- Cơ cấu kinh tế nước ta đã và đang chuyển dịch theo hướng tích cực: tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng (0,5đ). - Nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong [r]
Trang 1Trường THCS Quang Yờn ĐỀ THI H ỌC SINH GI ỎI
Mụn: Địa l ý Lớp 8
Thời gian: 120 phỳt
Cõu 1: (3 điểm)
Nam Á cú mấy miền địa hỡnh? Nờu rừ đặc điểm của từng miền?
Địa hình có ảnh hởng nh thế nào đến khí hậu và sự phân bố lợng ma của Nam á?
Cõu 2: (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Tỷ trọng cỏc ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2000 (đơn vị %)
Cỏc ngành
1990
2000
38,7 24,3
22,7 36,6
38,6 39,1 a.Hóy vẽ biểu đồ thớch hợp thể hiện tỷ trọng cỏc ngành kinh tế trong tổng sản phẩm trong nước của nước ta qua 2 năm 1990–2000
b.Nhận xột về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta thời kỳ 1990–2000
Câu 3:(3 điểm) Trình bày đặc điểm của sông ngòi nớc ta? Sông ngòi nớc ta chịu ảnh
h-ởng của khí hậu nh thế nào?
Câu 4:(1điểm) Nêu một số thành tựu nông nghiệp của các nớc Châu á?
Duyệt chuyờn mụn nhà trường Kiểm tra của tổ Ng ười ra đề
H
ư ớng dẫn chấm :
Câu 1: 3điểm
a) Nam á có 3 miền địa hình: ( 0,5d )
- Phía Bắc : hệ thống Himalaya
Trang 2- Phía Nam : sơn nguyên Đê can
- ở giữa : đồng bằng ấn Hằng
Đặc điểm: ( 1.5đ)
- Phía Bắc là hệ thống Himalaya lớn hùng vĩ chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam với chiều dài 2600km , rộng 320 - 400 km
- Phía Nam là sơn nguyên Đêcan tơng đối thấp và bằng phẳng với hai dãy Gát Đông
và Gát Tây
- ở giữa là đồng bằng ấn Hằng rộng và bằng phẳng, trải dài từ bờ biển Arap đến ven
bờ vịnh Bengan : 3000km, rộng 250 - 350km
b) ảnh hởng của địa hình đến khí hậu và lợng ma ( 1đ)
- Hệ thống Himalaya nh bức tờng rào : (0,5đ)
Ngăn khí hậu giữa khu vực Trung á và Nam á :
Phía Bắc : khí hậu ôn đới lục địa
Phía Nam : khí hậu nhiệt đới gió mùa
Ngăn gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào gây ma ở sờn phía nam, còn sờn phía bắc khô hạn
- Dãy Gát Đông , Gát Tây ngăn cản ảnh hởng gió mùa Tây Nam -> vùng duyên hải ma nhiều, vùng nội địa ma ít ( 0,5đ )
Cõu 2:(3điểm)
a.Vẽ biểu đồ hỡnh trũn cú bỏn kớnh bằng nhau Yờu cầu: chia đỳng tỷ lệ, cú chỳ giải, cú tờn biểu đồ, đảm bảo thẩm mĩ (2 điểm)
b Nhận xột:
- Cơ cấu kinh tế nước ta đó và đang chuyển dịch theo hướng tớch cực: tỉ trọng nụng nghiệp giảm, tỉ trọng cụng nghiệp và dịch vụ tăng (0,5đ)
- Nụng nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, điều đú chứng tỏ nền kinh
tế nước ta vẫn đang ở trỡnh độ thấp (0,5 đ)
Cõu 3:
*Đặc điểm sông ngòi nớc ta : ( 2đ)
a) Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp nớc
- cả nớc có 2360 con sông dài trên 10 km ( 93% sông nhỏ , ngắn và dốc)
b) Sông ngòi nớc ta chảy theo hai hớng chính : tây bắc - đông nam và vòng cung trùng với hớng địa hình
c) Sông ngòi nớc ta có hai mùa nớc : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
Lợng nớc mùa lũ gấp 3 - 4 lần mùa cạn , chiếm 70 - 80 lợng nớc cả năm
d) Sông ngòi nớc ta có hàm lợng phù sa lớn : bình quân 1m3 nớc có 233g cát bùn và chất hòa tan, tổng lợng phù sa trên 200 triệu tấn / năm
*ảnh hởng của khí hậu tới sông ngòi: ( 2,25đ)
- Lợng ma lớn -> sông ngòi phát triển
- Khí hậu phân hóa làm 2 mùa -> sông ngòi cũng có 2 mùa nớc :
Mùa ma của khí hậu tơng ứng với mùa lũ của sông
Mùa khô của khí hậu tơng ứng với mùa cạn của sông
- Lợng ma lớn , tập trung theo mùa -> xói mòn địa hình -> sông ngòi nhiều phù sa Câu 4: 1 điểm
- Sản lợng lúa gạo châu á cao nhất thế giới : 93%
Sản lượng lỳa mỡ: 39% ( 0,5đ)
- Hai nớc đông dân nhất thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ đã có đủ lơng thực dùng và có d
để xuất khẩu
- Hai nớc Việt Nam và Thái Lan đã trở thành 2 nớc xuất khẩu lơng thực nhất , nhì thế giới.( 0,5d)
Trang 3Duyệt chuyên môn nhà trường Kiểm tra của tổ Người ra đề