Triển khai bài mới: * HĐỘNG 1 Tìm hiểu truyện đọc sgk GV: Gọi HS đọc truyện sgk GV: Trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện GV:Hãy nêu những tấm gương
Trang 1-Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện và học tập những tấm gương sống giản dị
3 Thái độ: -Học sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
B Chuẩn bị :
1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn
2 HS: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định
II.Kiểm tra bài củ: kiểm tra sách, vở của học sinh
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 SGK sau đó GV dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài mới:
* HĐỘNG 1
Tìm hiểu truyện đọc sgk
GV: Gọi HS đọc truyện sgk
GV: Trang phục, tác phong và lời nói
của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện
GV:Hãy nêu những tấm gương sống
giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà
+ Tác phong: - Cười đôn hậu
- Vẩy tay chào mọi ngườiThân mật như người cha đối với con
+ Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồng bàonghe rõ không?”
Trang 2N1: Tìm biểu hiện của lối sống giản dị
Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại
khái, tuỳ tiện Sống giản dị phải phù
hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân,
gia đình và xã hội
*HĐỘNG 2
Hướng dẩn HS tìm hiểu NDBH
GV:Thế nào là sống giản dị ?
GV: Tính giản dị biểu hiện ở những khía
cạnh nào trong cuộc sống? (lời nói, cử
chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái độ giao
tiếp đối với mọi người)
GV: Trái với giản dị là gì?
HS:
GV: Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối
với mỗi chúng ta?
GV: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm
sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được
Cầu kỳ trong sinh hoạt, giao tiếp
II.Nội dung bài học:
* Trái với giản dị :
- Xa hoa, lảng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳtiện, nói năng bộc lốc, trống không
2 Ý nghĩa:
- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗingười
- Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến,cảm thông, giúp đỡ
- Biểu hiện giản dị: 2,5
- Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân
IV Củng cố: - Thế nào là sống giản dị ? lấy ví dụ minh hoạ ?
- Xem trước nội dung bài 2
- HS thực hiện tốt ATGT
Trang 3TIẾT 2 TRUNG THỰC
Ngày soạn:7/9/08
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: -HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trungthực, biết tự kiểm tra, điều chỉnh hành vi của mình để có biện pháp RL tính trung thực
3 Thái độ: -Quý trọng, ủng hộ việc làm trung thực và phê phán những việc làm thiếutrung thực
II Kiểm tra bài củ:
1 Thế nào là sống giản dị? cho ví dụ?
2 Giản dị có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Cần rèn luyện như thế nào? III Bài mới
1 Đặt vấn đề: -Trong những hành vi sau hành vi nào sai:
- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn
- Giờ kiểm tra bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài
- Xin tiền học để chơi điện tử
- Ngũ dậy muộn đi học trễ bịa lí do không chính đáng
GV cho hs trả lời tập thể sau đó dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài mới:
GV: Chia hs làm 2 nhóm, thảo luận
N1 Tìm biểu hiện của trung thực trong
học tập ?
I.Truyện đọc
*Ông rất oán hậnBramantơ vì luôn chơi xấu ,kình địch ,làm giảm danh tiếng ,hại đến sự nghiệp của ông
-Nhưng ông vẩn công khai đánh giá rât cao Bramantơ và khẳng định “Với tư cách là sánh bằng”
*Vì ông là người thẳng thắn,luôn tôn trọng
và nói lên sự thật,không để tình cảm cá nhân chi phối làm mất tính khách quan khiđánh giá sự việc
*Trung thực trọng công lý
N1 : - Ngay thẳng, không gian dối đối với thầy cô
Trang 4HS thảo luận :
N2 Tìm biểu hiện tính trung thực trong
quan hệ với mọi người ?
GV kết luận :
Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh
khác nhau trong cuộc sống, không chỉ
trung thực với mọi người mà cần trung
thực với bản thân
1) Biểu hiện hành vi thiếu trung thực
2) Người trung thực thể hiện hành động
Rút ra nội dung bài học
GV:Trung thực là gì? biểu hiện? ý
1)Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật,ngược lại chân lý
2) Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nàocũng nói, không phải nghĩ gì là nói
3) Che dấu sự thật có lợi cho XH : Bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nóidối kẻ địch, kẻ xấu
II.Nội dung bài học 1.
- Luôn tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải
2 Biểu hiện :
- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
Bài 2: Việc làm của người thầy thuốc xuất
phát từ tấm lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan để có nghị lực hy vọng chiến thắng bệnh tật
IV Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc lại NDBH
- Giải thích tục ngữ, danh ngôn ở SGK
V Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập d, đ SGK/8
- Xem trước bài 3
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về trung thực
Trang 5TIẾT 3 TỰ TRỌNG
Ngày soạn: 14/9/08
A Mục tiêu
1 Kiến thức: -Giúp HS hiểu thế nào là tự trọng, biểu hiện và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: -HS biết đánh giá các hành vi của bản thân và của người khác biết họctập những tấm gương về lòng tự trọng
3 Thái độ: -HS có ý thức và nhu cầu rèn luyện tính tự trọng
II Kiểm tra bài củ:
1 Thế nào là trung thực? Nêu ý nghĩa của nó?
2 Trong những trường hợp nào có thể không nói lên sự thật mà không bịxem là thiếu trung thực? Vì sao?
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết trung thực là biểu hiện cao của tính tự trọng.Vậy
để hiểu tự trọng là gì, biểu hiện và ý nghĩa của nó ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
2.Triển khai bài mới:
2 Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS
* HĐỘNG 1:
Khai thác nội dung truyện đọc:
GV: Gọi HS đọc truyện (phân vai)
Lời dẫn; Ông giáo; Rô – Be; Sác - Lây
GV: Hãy nêu hành động của Rô-be qua câu
-Là em bé nghèokhổ đi bán diêm-Cầm đồng tiềnvàng đổi lấy tiền lẽtrả cho người muadiêm
-Khi bị chẹt xenhưng Rô-be vẫnnhờ em mình trả lạitiền cho khách
-Muốn giữ đúng lờihứa cúa mình
-Không muốn ngườikhác nghĩ mìnhnghèo,nói dối, ăn
Trang 6Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Để HS hiểu được nội dung của bài
học,GV hướng dẫn HS thảo luận:
1 Tìm hành vi biểu hiện tính Tự trọng trong
thực tế?
2 Tìm hành vi không biểu hiện tính Tự trọng
trong thực tế?
GV:Lòng Tự trọng có ý nghĩa ntn đối với cá
nhân, gia đình, xã hội?
HS:
GV:Tổng kết rút ra nội dung bài học
GV:Thế nào là Tự trọng?
HS:
GV: Trái với tự trọng là gì? Cho ví dụ? (Trốn
tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dưới, )
GV: Lòng tự trọng được biểu hiện ntn?
-Có ý thức tráchnhiệm cao
-Giữ đúng lời hứa -Tôn trọng ngườikhác và tôn trọngchính mình
-Tâm hồn caothượng tuy cuộcsống rất nghèo.-Hành động đó đãlàm thay đổi tìnhcảm của tác giả.Từchổ nghi ngờ ,khôngtin,sững sờ tim selại vì hối hận
-Thể hiện tính Tựtrọng
II Nội dung bài học
- Không quay cóp
trong khi thi
- Giữ đúng lời hứa.
- Dũng cảm nhậnlổi
- Sai hẹn
- Sống buôngthả
- Nịnh bợ, luồncúi
1 Thế nào là Tự
Trang 7- Biết coi trọng vàgiữ gìn phẩm cách
- Biết điều chỉnhhành vi cá nhân chophù hợp với chuẩnmực của XH
3,4,5không Tự trọng
Trang 83 Thái độ: -HS biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân hoặc tập thể theo chuẩnmực đạo đức, pháp luật đã học.
GV nêu tầm quan trọng của đạo đức, kỷ luật ,sau đó dẫn dắt dẫn dắt vào bài.
2 Triển khai bài mới:
GV:Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
kỷ luật lao động và quan tâm đến mọi
Phân tích rút ra nội dung bài học
GV: Đạo đức là gì ?Biểu hiện cụ thể trong
cuôc sống ?
HS :
Ví dụ: Giúp đỡ, lễ độ, yêu thiên nhiên
GV: Hãy kể tên những chuẩn mực đạo đức
- Dây điện, dây điện thoại quảng cáochằng chịt
- Khảo sát trước, có lệnh công ty mớiđược chặt, trực 24/24h
- Làm suốt ngày đêm mưa rét
- Vất vả, thu nhập thấp
- Không đi muộn về sớm
- Vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sànggiúp đỡ đồng đội, nhận việc khó khăn,nguy hiểm
- Mọi người tôn trọng, yêu quý anh
- Có đạo đức, có kỷ luật
II Nội dung bài học
1 Đạo đức là gì?
-Là những quy định, chuẩn mực ứng xửcủa con người với người khác, với côngviệc, với thiên nhiên và môi trường -Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện -Nếu vi phạm sẽ bị chê trách, lên án
Trang 9mực đó thì hậu quả gì?
GV: Kỉ luật là gì?Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống ?
Ví dụ : - Đi học đúng giờ
- Chấp hành luật giao thông
GV : Để trở thành người có đạo đức vì sao
chúng ta phải tuân theo kỷ luật ? Ví dụ ?
HS :
GV: nêu tình huống: (HS đi học muộn 15’
-> chạy ào vào lớp)
GV: Yêu cầu HS chỉ ra sai phạm về đạo
- Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định
-Người có đạo đức là người tự giác tuântheo kỷ luật
-Người chấp hành tốt kỷ luật là người cóđạo đức
Ví dụ : - Siêng năng học tập -Thường xuyên thực hiện nội quycủa lớp, trường
III.Bài tập:
Bài a:Đáp án:
-1,4,6,7 vừa thể hiện đạo đức vừa thểhiện kỷ luật
Bài c: Tuấn là người có đạo đức, kỷ luật
- Giải pháp giúp đỡ Tuấn:
+Cùng làm với Tuấn nếu những việc đócác bạn có thể làm được
+Bàn với thầy cô giáo, nhà trường, địaphương để cả lớp làm 1 việc gì đó có thunhập để giúp đỡ Tuấn
IV Củng cố:
-GV cho HS giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải có khuôn
Muốn vuông phải có thước”
Trang 103 Thái độ: - HS biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương đối với mọi người.
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề: GV nói về truyền thống thương người như thể thương thân của dân tộc
ta.GV dẫn dắt vào bài mới
2.Triển khai bài mới:
GV: Những cử chỉ, lời nói nào thể hiện
sự quan tâm, yêu thương của Bác với gia
đình chị Chín?
HS:
GV: Thái độ của Chị đối với Bác ntn?
HS:
GV:Ngồi trên xe về phủ Chủ Tịch, thái
độ của Bác ntn?Theo em, Bác nghĩ gì?
GV:Hãy tìm những mẫu chuyện của bản
thân hoặc của những người xung quanh
nói về lòng yêu thương con người?
-Lòng yêu thương mọi người
-Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt -Giúp bạn bị tật nguyền-Dắt cụ già qua đường
II.Nội dung bài học:
1.Yêu thương con người là:
Trang 11Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Thế nào là yêu thương con người?
Yêu thương con người là phẩm chất đạo
đức quý giá.Nó giúp chúng ta sống đẹp
hơn, tốt hơn-> xã hội ngày càng lành
mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan
phiền muộn như nhà thơ Tố Hữu đã viết:
“Có gì đẹp trên đời hơn
Người yêu người sống để yêu nhau”
-Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác
-Giúp người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn
2.Biểu hiện:
-Sẵn sàng, gđỡ, cảm thông, chia sẽ-Biết tha thứ, biết hy sinh
3 Ý nghĩa:
-Yêu thương con người là truyền thống đạo đức của dân tộc, cần được giữ gìn và phát huy
-Được mọi người quý trọng, có cuộc sống thanh thản, hạnh phúc
Trang 122 Kĩ năng: -HS có thói quen quan tâm đến những người xung quanh, ghét thói thờ ơ,lạnh nhạt, vô tâm của con người và lên án những hành vi độc ác.
3 Thái độ: -HS biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương đối với mọi người
II Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là yêu thương con người ?Ví dụ
III Bài mới
1.Đặt vấn đề
GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2.Triển khai bài mới:
Trang 14IV Củng cố:
-Yêu cầu HS giải thích câu ca dao:
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn”
1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo, sự cần thiết phải tôn sư trọng đạo
2 Kĩ năng: - HS biết rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo
3 Thái độ: - HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo, biết phê phán những thái
độ và hành vi vô ơn với thầy giáo, cô giáo
B Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, SBTCD 7 Ca dao, tục ngữ,danh ngôn nói về tôn sư
2 HS: Bài củ, bài soạn, tìm đọc truyện: " Thầy dắt tôi suốt cả cuộc đời"
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài củ: 1 Nêu những biểu hiện của yêu thương con người ?
2 Vì sao phải yêu thương con người? Cho ví dụ?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Sống ở đời nhất là ơn cha, ơn mẹ sau là ơn thầy Trong cuộc đời của những ngươì thànhđạt, nên người không ai là không có thầy cả Vậy chúng ta cần phải có thái độ như thế nào đối với thầy cô giáo đã và đang dạy mình
2 Triển khai bài mới :
Trang 152 Kĩ năng: - HS biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng.
3 Thái độ: - HS biết tự đánh giá về những biểu hiện đoàn kết, tương trợ Có ý thức tựgiác trong những công việc chung
II Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là tôn sư trọng đạo? Hãy nêu những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?
2 Làm bài tập b, c sgk/ 20
III Bài mới
1 Đặt vấn đề: GV cho học sinh chơi trò bẻ đũa sau đó dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài mới:
GV:Khi thấy công việc của 7A chưa hoàn
thành, lớp trưởng 7B sang gặp lớp trưởng
-Tinh thần đoàn kết, tương trợ
Trang 16GV :Kết luận.
GV cho HS liên hệ những câu chuyện trong
lịch sử,cuộc sống để chứng minh sự đoàn
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học
GV: Em hiểu thế nào là đoàn kết tương trợ?
Ví dụ
HS:
GV:Trái với đoàn kết tương trợ là gì?
HS:
GV:Hãy nêu ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ
trong cuộc sống hàng ngày?
HS:
GV:Theo em cần phải làm gì để RL tinh
thần đoàn kết ,tương trợ?
HS:
GV yêu cầu HS giải thích câu tục ngữ:
“Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn”
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là đoàn kết, tương trợ?
- Là sự thông cảm, chia sẽ và có việc làm cụ thể gđỡ nhau khi gặp khó khăn.Vdụ: Bạn Na bị ốm không đi học được,
em đã đến thăm và chép bài cho bạn
- Chia rẻ, ích kỷ
“Đoàn kết là sống, chia rẻ là chết”
2 Ý nghĩa:
- Sống đoàn kết, tương trợ giúp chúng
ta dễ hoà nhập, hợp tác với mọi người
và được mọi người yêu quý
- Tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn
- Là truyền thống quý báu của dtộc ta
Câu thơ trên của Bác Hồ đã được dân gian hoá thành 1 câu ca dao có giá trị
tư tưởng về đạo đức CM
III.Bài tập:
Bài b:Em không tán thành với việc làm của Tuấn vì như vậy không gđỡ bạn màcòn làm hại bạn
Bài c:Hai bạn góp sức làm bài là khôngđược, giờ kiểm tra phải tự làm
Trang 17- HS thực hiện tốt ATGT.
Họ và tên :
Lớp :
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn : GDCD 7 A Trắc nghiệm:(6đ) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: 1.(0,5đ) Biểu hiện nào sau đây nói lên tính giản dị? a Lời nói ngắn gọn dễ hiểu c Nói năng cộc lốc b Thái độ khách sáo d Tổ chức sinh nhật linh đình 2.(0,5đ) Hành vi nào sau đây biểu hiện tính tự trọng? a Không biết xấu hổ c Sai hẹn b Không quay cóp d Sống buông thả 3.(0,5đ) Hành vi nào sau đây thể hiện tính trung thực? a Quay cóp trong giờ kiểm tra c Dũng cảm nhận lổi của mình b Nhận lổi thay cho bạn d Làm hộ bài cho bạn 4.(1đ) Câu danh ngôn “ Trang bị quý nhất của 1 người là khiêm tốn và giản dị” là của ai? a Ph.Ăng-ghen c Sếc-xpia b A.X.Pu-skin d Bra-man-tơ 5.(0,5đ) Câu tục ngữ nào sau không nói về lòng thương người? a Thương người như thể thương thân c Lá lành đùm lá rách b Lời chào cao hơn mâm cổ d Chia ngọt ,sẽ bùi 6.(0,5đ) Hành vi nào sau đây trái với kỷ luật? a Không nói chuyện trong lớp c Không quay cóp trong khi thi b Đi chơi về muộn d Chuẩn bị bài trước khi đến lớp 7.(1đ) Điền các từ còn thiếu vào câu sau. Yêu thương là , giúp đỡ, làm những điều cho người khác, nhất là những người gặp
8.(1đ) Hãy điền các từ còn thiếu vào các câu ca dao , thành ngữ sau. - Một cây
- Ba cây
- Của ít
- Một miếng
- Lá lành
9.(0,5đ) Điền từ còn thiếu vào câu sau. Đoàn kết, tương trợ là sự và có việc làm giúp đỡ nhau khi gặp
B Tự luận (4đ) 1 Kỷ luật là gì? Hãy nêu những biểu hiện thiếu kỷ luật của 1 số HS hiện nay và tác hại của nó? 2 Em hiểu thế nào là trung thực? biểu hiện ? ý nghĩa?
Trang 181.Những quy định chung của tập thể, XH mọi người phải tuân theo
Nếu vi phạm thì sẽ bị xữ lí theo quy định
Những biểu hiện thiếu kỷ luật của 1 số HS hiện nay:
+ Nói tục, chửi thề
+ Quay cóp trong khi thi
+ Vứt rác bừa bải trong trường học
Những việc làm thiếu kỷ luật trên sẽ bị nhà trường trừng trị
2 Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí ,lẽ phải
* Biểu hiện: sống ngay thẳng, thật thà, dám dũng cảm nhận lổi khi mình mắc khuyết điểm
* Ý nghĩa : Sống trung thực giúp chúng ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mqh
XH ,và sẽ được mọi người tin yêu , kính trọng
Trang 191 Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7
2 Học sinh: Bài củ + bài soạn + SGK 7
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài củ:
1.Hãy kể 1 việc làm thể hiện sự đoàn kết tương trợ của em đối với bạn hoặc người xq
2 Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Ý nghĩa?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề :
Hoa và Hà học cùng trường nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến Hà ghen tức và hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntn đối với Hà?
2.Triển khai bài mới:
*HĐỘNG 1:
Khai thác nội dung truyện đọc
GV: Gọi HS đọc truyện ( phân vai)
- Lúc đầu : đứng dậy nói to
- Về sau : chứng kiến cô tập viết , cúi đầu rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lổi
- Cô đứng lặng người, mắt chớp , mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn , xin lổi học sinh.+ Cô tập viêt
+ Tha lổi cho học sinh
-Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô tập viết
Biết được nguyên nhân vì sao cô viêt khó khăn như vậy
- Kiên trì, có tấm lòng khoan dung độ
Trang 20thái độ của cô giáo Vân?
N1: Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp
nhận ý kiến của người khác?
GV : Hãy nêu ý nghĩa của khoan dung
trong cuộc sống hàng ngày?
- Biết lắng nghe để hiểu người khác
- Biết tha thứ cho người khác
- Không chấp nhặt , không thô bạo
- Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác
N1: Vì như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hòa, không đối xữ nghiệt ngã với nhau
Sống chân thành cởi mở, đây chính là bước đầu hướng tời lòng khoan dung.N2 :Tin vào bạn, chân thành cởi mở, không ghen ghét ,định kiến
Đoàn kết thân ái với bạn
N3 : Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích ,tạo điều kiện, giảng hòa
N4: Tìm nguyên nhân , thuyết phục, giải thích , góp ý với bạn
Tha thứ, thông cảm với bạn
1.Khoan dung là gì?
- Rộng lòng tha thứ, tôn trọng, thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sữa chữa lỗi lầm
* Trái với khoan dung: chấp nhặt, thô bạo, định kiến, hẹp hòi
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người
- Cư xử chân thành, rộng lượng
- Biết tôn trọng cá tính, sở thích, thói quen
Trang 21GV : Yêu cầu HS giải thích câu:
“Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy
III Bài tập.
Bài a.HS kể
Bài b.Đáp án : 1,3,5,7 thể hiện lòng khoan dung
Bài c Đáp án : Lan không độ lượng , khoan dung với việc làm vô ý của Hằng
V
- Xem trước nội dung bài " xây dựng gia đình văn hoá"
- Chuẩn bị các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương ta
Trang 22II Kiểm tra bài cũ : Thế nào là khoan dung ?Ý nghĩa ? Cho ví dụ ?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề : GV cho HS quan sát tranh ,yêu cầu HS nêu nhận xét sau đó vào bài
2 Triển khai bài mới:
*HĐỘNG 1
Khai thác nội dung truyện đọc
GV: Gọi HS đọc truyện
GV: Gia đình cô Hoà có bao nhiêu người? thuộc
quy mô gia đình lớn hay nhỏ?
GV: Gia đình cô Hoà đã thực hiện tốt nghĩa vụ
của công dân chưa? Nêu các chi tiết cụ thể?
HS :
GV : Qua phân tích truyện đọc, em thấy gia đình
cô Hòa đã đạt gia đình văn hóa chưa?
HS :
GV : Chốt lại
I.Truyện đọc:
“Một gia đình văn hoá”
- 3 người, thuộc mô hình gia đình hai thế hệ
- Gia đình đầm ấm, vui vẽ, hphúc
- Mọi người luôn quan tâm, chia
sẽ với nhau
- Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng, đẹp mắt
- Cô chú là chiến sĩ thi đua
- Tú là học sinh giỏi
- Luôn quan tâm, ai ốm đau, bệnh tật đều được cô chú giúp đỡ
- Tích cực xây dựng nếp sống văn hóa.Gương mẩu đi đầu vận động
bà con làm vệ sinh môi trường, và phòng chống tệ nạn xã hội
- Gia đình cô Hòa là 1 gia đình văn hóa tiêu biểu
Trang 23*HĐỘNG 2
Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Thế nào là gia đình văn hoá ?
HS : Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho khái
niệm
GV : Gia đình em đã đạt những tiêu chuẩn nào?
những tiêu chuẩn nào chưa đạt vì sao?
HS : Chưa thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình
GV : Tổ chức cho HS thảo luận
Hãy nêu các tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia
đình văn hóa ở địa phương em?
HS : Thảo luận
GV : Bổ sung, kết luận
*HĐỘNG 3
Làm rỏ mqh giữa đời sống vật chất và đời sống
tinh thần trong gia đình
GV : Đưa ra một số mô hình gia đình sau
*Gia đình không giàu nhưng mọi người thương
yêu nhau, sinh hoạt văn hóa lành mạnh, con cái
ngoan ngoãn
*Gia đình giàu có nhưng cha mẹ thiếu gương
mẫu, con cái hư hóng
*Gia đình bất hòa thiếu nề nếp
GV : Hãy nhận xét 3 mô hình gia đình nói trên
HS :
GV : Chốt lại
Nói đến gia đình văn hóa trước hết là nói đến đời
sống văn hóa TT như thương yêu quý trọng nhau
nhưng để có đời sống TT lành mạnh, không thể
không có cơ sở của nó là đời sống vật chất
Vì vậy để xây dựng gia đình văn hóa mọi người
cần phải tích cực lđộng nâng cao mức sống gia
đình
Giữa đời sống VC và TT có mqh chặt chẽ với
nhau, nhưng đời sống tinh thần vẫn đóng vai trò
quan trọng trong việc xây dựng gia đình văn hóa
Nội dung bài học
1 Gia đình văn hoá là gì?
Là gia đình :
- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ
- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình
- Đoàn kết với xòm giềng
- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
- Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổn định
- Thực hiện bảo vệ môi trường
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự
IV Củng cố: - Những tiêu chí cơ bản để xây dựng gia đình văn hoá là gì?
V
- Xem trước nội dung còn lại của bài
Trang 24TIẾT 12
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ ( Tiết 2)
Ngày soạn : 16/11/08
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa
- Bổn phận, trách nhiệm của HS trong việc xây dựng gia đình văn hoá
2 Kĩ năng: - HS biết thực hiện tốt bổn phận của mình trong gia đình
3 Thái độ: - HS có tình cảm, yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình
- Biết giữ gìn danh dự gia đình
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7 tranh ảnh, phiếu học tập
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ:
Gia đình văn hoá là gì? Gia đình em đã đạt gia đình văn hóa chưa?III Bài mới
1 Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài :
*HĐỘNG 1:
Tìm hiểu tiếp nội dung bài học
GV : Yêu cầu HS trình bày các tiêu chuẩn cụ thể
về xây dựng gia đình văn hóa ở địa phương em
HS :
GV : Để xây dựng gia đình văn hóa mổi người
trong gia đình cần có bổn phận, trách nhiệm gì?
GV: Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa ntn
đối với mỗi chúng ta?
II Nội dung bài học.
1.Thế nào là gia đình văn hóa?
- Sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn XH
+ Kính trọng, csóc ông bà, bố mẹ.+ Học tập tốt
+ Ăn mặc giản dị
+ Không đua đòi, không ăn chơi.+ Không rượu chè, cờ bạc
Trang 25GV : Là HS em phải làm gì để góp phần xây
dựng gia đình mình trở thành gia đình văn hóa?
HS : Thảo luận
GV : Nhận xét
GV : Qua phần thảo luận, hãy cho biết ý nghĩa
của việc xây dựng gia đình văn hóa?
“Thuyền không bánh lái thuyền quày
Em không cha mẹ ai bày em nên”
*Nhấn mạnh vtrò giáo dục của cha mẹ đối với
con cái trong gia đình
GV: Gia đình là tế bào của xã hội, là tổ ấm của
mỗi người, gia đình văn hoá là cơ sở để xây
dựng đơn vị văn hoá, làng văn hoá
- Gia đình có bình yên, thì xã hội mới ổn định
- Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ
4 HS cần phải:
- Chăm ngoan học giỏi
- Kính trọng giúp đỡ ông bà cha mẹ
- Không đua đòi ăn chơi
- Không ham những thu vui thiếu lành mạnh
III.Bài tập
Bài d : Đồng ý với ý kiến Con cái có thể tham gia bàn bạc các công việc trong gia đình Vì con cái củng là 1 thành viên trong gđình nên con cái có quyền và nvụtrong việc xdựng gđình văn hóa.Bài e
Trang 26II Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
2 Những gia đình sau có ảnh hưởng đến con cái như thế nào?
- Gia đình bị tan vỡ ( bố mẹ li hôn, li thân)
- Gia đình giàu có
- Gia đình nghèo
III Bài mới
1 Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
*HĐỘNG 1:
Tìm hiểu truyện đọc sgk
GV: Gọi HS đọc truyện
GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự cần
cù quyết tâm của gia đình?
HS :
GV: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đã đạt
được là gì?
HS :
GV: Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật
"Tôi" đã giữ gìn và phát huy truyền thống
“Truyện kể từ một trang trại”
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẩu
- Trang trại có hơn 100 ha đất màu mỡ, trồng bạch đàn, hòe, mía, cây ăn quả, nuôi bò, dê, gà
- Bắt đầu từ chuồng gà nhỏ bé
- Mẹ cho 10 con gà con, 10 con gà đẻ trứng
- Số tiền có được tôi mua sách, báo
- Giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình
Trang 27Rút ra nội dung bài học.
GV : Truyền thống tốt đẹp của gia đình,
+ Hát làn điệu dân ca
- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ truyền thống lạc hậu
- Tự hào
II.Nội dung bài học:
1.Gia đình, dòng họ nào củng có truyền thống tốt đẹp về:
- Học tập, lao động, văn hoá, đạo đức
2 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là:
- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy
3 Ý nghĩa:
- Giúp ta có thêm, kinh nghiệm, sức mạnh trong cuộc sống
- Làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc Việt Nam
4 Trách nhiệm của học sinh
- Phải trân trọng, tự hào, tiếp nối TT
- Sống trong sạch, lương thiện
- Không bảo thủ, lạc hậu
- Không xem thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ
III Bài tập.
Bài c : Đồng ý : 1,2,5
“Cây có cội, nước có nguồn”
“Chim có tổ, người có tông”
“Giấy rách phải giữ lấy lề”
V Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập a,b sgk/32
- Xem trước bài 11
Trang 28II Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
2 Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?III Bài mới
1 Đặt vấn đề : Em hiểu thế nào về câu tục ngữ " Có cứng mới đứng đầu gió" GV cho
HS tự do trả lời sau đó dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài mới:
nghiệp lớn.Nếu không có tự tin con
người trở nên nhỏ bé yếu đuối
- Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài
- Hà là học sinh giỏi toàn diện
- Nói tiếng Anh thành thạo
- Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin-ga-po
- Hà là người chủ động, tự tin trong htập
- Tin tưởng vào khả năng của bản thân mình, chủ động trong học tập
- Là người ham học: chăm đọc sách, học theo chương trình dạy trên tivi
Trang 29*HĐỘNG 2 :
Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Theo em tự tin là gì?
HS :
GV : Hãy nêu 1 vài việc làm thể hiện sự
tự tin của bản thân em và kết quả của
Người tự tin chỉ 1 mình giải quyết công
việc không cần nghe ai, không cần hợp
2 Ý nghĩa:
- Giúp con người có thêm nghị lực, sức mạnh,sự sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn
- Nếu thiếu tự tin con người sẽ trở nên nhỏ
* Tự lực: tự làm lấy và giải quyết các
công việc của bản thân
* Tự lập: tự xây dựng cuộc sống cho
mình, không dựa dẫm vào người khác
Bài b : Đồng ý: 1,3,4,5,6,8
IV Cũng cố: - Hãy kể 1 việc làm thể hiện thiếu tự tin và hâu quả của nó?
V Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập a,đ sgk/34,35
- Tìm đọc các tài liệu v/v phòng chống Ma tuý
- HS thực hiện tốt ATGT
Trang 30TIẾT 15 NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG
( MA TUÝ - CÁCH PHÒNG CHỐNG)
Ngày soạn: 7/12/08
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng chống
2 Kĩ năng: - HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng chống tệ nạn này
3 Thái độ: - HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật
về ma tuý
B Chuẩn bị:
1 GV: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý
2 HS : Các tài liệu về phòng chống ma tuý
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là tự tin, cho ví dụ?
2 Em hãy nêu ý nghĩa và cách rèn luyện tính tự tin?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề : Ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống nó ra sao?
2 Triển khai bài mới:
được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật
vã, thèm muốn khi thiếu nó)
2 Tác hại của nghiện MT:
* Đối với bản thân người nghiện:
- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí
- Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn
- Gây rối loạn thần kinh, hệ thống tim mạch, hô hấp,
=> Sức khoẻ bị suy yếu, không còn khả năng lao động
Nhân cách suy thoái
* Đối với gia đình: - Kinh tế cạn kiệt
- Hạnh phúc tan vỡ
Trang 31GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở
phiếu kiểm tra hiểu biết về MT
* Đối với xã hội:
- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa số con nghiện trở thành những tội phạm
3 Nguyên nhân của nạn nghiện MT:
- Thiếu hiểu biết về tác hại của MT
- Lười biếng, thích ăn chơi
- Thực hiện 6 không với MT
- Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT
- Lỡ nghiện phải cai ngay
IV Cũng cố:
- MT là gì? Thế nào là nghiện MT, nêu tác hại và cách phòng chống?
V Dặn dò:
- Xem lại nội dung các bài đã học
- Tìm đọc tài liệu về bảo vệ môi trường
Trang 32TIẾT 1 6 : NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG
CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN
Ngày soạn : 14/12/08
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Cũng cố, bổ sung những hiểu biết của HS về bảo vệ môi trường và TNTN ( Nguyên nhân, tác hại, biện pháp và 1số quy định của pháp luật v/v bvệ MT )
2 Kĩ năng: - HS nhận biết được những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường, biết cách ứng xử trước những tình huống đó
3 Thái độ: - Hình thành ở HS thái độ tích cực như yêu quý môi trường, ủng hộ những việc làm bảo vệ môi trường và lên án, phê phán những việc làm ngược lại
B
Chuẩn bị
1 Giáo viên: Các câu hỏi, tình huống và đáp án
2 Học sinh: Một cây hoa có trang trí đẹp mắt
C
Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Nghiện MT là gì? Nêu các tác hại và cách phòng chống?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề : Gv nêu tầm quan trọng của môi trường, hiện tượng ô nhiễm môi trường hiện nay và sự cần thiết phải học nội dung của bài
2 Triển khai bài mới :
- Nêu thực trạng môi trường ở địa phương?
- Các nguồn gây ô nhiễm ở địa phương như:
đất, nước, không khí Mỗi nguồn đó gây ô
nhiễm bằng cách nào?
- Đề xuất biện pháp xử lí
HS: nhận xét bổ sung GV chốt lại
*HĐỘNG 2:
Tổ chức trò chơi hái hoa
GV: Chuẩn bị và trưng bày một cây hoa có
gắn các câu hỏi và tình huống
GV: Chọn 3 HS làm giám khảo( ban giám
khảo chuẩn bị phần đáp án của các câu hỏi
3 Vì sao nói: rừng là vệ sĩ của loài người
Trang 33* Cách chơi: - Người dẫn chương trình điều
khiển cuộc chơi
- HS lần lượt xung phong lên hái hoa, trả lời
câu hỏi, xử lí tình huống hoặc sắm vai theo
GV: Nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS, kịp thời tuyên dương, nhắc nhỡ
8 Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về chủ
đề bảo vệ môi trường
9 Bạn hiểu thế nào về câu tục ngữ: Rừng vàng, biển bạc
10 Cạnh nhà bạn có một gia đình chuyên nuôi lợn Mùi phân lợn bốc lên rất khó chịu
Bạn sẽ làm gì trong trường hợp đó
IV Cũng cố:
- Vì sao phải bảo vệ môi trường?
V Dặn dò
- Xem trước nội dung các bài đã học
- Chuẩn bị nội dung tiết sau ôn tập
- HS thực hiện tốt ATGT
Trang 342 Kĩ năng: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
3 Thái độ: - HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học
B Chuẩn bị.
1 GV: SGK, SGV giáo dục công dân 7
2 HS: Ôn lại nội dung các bài đã học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Haỹ kể những hoạt động về bảo vệ môi trường mà em và nhà trường đã tham gia ?III Bài mới
1 Đặt vấn đề :
2 Triển khai bài mới :
*HĐỘNG 1:
Ôn lại nội dung các bài đã học( phần lí thuyết)
GV: Hướng dẫn HS ôn lại nội dung các phẩm
chất đạo đức đã học trong học kì I
HS :
GV: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các
chuẩn mực đạo đức đã học
HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các
chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và
tác hại của việc vi phạm chuẩn mực
HS: Lấy ví dụ minh hoạ
GV có thể cho HS tự hệ thống kiến thức theo
cách lập bảng như sau:
Tt Tên bài Khái
niệm
Ý nghĩa
Cách rèn luyện
I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:
1 Sống giản dị
2 Trung thực
3 Tự trọng
4 Đạo đức và kỉ luật
5 Yêu thương con người
6 Tôn sư, trọng đạo
7 Đoàn kết, tương trợ
8 Khoan dung
9 Xây dựng gia đình văn hoá
10 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
11 Tự tin