1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an G D C D chuan 7

71 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 764,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục: Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị.Quý trọng lốisống giản dị II.. Kiến thức: Giú

Trang 1

Tuần 1 / Tiết 1

Ngày soạn:20/08/2010

Ngày giảng:

Bài 1: SốNG GIảN Dị

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị, ý nghĩa của sống giản

dị , kể đợc biểu hiện của lối sống giản dị, phân biệt đợc lối sống giản dị với cầu kì, phô trơng hình thức với luộm thuộm cẩu thả

2 Kỹ năng: Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời

khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc vàgiao tiếp với mọi ngời;

3 Giáo dục: Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng

sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị.Quý trọng lốisống giản dị

II Kiến thức trọng tâm:

Khái niệm, ý nghĩa, cách rèn luyện lối sống giản dị

III Ph ơng pháp : - Thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn đề

IV Chuẩn bị;

1 Giáo viên: Tranh t liệu về tấm gơng Bác Hồ.

2 Học sinh: Sgk, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị.

V Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định: sĩ số: 7a :

7b:………

2 Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong giờ)

3 Bài mới: Giới thiệu bài: gv nói về cách ăn mặc của hai hs

? Em hãy nêu nhận xét của em về cách ăn mặc của hai bạn trên ?

Hs nhận xét –Gv dẫn dắt vào bài

Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọingời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì ? Chúng

ta tìm hiểu ở bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác Hồ?

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

? Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về tính giản

dị của Bác?

HS trả lời- lớp nhận xét bổ sung- GVKL

Gv sử dụng tranh, ảnh của Bác trong chiến

dịch biên giới 1950; tranh Bác Hồ về thăm

- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật nh cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bàonghe rõ không?

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì,phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc

- Thái độ chân tình, cởi mở, khônghình thức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng

Trang 2

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

HS nêu nhận xét về lối sống giản dị ciủa

? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản dị

ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong SGK mà

em biết ? và những biểu hiện sống thiếu giản

dị- xa hoa lãng phí kể cả trong gia đình( Từ

bữa ăn thức ăn thừa, ăn mặc đến cộng

đồng )

- GV kể câu chuyện: Bữa ăn của vị Chủ tịch

nớc

- GV kết luận: Trong cuộc sống quanh ta,

giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh

Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ

đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy

chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy để

trở thành ngời sống giản dị

? Thế nào là sống giản dị?

- HS thảo luận nhóm: Tìm 5 biểu hiện của

lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản

dị

- HS trình bày ý kiến thảo luận

- GV kết luận: Giản dị không có nghĩa là

qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong nếp

sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống

không tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng Lối

sống giản dị phù hợp với lứa tuổi, điều kiện

gia đình, bản thân, xã hội

Gv cho Hs thực hiện bài tập a- sgk trang 5

? Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học

sinh khi đến trờng? (Tranh 3)

GV cùng HS tìm ra biểu hiện của lối sống

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm: Sống giản dị là sống

phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh củabản thân, gia đình và xã hội

* Biểu hiện của lối sống giản dị

- Không xa hoa, lãng phí

- Không cầu kì, kiểu cách

- Thẳng thắn chân thật, gần gũi vớimọi ngời

* Trái với giản dị:

III Bài tập:

1 Bài b:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

( Hồ Chí Minh toàn tập )

4 Củng cố

? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?

GV Cho Hs chơi trò chơi:Tình huống

- Anh Hùng thi đỗ THPT- gia đình nghèo nhng anh đòi bố mẹ mua xe máy

*HS xây dụng lời thoại – trình bày- lớp nhận xét rút ra bài học

- GV kết luận toàn bài

5 H ớng dẩn về nhà

- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị Làm bài tập c, d ( 5- SGK)

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản

Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực

và ý nghĩa của trung thực trong cuộc sống

2 Kỹ năng: HS biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo yêu cầu

của tính trung thực, đặc biệt trung thực trong học tậpvà trong những việc làm hàngngày

3 Giáo dục: Học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm ngay thẳng và

phản đối những việc làm thiếu trung thực trong học tập, cuộc sống

II Kiến thức trọng tâm:

Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của lòng trung thực

III Ph ơng pháp : - Thảo luận nhóm, kích thích t duy

- Kể chuyện, nêu gơng

IV Chuẩn bị;

1 Giáo viên: Tranh ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực

2 Học sinh: Sgk, câu chuyện ngời tốt việc tốt

V Các hoạt động dạy học :

1 ổ n định : Sĩ số: 7A:

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?

? HS chữa bài tập c, d(SGK-5)

HS trả lời cá nhân- GVcùng HS nêu nhận xét_GVKL cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Trang 4

Vì không học bài ở nhà nên đến giờ kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đãquyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo Việc làm của bạn Lanthể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.

- HS đọc diển cảm truyện

Gv hớng dẫn hs tìm hiểu truyện

? Bra-man-tơ đã đối xử với

Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?

Gv nhấn mạnh 2 ông đều là ngời tài giỏi

? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?

? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?

? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?

? Theo em Mi-ken-lăng-giơ ông là ngời

tấm gơng ấy để trở thành ngời trung thực

Gv hớng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài

học

? Thế nào trung thực?

? Tìm ví dụ chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,

quan hệ với mọi ngời, trong hành động?

:

Tìm các biểu hiện trái với trung thực

- HS thảo luận theo 4 nhóm

N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với

hành vi thiếu trung thực thờng gây ra

những hậu quả xấu trong đời sống xã hội

hiện nay: tham ô, tham nhũng Tuy

nhiên không phải điều gì cũng nói ra,

chổ nào cũng nói Có những trờng hợp có

thể che dấu sự thật để đem lại những điều

tốt cho xã hội, mọi ngời VD: Nói trớc kẻ

gian,kẻ địch, ngời bị bệnh hiểm nghèo

- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nốitiếng lấn át mình

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân

lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà vàdũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết

điểm

2 Biểu hiện:

* Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )

- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nóixấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình cólỗi

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai

* Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí

Trang 5

Hoạt động của giáo viên- hs Nội dung cần đạt

? ý nghĩa của tính trung thực?

(? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay

4 Củng cố

GV nêu tình huống: Mẹ cho em tiền đóng tiền học, em chót tiêu hết số tền ấy

HS xây dựng kịch bản, lời thoại- trình bày_GVKL

- GV khái quát nội dung bài học

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Biểu

hiện, ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con ngời

2 Kỹ năng: Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác

về những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng củanhững ngời sống xung quanh

3 Giáo dục: Học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều

kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

II Kiến thức trọng tâm

Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của tự trọng

III Ph ơng pháp : - Kể chuyện, thảo luận nhóm

Trang 6

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?

HS trả lời cá nhân- lớp nhận xét_GV kết luận- cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài: GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài.

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

? Hành động của Rô-be qua câu chuyện

- Gv hớng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

? Thế nào là tự trọng? Cho ví dụ?

? Biểu hiện của tự trọng?

HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 3 nhóm,

mỗi nhóm chia thành 5 bạn chơi

Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự

trọng và không tự trọng

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn

Mỗi bạn viết mỗi thể hiện

Thời gian: 2phút

HS trình bày- lớp nhận xét bổ xung ý kiến

- GV nhận xét, đánh giá

- Kết luận: Lòng tự trọng biểu hiện ở mọi

nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc, c xử

với mọi ngời Khi có lòng tự trọng con ngời

Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấytiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả.+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc.+ Sai em đến trả lại tiền thừa

- Muốn giữ đúng lời hứa

+ Không muốn ngời khác nghĩ mìnhnói dối, lấy cắp

+ Không muốn ngời khác coi thờng,xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin

2 Biểu hiện

C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữlời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ

- Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng,nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô,bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể

- Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biếtxấu hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ,luồn cúi, không trung thực, dối trá

3 ý nghĩa

Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúpcon ngời có nghị lực nâng cao phẩmgiá, uy tín cá nhân, đợc mọi ngời tôn

Trang 7

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

(? Giải thích câu tục ngữ:

+ Việc làm thiếu tự trọng: Không giữ

đúng lời hứa khi cho bạn mợn truyện,tham ô, tham nhũng, hối lộ,,,,

4 Củng cố

- GV tổ chức trò chơi đoán ô chữ, hớng dẫn luật chơi để học sinh nắm đợccó thể cho

điểm học sinh tìm ra ô chữ đúng và nhanh nhất

Đây là câu nói thể hiện lòng tự trọng của con ngời?

Bài 4: đạo đức và kỉ luật

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức

và kỉ luật, ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời

2 Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác trong một số

tình huống liên quan đến đạo đức và kỷ luật

3 Giáo dục: ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỷ luật, phê phán những

hành vi việc làm vi phạm đạo đức, kỷ luật

II Kiến thức trọng tâm

Khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa, cách rèn luyện

III Ph ơng pháp : - Giải quyết vấn đề

Trang 8

GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15 phút Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảngbài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảngbài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửalớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thểhiện đức tính gì GV ghi đề

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

? Nhờ đó anh Hùng đạt kết quả gì trong

công việc và quan hệ với mọi ngời?

? Qua câu chuyện trên em thấy anh Hùng

là ngời nh thế nào?

? Em học tập đợc gì ở anh Hùng?

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ

luật lao động và quan tâm đến mọi ngời?

? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính gì?

- Học sinh trả lời

GV nhận xét

- GV tổ chức cho HS thảo luận

? Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong

cuộc sống?

VD: giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

? Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc

sống?

Biểu hiện: (ở trờng)

Sống có đạo đức Tuân theo kỷ luật

- Dây bảo hiểm, thừng lớn

- Làm suốt ngày đêm vất vả

- Thu nhập thấp

- Đi sớm, về muộn

- Vui vẻ trong công việc

+ Làm các công việc khó khăn nặngnhọc

- Hoàn thành tốt công việc

+ Luôn đợc mọi ngời yêu mến, kínhtrọng

- Có tính kỷ luật cao trong lao động

- Là tấm gơng để học sinh noi theo,làm tốt công việc của mình Không đimuộn về sớm; vui vẻ hoàn thànhnhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng đội;nhận việc khó khăn, nguy hiểm; đợcmọi ngời tôn trọng, yêu quý

II Nội dung bài học

- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,

XH yêu cầu mọi ngời phải tuân theonhằm tạo ra sự thống nhất giữa hành

Trang 9

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

? Nêu mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ

luật? Cho ví dụ?

(? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao

chúng ta phải tuân theo kỉ luật?)

(? So sánh giữa đạo đức và kỷ luật? Trái

với lối sống đạo đức và kỷ luật là gì?)

? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải

có vuông, muốn vuông phải có thớc” để kết

luận phần này

- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc mọi

ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn có quan

hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời phải tuân

theo những quy định chuẩn mực ứng xử

Có những hành vi của con ngời vừa mang

tính kỉ luật, đạo đức

? Biểu hiện thiếu kỷ luật ở học sinh? Nêu

cách rèn luyện đạo đức, kỷ luật của học

đánh giá bằng lơng tâm, khen chê )+ Kỷ luật phải tuân theo ở nơi mìnhhọc tập, lao động (Do tập thể, cộng

đồng đặt ra -> sai -> phê bình khiểntrách)

*Trái với lối sống có đạo đức, kỷ luật:Buông thả, coi thờng kỷ luật, thiếutrách nhiệm

3 ý nghĩa

- Sống có đạo đức, tuân theo kỷ luật

đ-ợc mọi ngời kính trong, thành côngtrong cuộc sống

Trang 10

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời, biểu hiện và của yêu

thơng con ngời

2 Kỹ năng: HS rèn luyện thể hiện lòng yêu thơng, sống có tình ngời Biết xây

dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh

3 Giáo dục: Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ,

lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời

II Kiến thức trọng tâm:

Khái niệm, biểu hiện, của yêu thơng con ngời

III Ph ơng pháp : - Thảo luận nhóm

- Kể chuyện, nêu gơng

IV Chuẩn bị

1 Giáo viên: Tập tranh GDCD bài 5 T liệu về những mảnh đời, cuộc sống khó

khăn, gơng ngời tốt việc tốt, ca dao, tục ngữ, về lòng yêu thơng con ngời

2 Học sinh: Tranh ảnh, gơng ngời tố việc tốt.

V Các hoạt động dạy học

1.

ổ n định : Sĩ số: 7A

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?

1, Đi học đúng giờ

2, Trả sách cho bạn đúng hẹn

3, Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định

4, Không đọc truyện trong giờ học

- HS làm bài tập -> GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Một truyền thống nhân văn nổi bật lâu đời của dân tộc ta là: Thơng ngời nh thể thơng thân Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan tâm

của Bác đối với gia đình chị Chín?

? Trớc sự quan tâm của Bác, thái độ của chị

- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của

mẹ con chị

- Xúc động rơm rớm nớc mắt

- Bác suy nghĩ: đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị và những ngời gặp

Trang 11

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

? Những suy nghĩ và hành động của Bác thể

hiện đức tính gì?

- HS trả lời

=> KL: Bác Hồ là tấm gơng lớn cho tất cả

chúng ta noi theo Thực tế cuộc sống chúng

ta bắt gặp nhiều tấm gơng, câu chuyện thể

hiện tình yêu thơng con ngời với con ngời

? Kể lại câu chuyện của bản thân hoặc ngời

xung quanh đã thể hiện lòng yêu thơng con

ngời

- HS thi trả lời nhanh Ví dụ Nghệ nhân

Nhất Chi Lan làm tranh cát giỏi và mở trung

tâm tạo công ăn, việc làm cho những ngời

khuyết tật, hoàn cảnh khó khăn => hàng

trăm SV có công ăn việc làm ổn định

Khuyên góp cho đồng bào lũ lụt

* Gv có thể đa ra một số t liệu thể hiện yêu

thơng con ngời nh câu chuyện đôi bạn về

Phúc đa bạn đi học 12 năm, Tuấn (bị liệt 2

chân) ở trờng THPT Tân Châu- Tây Ninh;

Tấm lòng của những ngời mẹ nuôi trẻ mồ

côi

* HS suy nghĩ, thảo luận nội dung câu chuện

và nêu cảm nghĩ - GV tổng kết ghi điểm cho

HS

HS thảo luận nhóm

? Thế nào là yêu thơng con ngời?

? Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?

- Đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận: Yêu thơng là truyền thống

lâu đời của dân tộc, có mong muốn giúp đỡ

những ngời gặp khó khăn hoạn nạn, xuất

phát tự đáy lòng chứ không phải sự bắt buộc

=>Tình cảm, tấm lòng yêu thơng con

II Nội dung bài học:

1 Yêu th ơng con ng ời là:

+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác

- Thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của ngờikhác

- Biết tha thứ cho lỗi lầm của ngời khác

- Có lòng vị tha, biết hi sinh

- Sẽ bị ngời đời khinh ghét, xa lánh, phảisống trong cô độc

III Bài tập

1 Bài a Đáp án:

- Hành vi của Nam, Long và Hồng là thể

Trang 12

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

hiện lòng yêu thơng con ngời

- Hành vi của Hạnh là không có lòng yêuthơng con ngời Lòng yêu thơng con ngời

là không đợc phân biệt đối xử

4 Củng cố

? Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào?

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”

? Tìm các phong trào ở trờng em thể hiện tình yêu thơng con ngời?

(Đền ơn đáp nghĩa, áo lụa tặng bà, thăm nghĩa trang liệt sỹ, ủng hộ nhà tranh

vách đất.)

5 H ớng dẫn về nhà

Chọn 1 tình huống trong SGK chuyển thể thành tiểu phẩm

Su tầm câu chuyện,thơ, ca dao, tục nhữ, hình ảnh nói về tình yêu thơng con ời

Học bài, xem trớc bài tập ở sgk

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời, biểu hiện, và ý

nghĩa của yêu thơng con ngời

2 Kỹ năng: HS rèn luyện thể hiện lòng yêu thơng, sống có tình ngời Biết xây

dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh

3 Giáo dục: Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ,

lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời

II Kiến thức trọng tâm:

- ý nghĩa của lòng yêu thơng con ngời

- Cách rèn luyện lòng yêu thơng con ngời

III Ph ơng pháp : - Kích thích t duy

- Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề

IV Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tập tranh GDCD bài 5 T liệu về những mảnh đời,cuộc sống khó

khăn, gơng ngời tốt việc tốt, ca dao, tục ngữ, về lòng yêu thơng con ngời

2 Học sinh: tranh ảnh, t liệu

V Các hoạt động dạy học

1.

ổ n định : Sĩ số: 7A:

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm

? Vì sao phải yêu thơng con ngời?

II Nội dung bài học: (tiếp)

3 ý nghĩa

- Là phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con

Trang 13

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- Hs suy nghĩ trả lời

- Gv nhận xét, kết luận

Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại

? Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của nó?

? Theo em việc làm nào giúp con ngời rèn

luyện lòng yêu thơng con ngời?

- Là truyền thống đạo đức của dân tộc ta

- Ngời có lòng yêu thơng con ngời sẽ đợcmọi ngời quí trọng và có cuộc sống hạnhphúc, thanh thản

Lòng yêu thơng

- Xuất phát từtấm lòng vô ttrong sáng

- Nâng cao giá trịcon ngời

Thơng hại

- Động cơ vụ lợicá nhân (thực tếkhông ai muốnngời khác thơnghại mình)

- Hạ thấp giá trịcon ngời

* Trái với yêu thơng là:

- Biết ơn ngời giúp đỡ

- Giúp đỡ, thông cảm với ngời tàn tật

- Tham gia các hoạt động từ thiện

III Bài tập

1 Bài b:

- Lá lành đùm lá rách

- Yêu nhau chín bỏ làm mời

- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ “Anh em nh thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

- Với bạn bè: giúp bạn tàn tật đến trờng,giúp bạn hoàn cảnh khó khăn

- Học kỹ bài, vận dụng thực tế những điề đã học vào cuộc sống

- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu

Tuần 7 / Tiết 7

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 14

Bài 6 : tôn s trọng đạo

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, biểu hiện, ý nghĩa của

tôn s trọng đạo

2 Kỹ năng: Biết tôn s trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy giáo,

cô giáo hàng ngày

3 Giáo dục: Kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo Biết phê phán những thái

độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo

II Kiến thức trọng tâm:

Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của tôn s trọng đạo

III Ph ơng pháp : - Thảo luận nhóm

- Kể chuyện, nêu gơng

IV Chuẩn bị

1 Giáo viên: Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo.

2 Học sinh: sgk, tranh ảnh, câu chuyện

V Các hoạt động dạy học

1.

ổ n định : Sĩ số:7A

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời

HS nêu nhận xét qua tranh ảnh hoặc kể về việc làm thể hiện tôn s trọng đạo

? Em có suy nghĩ gì qua hình ảnh ?

=>Tôn s trọng đạo là một trong những truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta.Truyền thống đó thể hiện lòng biết ơn đối với những ngày đêm miệt mài để cung cấpkiến thức cho bao lớp học sinh thân yêu có hành trang vững bớc vào đời Vậy hiểu sâusắc truyền thống tốt đẹp đó ta vào bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- 1HS đọc diễn cảm truyện

- Cả lớp thảo luận

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện có gì

đặc biệt về thời gian?

? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết

ơn của học trò cũ đối với thầy Bình

Trang 15

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

? Qua truyện học sinh kể những kỉ niệm về những

ngày thầy giáo dạy nói lên điều gì?

? Qua chuyện,em học tập đợc gì?

(? Em đã làm gì để biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ

em?

GV cho HS kể lại những câu chuyện thể hiện tôn

s trọng đạo của bản thân hoặc của những ngời

? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?

(? Quan niệm của thời đại ngày nay về truyền

mặt mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi, lu luyến

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình

=> Biết ơn thầy giáo, cô giáo dạy dỗmình

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

- Tôn s: Tôn trọng, kính yêu, biết ơnthầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc

- Trọng đạo: Coi trọng những lời thầydạy trọng đạo lí làm ngời

3 ý nghĩa :

- Là truyền thống quý báu của dân tộcThể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáocũ

- Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời,làm cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó,thân thiết

- Tôn s trọng đạo là nét đẹp truyền

thống trong tâm hồn mỗi con ngời, làmcho mối quan hệ giữa con ngời với conngời ngày càng gắn bó, thân thiết vớinhau Con ngời sống có nhân nghĩa,thuỷ chung trớc sau nh một Đó là đạo lícủa cha ông ta từ xa

Trang 16

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọi ngời

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ; Kể một số biểu hiện

của đoàn kết, tơng trợ trong cuộc sống; ý nghĩa của đoàn kết, tơng trợ

2 Kỹ năng: Biết đoàn kết, tơng trợvới mọi ngời, bạn bè trong học tập, sinh hoạt

tập thể và trong cuộc sống

3 Giáo dục: Quý trọng sự đoàn kết, tơng trợ của mọi ngời, sẵn sàng giúp đỡ ngời

khác Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết

II Kiến thức trọng tâm:

Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ

III Ph ơng pháp : - Kể chuyện, nêu gơng

- Thảo luận nhóm, phân tích

IV Chuẩn bị

1 Giáo viên: Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ.

2 Học sinh: tranh ảnh, câu chuyện

V Các hoạt động dạy học

1 ổ n định : Sĩ số: 7A

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?

? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân

Trang 17

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

Giải thích: Tơng trợ hay hỗ trợ, trợ giúp

? Tại sao lớp 7B lại giúp lớp 7A san đất?

? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện

sự giúp đỡ nhau của hai lớp

? Kết quả buổi lao động ra sao? Việc làm

của lớp 7B thể hiện điều gì?

? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của

các bạn lớp 7B ? Em học tập đợc gì?

GV nhận xét, liên hệ chủ đề năm học, phong

trào của trờng

? Chúng ta thể hiện tinh thần đoàn kết, tơng

trợ trong gia đình, trong nhà trờng, ngoài xã

hội, nh thế nào?

? Nêu hành vi trái với đoàn kết, tơng trợ và

hậu quả của nó?

(Trái với đoàn kết

- Nói về buổi lao động

- Cha hoàn thành công việc

- Khó khăn: Đất khó làm, nhiều mô đấtcao, nhiều bạn nữ

II Nội dung bài học

1 Khái niệm.

- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức, chunglòng thành một khối để cùng làm một việcnào đó

- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ(sức lực, tiền của )

- VD: đoàn kết trong lao động để tạo racủa cải vật chất cho cá nhân, gia đình, XH

* Biểu hiện:

- Trong lao động: giúp bạn có hoàn cảnhkhó khăn, cùng các bạn trong lớp lao độngkhênh hố rác

- Trong học tập: giúp bạn học kém họctiến bộ,

Trang 18

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- HS thảo luận nhóm,trình bày

- - GV nhận xét, kết luận đoàn kết tơng trợ

tạo nên sức mạnh, đem đến thắng lợi

nhắc lại câu nói của Bác Hồ: Đoàn kết, đoàn

nhắc lại một vài thắng lợi của dân tộc ta cố

đợc nhờ vào tinh thần đoàn kết, tơng trợ?

- Đợc mọi ngời yêu quý

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

3 Rèn luyện đoàn kết, t ơng trợ.

- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần

- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công

- Luôn thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ nhữngngời gặp khó khăn

- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ

- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợtqua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quýbáu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rènluyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ

5 H ớng dẫn học ở nhà :

- Học kĩ bài, làm bài tập d (T22/SGK)

- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết

Tuần 9/Tiết 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

kiểm tra viết một tiết

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS nắm chắc các kiến thức đã học về sống giản dị, yêu thơng con

ngời, tôn s trọng đạo và đoàn kết, tơng trợ

2 Kỹ năng: Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ.

3 Giáo dục: Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra.

II Kiến thức trọng tâm

Trang 19

Bài 5: Yêu thơng con ngời Bài 6: Tôn s trọng đạo

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhắc nhở , nêu yêu cầu

- GV phát đề cho HS

3 Đề bài

Ma trậnCác cấp độ t duy

Câu 1 TN (0,5đ)Câu 3 TN (0,5đ)Câu 4 TN (1đ)

Câu 6 (2đ)Câu 7 TL (3đ)

I Trắc nghiệm: <3đ>.

Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng;

Câu 1: Biểu hiện nào dới đây là sống trung thực:

A Bao che khuyết điểm của bạn

B Sống ngay thẳng thật thà

C Sợ bố mẹ mắng nên nói dối

D Làm việc sai nhng chẳng mấy khi hối hận

Câu 2: Em đồng ý với ý kiến nào dới đây về sự đoàn kết, tơng trợ:

A Đoàn kết với bạn bè cùng sở thích thì mới thú vị

B Đoàn kết với bạn có học lực và hoàn cảnh nh mình thì mới có sự bình đẳng

C Đoàn kết tơng trợ không có sự phân biệt nào

D Chỉ đoàn kết với những ngời có thể giúp đỡ mình

Câu3: Hãy nối một ô ở cột trái A với một ô ở cột phải B sao cho đúng nhất.

a Anh Minh là cán bộ quân đội Nhân ngày

20/11 anh đến thăm cô giáo cũ dạy từ hồi lớp 1 1 Yêu thơng con ngời

b Tùng luôn đi học đúng giờ, học và làm bài

Trang 20

cụ dậy và đ cụ về nhà.

5 Kỉ luật

6 Tự trọng

nối với

nối với

nối với

nối với

Câu 4: Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học. Đoàn kết, tơng trợ là

gặp khó khăn khi hoạn nạn II Tự luận (7 điểm) Câu 5: Em hãy cho biết thế nào là tôn s trọng đạo? Cho ví dụ? Câu 6: Hãy nêu 4 biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời và nêu suy nghĩ của em về nội dung yêu thơng con ngời? Câu7: Em sẽ xử sự nh thế nào trong tình huống sau: a, Trong lớp em có một bạn nhà rất nghèo, không đủ điều kiện học tập b, Có 2 bạn lớp em cãi nhau và giận nhau đáp án và biểu điểm I Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào các câu: Câu 1 – B (0,25) Câu 2 – C (0,25đ) Câu 3 ( 2 điểm): Mỗi đáp án đúng (0,5đ) Kết nối a - 4 ; b - 5 ; C- 6 ; d - 1 Câu4: Cụm từ cần điền Sự thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau (0,5đ) II.Tự luận (7 điểm) Câu 5: (2 điểm) - Tôn s trọng đạo là sự tôn trọng, biết ơn, kính yêu những ngời làm thầy giáo, cô giáo (1 điểm) - Coi trọng lời thầy dạy, trọng đạo lí làm ngời (1 điểm) Câu 6 ( 2 điểm) Yêu cầu HS nêu đợc 4 biểu hiện của việc làm thể hiện yêu thơng con ngời (1 đ) Mỗi ý đúng 0,25đ Ví dụ: - ủng hộ ngời nghèo - Khi bạn ốm giảng bài, chép bài hộ bạn - Giúp đỡ bố mẹ trông em - Khuyên góp sách, vở, quần áo, tiền giúp đỡ đồng bào lũ lụt

 HS nêu suy nghĩ về lòng yêu thơng con ngời và biết chia sẻ từ tấm lòng chân thật (1 đ)  Ví dụ nh: Hiện nay có nhiều ngời có đợc cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nhng cũng còn những ngời còn khó khăn thậm chí bất hạnh vậy cần phải biết đoàn kết, yêu thơng, chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ nhau tránh những việc làm độc ác, có hại cho ngời khác

Câu 7: (3 điểm) Yêu cầu HS nêu đợc cách ứng xử trong cuộc sống

a Không coi thờng bạn, gần gũi hơn, giúp bạn những gì có thể giúp và vận động các bạn làm nh mình.- > tơng trợ (1,5 đ)

Trang 21

b Tìm hiểu nguyên nhan 2 bạn giận nhau, khuyên 2 bạn gặp nhau để trao đổi giúp

2 bạn hiểu và thông cảm cho nhau không giận nhau nữa.-> đoàn kết.( 1,5 đ)

Bài 8 : khoan dung

I Mục tiêi bài học:

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất

đạo đức cao đẹp Biểu hiện, ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoan dung

2 Kỹ năng: HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c

xử tử tế với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn

3 Giáo dục: Biết tâm độ lợng với mọi ngời, tôn trọng mọi ngời, không mặc

cảm, không định kiến hẹp hòi

II Kiến thức trọng tâm

Khái niệm, ý nghĩa và cách rèn luyện lòng khoan dung

III Ph ơng pháp : - Thuyết trình, giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm, diễn giải

IV Chuẩn bị

1 Giáo viên: Các tình huống, mẩu chuyện có liên quan, các câu ca dao, tục

ngữ, các mẩu chuyện, tấm gơng về khoan dung

2 Học sinh: Phiếu trắc nghiệm Đ- S, tranh ảnh, câu chuyện liên quan

V Các hoạt động dạy - học

1.

ổ n đ ịnh : Sĩ số: 7A:

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét

- Hs trả lời câu hỏi

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV nêu tình huống: Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau.

Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến Hà ghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?

- 3 HS trả lời

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS đọc truyện theo lối phân vai

-Thái độ của Khôi:

+ Lúc đầu: Đứng dậy, nói to

- Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt

Trang 22

Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt

? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào

tr-ớc thái độ của Khôi?

? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?

? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?

? Làm thế nào để hợp tác nhiều hơn với

các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở

lớp, trờng

? Tại sao phải có lòng khoan dung?

? Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu

- Hs thảo luận trả lời

? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi

đỏ  tái, rơi phấn, xin lỗi HS

+ Cô tập viết

+ Tha lỗi cho HS

- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt,giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô

- Chứng kiến cảnh cô tập viết

- Cô Vân kiên trì, có lòng khoan dung, độlợng

=> Bài học: Không nên vội vàng, địnhkiến khi nhận xét ngời khác

- Biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác

II Nôi dung bài học:

- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng,góp ý chân thành, không ghen ghét, địnhkiến, đoàn kết với bạn bè

2 ý nghĩa :

- Là một đức tính quý báu của con ngời

- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọingời yêu mến tin cậy

- Quan hệ của mọi ngời trở nên lànhmạnh, dễ chịu

3 Rèn luyện để có lòng khoan dung.

- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giảithích, tạo điều kiện, giảng hoà

- Tìm nguyên nhân, giải thích, góp ý, thathứ và thông cảm, không định kiến

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời

- C xử chân thành, cởi mở

- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thíchcủa ngời khác

Trang 23

Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt

không ai đánh ngời chạy lại” nh thế nào?

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa thế nào là tự tin trong

cuộc sống, hiểu cách rèn luyện để trở thành một ngời có lòng tự tin

2 Kỹ năng: Giúp HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân

và những ng]ời xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trongnhững công việc của bản thân

3 Giáo dục: Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức v ơn lên,

kính trọng những ngời có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em

3 Bài mới :.

Giới thiệu bài:

- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nản lòng,chùn bớc.)

GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệplớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay

Trang 24

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- 1HS đọc diễn cảm truyện

- HS thảo luận 3 nhóm:

? Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều kiện,

hoàn cảnh nh thế nào?

? Bạn Hà đợc đi học nớc ngoài là do đâu?

? Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?

- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận GV

nx, chốt ý

- GV nhận xét, KL: Tự tin giúp con ngời có

thêm sức mạnh, nghị lực sáo tạo và làm nên

sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin con

ng-ời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối

? Tự tin là gì?

? Nêu một việc làm mà bạn trong nhóm em

đã hành động một cách tự tin

? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

? Kể một việc làm do thiếu tự tin nên đã

cũ kĩ

+ Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, họctheo chơng trình trên tivi

+ Cùng anh trai nói chuyện với ngườinớc ngoài

- Tự tin quyết tâm, dám nghĩ, dámlàm

động một cách chắc chắn

III Bài tập:

1 Bài a :

Trang 25

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

Bài b : (T34, 35/SGK)

GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ

- HS thảo luận theo phiếu cá nhân

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là gia đình văn hoá? Kể đợc tiêu chuẩn của

một gia đình văn hoá; Biểu hiện của gia đình văn hoá

2 Kỹ năng: HS phân biệt đợc các biểu hiện đúng, không đúng, lành mạnh,

không lành mạnh trong sinh hoạt văn hoá ở gia đình

3 Giáo dục: Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá Tích cực xây dựng gia đình

văn hoá

II Kiến thức trọng tâm:

Khái niệm, Tiêu chuẩn của gia đình văn hoá

III Ph ơng pháp : - Giải quyết vấn đề, kể chuyện

- Phân tích, thảo luận nhóm

IV Chuẩn bị

1 Giáo viên:Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.

2 Học sinh: SGK, đồ dùng học tập

Trang 26

V Các hoạt động dạy học

1.

ổ n định : Sĩ số: 7A

7B:

2 Kiểm tra bài cũ

1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?

2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?

- GVcho HS chữa bài tập a, đ

3 Bài mới Giới thiệu bài

- GV nêu tình huống: Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thìbác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác.Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên trao cho gia đình Mai giấy chứng nhận gia đìnhvăn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổtrởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- HS đọc thầm truyện

- HS thảo luận nhóm:

- Gia đình cô Hoà có mấy ngời? Thuộc gia

đình nh thế nào?

- Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?

- Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối với bà

=> Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá

tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô,

qua c xử và việc làm của gia đình cô

? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá

không? Ngày gia đình Việt Nam? (28-6

hàng năm)

GV cho HS thảo luận

- Thế nào là gia đình văn hoá? Tiêu chuẩn

cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá là

gì?

- Liên hệ ở địa phơng và suy nghĩ của em

=> Tiêu chuẩn cụ thể:

Là một gia đình văn hoá tiêu biểu

- Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau,bệnh tật

- Tích cực xây nếp sống văn hoá ởkhu dân c

- Vận động bà con làm vệ sinh môitrờng

là tôt nghĩa vụ công dân

- VD: Gia đình bác Hoà là cán bộcông chức nhà tuy nghèo nhng mọingời rất yêu thơng nhau , con cáingoan ngoãn, chăm học, chăm làm

Trang 27

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn

- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn

định

- Bảo vệ môi trờng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà

nớc

- Hoạt động từ thiện

- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội

? Em hãy nêu biểu hiện của gia đình văn

hoá?

Bài 1: (T29/SGK)

Bài 2: (T29/SGK)

? Em hãy kể về một số gia đình ở địa phơng

em trong việc XD gia đình VH

+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm ấm,

hạnh phúc

+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc

+ Gia đình bất hạnh vì nghèo

+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia

phong

- HS kể HS liên hệ những việc làm cụ thể

để xây dựng gia đình văn hoá và những việc

làm thiếu văn hoá của một số ít ngời

HS liên hệ, phân tích mặt tích cực, tiêu cực

và biện pháp khắc phục

- HS nhận xét

- GV kết luận, giải đáp thắc mắc, nói đến

gia đình văn hoá là nói đến đời sống vật chất

và tinh thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo

nên gia đình hạnh phúc Gia đình hạnh phúc

sẽ tạo nên xã hội ổn định, văn minh

Gia đình bác luôn thực hiện tốt bổnphận công dân

- Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

+ Thực hiện xây dựng kế hoạch hoágia đình

+ Xây dựng gia đình hoà thuận tiến

bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoálành mạnh

- Nguyên nhân: Do cơ chế thị trờng,chính sánh mở của, ảnh hởng tiêucực của nền văn hoá ngoại lai, tệnạn xã hội, lối sống thực dụng, quanniệm lạc hậu

4 Củng cố

GV? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia đình văn hoá nh thế nào?

HS : Liên hệ nêu cách thức xây dựng gia đình mình văn hóa

Trang 28

5 H ớng dẫn về nhà

- Tìm hiểu các t liệu, tranh ảnh, vẽ tranh về gia đình mình, bài viết, ca dao tục ngữhoặc nhận định về xây dựng gia đình văn hoá Chuyển thể bài tập d (SGK trang 29)thành tiểu phẩm

********************************************************************Tuần 13/Tiết 13

Ngày soạn:

Ngày giảng

(Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: hiểu mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống

gia đình; hiểu bổn phận và trách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình vănhoá

2 Kỹ năng: Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tật

xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá

3 Giáo dục:Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham

gia xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc

II Kiến thức trọng tâm

ý nghĩa, bổn phận và trách nhiệm trong việc xây dựng gia đình văn hoá

III Ph ơng pháp : - Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?

Câu 2: Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn

hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của cácthành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học

? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành

viên trong gia đình trong việc xây dựng

gia đình văn hoá?

? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa

nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng

gia đình và toàn xã hội?

II Nội dung bài học

3 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên:

- Gia đình bình yên->xã hội ổn định

- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

Trang 29

Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt

? Con cái có thể tham gia xây dựng gia

đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia

nh thế nào?

- HS các nhóm thể hiểu trình bày tranh

ảnh, ca dao, tục ngữ danh ngôn, t liệu đã

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

- Cây xanh thì lá cũng xanh

Cha mẹ hiền lành để đức cho con

- Gái mà chi, trai mà chi

Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn

- Thuyền không bánh lái thuyền quày

Con không cha mẹ, ai bày con nên

- Con ngời có bố có ông

Nh cây có cội nh sông có nguồn

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Trình bày tiểu phẩm thể hiện tiểu phẩm,

lời thoại toát lên đợc việc làm cụ thể xây

dựng gia đình văn hóa

HS nhận xét bổ sung- GV kết luận

- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với

KHH gia đình và vai trò của trẻ em trong

gia đình

- GV phát phiếu, HS làm bài tập e (29)

- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện

KHHGĐ và phê phán những quan niệm

lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia trởng,

độc đoán, không biết tổ chức quản lý

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia đình

đình hết sức quan trọng Trớc những cám

dỗ và việc làm xấu (Tệ nạn xã hội) có thể

dễ xa vào, bị ảnh hởng và thậm chí rấtnhanh, nên giữa cha,mẹ, con cái cần có

sự hợp tác chặt chẽ, con cái cần biết tựchủ bản thân, cha mẹ cần quan tâm giáodục con để tránh xa những việc làm xấunhất là trong nền kinh tế thị trờng

4 Củng cố:

- GV tóm tắt nội dung bài học

- Kết luận toàn bài:

Vấn đề gia đình vàxây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng.Gia đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia đình văn hoá

là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình cólối sống văn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức

5 H ớng dẫn về nhà:

Trang 30

- HS thực hiện – chuẩn bị bài sau- tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ mình

******************************************************Tuần 14/ Tiết 14

Ngày soạn:

Ngày giảng

Bài 10 : Giữ gìn và phát huy truyền thống

tốt đẹp của gia đình, dòng họ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ, kể đợc một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ và hiểu ý nghĩa của phẩm chất này

2 Kỹ năng: Biết xác định truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ Giúp HS

biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ và những tập tục lạc hậu cầnxoá bỏ Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?

HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình vănhoá? Liên hệ bản thân

- GVcho HS chữa bài tập b

Lớp nhận xét đánh giá- GV kết luận cho điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trìnhlịch sử lâu dài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tuởng, lốisống và ứng xử đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những truyền thống tốt đẹpnào ? Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay

- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

GV gọi 1HS đọc diễn cảm câu truyện

Trang 31

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

đọc thể hiện qua những chi tiết nào?

GV? Việc làm của gia đình trong truyện

thể hiện nội dung gì?

- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của

các thành viên trong truyện nói riêng, của

nhân dân ta nói chung là tấm gơng sáng để

chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại hay

chờ vào ngời khác mà phải đi lên từ sức lao

động của chính mình

- HS liên hệ về truyền thống của gia đình,

dòng họ

? Em hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp

của gia đình mình? kết hợp quan sỏt ảnh

liờn hệ việc giữ gỡn phỏt huy truyền thống

tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ

- HS thảo luận theo bàn

- Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?

- HS phát biểu, GV ghi bảng

- Có phải tất cả các truyền thống cần phải

giữ gìn và phát huy?

- Tiếp thu chọn lọc cái mới, phù hợp, gạt

bỏ cái lạc hậu, bảo thủ, không còn phù hợp

(Ví dụ ăn uống linh đình trong đám cới,

đám tang )

- Truyền thống gia đình, dòng họ có ảnh

h-ởng đến mỗi con ngời trong gia đình, dòng

họ nh thế nào?

lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất

kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờrời “Trận địa”

- Biến quả đồi thành trang trại kiểumẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ;trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả;nuôi bò, dê, gà

- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu

Cỳng gia tiờn Tục thờ cỳng tổ

II Nội dung bài học

làm rạng rỡ thêm truyền thống

- Tăng thêm sức mạnh, làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc

Trang 32

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền

HS đọc phần nội dung bài học SGK

- GV cho HS bài tập c(32) - HS đọc yêu

cầu bài tập

- HS làm BT vào phiếu

- 1HS trình bày phiếu GV chấm 5 phiếu

3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ng ời

- Chúng ta phải trân trọng, tự hào;sống trong sạch, lơng thiện;

- Không bảo thủ, lạc hậu, không coithờng hoặc làm tổn hại đến thanhdanh của gia đình, dòng họ;

Biết làm cho những truyền thống đó

đợc rạng rỡ hơn bằng chính sự trởngthành, thành đạt trong học tập, lao

động, công tác của mỗi ngời

III Bài tập:

1 Bài tập c

- Đáp án đúng: 1, 2, 5

4 Củng cố

- HS giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

+ Chim có tổ, ngời có tông

5 H ớng dẫn về nhà

- Làm bài tập còn lại ở SGK

- Su tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình, dòng họ

- Đọc và tìm hiểu trớc bài : Tự tin,tìm hiểu những tấm gơng thành đạt trên mọi lĩnhvực

Tuần 15/Tiết 15

Ngày soạn:

Ngày giảng

ôn tập học kì i

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học ở học kì I một cách

chính xác, rõ ràng

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác,

lu loát Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức

3 Giáo dục: Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi

trái với đạo đức

II Kiến thức trọng tâm:

Bài 1 – Bài 11

III Ph ơng pháp : - Thảo luận nhóm, kích thích t duy

- Giải quyết vấn đề, chơi trò chơi

Trang 33

3 Bài mới :

Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Hái

hoa”

- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các

vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp

6 Thế nào là yêu thơng con ngời? Vì sao

phải yêu thơng con ngời?

cho điểm 1 số em

* Nhận biết các biểu hiện của các chuẩn

mực đạo đức đã học

- GV nêu các biểu hiện khác nhau của

các chuẩn mực đạo đức, HS lần lợt trả lời

đó là biểu hiện của chuẩn mực đạo đức

nào

- HS thi giải quyết tình huống đạo đức

1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong

bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài

liệu Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì?

I Lý thuyết

- Sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình, bản thân và xã hội

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

- Là đức tính cần thiết và quý báu của conngời Sống trung thực  nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng

- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con ngời  ngời, công việc, môi trờng

- Quy định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội buộc mọi ngời phải thực hiện

- Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp cho ngời khác

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo, coi trọng và làm theo điều thầy dạy

- Thông cảm, chia sẻ, có việc làm cụ thể giúp đỡ ngời khác

- Thông cảm, tôn trọng, tha thứ cho ngời khác

- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện

kế hoạch hoá gia đình

- Tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy

- Tin tởng vào khả năng của bản thân

- Chủ động trong công việc, dám tự quết

định và hành động một cách chắc chắn

II Tình huống

- HS giải quyết tình huống

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

2 Giờ ra chơi Hà cùng các bạn nữ chơi

nhảy dây ở sân trờng, còn Phi cùng các

bạn chơi đánh căng Bỗng căng của Phi

rơi trúng đầu Hà làm Hà đau điếng

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: - Kiểm tra sự hiểu biết và khả năng ứng xử, cách bộc lộ thái độ

của học sinh trớc mỗi tình huống ,sự kiện đạo đức ,đặc biệt khả năngvận dụng kiếnthức của HS vào thực tiễn cuộc sống

2 Kỹ năng: Rèn khả năng t duy,độc lập sáng tạo của học sinh.

3 Giáo dục: Học sinh rút đợc kinh nghiệm và có biện pháp học tập tích cực

hơn trong học kì

II Kiến thức trọng tâm:

Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa

Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

2 Kiểm tra bài cũ:

GVKiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 35

A Trắc nghiệm

Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng:

1 Biểu hiện nào dới đây thể hiện góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c:

A Gia đình giàu có và đông con là gia đình hạnh phúc

B Cần có sự phân công hợp lí các công việc trong gia đình

C Trẻ em không nên tham gia bàn bạc công việc gia đình vì đó là việc của

ng-ời lớn

D Trong gia đình mỗi ngời chỉ cần hoàn thành công việc của mình là đủ

2 Biểu hiện nào dới đây là tự tin:

A Luôn tự đánh giá cao bản thân mình

B Lúc nào cũng giữ ý kiến riêng của mình

C Tự mình giải quyết mọi việc, không cần hỏi ý kiến ai

D Tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc

3 Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học:

“ Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận

B Giữ gìn,phát huy truyền thống gia đình, dòng họ là thể hiện

lòng biết ơn đối với các thế hệ trớc

C Truyền thống là những gì đã lạc hậu

D Phát huy truyền thống gia đình, dòng họ là góp phần giữ gìn,

phát huy bản sắc dân tộc

B Tự luận :

Câu5 Thế nào là tự tin? Tự tin có ý nghĩa gì trong cuộc sống?

Câu6 Em hãy nêu 4 biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?

Tình huống:

Câu7 Trong dòng họ của Hoà cha có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan trọng Hoà

xấu hổ, tự ti về dòng họ và không bao giờ giới thiệu dòng họ của mình với bạn bè

- Em có đồng tình với suy nghĩ của Hoà không? Vì sao?

- Em sẽ góp ý gì cho Hoà?

Câu8 Nhà cô Mão ở tầng 2, cô Thanh ở tầng 1 trong cùng một ngôi nhà tập thể Nhà

cô Mão xây dựng trái phép làm ảnh hởng đến nhà cô Thanh phải nhờ cơ quan chức năng can thiệp Từ đó cô Mão thù ghét, nói xấu cô Thanh Dù vậy ,khi cô Mão bị ốm,cô Thanh vẫn mua quà đến thăm cô Mão

Em có nhận xét gì về tình huống trên?

Đáp án và biẻu điểm A.Trắc nghiệm( 3 điểm)

Khoanh tròn trớc câu trả lời Câu : 1- B ; 2- D (1 đ) ( Mỗi ý 0,5 điểm)

3 Cụm từ cần điền: với xóm giềng và làm tốt nghã vụ công dân.( 1 điểm)

4 Ghi Đ Vào B; D (Mỗi ý 1 đ)

B Tự luận( 7 điểm)

Câu 5( 2 điểm)

Tự tin là tin tởng vào bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động, hành động cơng quyết, dám nghĩ, dám làm.( 1 Điểm)

* Tự tin giúp con ngời thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn Nếu không có lòng tự tin, con ngời sẽ trở nên nhỏ bé, yếu đuối.(1 điểm)

Câu 6( 1 điểm)

Ngày đăng: 14/11/2015, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w