1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an G D C D chuan 8

19 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Học sinh hiểu thế nào là tụn trọng lẽ phải, vỡ sao mọi người đều phải tụn trọng lẽ phải và biểu hiện của phẩm chất ấy 2.Kỹ năng : Học sinh cú thúi quen rốn luyện, tự kiểm t

Trang 1

Trờng THCS Tiên Lơng Ngày soạn:

Ngày giảng:

TễN TRỌNG LẼ PHẢI

I Mục tiờu bài học

1 Kiến thức : Học sinh hiểu thế nào là tụn trọng lẽ phải, vỡ sao mọi người

đều phải tụn trọng lẽ phải và biểu hiện của phẩm chất ấy

2.Kỹ năng : Học sinh cú thúi quen rốn luyện, tự kiểm tra hành vi của

mỡnh để trở thành người biết tụn trọng lẽ phải

3 Giáo dục : Học sinh biết phõn biệt cỏc hành vi thể hiện tụn trọng lẽ phải

và khụng tụn trọng lẽ phải (phờ phỏn) và học tập những tấm gương tụn trọng

lẽ phải

B.Kiến thức trọng tâm :

Khái niệm,biểu hiện,ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải

C.Ph ơng pháp : Nờu vấn đề, thảo luận

Đàm thoại, nờu gương

D.Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Chuyện, thơ, cõu núi của cỏc danh nhõn.

2.Học sinh: sgk,đồ dùng học tập.

E

Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức :sĩ số: 8a ……… 8b………

2 Kiểm tra bài cũ

- GV giới thiệu qua chương trỡnh (SGK lớp 8)

- Kiểm tra SGK, vở ghi của học sinh

3 Bài mới :

Giới thiệu bài

Cỏc em đó học mụn GDCD lớp 6,7 với những chủ đề đạo đức và PL (kể) Theo em 2 nhúm chủ đề trờn, chủ đề nào quan hệ chặt chẽ với việc tụn trọng

lẽ phải, vỡ sao?

GV: cho HS phỏt biểu Chốt lại, vào bài

Hướng dẫn HS tỡm hiểu mục ĐVĐ

GV cho HS đọc ĐVĐ

Chia nhúm, mỗi nhúm thảo luận 1

vấn đề

HS: thảo luận Cử đại diện trỡnh bày,

nhúm khỏc bổ sung

I Đặt vấn đề

1

Đọc:

2 Nhận xột

Giáo viên: Hà Thị Tuyết Chinh 1 Giáo dục công dân

Trang 2

Trêng THCS Tiªn L¬ng

1, Em có nhận xét gì về việc làm của

quan Tuần phủ Nguyễn Quang Bích

trong truyện trên?

(1) Hành động của quan Tuần phủ Nguyễn Quang Bích: dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh bảo vệ chân lý, lẽ phải, ko chấp nhận những điều sai trái

2, Theo em trong những trường hợp

trên (2, 3- SGK), hành động ntn được

coi là đúng đắn, phù hợp? vì sao?

(2) Nếu thấy ý kiến đó đúng cần ủng

hộ, bảo vệ bằng cách phân tích cho các bạn khác thấy những điểm đúng, hợp lý

(3) Thấy bạn quay cóp trong giờ kiểm tra, cần tỏ thái độ ko đồng tình, phân tích để bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần sau ko nên làm như vậy

GV chốt lại: để có cách xử sự phù

hợp chúng ta không những nhận thức

đúng mà cần có hành vi xử sự phù

hợp, tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải,

phê phán những việc làm sai trái

3 Kết luận Cần tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê phán những việc làm sai trái

GV: Thế nào là tôn trọng lẽ phải?

GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm

những biểu hiện của hành vi tôn

trọng lẽ phải hoặc ko tôn trọng lẽ

phải

GV: Gợi ý 1 số HS phát biểu

GV: nhận xét, gợi ý, bổ sung bằng

cách đưa ra tình huống- HS phân tích

+ Vi phạm luật giao thông

+ Vi phạm nội quy trường học, cơ quan

+ Làm trái quy định của PL

+ Gió chiều nào che chiều ấy

+ Một số vụ án tham nhũng, buôn

lậu: Năm Cam

II Nội dung bài học 1.Kh ¸i niÖm:

- Lẽ phải: những điều đúng đắn, phù hợp đạo lí, lợi ích XH

- Tôn trọng lẽ phải: Ủng hộ, làm theo những điều đúng, sống trung thực, phê phán và ko làm những điều sai trái

2.

BiÓu hiÖn :

- Lẽ phải biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc trong cuộc sống qua thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động

Trang 3

Trêng THCS Tiªn L¬ng

GV khẳng định:

- Quanh ta có nhiều gương tôn

trọng lẽ phải

- Biểu hiện ở những khía cạnh

- Cần học tập tấm gương những

người biết tôn trọng lẽ phải

Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa ntn

trong cuộc sống?

- Kể một số việc làm em đã thể hiện

tôn trọng lẽ phải? Kh«ng tôn trọng lẽ

phải?

HS: phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung

GV: Cho HS đọc lại nội dung SGK

3.

ý ngh Üa :

Tôn trọng lẽ phải làm lành mạnh các mối quan hệ XH, góp phần thúc đẩy

XH ổn định, phát triển

GV: yêu cầu 1 số HS làm bài tập

SGK, giáo viên nhận xét cho HS

điểm

GV phân tích vì sao các hành vi khác

kh«ng lựa chọn lại ko biểu hiện tôn

trọng lẽ phải

III Bài tập

1 Bài tập 1 : đồng ý c 2.Bài tập 2 : đồng ý c vì đó là cách giúp bạn tiến bộ, làm theo những điều đúng (lẽ phải)

3

Bµi tËp 3 : Hành vi a, c, e biểu hiện

sự tôn trọng lẽ phải

4

Bµi tËp 4 : + ko nói dối

+ Chấp hành tốt nội quy lớp, trường

+ Vi phạm

4 Củng cố

- Nhắc lại nội dung chính “Tôn trọng lẽ phải” và ý nghĩa của phẩm chất ấy

- Đối với gia đình em cần xử sự ntn thể hiện là tôn trọng lẽ phải?

5 Hướng dẫn vÒ nhµ:

- Làm bài tập 5, 6- SGK (5) ra giấy giờ sau nộp

- Chuẩn bị bài 2 “Liêm khiết”, sưu tầm, tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến tham ô, tham nhũng, hối lộ và những tấm gương sống thật thà, hết lòng vì việc chung

Gi¸o viªn: Hµ ThÞ TuyÕt Chinh 3 Gi¸o dôc c«ng d©n

Trang 4

Trêng THCS Tiªn L¬ng

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

TuÇn 2

TIẾT 2 – BÀI 2: LIÊM KHIẾT

I Mục tiêu bài học

1 KiÕn thøc: HS hiểu thế nào là liêm khiết? vì sao cần phải liêm khiết,

muốn liêm khiết cần phải làm gì và phân biệt được hành vi liêm khiết với không liêm khiết

2 Kü n¨ng : HS có thói quen biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn

luyện bản thân, có lối sống liêm khiết

3.Gi¸o dôc : Có thái độ đồng tình ủng hộ và học tập tấm gương của những

người liêm khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm khiết

B.KiÕn thøc träng t©m :- Liêm khiết là gì?

- Ý nghĩa, tác dụng của Liêm khiết trong cuộc sống

C Phương pháp: - Giảng giải, đàm thoại, nêu gương,

- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

D.ChuÈn bÞ :

1 Gi¸o viªn : Tìm dẫn chứng về biểu hiện của liêm khiết

2.Häc sinh : Truyện, thơ, CD-TN, câu nói về liêm khiết

E Các hoạt động d¹y häc

1.Ổn định tổ chức :sÜ sè :8a 8b 2.Kiểm tra bài cũ (thu BT 5, 6)

1 Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Vì sao chúng ta cần phải biết tôn trọng lẽ phải?

2 Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải? Vì sao?

a, thấy việc gì có lợi cho mình thì làm, ko cần biết đúng sai

b, Luôn tán thành và làm theo số đông

c, Lắng nghe ý kiến của mọi người để tìm ra điều hợp lý

3 Bài mới

Trang 5

Trờng THCS Tiên Lơng G:

TIẾT 20 – BÀI 13

phòng chống tệ nạn xã hội( TT)

I Mục tiờu bài học

- Hiểu đợc thế nào là tệ nạn xã hội tác hại của tệ nạn xã hội, trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống tệ nạn xã hội

+ Nêu đợc một số quy định của PL về phòng chống tệ nạn xã hội

- Thực hiện tốt các quy định của PL về phòng chống tện nạn xã hội, tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè cùng tham gia

- ủng hộ các quy định của PL về phòng chống tệ nạn xã hội

II.Phơng pháp , phơng tiện:

- Động não, nêu vấn đề, đàm thoại, sắm vai

- Phiếu học tập, bảng phụ, Luật phòng, chống ma tuý Bộ Luật hình sự 1999

III.Hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức

Sĩ số: 8A; ; 8B ;8C

2 Kiểm tra bài cũ

GV?: 1, Tệ nạn xã hội là gì?Hãy nêu một số hành vi có liên quan đến tệ nạn xã hội?

2 Hãy kể một số TNXH mà em biết và cho biết tác hại của

TNXH đó đối với đời sống con ngời

HS Xung phong trả lời- Lớp nhận xét bổ sung

GVKL cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động 5 : Tìm hiểu các quy định của

PL về phòng, chống TNXH

- GV In ra giấy Điều 3,4 về Luật phòng

chống ma tuý- phát cho nhóm HS

4, Các quy định của PL Về phòng, chống

tệ nạn xã hội

GV nêu câu hỏi:

a, PL cấm hành vi nào đối với xã hội?

- GV tóm tắt ghi bảng

+ PL cấm đối với xã hội: Cấm đánh

bạc:Sản xuất, tàng trữ, vận

chuyển ma tuý, mại dâm

b, PL cấm hành vi nào đối với trẻ em?

GV KL: PL cấm trẻ em không đợc

đánh bạc, uống rợu, hút thuốc, dùng

các chất kích thích Cấm dụ dỗ, lôi kéo

trẻ em đánh bạc, cho trẻ em uống rợu

+ Cấm dụ dỗ dẫn dắt trẻ em mại dâm

c PL cấm hành vi nào đối với ngời

nghiện?

+ Những ngời nghiện ma tuý buộc phải đi

cai nghiện

 GV KL: PL nghiêm cấm tất cả các

hành vi có liên quan đến cờ bạc, ma

Giáo viên: Hà Thị Tuyết Chinh 5 Giáo dục công dân

Trang 6

Trờng THCS Tiên Lơng

tuý, mại dâm

 GV nhấn mạnh mối liên quan giữa 3

loại tệ nạn trên và giới thiệu thêm

những quy định của Bộ luật hình sự

1999 Điều 199

 HS tìm và đọc những câu ca dao- tục

ngữ nói về tệ nạn cờ bạc , uống rợu

Hoạt động 6 : Tóm tắt hiểu nội dung bài

học

GV đàm thoại hớng dẫn HS tự tìm hiểu nội

dung bài học

GV hớng dẫn tóm tắt ý chính, giải đáp

(nếu có)

1 Tệ nạn xã hội là gì?

- HS làm việc cá nhân

- Lớp tranh luận rút ra nội dung bài

- GVKL- HS ghi vở

GV cho HS củng cố phần 1 bằng bài tập:

Trong các tên nạn sau tệ nạn nào là nguy

hiểm nhất?

- Cờ bạc; Mại dâm; Đua xe; Ma tuý;

Nghiện rợu; Gian lận trong thi cử; Tham

ô, tham nhũng

HS tự đa ra ý kiến- lớp thống nhất ý kiến

GVKL và lu ý tệ nạn uống rợu trong HS

2 Tác hại của TNXH?

Tệ nạn xã hội có tác hại gì đến đời sống

cộng đồng?

HS đa ra ý kiến- lớp nhận xét bổ sung

GVKL nhấn mạnh tác hại của từng mặt

trong đời sống

3 Những quy định của PL

4.Công dân có trách nhiệm gì đối với việc

phòng, chống ma tuý?

HS đọc lại nội dung bài học

- GV cho HS làm bài tập củng cố

- Hãy kể những tệ nạn xã hội có ở địa

ph-ơng em? Cho biết tác hại và biện pháp

phòng, chống?

HS thực hiện – trình bày

GVKL

II Nội Dung bài học 1.Tệ nạn xã hội là hiện t-ợng xã hội bao gồm các hành

vi sai lệch chuẩn mực xã hội, gây hậu quả xấu về mọi mặt của xã hội

- Có nhiều TNXH nhng nguy hiểm nhất là tệ nạn cờ bạc, ma tuý,mại dâm

2.Tác hại:

ảnh hởng đến sức khoẻ, tinh thần ,đạo đức, kinh tế, hạnh phúc gia đình

ảnh hởng đến trật tự XH, suy thoái nòì giống-> dẫn đến HIV/AIDS

3 Những quy định của PL

- PL cấm đối với xã hội: Cấm

đánh bạc:Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển ma tuý, mại dâm.- PL cấm đối với trẻ em

PL cấm nào đối với ngời nghiện

=>PL nghiêm cấm tất cả các hành vi có liên quan đến cờ bạc, ma tuý, mại dâm

5.Trách nhiệm của công dân:

- Sống giản dị, lành mạnh ko

xa vào

TNXH Tuân theo quy định của PL

- Tích cực học tập, tham gia các hoạt động phòng, chống TNXH và vận động mọi ngời cùng tham gia

Trang 7

Trờng THCS Tiên Lơng

Hoạt động 7: Bài tập

GV phát phiếu học tập cho HS

HS nhận phiếu và thực hiện

-Bài tập 3==>

- Bài tập 6

GV gọi HS gọi HS trình bày và điền kết

quả- lớp bổ sung

GV chữa-KL

4 Củng cố

GV tổ chức cho HS Sắm vai

GV giao tình huống:(2 nhóm)

 Miêu tả cuộc sống gia đình ngời

nghiện

 Một bạn rủ em chơi điện tử ăn tiền

HS xây dựng kịch bản và lời thoại- trình

bày

Lớp nhận xét bổ sung

GV KL toàn bài

5 Hớng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập còn lại

- Xem trớc bài 14- su tầm tranh ảnh,

số liệu về HIV/AIDS

III: Bài tập

1 Bài tập 3 + ý nghĩ của Hoàng sai + Nếu là Hoàng em sẽ nói sự thật với mẹ, xin lỗi mẹ- và hứa với mẹ lần sau ko tái lại

+ Với bà hàng nớc-> từ chối

2 Bài tập 6: từng HS trả lời và giải thích tại sao

Ngày soạn

Ngày giảng

Tuần

TIẾT 24 – BÀI 17

nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớc

và lợi ích công cộng

I Mục tiờu bài học

1.kiến thức:

* Hiểu đợc thế nào là tài sản nhà nớc,lợi ích công cộng

- Nêu đợc nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng,bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng Trách nhiệm của Nhà nớcônTng việc bảo vệ tài sản của Nhà nớc và lợi ích công cộng

- 2.kỹ năng:

* Biết phối hợp với mọi ngời và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng

3.giáo dục:

* Có ý thức tôn trọng tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng; Tích cực tham gia giữ gìn tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng Phê phán những hành vi, việc làm gây thiệt hại tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng

II.kiến thức trọng tâm

nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớcvà lợi ích công cộng

Giáo viên: Hà Thị Tuyết Chinh 7 Giáo dục công dân

Trang 8

Trờng THCS Tiên Lơng II.Phơng pháp

- Động não, nêu vấn đề, đàm thoại,

IV.Chuẩn bị:

1.giáo viên: Hiến pháp 1992 Bộ Luật hình sự, ca dao tục ngữ,

2.học sinh:gơng ngời tốt việc tốt

V.Các hoạt động dạy và học

1.ổn định tổ chức:Sĩ số: 8A; ; 8B

2 Kiểm tra bài cũ

GV? 1 Quyền sở hữu của công dân là gì?

2 HS trờng A lao đông đào mơng giúp đỡ địa phơng 2 bạn Hùng và Thành

đào đợc một hộp sắt, trong đó có những đồng tiền vàng, 2 bạn đã nộp cho nhà trờng trớc sự chứng kiến của các bạn

a Số tiền vàng ấy thuộc quyền sở hữu của ai?

b Số tiền đó sẽ đợc sử dụng nh thế nào?

3.Bài mới

Giới thiệu bài

GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ ( Số tiền vàng đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc, đợc dùng vào các việc mang lại lợi ích cho xã hội) GV vào bài=> giải thích lợi ích, những phúc lợi cho con ngời, XH

GV tổ chức cho HS thảo luận

HS đọc vấn đề

HS thảo luận theo câu hỏi

GV hớng dẫn gợi ý,nhận xét,giải đáp kl

1.Em hãy cho biết ý kiến nào đúng, ý kiến

nào sai? Vì sao?

2.ở trờng hợp Lan em sẽ xử lí thế nào?

? Qua vấn đề trên ,em rút ra đợc bài học

gì?

GV? Tài sản nhà nớc là gồm những gì?

Chúng ta cần có trách nhiệm ra sao?

Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu hiện của

việc tôn trọng tài sản nhà nớc?

GV nhắc lại quyền sở hữu của công

dân( Bài 16)

? Những tài sản không thuộc sở hữu của

công dân thì thuộc về ai? Kể tên một số tài

sản Nhà nớc và lợi ích công cộng mà em

biết?

HS trả lời

GVKL theo mục 1nội dung bài học

I.Đặt vấn đề

1 Đọc vấn đề 2.Nhận xét:

ý kiến của Lan lá đúng

- Vì rừng là tài sản Quốc gia> Nhà nớc giao cho kiểm lâm, UBND quản

lí và sử lí

- Là Lan em sẽ báo cáo cho có thẩm quyền can thiệp

Bài học : Phải có trách nhiệm

với tài sản nhà nớc

Tài sản Nhà nớc Lợi ích công cộng + Đất đai

+ Rừng núi + Sông hồ + Tài nguyên trong lòng

đất

+ Đờng xá + Cầu cống + Bệnh viện + Trờng học + Công viên + Vốn và tài

Trang 9

Trờng THCS Tiên Lơng

GV cho HS nghe điều 17- Hiến pháp 1992

HS đọc Điều 78- HP 1992

HS vận dụng làm bài tập phần a bài 2-

SGK

+ Nhà văn hoá

+Khu du lịch + TLSX của hợp tác xã

sản do nhà

n-ớc đầu t

Bài tập 2:

- Việc làm của ông Tám đúng: Giữ gìn tài sản nhà nớc cẩn thận, bảo quản tốt

- Ông Tám sai: Lợi dụng tài sản nhà nớc để lam lợi riêng

G: TIẾT 21 – BÀI 14

phòng chống nhiễm HIV/AIDS

I Mục tiờu bài học

- Hiểu đợc tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS đối với loài ngời

+ Nêu đợc một số quy định của PL về phòng chống nhiễm HIV/AIDS + Nêu đợc các biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS nhất là biện pháp

đối với bản thân

- Biết tự phòng ,chống nhiễm HIV/AIDS và giúp ngời khác cùng phòng,

chống

+ Biết chia sẻ động viên ngời nhiễm HIV/AIDS Và ko xa lánh họ

- Tích cực tham gia các hoạt động do trờng, cộng đồng tổ chức Quan tâm chia sẻ ko phân biệt đối xử với ngời có HIV/AIDS

II.Phơng pháp , phơng tiện:

- Thảo luận, giải quyết vấn đề, đàm thoại, sắm vai

- Luật phòng, chống HIV/AIDS; Bộ Luật hình sự, ; Biểu bảng

III.Hoạt động dạy và học

4 ổn định tổ chức

Sĩ số: 8A; ; 8B ;8C

2 Kiểm tra bài cũ

GV? 1,Tệ nạn xã hội là gì? Nêu ví dụ về một số hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội?

2, HS chữ bài tập về nhà?

HS Xung phong trả lời- lớp nhận xét, bổ sung

GVKL cho điểm

3 Bài mới 4.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát một số t liệu

(tranh và số liệu) Liên quan đến

HIV/AIDS

? Những hình ảnh em quan sát và biết

Giáo viên: Hà Thị Tuyết Chinh 9 Giáo dục công dân

Trang 10

Trờng THCS Tiên Lơng

nói lên điều gì?Suy nghĩ, cảm xúc của

em khi thấy điề dó?

HS: trả lời

GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung phần

đặt vấn đề

GV gọi 2 HS đọc

? 1, Tai hoạ giáng xuống gia đình bạn

của bạn Mai là gì?

2, Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết

cùa anh trai bạn của bạn Mai?

3, Em có cảm nhận nh thế nào về nỗi

đau do AIDS gây ra cho bản thân và

ngời thân của họ?

HS thảo luận 3 phút- trình bày

Lớp nhận xét, bổ sung

GVKL giải đáp và nhấn mạnh những

nguyên nhân khác nhau dẫn đến bị

HIV/AIDS

? Qua đó em rút ra đợc bài học gì?

HS rút ra bài học

Hoạt động 3 ; Thảo luận nhóm tìm hiểu

về các thông tn, số liệu về HIV/AIDS

Qua đó hiểu đợc tính chất nguy hiểm

của HIV/AIDS

GV giới thiệu các số liệu về tình hình

nhiễm HIV/AIDS trong nớc và trên TG:

- ở VN: Hiện nay có khoảng bị

nhiễm HIV; trong đó có

bệnh nhân AIDS Số ngời bị chết

- TG : Hiện nay có khoảng bị

nhiễm HIV/AIDS

Hàng năm chơng trình phòng, chống

AIDS cần khoảng 78 tỷ đồng mỗi bệnh

nhân cần 13 tr đồng để mua 2 loại

thuốc

? Em có suy nghĩ gì về tình hình nhiễm

HIV/AIDS hiện nay? HIV/AIDS là gì?

? Nguyên nhân dẫn đến HIV/AIDS?

HS phát biểu- lớp nhận xét bổ sung

GV nhận xét giải đáp( dẫn chứng thêm)

I.Đặt vấn đề

1 Đọc vấn đề 2.Nhận xét

- Anh trai bạn của bạn Mai đã chết

do AIDS

- Do bạn bè xấu lôi kéo và tiêm trích ma tuý

- Đối với ngời bị nhiễm HIV/AIDS

là nỗi đau hoảng sợ

- Cái chết đang đến gần, mặc cảm,

tự ti trớc mọi ngời và gia đình là nỗi đau mất đi ngời thân

 Bài học: Hãy tự bảo vệ mình trớc hiểm hoạ AIDS, sống lành mạnh, có hiểu biết về HIV/AIDS

1.Tìm hiểu thông tin, số liệu về HIV/AIDS.

2.Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS:

- Tình hình nhiễm HIV: Gia tăng,

có thể lây truyền bất kỳ ai

- HIV/AIDS Không phải là một loại bệnh nh ngời ta lầm tởng

- HIV: Là vi rút gây suy giảm miễn dịch

- AIDS: Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

- Tác hại: ảnh hởng đến kinh tế,

Ngày đăng: 14/11/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình thức - giao an G D C D chuan 8
5. Hình thức (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w