1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiet 57 Chat beo

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm  Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp)..  Tính khối lượng xà [r]

Trang 1

Tuần 30 Ngày soạn: 01/04/2012

Tiết 57 Ngày dạy: : 03/04/2012

Bài 47: CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được:

Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là

(RCOO)3C3H5 đặc điểm cấu tạo

Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm ( phản ứng

xà phòng hóa)

Ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp.

2 Kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần cấu tạo và

tính chất của chất béo

Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm

Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp)

Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất.

3 Thái độ:

- Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống

4 Trọng tâm:

Khái niệm chất béo, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của chất béo.

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a.GV: Các thí nghiệm , tính tan của chất béo

b.HS : Xem trước bài mới

2 Phương pháp:

- Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu giải quyết vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀHỌC

1 Ổn định lớp(1’): 9A1………/………… 9A2………/…………

9A3………/………… 9A4 /

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hoàn thành phương trình phản ứng cho sơ đồ sau:

C2H4 C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5  CH3COONa

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong chúng ta ai cũng biết chất béo ? Vậy chất béo là gì? Nó có cấu tạo và tính chất hóa học như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay :

b Các hoạt động chính:

Giáo án Hóa học 9 Năm học 2011 -2012

Trang 2

Giáo án Hóa học 9 Năm học 2011 -2012

Hoạt động 1: Chất béo có ở đâu? (5’)

- GV: Cho HS quan sát tranh

- GV: Trong thực tế chất béo

có ở đâu?

- GV: Nhận xét

- HS: Quan sát

- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe

I Chất béo có ở đâu?

Chất béo có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại quả và hạt

Hoạt động 2: Tính chất vật lí của chất béo (7’)

- GV: Cho các nhóm làm thí

nghiệm: Cho vài giọt dầu ăn

lần lượt vào 2 ống nghiệm

đựng nước và benzen, lắc nhẹ

và quan sát

- GV: Gọi HS nêu hiện tượng

và nhận xét về tính chất vật lí

của chất béo

- GV: Nhận xét

- HS: Làm thí nghiệm

- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe

II Tính chất vật lí của chất béo

- Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước và nổi lên trên mặt nước

- Chất béo tan được trong benzen, dầu hoả…

Hoạt động3: Thành phần và cấu tạo của chất béo (10’)

- GV giới thiệu: Khi đun chất

béo ở nhiệt, áp suất cao người

ta thu được glixerol và các axit

béo

- GV giới thiệu: công thức

chung của các axit béo: R –

COOH sau đó có thể thay R

bằng C17H35, C17H33…

- GV: Gọi HS nhận xét thành

phần của chất béo

- HS: Nghe giảng

- HS: Nghe giảng

- HS: Chất béo là hỗn hợp nhiều este vủa glixerol với các axit béo và có công thức chung

là (RCOO)3C3H5

III Thành phần và cấu tạo của chất béo

- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và

có công thức chung là (RCOO)3C3H5

Hoạt động4: Tính chất hoá học quan trọng của chất béo (8’)

- GV giới thiệu: Khi đun các

chất béo với nước có axit xúc

tác tạo thành các axit béo và

glixerol

- GV: Yêu cầu HS viết PTHH

- GV giới thiệu: Phản ứng của

các chất béo với dung dịch

kiềm

- GV: Yêu cầu HS viết PTHH

- GV thông báo: phản ứng

thuỷ phân trong môi trường

kiềm còn gọi là phản ứng xà

phòng hoá

- HS: Nghe giảng

- HS: Viết PTHH

- HS: Nghe giảng và ghi bài

- HS: Viết PTHH

- HS: Lắng nghe

IV Tính chất hoá học của chất béo

1 Phản ứng thủy phân trong moi trường dung dịch axit

(R-COOH)3C3H5 + 3H2O

o

axit t

  3RCOOH + C3H5(OH)3

2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm ( phản ứng xà

phòng hoá )

(R-COOH)3C3H5 + 3NaOH

o

t

  3RCOONa + C3H5(OH)3 phản ứng xà phòng hoá

Hoạt động5: Ứng dụng (5’)

- GV: Yêu cầu HS liên hệ thực

tế để nêu các ứng dụng của

chất béo

- GV: Nhận xét

- HS: Nêu ứng dụng của chất béo

- HS: Lắng nghe

V Ứng dụng (SGK)

Trang 3

4 Cũng cố - Nhận xét dặn dò (10’):

a Cũng cố (7’):

- Cho HS làm phiếu học tập : Hoàn thành các phương trình phản ứng sau

(CH3COOH)3C3H5 + NaOH ? +?

(C17H35COOH)3C3H5 + H2O ? + ?

(C17H33COOH)3C3H5 + ? C17H33COONa

CH3COOC2H5 + ? CH3COOK + ?

b Nhận xét – Dặn dò (3’): Dặn các em làm bài tập về nhà: 1,2,3,4/147.

Dặn các em xem trước bài “Luyện tập:”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Giáo án Hóa học 9 Năm học 2011 -2012

Ngày đăng: 14/05/2021, 05:38

w