- HS đọc đồng thanh Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN Tiết 2 * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài20’ + Mục tiêu: Học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện... - GV nhận xé
Trang 1Kể chuyện Tốn
Một trí khơn hơn trăm trí khơn Một trí khơn hơn trăm trí khơn Một trí khơn hơn trăm trí khơn Kiểm tra
Thứ 3
25/01/2011
Tốn Chính tả TNXH
Phép chia Một trí khơn hơn trăm trí khơn Cuộc sống xung quanh ( tiết 2)
Thứ 4
26/01/2011
Tập đọc LTVC Tốn Tập viết
Cị và Cuốc
TN về chim.Dấu chấm, dấu phẩy Bảng chia 2
Chữ hoa S
Thứ 5
27/01/2011
Tốn Chính tả Thủ cơng
Một phần 2
Cị và Cuốc Gấp, cắt , dán phong bì ( t2)
Thứ 6
28/01/2011
TLV Tốn Đạo đức SHL
Đáp lời xin lỗi, tả ngắn về lồi chim Luyện tập
Biết nĩi lời yêu cầu đề nghị (t2)
Trang 2- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ (5’): Vè chim
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài Vè chim và trả lời câu hỏi ứng với nội dung
bài.
- GV nhận xét.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài (1’): Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Hôm nay các em sẽ đọc một truyên có tên là Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
Tại sao một trí khôn lại hơn được cả trăm trí khôn? Đọc truyện này các em sẽ trả lời được câu hỏi đó.
b Phát triển các hoạt động (25’):
* Hoạt động 1: Luyện đọc (25’)
+ Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy toàn bài,
hiểu nghĩa từ khó.
+ Phương pháp: trực quan, giảng giải, thi
đua, luyện tập.
+ Tiến trình HĐ:
- GV đọc mẫu toàn bài :
+ Giọng người dẫn chuyện chậm rãi.
- HS theo dõi.
Trang 3+ Gà rừng: khiêm tốn, lúc bình tĩnh, tự tin.
+ Nhấn giọng các từ: trí khôn, coi thường,
hàng trăm, cuống quýt, đằng trời, thọc…
- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc từng câu
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ :
cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình,…
* Đọc từng đoạn trước lớp :
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn.
- GV giải nghĩa từ khó: ngẫm, cuống quýt,
đắn đo, coi thường, trốn đằng trời,…
- GV hướng dẫn HS chú ý các câu sau:
- Chợt thấy một người thợ săn,/ chúng cuống
quýt nấp vào một cái hang.// (hồi hộp,
lo sợ).
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình”// (giọng
cảm phục, chân thành).
Giảng thêm:
- Mẹo là gì? Tìm từ cùng nghĩa với mẹo?
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm.
* Cả lớp đọc đồng thanh
-HS nối tiếp đọc từng câu
- HS luyện đọc.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc câu dài, khó
- Học sinh đọc từ chú giải cuối bài (mưu, kế).
- HS đọc trong nhóm
- HS thi đọc cá nhân, nhóm.
- HS đọc đồng thanh
Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (Tiết 2)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài(20’)
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
+ Phương pháp : hỏi đáp, giảng giải
Trang 4- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10’)
+ Mục tiêu: Học sinh biết đọc đúng giọng
câu chuyện theo hình thức phân vai.
+ Phương pháp: Thi đua
+ Tiến trình HĐ :
- Yêu cầu học sinh đọc phân vai thi đua giữa
các nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
c Củng cố, dặn dò (3’):
- GV hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện
? Vì sao?
- Giáo dục học sinh: Nên khiêm tốn, không
kiêu căng, và cần bình tĩnh trước những khó
- Ít thế sao? Mình thì có hằng trăm.
- HS đọc đoạn 4
- Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình.
- Học sinh thảo luận chọn một tên truyện.
+ Tên: Gặp nạn mới biết ai khôn (tên này nói lên nội dung của câu chuyện).
+ Tên: Chồn và Gà Rừng (tên này là tên 2 nhân vật chính trong truyện).
+ Tên: Gà Rừng thông minh (vì đó là tên của nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện).
- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (người dẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn).
- HS thi đọc.
- HS trả lời
Trang 5- Về nhà đọc lại truyện, tập kể chuyện.
- GV nhận xét tiết học.
- CBB : Chim rừng Tây Nguyên.
Kể chuyện
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đặt tên được cho từng đoạn truyện.
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ: (4’) Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, trả lời
các câu hỏi về nội dung câu chuyện.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét + đánh giá.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’): Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b Phát triển các hoạt động (27’):
* Hoạt động 1: Đặt tên cho từng đoạn
truyện (5’)
+ Mục tiêu : HS biết đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện
+ Phương pháp : động não.
+ Tiến trình HĐ :
Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu, đọc cả
Trang 6chuyện cần thể hiện nội dung chính của
đoạn VD: Chú Chồn kiêu ngạo, hoặc Trí
khôn của Chồn.
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến.
- Giáo viên ghi các ý kiến:
+ Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng
+ Đoạn 4 : Chồn hiểu ra rồi/ Gặp lại nhau.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện (15’)
+ Mục tiêu : HS biết dùng lời của mình kể lại
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
+ Phương pháp : Kể chuyện, thực hành.
+ Mục tiêu : HS biết kể lại toàn bộ câu
chuyện bằng hình thức phân vai.
+ Phương pháp : Thi đua
+ Tiến trình HĐ :
- Gọi đại diện các nhóm thi kể lại câu
chuyện.
- Cho học sinh phân vai thi kể chuyện.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 câu chuyện và tên đoạn.
Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi cặp để đặt tên cho đoạn 3 + 4.
- HS phát biểu
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn trong nhóm.
- HS kể chuyện + Đoạn 1: Ở khu rừng nọ, có đôi bạn thân Chồn – Gà Rừng Dù thân nhau nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
+ Đoạn 2: Một sáng đẹp trời./ Một lần 2 bạn đi chơi.
+ Đoạn 3: Suy nghĩ mãi…/ Gà Rừng ngẫm nghĩ một lúc… + Đoạn 4:…
- HS kể chuyện
- Học sinh thi kể tiếp sức từng đoạn.
Trang 7- HS thi kể phân vai
c Củng cố, dặn dò : (2’)
- Nhắc học sinh học theo Gà Rừng: trước tình
huống nguy hiểm vẫn bình tĩnh.
+ Xử trí linh hoạt.
+ Không kiêu căng, xem mình giỏi giang hơn
bạn, nhận ra sai lầm để sửa chữa.
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân.
- CBB : Bác sĩ Sói.
Toán
KIỂM TRA
I Mục tiêu:
Đánh giá kết quả học:
- Thuộc lòng các bảng nhân.
- Giải toán đơn về phép nhân.
II Nội dung :
Trang 87 x 5 = 35 (cây hoa) Đáp số : 35 cây hoa
Thứ ba, ngày 25 tháng 01 năm 2011
Toán
PHÉP CHIA
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân.
- Giáo viên : Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
- Học sinh : SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ (3’): Kiểm tra
- Nhận xét bài kiểm tra
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài (1’): Phép chia.
- GV nêu mục tiêu của bài
b Phát triển các hoạt động (27’):
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia (15’)
+ Mục tiêu: HS bước đầu nhận biết phép
Trang 9chia trong mối quan hệ với phép nhân
+ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, hỏi
- Giáo viên viết: 3 x 2 = 6
+ Phép chia cho 2:
- Giáo viên kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- Hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi
phần có mấy ô?
- GV : ta đã thực hiện một phép tính mới là
phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.
- Giáo viên viết: 6 : 2 = 3
- Dấu : gọi là dấu chia.
+ Phép chia cho 3:
- GV hỏi: (Với 6 ô vuông trên) 6 ô chia
thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô.
- Giới thiệu phép chia cho 3.
- Ta có phép chia “Sáu chia cho ba bằng
hai”.
- Viết: 6 : 3 = 2
+ Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
- Mỗi phần có 3 ô Hai phần có mấy ô?
- Giáo viên ghi: 3 x 2 = 6.
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có mấy ô?
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần có 3 ô thì được mấy
phần?
6 : 3 = 2
- KL: Từ một phép nhân ta có thể lập được
- Học sinh nêu 3 x 2 = 6.
- Học sinh quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô.
- Học sinh đọc : 6 : 2 = 3.
- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì 6 ô chia thành 2 phần.
- 6 ô
- Mỗi phần có 3 ô
- Được 2 phần
Trang 10hai phép chia tương ứng.
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
* Hoạt động 2: Thực hành (15’)
+ Mục tiêu : HS làm đúng các bài tập
+ Phương pháp : thực hành, trực quan
- 1 HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm theo mẫu:
Từ một phép nhân viết 2 phép chia tương ứng.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 2 HS sửa bài
c Củng cố, dặn dò:(3’)
- GV nhận xét tiết học
- VN: làm lại bài 2, 3/ SGK108
- Giáo viên : Bảng phụ chép sẵn BT2, 3.
- Học sinh : bảng con, vở chính tả, vở BT.
III Các hoạt động:
Trang 112 Bài cũ (4’):Sân chim
- Gọi 2 HS lên bảng, HS khác viết vào bảng con các từ sau: Chải chuốt, tuốt
lúa, uống thuốc,…
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’): Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Trong giờ học chính tả này, các em sẽ viết một đoạn trong bài tập đọc Một trí
khôn hơn trăm trí khôn, sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt r, d, gi; thanh
hỏi/ thanh ngã.
b Phát triển các hoạt động (27’) :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe-viết (17’)
+ Mục tiêu : HS nghe-viết chính xác một
đoạn trong bài Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
+ Phương pháp : hỏi đáp, thực hành
+ Tiến trình HĐ:
+ Hướng dẫn HS ghi nhớ nội dung:
- Giáo viên treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
viết một lượt sau đó yêu cầu học sinh đọc lại.
- HS đọc lại
- GV hỏi:
+ Nêu câu nói của người thợ săn
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
+ Hướng dẫn HS cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn các từ khó,
dễ lẫn.
- HS trả lời:
+ Có mà trốn đằng trời.
+ Dấu ngoặc kép
- Có 5 câu
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm than.
- Viết hoa
- Viết hoa
- Tìm và nêu các chữ: Thợ
săn, cuống quýt, nấp, trốn, buồn bã.
- Yêu cầu HS viết các từ trên - 2 HS lên bảng, HS dưới lớp
viết bảng con.
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS.
+ Viết chính tả
- GV đọc từng từ cho HS viết chính tả - Viết chính tả
Trang 12- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
a) Bắt đầu bằng r, d, gi có nghĩa:
+ Kêu lên vì vui mừng
+ Cố dùng sức để lấy về
+ Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây
b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã có nghĩa
+ Ngược lại với thật
+ Ngược lại với to
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố
phường
- GV nhận xét
- HS trả lời:
+ Reo + Giật + Gieo
+ Giả + Nhỏ + Hẻm / Ngõ
c Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 3 và viết lại
bài chính tả nếu sai từ 3 lỗi trở lên.
- CBB : Cò và Cuốc.
Tự nhiên - Xã hội
CUỘC SỐNG XUNG QUANH (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết :
- Học sinh biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, trình bày trước tập thể.
3 Thái độ :
Trang 13II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Tranh, ảnh trong SGK trang 46-47; một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm); một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp.
- Học sinh : SGK, vở BT
III.Các hoạt động
1. Khởi động (1’) : Hát
2 Bài cũ (4’): Cuộc sống xung quanh
Gọi 2 HS kiểm tra bài.
- Kể tên một số nghề của người dân ở vùng nông thôn?
- Người thị trấn, thành phố thường sống bằng nghề gì?
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới :
a Giới thiệu bài (1’) : Cuộc sống xung quanh (tt)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Phát triển các hoạt động (27’)
* Hoạt động 1: Nói về cuộc sống ở địa
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt trên bàn
những tranh ảnh, các bài báo nói về cuộc
sống hay nghề nghiệp của người dân ở
địa phương.
- Giáo viên có thể cho học sinh đóng vai
hướng dẫn viên du lịch để nói về cuộc
sống ở địa phương mình.
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Vẽ tranh ( 15’)
+ Mục tiêu : HS phác hoạ được đôi nét
về cuộc sống ở địa phương mình.
+ Phương pháp : thực hành
+ Tiến trình HĐ :
- Giáo viên gợi ý đề bài: nghề nghiệp,
chợ, nhà văn hóa.
- Học sinh xếp đặt và cử các nhóm giới thiệu trước lớp.
- HS thực hiện
- Học sinh tiến hành vẽ.
Trang 14- Nhận xét – tuyên dương.
* Hoạt đọâng 3: Đoán tên nghề (5’)
+ Mục tiêu : Củng cố kiến thức
+ Phương pháp : trò chơi.
+ Tiến trình HĐ :
- Giáo viên cho học sinh tiến hành diễn
tả nghề bằng tay.
- Hỏi học sinh về ước mơ của em?
- GV nhận xét
c Củng cố, dặn dò: (2’)
- Dặn dò: ôn lại các bài đã học
- GV nhận xét tiết học
- CBB : Ôn tập
- HS thực hiện
- Lớp đoán tên nghề
- HS nói về ước mơ của mình
Thứ tư, ngày 26 tháng 01 năm 2011
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
Đọc đúng các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng, phân biệt giọng của Cuốc và Cò.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động(1’): Hát
2 Bài cũ (5’):
Trang 15câu hỏi theo nội dung từng đoạn.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài (1’): Cò và Cuốc
- GV bức treo tranh và hỏi: Con biết gì về các loài chim trong tranh?
- Cò và cuốc là hai loài chim cùng kiếm ăn trên đồng ruộng nhưng chúng lại có những điểm khác nhau Chúng ta cùng học bài hôm nay để thêm hiểu về hai loài chim này.
b Phát triển các hoạt động: (25’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc (12’)
+ Mục tiêu : HS đọc trơn toàn bài và hiểu
nghĩa một số từ mới.
+ Phương pháp : trực quan, luyện tập
+ Tiến trình HĐ :
* GV đọc mẫu toàn bài (giọng đọc vui, nhẹ
nhàng )
+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ.
+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ.
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
+ Đọc từng câu
- GV uốn nắn
- GV luyện đọc các từ khó cho HS: lội
ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc; nhìn lên,
trắng tinh, trắng phau phau,
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- GV giải nghĩa các từ khó : cuốc, trắng
phau phau, thảnh thơi
- GV luyện đọc câu dài, khó:
+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên
trời xanh,/ thấy các anh chị trắng phau
phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ không
nghĩ/ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế
- HS luyện đọc
Trang 16+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi
được thảnh thơi bay lên trời cao.//
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Cả lớp đồng thanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8’)
+ Mục tiêu : HS nắm được nội dung bài
+ Phương pháp : hỏi đáp, giảng giải
+ Tiến trình HĐ :
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
Câu 1:
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Cò nói gì với Cuốc?
Câu 2:
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Cò trả lời Cuốc như thế nào?
Câu 3:
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại (5’)
+ Mục tiêu : HS đọc đúng giọng của bài.
+ Phương pháp : thi đua
+ Tiến trình HĐ :
- GV yêu cầu HS thi đọc phân vai: Người
dẫn truyện, Cò và Cuốc.
- GV nhận xét.
c Củng cố, dặn dò: (3’)
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS thi đọc theo nhóm, cá nhân
- HS đọc
- Cò đang lội ruộng bắt tép.
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
- Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”
- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn, bắt tép.
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao.
- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng.
- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị
Cò.
- HS thi đọc theo nhóm
Trang 17- HS yêu thích môn Luyện từ và câu
4 Giáo dục BVMT: Các loài chim trong môi trường thiên nhiên thật phong phúcó nhiều loài chim quý hiếm cần được bảo vệ .
II Chuẩn bị
Giáo viên : Tranh minh họa 7 loài chim ở BT1; Tranh các loài chim vẹt, quạ, khướu, cú, cắt; Bảng phụ viết 2 lần nội dung BT2; Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết nội dung BT3, VBT.
- Học sinh : vở BT
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’) : Hát
2 Bài cũ: (4’) Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh hỏi đáp với cụm từ “ở đâu” (HS1 hỏi, HS2 trả lời sau đó đổi lại nhiệm vụ).
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét + chấm điểm.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’): Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b Phát triển các hoạt động (26’):
* Hoạt động 1: Làm miệng (10’)
+ Mục tiêu : Mở rộng và hệ thống hóa vốn
từ về các loài chim.
+ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
Trang 18giảng giải, thảo luận.
+ Tiến trình HĐ :
Bài 1:
- Giáo viên treo tranh 7 loài chim
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.
1) Chào mào, 2) Sẻ, 3) Cò, 4) Đại bàng, 5)
Vẹt, 6) Sáo sậu, 7) Cú mèo.
- 1 HS đọc yêu cầu bài và tên
7 loài chim đặt trong ngoặc đơn.
- HS quan sát, trao đổi theo cặp, nói đúng tên từng loài chim -> Nhiều học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- HS nhắc lại
* Hoạt động 2: Làm miệng (10’)
+ Mục tiêu: HS biết thêm một số thành ngữ
về loài chim qua cách so sánh.
+ Phương pháp: hỏi đáp, trực quan
+ Tiến trình HĐ:
Bài 2 :
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh các loài
chim: quạ, cú, cắt, vẹt, khướu.
- Giáo viên giải thích thêm: 5 cách ví von,
so sánh nêu trong SGK đều dựa theo đặc
điểm của 5 loài chim nêu ở trên.
* Giáo dục BVMT
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết (2 lần) nội
dung bài + mời 2 học sinh lên bảng điền tên
loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống
- GV nhận xét và chốt lại
+ Đen như quạ (đen, xấu).
+ Hôi như cú ([người] rất hôi).
+ Nhanh như cắt (rất nhanh, lanh lợi).
+ Nói như vẹt (chị lặp lại những điều người
khác nói mà không hiểu).
+ Hót như khướu (nói nhiều với giọng tâng
bốc, không thật thà).
* Hoạt động 3: Làm viết (6’)
+ Mục tiêu : HS được luyện tập sử dụng dấu
chấm, dấu phẩy.
+ Phương pháp: Trực quan, luyện tập.
Trang 19- Giáo viên dán bảng 3, 4 tờ phiếu, phát bút
dạ mời 3, 4 học sinh lên bảng thi làm bài.
Làm xong, từng em đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò Chúng
thường cùng ở, cùng làm việc và đi chơi
cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như
hình với bóng.
c Củng cố, dặn dò: (3’)
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Dặn về nhà làm lại các bài tập trên và học
thuộc BT2.
- GV nhận xét tiết học
- CBB: Từ ngữ về muông thú…
Toán
BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Lập bảng chia 2 và thuộc bảng chia đó.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ (4’): Phép chia
- HS sửa bài 1, 2/ SGK
- GV chấm một số tập
- Nhận xét.
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài (1’): Bảng chia 2
- GV nêu mục tiêu của bài
b Phát triển các hoạt động (25’):
Trang 20* Hoạt động 1: Lập bảng chia 2 (15’)
+ Mục tiêu: HS lập được bảng chia 2 và
thuộc bảng chia đó.
+ Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng
giải
+ Tiến trình HĐ:
- Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2:
- Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi
tấm 2 chấm tròn.
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm
bìa có tất cả mấy chấm tròn?
+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi
tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- GV nhận xét: Từ phép nhân 2 là 2 x 4 =
8 ta có phép chia 2 là: 8 : 2 = 4.
- Lập bảng chia 2
- Giáo viên làm tương tự với 2 : 2, 4 : 2, 6 :
2 Sau đó cho học sinh tự lập bảng chia 2.
- Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia
- HS học thuộc
* Hoạt động 2: Thực hành (10’)
+ Mục tiêu : HS biết áp dụng bảng chia 2
để làm các BT.
+ Phương pháp : thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả từng phép chia
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài, 1 HS lên bảng sửa
Giải Số cái kẹo mỗi bạn được là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Trang 21Bài 3 :
- GV yêu cầu HS tính nhẩm kết quả của
các phép tính trong khung, sau đó nối với
số trong ô tròn cho phù hợp.
- GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò:(3’)
- GV nhận xét tiết học
- VN: làm lai bài 1
- CBB: Một phần hai.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Đại diện 2 dãy thi đua sửa bài.
Tập viết CHỮ HOA S
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Học sinh viết đúng con chữ hoa S, từ và câu ứng dụng Nắm nghĩa của từ và
câu ứng dụng Sáo tắm thì mưa.
- Giáo viên: chữ mẫu.
- Học sinh: vở tập viết, bảng con.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ (4’): Chữ hoa R
- Giáo viên cho 1 số học sinh lên bảng viết chữ R và từ ứng dụng Ríu rít chim ca.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài (1’): Chữ S
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b Phát triển các hoạt động (26’):
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ S (10’)
+ Mục tiêu : HS viết được chữ hoa S theo cỡ vừa
+ Phương pháp : Hỏi đáp, giảng giải, thực hành.
+ Tiến trình HĐ :
- Giáo viên treo chữ mẫu S (cỡ lớn) và hướng - Học sinh quan sát.
Trang 22Chữ S cao mấy li?
- GV hướng dẫn cách viết: Chữ S là kết hợp
của 2 nét cơ bản: Nét cong dưới và nét móc
ngược nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở
đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong.
- Chúng ta đã học cách viết nét cong dưới và
cách nối nét cong dưới với nét móc ngược tạo
thành vòng xoắn khi học viết chữ cái hoa
nào?
- Chữ cái hoa L.
- GV viết mẫu chữ S cỡ vừa trên bảng và
nhắc lại cách viết: Đặt bút tại giao điểm của
ĐKN 6 và ĐKD 4, viết nét cong dưới, lượn từ
dưới lên rồi dừgn bút tại ĐKN 6 Từ điểm
trên, đổi chiều bút viết tiếp nét móc ngược
trái, cuối nét lượn vào trong và dừng bút trên
ĐKN 2.
- Giáo viên cho học sinh viết vào bảng con.
- GV quan sát, uốn nắn.
- HS nhắc lại
- Học sinh rèn viết bảng con.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn câu ứng dụng (6’)
+ Mục tiêu : HS viết đúng câu ứng dụng Sáo tắm thì mưa
+ Phương pháp : Hỏi đáp, giảng giải.
+ Tiến trình HĐ :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
cách viết cụm từ: Sáo tắm thì mưa
- Học sinh đọc cụm từ.
- Giải nghĩa cụm từ Sáo tắm thì mưa: là một
câu thành ngữ nói về kinh nghiệm trong dân
gian, hễ thấy sáo tắm thì trời sẽ có mưa.
- GV cho HS nhận xét :
+ Chữ nào cao 2,5 li?
+ Chữ nào cao 1,5li?
+ Chữ nào cao 1,25 li?
- Học sinh nêu nhận xét.
+ Cao 2,5 li: S, h + Cao 1,5 li: t + Cao 1,25 li: r + Chữ cao 1 li?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ Sáo
- GV uốn nắn
* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vở (10’)
+ Mục tiêu : HS viết đúng, đều nét chữ S và
cụm từ ứng dụng
+ Phương pháp : Thực hành.
+ Các chữ còn lại
- HS viết vào bảng con
Trang 23- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vở với
nội dung:
- 1 dòng chữ S, cỡ vừa.
- 1 dòng chữ S, cỡ nhỏ.
- 1 dòng chữ Sáo, cỡ vừa
- 1 dòng chữ Sáo, cỡ nhỏ.
- 2 dòng từ ứng dụng Sáo tắm thì mưa, cỡ chữ
nhỏ.
- Giáo viên thu vở chấm (5 em).
- Giáo viên nhận xét.
- HS viết vào vở tập viết
c Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà rèn viết lại chữ hoa S
- Chuẩn bị bài : Chữ hoa T
Thứ năm, ngày 27 tháng 01 năm 2011
III Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Bài cũ: (5’) Bảng chia 2
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên sửa bài 1, 2/169.
- GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Trang 24- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b Phát triển các hoạt động: (25’)
* Hoạt động 1: : Giới thiệu “Một phần hai”
- Giáo viên gắn hình vuông (SGK) và yêu
cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nói: Như thế là đã tô màu một
phần hai hình vuông.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết:1/2 ;
đọc
là: Một phần hai
- Giáo viên kết luận: Chia hình vuông thành
2 phần bằng nhau lấy đi một phần (tô màu)
được 1/2 hình vuông.
Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.
* Hoạt động 2: Thực hành (15’)
+ Mục tiêu : HS làm đúng các bài tập liên
quan
+ Phương pháp : thực hành
+ Tiến trình HĐ:
Bài 1:
- Giáo viên nói rõ thêm về yêu cầu bài 1
trước khi học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- GV chữa bài
- Học sinh quan sát kỹ và nhận thấy được rằng: Hình vuông được chia thành 2 phần bằng nhau trong đó có 1 phần được tô màu.
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu: Đã tô màu 1/2 hình nào?
- Học sinh quan sát kỹ hình và chỉ ra: Đã tô màu 1/2 hình
vuông (A), ½ hình tam giác (C
), 1/2 hình tròn (D ).
- 1 HS đọc yêu cầu: Hình nào có 1/2 số ô vuông được tô màu?
- HS tự nêu: Hình A, C
Trang 25- GV cho HS tô màu vào hình có khoanh
một nửa số cá.
c Củng cố, dặn dò:(3’)
- GV nhận xét tiết học
- VN: làm bài trong vở BT.
- Nghe - viết đúng một đoạn trong bài Cò và Cuốc
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r, d, gi; thanh hỏi/ thanh ngã.
3 Thái độ :
- Học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị
- Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn BT2,3
- Học sinh : bảng con, vở chính tả, vở BT.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’) : Hát
2 Bài cũ (4’): Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Gọi 2HS lên bảng, HS khác viết vào bảng con các từ cần phân biệt ở chính tả
trước: reo hò, gìn giữ, bánh dẻo, ngõ xóm.,…
- Nhận xét của HS dưới lớp.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’): Cò và Cuốc
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b Phát triển các hoạt động (27’) :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe-viết (17’)
+ Mục tiêu : HS nghe-viết chính xác một
đoạn trong bài Cò và Cuốc.
+ Phương pháp : hỏi đáp, thực hành
Trang 26+ Tiến trình HĐ:
+ Hướng dẫn HS ghi nhớ nội dung:
- Giáo viên treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
viết một lượt sau đó yêu cầu học sinh đọc
lại.
- HS đọc lại
- GV hỏi:
- Đoạn viết nói về nội dung gì?
+ Hướng dẫn HS cách trình bày:
- Câu nói của Cuốc và Cò được đặt sau
những dấu câu nào?
- Cuối các câu trên có những dấu câu nào?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Dấu chẩm hỏi và dấu chấm.
- Tìm và nêu các chữ: Lội
ruộng, tép, bắt, Cuốc, bụi rậm, bùn bắn bẩn, ngại gì.
- Yêu cầu HS viết các từ trên - 2 HS lên bảng, HS dưới lớp
viết bảng con.
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS.
- GV chấm khoảng 5 bài rồi nhận xét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
a) Riêng: ăm riêng, ở riêng Giêng : tháng giêng, Dơi: loài dơi
Rơi: rơi vãi, rơi rụng Dạ: vâng dạ, dạ thưa Rạ: rơm rạ, rút rạ b) Rẻ: rẻ tiền, rẻ rúng Rẽ: chia rẽ, nói rành rẽ
Trang 27- GV nhận xét
Mỡ: thịt mỡ, khoai mỡ Củ: củ tỏi, củ sắn Cũ: áo cũ, cũ kĩ
c Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 3 và viết lại
bài chính tả nếu sai từ 3 lỗi trở lên.
- CBB : Bác sĩ Sói.
thđ c«ng
Gấp, cắt, dán phong bì ( tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh biết gấp, cắt, dán phong bì.
- Gấp, cắt, dán được phong bì.
- Học sinh thích làm phong bì để sử dụng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Phong bì mẫu, mẫu thiếp chúc mừng Quy trình gấp, cắt, dán phong bì.
2 HS: Giấy trắng, kéo, hồ dán, bút chì, thước
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Gấp, cắt, dán phong bì
TG Nội dung Phương pháp dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Bước 1: Gấp phong bì.
+ Bước 2: Cắt phong bì.
+ Bước 3: Dán thành phong
bì
Gv tổ chức cho HS thực hành, nhắc HS dán cho thẳng, miết phẳng, cân đối.
Gợi ý cho các em trang trí, trưng bày sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm của
Trang 28Củng cố dặn dò: Dặn HS giờ sau mang giấy thủ công, giấy trắng, bút chì, kéo, hồ dán để làm «n tËp cuối chương II.
Thứ sáu, ngày 28 tháng 01 năm 2011
III Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Bài cũ: (5’) Một phần hai
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng chia đôi hình và ghi số ½ vào phần mình đã
chia của các hình:
½ ½
- GV nhận xét, cho điểm.
Trang 29a Giới thiệu bài : (1’) Luyện tập
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b Phát triển các hoạt động: (25’)
* Hoạt động 1: Thực hành (8’)
+ Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ các bảng
chia 2 qua thực hành tính.
+ Phương pháp : thực hành
* Hoạt động 2: Giải toán đơn (12’)
+ Mục tiêu : Giúp HS giải các bài toán đơn
về bảng chia 2
+ Phương pháp : thực hành
+ Tiến trình HĐ:
+ Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Giáo viên tóm tắt lên bảng.
- 1 HS đọc đề toán
- Đọc tóm tắt
+ Lấy số cờ chia số tổ.
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm
Giải Số lá cờ mỗi tổ được là:
18 : 2 = 9 (lá cờ)
Đáp số: 9 lá cờ
- 1 HS đọc đề toán
- HS làm bài, 1 HS lên bảng
Trang 30- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Ôn về Một phần hai (5’)
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận biết một
20 : 2 = 10 (hàng)
Đáp số: 10 hàng
- Trên mỗi con chim có đánh số từ 1 đến 16.
Hãy chia số chim đó một nửa là những con
chim mang số chẵn, một nửa mang số lẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c Củng cố, dặn dò:(3’)
- GV nhận xét tiết học
- CBB : Số bị chia – Số chia – Thương.
- HS tham gia trò chơi
Tập làm văn
ĐÁP LỜI XIN LỖI TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS :
- Biết đáp lời xin lỗi trong giao tiếp thông thường.
- Biết sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý.
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập 1 trong SGK
- Học sinh : Vở BT
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ (4’): Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim.
- 3 học sinh đọc các đoạn văn tả loài chim gần gũi mà các em đã làm ở nhà.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới
Trang 31- Nêu mục tiêu của tiết học
b Phát triển các hoạt động (26’):
* Hoạt động 1: Làm miệng (16’)
+ Mục tiêu : HS biết đáp lời xin lỗi trong
- Yêu cầu HS đọc lời nhân vật
- HS1: đọc lời xin lỗi
- HS2: đáp lời xin lỗi
- Trong trường hợp nào ta nói lời xin lỗi
- Gợi ý để học sinh biết đáp lời xin lỗi với
thái độ lịch sự, nhã nhặn khiêm tốn
- GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp quan sát tranh minh họa (SGK).
- Đọc lời các nhân vật
- 2 học sinh đóng vai.
- Khi làm điều gì không đúng với người khác.
- 3, 4 cặp học sinh thực hành nói lời cảm ơn + lời đáp.
- 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống trong bài Lớp đọc thầm.
- Học sinh thực hành nhóm đôi.
- Sau mỗi cặp học sinh thực hành, học sinh nhận xét.
* Hoạt động 2: Làm viết (16’)
+ Mục tiêu : Biết sắp xếp các câu đã cho
thành đoạn văn hợp lý.
+ Phương pháp: Thực hành
+ Tiến trình HĐ :
Bài 3:
- GV nhận xét và chốt lại
b) Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng
vừa gặt (a) Cổ chú điểm những đốm cườm
trắng rất đẹp (d) Nó nhẩn nha nhặt thóc rơi
bên từng gốc rạ (c) Thỉnh thoảng, chú cất
tiếng gáy “cúc cù…cu”, làm cho cánh đồng
quê thêm yên ả.
c Củng cố, dặn dò: (3’)
- 1 HS đọc yêu cầu và các câu văn.
- Học sinh tự sắp xếp, trình bày.
Trang 32+ Em đang đi xuống cầu thang rất vội thì
đụng phải cô giáo đang đi lên Em sẽ nói gì
với cô giáo và cô giáo đáp lại ra sao?
- GV nhận xét, kết luận.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà thực hành những gì đã học.
- CBB : Đáp lời khẳng định Viết nội quy.
Đạo đức
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh biết :
- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau.
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Giáo viên :Tranh, bảng phụ
- Học sinh : vở BT
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ (5’): Biết nói lời yêu cầu đề nghị
- Tại sao phải biết nói lời yêu cầu, đề nghị?
- Xử lí tình huống : Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài (1’): Biết nói lời yêu cầu đề nghị (tt)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b Phát triển các hoạt động (25’):
* Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (10’)
+ Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ đúng
trước các tình huống, hành vi cụ thể.
Trang 33+ Tiến trình HĐ :
- Phát phiếu học tập cho học sinh.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc ý kiến 1.
- Yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình.
- Kết luận ý kiến 1: Sai.
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại.
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần
nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách
sáo.
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời
gian.
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu.
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự
trọng và tôn trọng người khác.
- GV nhận xét và chốt lại
* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế (10’)
+ Mục tiêu: Giúp HS biết một số gương về
biết và không biết nói lời yêu cầu, đề nghị.
+ Phương pháp : thực hành
+ Tiến trình HĐ :
- Yêu cầu học sinh tự kể về một vài trường
hợp em đã biết hoặc không biết nói lời đề
nghị yêu cầu.
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người
lịch sự” (5’)
+ Mục tiêu: HS có thái độ quý trọng những
người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.
+ Phương pháp : Thực hành
+ Tiến trình HĐ :
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị
một hành động, việc làm gì đó có chứa từ thể
hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp
cho,…” thì người chơi làm theo Khi câu nói
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi.
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu.
+ Sai
+ Sai + Sai + Đúng
- Một số học sinh tự liên hệ Các học sinh còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra.
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn.
- Cử bạn làm quản trò thích
Trang 34theo, ai làm theo là sai Quản trò nói nhanh,
chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ.
- Hướng dẫn học sinh chơi, cho học sinh chơi
thử và chơi thật.
- GV nhận xét chung
- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết
nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách
lịch sự, phù hợp để tôn trọng mình và người
khác.
c Củng cố, dặn dò:(3’)
- Nhận xét tiết học.
- CBB: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân.
II Đánh giá tình hình tuần qua:
* Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Duy trì SS lớp tốt.
* Học tập:
- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 : khá tốt.
- HS yếu tiến bộ chậm, chưa tích cực đi học phụ đạo
- Chưa khắc phục được tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập.
* Văn thể mĩ:
- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc.
- Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ.
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học.
- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt.
* Hoạt động khác:
- Thực hiện phong trào ủng hộ quĩ vì bạn nghèo chưa đều.
- Đóng xây dựng của trường chưa dứt điểm
III Kế hoạch tuần 23:
Trang 35- Tiếp tục duy trì Sỉ Số, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
* Học tập:
- Tiếp tục thi đua học tập tốt mừng Đảng mừng Xuân.
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 23
- Tích cực tự ôn tập kiến thức.
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường.
- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.
* Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Tiếp tục thực hiện trang trí lớp học.
* Hoạt động khác:
- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, heo đất và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Yêu cầu học sinh viết cam kết về phịng chống các tệ nạn xã hội phong trào 4 khơng về ATGT.
IV Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” nhằm ôn tập,
củng cố các kiến thức đã học.
………
………
Trang 36Buổi chiều
Trang 37III.Các hoạt động dạy học :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bài3 : - GV đọc bài toán
- Hớng dẫn HS tóm tắt và giải bài toán
- Theo dõi giúp đỡ HS làm
- Thu 1 số bài chấm chữa bài
8 HS đợc mợn số sách là :
5 x 8 = 40 ( quyển ) Đáp số: 40 quyển
_
Trang 38Một trớ khụn hơn trăm trớ khụn
I.Mục tiêu :
- HS đọc đúng và diễn cảm toàn bài : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- HS kt biết đọc 1 số câu trong bài
- Rèn kĩ năng đọc cho HS
II.Các hoạt động dạy học :
- ẹoùc maóu dieón caỷm baứi vaờn.
- ẹoùc gioùng keồ caỷm ủoọng nhaỏn gioùng
nhửừng tửứ ngửừ gụùi caỷm.
* Yeõu caàu ủoùc tửứng caõu:
- GV theo doừi uoỏn naộn.
* Hửụựng daón phaựt aõm :
- Trong bài có từ nào khó dọc?
*Cuoỏng quyựt, naỏp, reo leõn, laỏy gaọy,
thỡnh lỡnh
* Hửụựng daón ngaột gioùng:- Yeõu caàu ủoùc
tỡm caựch ngaột gioùng moọt soỏ caõu daứi,
caõu khoự ngaột thoỏng nhaỏt caựch ủoùc caực
caõu naứy trong caỷ lụựp
* ẹoùc tửứng ủoaùn :
- Yeõu caàu tieỏp noỏi ủoùc tửứng ủoaùn trửụực
lụựp.
- Yeõu caàu ủoùc tửứng ủoaùn trong nhoựm.
- Laộng nghe vaứ chổnh sửỷa cho hoùc sinh
- Hửụựng daón caực em nhaọn xeựt baùn ủoùc.
* Thi ủoùc -Mụứi caực nhoựm thi ủua ủoùc.
- Yeõu caàu caực nhoựm thi ủoùc bài
- Laộng nghe nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm.
* ẹoùc ủoàng thanh
- Yeõu caàu ủoùc ủoàng thanh
* Luyện đọc lại :
- 2-3 HS đọc bài Lớp nhận xét
- 1 HS nhaộc laùi mục baứi
- Lụựp laộng nghe ủoùc maóu.
- Chuự yự ủoùc ủuựng nhử giaựo vieõn lửu yự -Laàn lửụùt noỏi tieỏp ủoùc tửứng caõu
- ẹoùc tửứng ủoaùn trong nhoựm.
- Caực em khaực laộng nghe vaứ nhaọn xeựt baùn ủoùc.
- Caực nhoựm thi ủua ủoùc baứi.
-Lụựp ủoùc ủoàng thanh
Trang 39-Yeõu caàu tieỏp noỏi ủoùc ủoaùn trửụực lụựp.
- Laộng nghe vaứ chổnh sửỷa cho hoùc sinh.
- Hửụựng daón HS nhaọn xeựt baùn ủoùc.
3- Cuỷng coỏ- Dặn dò :
- Caõu chuyeọn khuyeõn chuựng ta ủieàu gỡ?
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt ủaựnh giaự.
- Daởn veà nhaứ hoùc baứi ở nhà
- HS đọc nối tiếp đoạn
III.Các hoạt động dạy học :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Bài mới : - Giới thiệu bài
*Bài 1 : Cho phép nhân ,viết hai
- HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm nháp nêu miệng kết quả N1: Làm mục a (kt làm 1 bài )
N2: Làm cả bài a.2 x 4 = 8 4 x 3 = 12
N1: Làm a ( KT làm 1 bài ) N2: Làm cả bài
a 5 x 2 = 10 3 x 5 = 15
10 : 2 = 5 15 : 3 = 5
Trang 40- Theo dâi gióp HS lµm
- Thu 1 sè bµi chÊm
- Giúp HS ôn lại cách viết chính xác , trình bày đúng một đọan của câu chuyện
“Một trí khôn hơn trăm trí khôn.”
- Viết bài vào vở.
- Trình bày miệng trước lớp