1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 9 tuần 35

7 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi và chúng ta
Tác giả Lu Quang Vũ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muốn đổi mới thắng lợi, muốn cái mới chiến thắng cái cũ, cần loại bỏ những con ngời nh NC.. - Củng cố và hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng Tkì trong ti

Trang 1

Ngày 30/ 04/ 2008.

Tuần 34 : Bài 33 – 34 :

Tiết 165 166– : Văn bản :

(Lu Quang Vũ)

* Mục tiêu : Giúp HS hiểu và cảm nhận đợc :

1 – Xung đột của những NV nh H.Việt và N.Chính p/a cuộc ĐT gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn đổi mới, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang t t-ởng bảo thủ, lạc hậu Đó là cuộc ĐT giữa cái mới và cái cũ trong sự chuyển mình m2 của

XH ta hiện nay

- Từ đó có t2 ủng hộ cái mới, ĐT cho cái mới thắng lợi

2 Khắc hoạ t/cách trong các xung đột trực diện, tổ chức hành động theo các cảnh chứ không theo lớp với số đông NV

* Lên lớp : A Kiểm tra :

- Bài cũ : Ndg chính và ngth thể hiện của trích đoạn kịch “Bắc Sơn” ?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

B Bài mới :

- Cách tổ chức cảnh 3 của vở kịch

này có gì giống và khác so với hồi

4 vở kịch “Bắc Sơn” ?

- Tóm tắt cốt truyện của cảnh kịch

này ?

- Cốt truyện đó p/a xung đột nào

trong đs hiện thực ?

- Từ đó, phân loại NV theo xung

đột và chỉ ra đại diện trong xung

đột này ?

- Quang cảnh tại phòng GĐ cho

thấy HV có tác phong làm việc

ntn ? (lời dẫn)

- MĐ cuộc họp đợc công bố là

gì ?

- Trong đề án có mấy ndg ?

- Ngời trực tiếp soạn thảo p/án là

kĩ s Lê Sơn Điều này có ý nghĩa

gì ?

I Đọc VB :

- Đọc phân vai :

1 HS nam đọc lời HV

1 HS nam đọc lời NC

1 HS nữ đọc lời bà TP tài vụ, Loan, bà Bộng

1 HS nam đọc lời Lê Sơn, TP tổ chức LĐ, Dũng, Trơng, ông Quých

Lời dẫn : GV đọc

- 1 HS đọc chú thích (*)

II H ớng dẫn tìm hiểu :

1 Cấu trúc :

- So với hồi 4 “Bắc Sơn” : + Giống : tổ chức sự việc theo xung đột; chủ yếu dùng ng2 trực tiếp của NV qua đối thoại; để t/cách bộc lộ trong xung đột, qua hành động nói là chính + Khác : không cấu trúc theo lớp mà theo cảnh; l-ợng NV trong cảnh nhiều hơn và không đổi, cùng hiện diện trực tiếp

- Tóm tắt : (HS nêu)

- Những ngời tiên tiến dám đổi mới, dám nghĩ dám làm > < Những ngời bảo thủ, lạc hậu, sợ thay đổi

- Những ngời tiên tiến : GĐ HV, kĩ s Lê Sơn, các công nhân nh Dũng, ông Quých, bà Bộng

-> Đại diện là GĐ HV

- Những ngời bảo thủ : PGĐ NC, TP Tài vụ, Quản

đốc Trơng -> Đại diện là PGĐ NC

2 Nội dung :

a Giám đốc Hoàng Việt :

- Không câu nệ (không cần phòng họp riêng)

- Khẩn trơng

- Dân chủ

- MĐ : trình bày kế hoạch mở rộng SX và p/án làm

ăn mới của XN

- 2 ndg : Mở rộng qui mô SX

Tổ chức lại cách làm ăn

- p/án mới đã đợc tính toán k/h, có thể tiến hành đ-ợc

- Làm việc có MĐ rõ ràng, khách quan, minh bạch

Trang 2

- Từ đó ta hiểu gì về p/cách làm

việc của HV ?

- Đề án mở rộng SX có những

điểm nào nổi bật ?

- ý tởng đổi mới ở đây là gì ?

- HV đã có p/ gì khi Lê Sơn nói

rằng “trên thực tế” đề án này

“không thực hiện đợc” ?

- HV đã có p/ ntn trớc Qđiểm kế

hoạc SX là của các cấp trên và có

kế hoạch 2, 3 làm thêm ?

- Những p/ đó cho thấy HV là 1

GĐ ntn ?

- Trong đổi mới cách làm ăn của

XN, HV đã có những chỉ đạo cụ

thể nào ?

- Cái mới của những ý kiến này là

gì ?

- MĐ của tổ chức lại SX là tăng

sản phẩm, nhờ đó tăng lợi ích cho

ngời LĐ HV đã nhận thức ntn về

vấn đề này ?

- Cái mới trong những nhận thức

này là gì ?

- Q/niệm ấy đã bị chống đối

Cách chống đối chung là gì ?

- Nguyên do của những sự chống

đối này là gì ?

- HV đã có thái độ ntn trớc những

p/ này ?

- Từ đó HV đã bộc lộ vai trò 1

GĐ mới ntn ?

- NX về ngth khắc hoạ t/cách NV

HV ?

- Từ đó, những đ2 nào trong t/cách

NV HV đợc bộc lộ ?

- Em nghĩ gì về vai trò của những

ngời nh HV trong CS đổi mới

hiện nay ?

- NC đã có p/ ntn trớc kế hoạch

đổi mới SX của HV ?

- Cách p/ đó có gì đặc biệt ?

- Những p/ đó cho thấy MĐ của vị

PGĐ này là gì ?

- Tăng mức SX của XN “gấp 5 lần” so với cũ

- Tăng số lợng công nhân từ “3 đến 5 trăm” ngời so với 2 trăm công nhân hiện có

- Mở rộng tối đa qui mô SX

- k/đ : chúng ta sẽ thực hiện đ“ ợc

- Phê phán, bác bỏ :

“cấp trên cao hơn … chính chúng ta…

“tôi không cho … chúng ta định ra…

- Dám nghĩ

- Dám làm theo cái mới

- Dám chịu trách nhiệm trong công việc

- Tuyển dụng thợ hợp đồng, dừng việc xây nhà khách, mức kế hoạch tăng ít nhất 5 lần, kiếm đủ vật t kĩ thuật …

- Tổ chức lại SX trên cơ sở những tính toán cụ thể

- Dựa vào chính XN

- Chỉ đạo với thái độ kiên quyết : Lệnh của tôi phải

đợc thi hành Tôi chịu trách nhiệm

- Lơng sẽ tăng ít ra là 4 lần

- Đầu t đầu tiên là con ngời

- Cái dở là : “ng ời chăm và kẻ lời … nguyên tắc của XN

- Thực hiện công bằng trong LĐ

- Chú ý trớc hết đến quyền lợi của ngời LĐ

- Lấy lợi ích để kích thích LĐ

- Những ngời chống đối dựa vào qui định, nguyên tắc, luật lệ có sẵn từ lâu

- Không nhận thức đợc y/c đổi mới trong SX

- Tin vào cơ chế cũ với ngtắc, luật lệ an bài sẵn

- Lo sợ vì bị hạn chế hoặc mất quyền lực, quyền lợi cá nhân

- Miễn chức, bãi chức đ/v TP Tài vụ và QĐ Trơng

- Phê phán lại :

+ Không có chức vụ … là quan trọng.

+ Những qui định … lạc hậu.

+ Sự vật không đứng yên … phá bỏ.

- Lập trờng đổi mới rõ ràng

- Có tri thức về đổi mới

- Quyết đoán trong công việc

- ngth : t/cách đợc bộc lộ trong hàng loạt các quan

hệ xung đột

=> Cơng quyết, thông minh, táo bạo, dám chịu

trách nhiệm.

- Rất cần có họ để phá bỏ cái cũ, mở đờng cho cái mới đi lên

b Phó Giám đốc Nguyễn Chính :

- Phản đối : (chỉ tiêu…, nghị quyết…, cấp trên…)

- Đe doạ (để rồi xem)

- Dựa vào chỉ thị, ngtắc, nghị quyết có sẵn

- Dựa vào cấp trên

- Dựa vào thế lực của bản thân

- MĐ : Chống lại Qđiểm đổi mới

BV lề thói làm ăn cũ

Hạ uy tín của GĐ, vì lợi ích và Qlợi của bản thân

- ngth : đặt trong xung đột trực diện

Trang 3

- NX về ngth khắc hoạ t/cách NV

NC ?

- Từ đó có thể thấy đây là 1 con

ngời ntn ?

- Liên hệ với đs, em thấy NV này

tiêu biểu cho loại ngời nào trong

Tkì đổi mới ở nớc ta ?

- Từ NV này, em có suy nghĩ gì về

SN đổi mới trên đất nớc ta hiện

nay ? (TL nhóm)

- Em hiểu gì về t/c của cuộc ĐT

đổi mới ở nớc ta hiện nay ?

- Sự phân hoá con ngời trong Tkì

đổi mới ?

- Từ đó em hiểu gì về t tởng của

TG ?

HS đọc

t/cách bộc lộ dần từ thấp -> cao

Có lời lẽ, giọng điệu riêng của NV

=> Thủ đoạn, đố kị, ham quyền lực.

- NC là h/a tiêu biểu của 1 bộ phận lãnh đạo kém năng lực, bảo thủ, cản trở việc đổi mới

- Đổi mới là SN cần thiết nhng không đơn giản, vì

có những con ngời nh NC

- Muốn đổi mới thắng lợi, muốn cái mới chiến thắng cái cũ, cần loại bỏ những con ngời nh NC

3 ý nghĩa :

- Căng thẳng, quyết liệt giữa cái mới và cũ.Cái mới

đang vơn lên, sẽ thắng

- Tiên tiến > < Lạc hậu

Con ngời mới > < Con ngời cũ

- TG : nắm vững đờng lối đổi mới của Đảng, ủng

hộ cái mới, yêu công cuộc đổi mới – 1 biểu hiện mới của lòng y/n

* Ghi nhớ :

* Về nhà :

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tổng kết VH (2 bài)

Ngày 05/ 05/ 2008

Tiết 167 168– :

Tổng kết Văn học (Bài 33 – 34)

* Mục tiêu : Giúp HS :

- Hình dung lại hệ thống các VB TPVH đã học và đọc thêm trong chơng trình NV toàn cấp THCS

- Hình thành những hiểu biết ban đầu về nền VHVN : các bộ phận VH, các Tkì lớn, những

đặc sắc nổi bật về t tởng và ngth

- Củng cố và hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng Tkì trong tiến trình v/đ của VH Biết v/d những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các TP trong

ch-ơng trình

* Lên lớp : A Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

B Bài mới :

?

?

?

?

?

HS đọc 2 ĐV

- Vị trí, giá trị của nền VH

VN trong LSVN ?

- VHVN gồm mấy bộ phận

hợp thành ? Đó là những bộ

phận nào ?

-Vị trí của bộ phận VHDG?

- Quá trình hình thành và

phát triển ntn ?

- VHDG có đ2, t/c cơ bản là

gì ? (khác với VH viết)

A Nhìn chung về nền VHVN :

- VHVN ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự phát triển của LSDTVN

- p/a tâm hồn, t tởng, t/cách, CS DTVN

- Góp phần làm nên đs văn hoá, t2 của đất nớc VN

- Có LS lâu dài, phong phú, đa dạng

I Các bộ phận hợp thành nền VHVN :

1 Văn học dân gian : (còn gọi : VH bình dân, VH truyền miệng)

- Vị trí : nằm trong tổng thể văn hoá dân gian

- Quá trình hình thành và phát triển :

ra đời từ thời viễn cổ, khi con ngời cha có chữ viết, tiếp tục phát triển trong các thời đại tiếp theo

- đ2, t/c cơ bản : + Tính T2 : TG là ND LĐ

+ Tính truyền miệng

+ Tính dị bản

+ Chú ý chọn lựa những cái tiêu biểu chung cho ND hay mỗi tầng lớp trong cộng đồng XH

=> Có nhiều cái chung tơng đồng trong mỗi thể loại giữa

Trang 4

?

?

?

?

?

?

- VHDG có những thể loại

nào ?

- Nêu Giá trị, ý nghĩa XH

– văn hoá của VHGD ?

-VH viết VN xh từ TK nào?

- VH viết chia làm mấy bộ

phận ? (HS nêu 1 số TG, TP

tiêu biểu của mỗi bộ phận)

- LSVH viết VN từ TK X

– nay có thể chia làm mấy

Tkì lớn ?

- Nêu 1 số TG tiêu biểu mà

em đợc học ?

- Có những TG tiêu biểu

nào ?

các DT, các nớc trên thế giới

- Các thể loại phổ biến : + Truyện DG : thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời, sử thi, truyện thơ …

+ Thơ ca DG : ca dao, dân ca, câu đố, vè … + NLDG : tục ngữ, thành ngữ …

+ SKDG : chèo, tuồng, …

- Giá trị, ý nghĩa XH – văn hoá : + Là nguồn nuôi dỡng tâm hồn, trí tuệ của hàng nghìn thế hệ trong ND qua mọi thời đại

+ Kho tàng chất liệu vô cùng phong phú cho các nhà văn học tập, khai thác, phát triển và nâng cao

+ Tiếp tục phát triển, vẫn giữ vị trí quan trọng khi VH viết đã xh và lớn mạnh

=> VHDG của các DT trên đất nớc VN góp phần làm phong phú, đa dạng nền VH, văn hoá DT

2 Văn học viết :

- xh từ TK X

- VH chữ Hán : từ TK X - nửa đầu TK XX

- VH chữ Nôm : từ TK XIII – XX

- VH chữ quốc ngữ : ra đời từ TK XVII, đến TK XX dần thay thế cho chữ Hán và chữ Nôm

II Tiến trình LSVHVN :

1 Văn học trung đại (từ TK X – hết XIX)

- TK X – XV

- TK XVI – nửa đầu XVIII

- Nửa sau TK XVIII – nửa đầu XIX

- Nửa sau TK XIX

- Ra đời, tồn tại và phát triển trong khuôn khổ XHPKVN

- Có những đ2 chung về TG, thể loại, thi pháp

- TG lớn : NTrãi, NDu, HXHơng …

2 VH chuyển sang thời kì hiện đại (đầu XX – 1945)

- VH phát triển trong đk XHVN là XH thuộc địa nửa PK P/trào y/n, CM tiến tới CM 8/ 45 giành ĐLTD cho DT

- XH biến đổi sâu rộng trên nhiều mặt : KT, t tởng, văn hoá, XH

- VH v/đ, phát triển theo hớng hiện đại hoá, có những biến đổi toàn diện, mau lẹ và sâu sắc Nhanh chóng kết tinh đợc những thành tựu xuất sắc ở giai đoạn 1930- 45,

ở cả thơ và văn xuôi

- TG tiêu biểu : Tản Đà, Thế Lữ, NTTố, NCao, Tô Hoài,

Tố Hữu …

3 Văn học hiện đại (từ 1945 – nay)

Nền VH của thời đại mới – thời đại cả nớc ĐL, thống nhất, DC và đi lên CNXH

a Giai đoạn 1945 – 1975 :

- VH p/vụ t/cực 2 cuộc k/c chống Pháp và Mĩ XL BVĐL

và giành thống nhất đất nớc, p/vụ SNXDCNXH của NDMB (1954 – 1975) : Nêu cao t2 y/n, CNAHCM, lòng nhân ái, đức hi sinh, sáng tạo những hình tợng cao đẹp về

đất nớc và con ngời VN trong CĐ và LĐ

- TG tiêu biểu : NĐThi, NMChâu, NQSáng, PTDuật …

b Giai đoạn 1975 – nay :

- Đất nớc thống nhất, XD và phát triển toàn diện theo

định hớng XHCN

- VH bớc vào Tkì đổi mới, tiếp cận đs toàn diện, khám phá CS và con ngời ở nhiều mặt, hớng tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân và t2 DC, hài hoà cái chung và riêng, cái AH

Trang 5

?

?

?

?

?

?

?

- Những TG tiêu biểu ?

- Những đ2 lớn về ndg t

t-ởng của VHVN là gì ?

- đ2 nổi bật về hình thức thể

loại là gì ?

HS đọc

- Căn cứ để phân chia thể

loại VH ?

- Vậy thể loại VH là gì ?

- Ngời ta đã phân chia thể

loại VH thành mấy loại ?

- HS nêu k/niệm về các thể

loại này và nêu 1 vài VD

- HS nêu k/niệm ?

và bình thờng Nhiều thể loại VH có sự biến đổi, phát triển

- TG tiêu biểu : NMChâu, Phan Thị Vàng Anh, NDuy, Viễn Phơng …

III Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN :

1 Về nội dung t t ởng :

- t2 y/n, ý thức cộng đồng

- t2 nhân đạo – tình y/th con ngời

- Ca ngợi giá trị p/c cao đẹp của ND, ngời bình dân LĐ, thể hiện mơ ớc, ng/vọng, t/cảm của ND : khát khao no

ấm, HB, hạnh phúc (VHDG)

- Lên án, tố cáo gc thống trị PK vô nhân đạo, chà đạp lên quyền sống, quyền TD, H/phúc của ND (VH trung đại)

- Cảm thông số phận của ngời PN, ca ngợi tài sắc, p/c,

đồng tình với ớc mơ và hành động ĐT đòi quyền bình

đẳng, quyền yêu đơng và hạnh phúc của họ (T.Kiều, Chinh phụ ngâm, thơ HXH)

- Thức tỉnh và phát triển ý thức cá nhân, chủ đề gp cá nhân, đòi quyền sống chính đáng cho mỗi cá nhân con ngời (VHLM 1930 – 1945)

- k/đ sức mạnh qc, ca ngợi những t/cảm cộng đồng, tình

đ/c, đồng bào …

- Thể hiện sinh động sức sống bền bỉ, t2 lạc quan, niềm vui CS của ND

- Tiếng cời hồn nhiên và trí tuệ trong truyện cời, ca dao vui, trong thơ HXH

- Q/niệm Thiện thắng ác, K/thúc có hậu (VHDG, T.Kiều)

- T cách hiên ngang, cứng cỏi của ngời quân tử trớc phong ba : thơ NTrãi, NBKhiêm (đặc biệt là HCM)

2 Về hình thức thể loại :

- Không hớng tới sự bề thế, đồ sộ, phi thờng mà kết tinh ở những TP có qui mô vừa và nhỏ

- Chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị (T.Kiều, các truyện ngắn hiện đại)

* Ghi nhớ :

B Sơ l ợc về một số thể loại VH :

- Dựa vào những đ2 của hiện tợng đs đợc MT trong TP

- Phơng thức p/a thực tại của TG

- Cách thức tổ chức TP

- Ng2 của TP

- Thể loại VH là k/niệm thuộc về hình thức ngth của TPVH, chỉ sự thống nhất giữa 1 loại ndg với 1 dạng hình thức VB và phơng thức chiếm lĩnh đs

- 3 loại : TS, trữ tình, kịch

(HS nêu k/niệm, đ2 của từng loại)

- Ngoài ra còn có loại NL (phơng thức lập luận)

- Loại rộng hơn thể, gồm nhiều thể nhng cũng có nhiều thể ở chỗ tiếp giáp của 2 loại, mang những đ2 của cả 2 loại

- Thể loại VH vừa mang tính ổn định, vừa biến đổi trong LS; vừa có tính chung của mọi nền VH, lại mang tính đặc thù của nền VHDT

I Một số thể loại VHDG :

1 Tự sự dân gian :

- Thần thoại – Truyện cời

- Truyền thuyết – Ngụ ngôn

- Cổ tích – Truyện thơ

2 Trữ tình dân gian :

- Ca dao

Trang 6

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Lấy VD ?

- Nêu k/niệm ? VD ?

- Nêu k/niệm ? VD ?

- Dựa vào ng/gốc có thể

chia làm mấy thể loại ?

- Là thể thơ ntn ?

- Nêu các qui định về vần,

thanh, đối, niêm, số chữ, số

câu, kết cấu ? Lấy 1 vài VD

- Qui định về số chữ trong

câu, vần, Qhệ B-T ?

- Qui định về số chữ, câu,

vần, Qhệ B-T ?

- Cách đặt tên TP có gì đặc

biệt ?

- ndg của các TP thuộc thể

loại truyện, kí ?

- ntn là truyện thơ Nôm ?

- HS nêu k/niệm về các thể

loại này ?

- Về thể loại VH hiện đại

có đ2 gì ?

- Dân ca

3 Sân khấu dân gian :

- Chèo

- Tuồng

- Kịch rối

4 Nghị luận dân gian :

- Tục ngữ

- Câu đố

II Một số thể loại văn học trung đại :

1 Các thể thơ :

a Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc :

- Thể cổ phong : tơng đối TD, chỉ có vần

VD : Côn sơn ca (NTrãi), Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn – nguyên bản)

- Thể Đờng luật : (xh từ thời Đờng) Qui định chặt chẽ về số chữ trong câu, số câu trong bài, vần, đối, niêm, cấu trúc

b Các thể thơ có nguồn gốc dân gian :

- Thể lục bát (6/8) : xuất phát từ ca dao, đợc sử dụng trong VH viết thời trung đại (truyện Nôm)

VD : Truyện Kiều (NDu)

- Thể song thất lục bát : đợc dùng trong các khúc ngâm

VD : Chinh phụ ngâm khúc (bản dịch)

2 Các thể truyện, kí :

- Chỉ có truyện, kí chữ Hán (văn xuôi)

- Tên các thể thờng đợc ghi ngay trong tên TP

VD : TKMLục (NDữ) thể truyền kì, TKKSự (LHTrác) thể

kí, HLNTChí (NGVPhái) thể chí

- Về nội dung : + Mang đậm y/t tởng tợng, hoang đờng, kì ảo (TKMLục – NDữ)

+ Kể về các NV LS (HLNTChí)

- Về dung lợng : có ngắn, dài

Truyện dài viết theo lối chơng hồi (HLNTChí)

3 Truyện thơ Nôm :

- Thơ viết bằng chữ Nôm, chủ yếu là 6/8 Có cốt truyện,

NV, lời kể, có khả năng MT CS p/phú, giàu chất trữ tình

- xh ở TK XVII, phát triển rực rỡ ở TK XVIII, XIX

- Có 2 loại : + Truyện Nôm bình dân (thờng khuyết danh) nh truyện Nôm “Thạch Sanh”

+ Truyện Nôm bác học : Truyện Kiều (NDu)

4 Một số thể văn nghị luận :

- Hịch : thể văn hùng biện (HTSĩ – TQT)

- Cáo : thể văn chính luận (CBNgô - NTrãi)

- Chiếu : (Chiếu dời đô - LCUẩn)

- Biểu : III Một số thể loại VH hiện đại :

- đ2 : kế thừa và biến đổi, phong phú và đa dạng

- Các thể loại không còn đợc sử dụng : hịch, cáo, chiếu

- Các thể loại mới đợc du nhập từ phơng tây : kịch nói, phóng sự, phê bình VH …

- Các thể loại kế thừa và đổi mới : + Thơ mới, thơ 8 tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi, thơ bậc thang, thơ chính luận, AH ca, trờng ca …

+ Truyện ngắn, truyện cực ngắn, truyện vừa, truyện –

kí, ghi chép, truyện dài, tiểu thuyết nhiều tập, bút kí, du

kí, tuỳ bút, kí sự, tản văn, truyện thơ

+ Kịch thơ

Trang 7

HS đọc

+ Các thể loại phê bình VH

=> Các thể loại trong VH hiện đại không ngừng biến đổi, v/đ, xâm nhập vào nhau để có thể thể hiện đợc đs XH và

đs con ngời cũng đang không ngừng thay đổi

* Ghi nhớ :

* Về nhà :

- Nắm vững 2 phần (A, B) của bài tổng kết về VH

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra học kì II

………

Tiết 169 170– : Kiểm tra tổng hợp

(Đề của chuyên môn)

Ngày đăng: 09/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w