 Sân khấu dân gian :
- Chèo
- Tuồng
- Kịch rối
4 Nghị luận dân gian :
- Tục ngữ
- Câu đố
II Một số thể loại văn học trung đại :
1 Các thể thơ :
a Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc :
- Thể cổ phong : tơng đối TD, chỉ có vần
VD : Côn sơn ca (NTrãi), Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn – nguyên bản)
- Thể Đờng luật : (xh từ thời Đờng) Qui định chặt chẽ về số chữ trong câu, số câu trong bài, vần, đối, niêm, cấu trúc
b Các thể thơ có nguồn gốc dân gian :
- Thể lục bát (6/8) : xuất phát từ ca dao, đợc sử dụng trong VH viết thời trung đại (truyện Nôm)
VD : Truyện Kiều (NDu)
- Thể song thất lục bát : đợc dùng trong các khúc ngâm
VD : Chinh phụ ngâm khúc (bản dịch)
2 Các thể truyện, kí :
- Chỉ có truyện, kí chữ Hán (văn xuôi)
- Tên các thể thờng đợc ghi ngay trong tên TP
VD : TKMLục (NDữ) thể truyền kì, TKKSự (LHTrác) thể
kí, HLNTChí (NGVPhái) thể chí
- Về nội dung : + Mang đậm y/t tởng tợng, hoang đờng, kì ảo (TKMLục – NDữ)
+ Kể về các NV LS (HLNTChí)
- Về dung lợng : có ngắn, dài
Truyện dài viết theo lối chơng hồi (HLNTChí)
3 Truyện thơ Nôm :
- Thơ viết bằng chữ Nôm, chủ yếu là 6/8 Có cốt truyện,
NV, lời kể, có khả năng MT CS p/phú, giàu chất trữ tình
- xh ở TK XVII, phát triển rực rỡ ở TK XVIII, XIX
- Có 2 loại : + Truyện Nôm bình dân (thờng khuyết danh) nh truyện Nôm “Thạch Sanh”
+ Truyện Nôm bác học : Truyện Kiều (NDu)
4 Một số thể văn nghị luận :
- Hịch : thể văn hùng biện (HTSĩ – TQT)
- Cáo : thể văn chính luận (CBNgô - NTrãi)
- Chiếu : (Chiếu dời đô - LCUẩn)
- Biểu : III Một số thể loại VH hiện đại :
- đ2 : kế thừa và biến đổi, phong phú và đa dạng
- Các thể loại không còn đợc sử dụng : hịch, cáo, chiếu
- Các thể loại mới đợc du nhập từ phơng tây : kịch nói, phóng sự, phê bình VH …
- Các thể loại kế thừa và đổi mới : + Thơ mới, thơ 8 tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi, thơ bậc thang, thơ chính luận, AH ca, trờng ca …
+ Truyện ngắn, truyện cực ngắn, truyện vừa, truyện –
kí, ghi chép, truyện dài, tiểu thuyết nhiều tập, bút kí, du
kí, tuỳ bút, kí sự, tản văn, truyện thơ
+ Kịch thơ
Trang 7HS đọc
+ Các thể loại phê bình VH
=> Các thể loại trong VH hiện đại không ngừng biến đổi, v/đ, xâm nhập vào nhau để có thể thể hiện đợc đs XH và
đs con ngời cũng đang không ngừng thay đổi
* Ghi nhớ :
* Về nhà :
- Nắm vững 2 phần (A, B) của bài tổng kết về VH
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra học kì II
………
Tiết 169 170– : Kiểm tra tổng hợp
(Đề của chuyên môn)