1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G D C D 6

61 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 687,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình có những quy định chung nào?.. Triển khai bài: Hoạt động của giáo

Trang 1

TIẾT 1 BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.

- Thảo luận nhóm ;Kích thích tư duy ; Giải quyết vấn đề ;Sắm vai

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2' )

II Kiểm tra bài cũ ( 5'): kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:( 5') GV cho HS tự kiểm tra vệ

sinh cá nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

* HĐ2( 10'): Tìm hiểu nội dung truyện

đọc

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu

ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi

người không? Vì sao?

Trang 2

nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại.

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện

thân thể?

* HĐ4: ( 5')Tìm hiểu vai trò của sức

khoẻ

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với

học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

GV Giả sử được ước một trong 3 điều

sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon

ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn

đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật

ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao

động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc

không rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS

sắm vai )

* HĐ5:( 5'): Luyện tập.

- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang

5

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,

ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùngcác chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

3 Cách rèn luyện SK.

IV Lu yÖn tËp

- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?

V Dặn dò: ( 2').

- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ

- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

TIẾT 2 BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TR×

Trang 3

Th¶o luËn nhãm ;KÝch thích tư duy.; Giải quyết vấn đề.

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?.III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(15') Tìm hiểu truyện đọc SGK và

hình thành khái niệm

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như

sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường

Trang 4

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN

trong học tập và trong lao động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính

SNKT đã thành công xuất sắc trong sự

nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

HĐ3: ( 7') Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn

đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi

đanhd điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?

( Cho hs chơi sắm vai )

* Trái với KT là: nãn lòng,chống chán

- Xem nd còn lại của bài

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

Trang 5

TIẾT 3 BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ

Ngày lËp kÕ ho¹ch:

DuyÖt ngµy: Ngµy thùc hiÖn:

Tæ trëng:

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán;biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(20') Tìm biểu hiện của SNKT.

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3

nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động

3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản

thân và kết quả của công việc đó?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

2 Ý nghĩa:

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Trang 6

biếng,chống chán của bản thân và hậu quả

của công việc đó?

+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệtmài với công việc

+ Trong các hoạt động khác: (kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )

- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm"

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

Ngày lËp kÕ ho¹ch: DuyÖt ngµy: Ngµy thùc hiÖn:

Tæ trëng:

Trang 7

Vò Tè Quyªn

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

II Kiểm tra bài cũ (4'):

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(10') Phân tích truyện đọc SGK

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được

mẹ thưởng tiền không? Vì sao?

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và

sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

* HĐ2:( 10') Tìm hiểu nội dung bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những

gì? Cho ví dụ?

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo

kiệt, hà tiện?

Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

2 Ý nghĩa:

Trang 8

- N3: Tiết kiệm ở trường.

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó

gv nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

* HĐ4: ( 10') Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a

SGK/10

HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)

- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọngsức lao động của mình và của người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

- Xem trước bài 4

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

Trang 9

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình.

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi

cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

* Biểu hiện;

- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác

- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi

* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa

Trang 10

- Góp phần làm cho xã hộivăn minh tiến bộ.

3 Cách rèn luyện:

- Học hỏi các quy tắc ứng

xử, cách cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái

độ của bản thân và có cáchđiều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

IV Củng cố, Dặn dò: (6').

- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài

- Học bài

- Xem trước bài 5

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

Trang 11

TIẾT 6: BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT Ngày lËp kÕ ho¹ch:

DuyÖt ngµy: Ngµy thùc hiÖn:

II Kiểm tra bài cũ: (5').

1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ vàthiếu lễ độ

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình

có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ

HS: Thảo luận nhóm

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết

tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.

Trang 12

* Nội dung: Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: ( 5')Phân tích mở rộng nội dung khái

niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, ®em lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả

3 Cách rèn luyện:

IV Củng cố, Dặn dò : ( 6')

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

- Học bài, làm bài tập b, c SGK

- Xem trước bài 6

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

Trang 13

TIẾT 7: BÀI 6: BIẾT ƠN

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể

hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về

lòng biết ơn

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có

thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

B Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1').

II Kiểm tra bài cũ: (5').

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

III Bài mới.

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung,trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp củatruyền thống ấy

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 7')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

Trang 14

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những

việc gì?

Hs: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì

đối với thầy?

Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư

thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy

Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức

tính gì?

* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Gv: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các

nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho các

Gv: Trái với biết ơn là gì?

Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v

những người vô ơn, bội nghĩa?

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự

biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những

người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )

Hs: Tự trả lời.

Gv: Treo ảnh cho HS quan sát

Gv: Vì sao phải biết ơn?.

* HĐ3: ( 10') Hướng dẫn Hs về cách rèn luyện

lòng biết ơn

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái

độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người

đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong

những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

Trang 15

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18 và

bt 1 sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)

Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu

nào nói về lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như

thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ

công ơn của người khác đốivới mình

- Làm những việc thể hiện sựbiết ơn như: Thăm hỏi, chămsóc, giúp đỡ, tặng quà, thamgia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bộinghĩa diễn ra trong cuộc sốnghằng ngày

IV Củng cố, Dặn dò : ( 5')

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.( gv chiếu lên máy)

- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19

- Xem trước bài 7 sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

Trang 16

TIẾT 8:

BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

DuyÖt ngµy Ngµy lËp kÕ ho¹ch

Tæ trëng Ngµy thùc hiÖn

Vò Tè Quyªn

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên

nhiên đối với cuộc sống của con người

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý

phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống

gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Tổ chức trò chơi ;Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của

thiên nhiên?

Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh

đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người

mà không phải do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng

Trang 17

Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không

nên làm để bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc sống

của con người?

Ví dụ:

Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu

thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá củadân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phánnhững việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

IV Củng cố: ( 2')

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò: ( 2')

- Học bài, làm bài tập b SGK/22

- Xem lại nội dung các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

Trang 18

TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

Trang 19

Đáp án và biểu chấm

1 1,Tự chăm sóc sức khoẻ,2,biết

ơn,3.Tôn trọng kỉ luật ,4.Lễ

độ,5.Tiết kiệm(1,25đ)

1,Tiết kiệm ,2.Biết ơn,3.Tự chăm sóc sức khoẻ,4 Lễ độ ,4.Yêu thiên nhiên Sống hoà hợp với thiên nhiên

2 a Chặt bị ,nhớ kẻ trồng cây,rào cây ấy,cao,mâm cỗ(1,25đ) Thành bão,có ngày nên kim,thành đại ,khôn.dễ nghe

3 a Hs nêu đúng khái niệm (1đ)

b Nêu ít nhất hai tình huống đúng,không có tình huống sai(1đ)

4 a Vì Thanh không chào hỏi ,xin phép ,…… (0.7đ)

b Thiếu lễ ,không tôn trọng kỉ luật(0,6đ)

c Đa ra cách giải quyết hợp lí ( lễ độ và tôn trọng kỉ luật) (0.7đ)

5 ab Vì nhờ có những ngời làm ơn mình mới có cuộc sống tốt đẹp (1đ)Những ngời đã giúp mình,và có công với tổ quốc(1đ)

c Hs tự kể ( Hợp lí Gv cho điểm) (1đ)

Đề A

I Trắc nghiệm

Câu 1: Cho những hành vi sau đõy, hóy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đó học:

1 Biết giữ gỡn vệ sinh cỏ nhõn, ăn uống điều

độ, tớch cực phũng và chữa bệnh

1 2 Bày tỏ thỏi độ trõn trọng, tỡnh cảm và những việc làm đền ơn, đỏp nghĩa

2 3 Tự giỏc chấp hành những quy định chung của tập thể, của cỏc tổ chức xó hội

3 4 Cư xử đỳng mực khi giao tiếp với người khỏc

4 5 Cần cự, tự giỏc, quyết tõm làm mọi việc 5

Câu 2 : Điền từ ngữ thích hợp vào những câu ca dao tục ngữ sau b, Khoanh tròn vào những câu thể hiện lòng biết ơn? A Năng nhặt ………

B Ăn quả ………

C Ăn cây nào ………

D Lời chào …… hơn ………

II Tự luận

Cõu 3: ( 2 điểm)

a.Thế nào là tiết kiệm?

b.Hóy nờu những việc làm thể hiện sự tiết kiệm của em

Trang 20

Cõu 4: (2,5 điểm) Cho tỡnh huống sau:

Bạn Thanh cú mẹ là giỏm đốc doanh nghiệp Một hụm đi học về Thanh rẽ vào

cơ quan của mẹ để lấy chỡa khoỏ Khi đi qua cổng, chỳ bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi:Chỏu muốn gặp ai? Bạn Thanh dừng lại và trả lời: Chỏu vào chỗ mẹ chỏu, thế chỳkhụng biết à?

a Theo em, tại sao chỳ bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi như vậy?

b Em cú nhận xột gỡ về cử chỉ và cỏch trả lời của bạn Thanh?

c Nếu em là Thanh thỡ em sẽ núi như thế nào với chỳ bảo vệ?

Cõu 5: ( 3 điểm).

a.Vỡ sao phải biết ơn?

b Chỳng ta cần biết ơn những ai?

c Sắp đến ngày 20 thỏng 11 , em dự định sẽ làm gỡ để thể hiện sự biết ơn cỏc thầy giỏo, cụ giỏo đó và đang dạy mỡnh?

Đề B

I Trắc nghiệm (3đ)

Câu 1: Cho nh ng h nh vi sau õy, hóy i n v o c t t ững hành vi sau đõy, hóy điền vào cột tương ành vi sau đõy, hóy điền vào cột tương đõy, hóy điền vào cột tương đõy, hóy điền vào cột tương ền vào cột tương ành vi sau đõy, hóy điền vào cột tương ột tương ương ng

ng v i b n ph n o c ó h c:

ứng với bổn phận đạo đức đó học: ới bổn phận đạo đức đó học: ổn phận đạo đức đó học: ận đạo đức đó học: đõy, hóy điền vào cột tương ạo đức đó học: đõy, hóy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đó học: đõy, hóy điền vào cột tương ọc:

Những h nh vi bi ành vi sau đõy, hóy điền vào cột tương ểu hiện Bổn phận đạo đức

1 Sử dụng đúng mức của cải vật chất ,sức

lực của mình và của ngời khác 1

2 B y tày t ỏ thỏi độ trõn trọng, tỡnh cảm v ày t

những việc l m ày t đền ơn, đỏp nghĩa

5 Giữ gìn môi trờng: không vứt rác bừa bãi 5

Câu 2 : a Điền từ ngữ thích hợp vào những câu ca dao tục ngữ sau

b.Khoanh tròn vào những câu thể hiện sự siêng năng kiên trì?

A Góp gió……… B Có công mài sắt………

C Tích tiểu ……… D Ngời …… nói tiếng dịu dàng………

II Tự luận ( 7đ)

Cõu 3: ( 2 điểm)

a.Thế nào là siêng năng ,kiên trì?

b.Hóy nờu những việc làm thể hiện sự siêng năng kiên trì của em

Cõu 4: (2 điểm) Cho tỡnh huống sau:

Bạn Thanh cú mẹ là giỏm đốc doanh nghiệp Một hụm đi học về Thanh rẽ vào

cơ quan của mẹ để lấy chỡa khoỏ Khi đi qua cổng, chỳ bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi:Chỏu muốn gặp ai? Bạn Thanh dừng lại và trả lời: Chỏu vào chỗ mẹ chỏu, thế chỳkhụng biết à?

a Theo em, tại sao chỳ bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi như vậy?

b Em cú nhận xột gỡ về cử chỉ và cỏch trả lời của bạn Thanh?

c Nếu em là Thanh thỡ em sẽ núi như thế nào với chỳ bảo vệ?

Cõu 4: ( 3 điểm).

Trang 21

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

c Sắp đến ngày 20 tháng 11 , em dự định sẽ làm gì để thể hiện sự biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình?

b.Hãy nêu những việc làm thể hiện sự tiết kiệm của em

Câu 5: ( 3 điểm).

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

c Sắp đến ngày 20 tháng 11 , em dự định sẽ làm gì để thể hiện sự biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình?

IV Củng cố: ( 2')

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò: ( 2')

- Học bài, làm bài tập b SGK/22

- Xem lại nội dung các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y ………

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với

mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng

giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

B Phương pháp:- Kích thích tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Trang 22

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (3'):

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không

ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Bác đã quan tâm đến những ai?

Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi

người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2:( 12') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống

chan hoà với mọi người?

Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em

không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì

em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống

chan hoà?

Gv: Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt

Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống

chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

Sống chan hoà là sống vui

vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích

Trang 23

người của bản thân em?.

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

* HĐ3: ( 14') luyện tập.

Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút

thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

- Ghê sợ và tránh xa

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn

- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao chekhuyết điểm cho nhau

IV Củng cố: ( 2')

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò: ( 2')

- Học bài, làm bài tập b SGK/25

- Xem trước nội dung bài 9

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích

của nó trong cuộc sống

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử

hằng ngày

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao

cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

Trang 24

- Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh hoạt

- ngay lúc đó

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị

Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?

Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

- Lịch sự là những cử chỉ, hành

vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội,thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là conngười có hiểu biết, có văn hoá

Trang 25

những điểm nào? Nêu ví dụ?.

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế

nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người

IV Củng cố: ( 2')

Thế nồa là lịch sự, tế nhị?

V Dặn dò: ( 2')

- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27

- Xem trước nội dung bài 10

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

TIẾT 12- TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG ( t1)

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

Ngày lËp kÕ ho¹ch:

DuyÖt ngµy: 7/11 Ngµy thùc hiÖn:

Tæ trëng:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì

Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt

động xã hội

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

Trang 26

- Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu truyện đọc sgk.

Gv: Gọi hs đọc truyện.

GV: Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

Gv: Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm

Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ

của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)

Gv: Theo em chúng ta cần phải làm gì?

1 Khái niệm:

- Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp lực bên ngoài

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

Trang 27

Gv: Hãy nêu mqh giữa tích cực và tự giác?.

- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa

*Rót kinh nghiÖm sau giê d¹y

TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (TiÕt 2)

Ngày lËp kÕ ho¹ch:

DuyÖt ngµy: 14/11 Ngµy thùc hiÖn:

Tæ trëng:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích

Trang 28

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ

bảy cả tổ đi tham quan một cơ sở sản xuất

tiên tiến nhằm học tập kĩ năng vận hành

quy trình sản xuất mới Nam ngại không

muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít lâu, tổ sản

xuất áp dụng công nghệ mới vào sản xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với

Nam

* Hoạt động tập thể: là những hoạt động do tập thể công đoàn, chi đội, lớp,trường, tổ chức

- Nội dung: Các hoạt động học tập, vănhoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

* Hoạt động xã hội: là những hoạt động

có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến

sự phát triển của xã hội như: Các phongtrào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động

xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

Trang 29

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ

xử sự ntn?

Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi

ích gì?

Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích

cực, tự giác và kết quả của công việc đó?

khác quan sát, giải quyết

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và có ý chí, nghị lực vươn

lên trong học tập và trong cuộc sống

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khó trong học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

Trang 30

I Ổn định: ( 2').

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Hãy nêu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?

2 Yêu cầu Hs làm bài tập a sgk/33

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (1'):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 12')Tìm hiểu ý nghĩa của việc xác định

đúng mục đích học tập

Gv: Yêu cầu hs kể một số tấm gương xác định

mục đích học tập đúng đắn?

Gv: Kể cho hs nghe "c©u chuyện điểm 10" sbt/26

- đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34

- Ứng dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt

- Tích cực học ở lớp, ở trường và

tự học

- Tránh lối học vẹt, học lệch các môn

IV Củng cố: ( 2')

Ngày đăng: 10/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hiến pháp 1992.;Bộ Luật hình sự 1999.;Bút dạ, bìa. - G D C D 6
i ến pháp 1992.;Bộ Luật hình sự 1999.;Bút dạ, bìa (Trang 53)
- Học sinh đọc bài tập c( SGK T54) và làm bài theo hình thức thảo luận nhóm, lựa chọn phơng án đúng. - G D C D 6
c sinh đọc bài tập c( SGK T54) và làm bài theo hình thức thảo luận nhóm, lựa chọn phơng án đúng (Trang 54)
- Hiến pháp 1992; Bộ Luật hình sự nớc cộng hoà XHCN Việt Nam 1999- Luật tố tụng hình sự năm 1988. - G D C D 6
i ến pháp 1992; Bộ Luật hình sự nớc cộng hoà XHCN Việt Nam 1999- Luật tố tụng hình sự năm 1988 (Trang 55)
- HS đọc điều 125 Bộ luật hình sự 1999. ? Nếu thấy bạn nghe trộm điện thoại của - G D C D 6
c điều 125 Bộ luật hình sự 1999. ? Nếu thấy bạn nghe trộm điện thoại của (Trang 58)
w