1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

lop 4 tuan 13 CKT 3 cot

42 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức, Địa lí
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Môøi hoïc sinh ñoïc yeâu caàu cuûa baøi taäp - Yeâu caàu hoïc sinh laøm baøi vaøo vôû (VBT) - Môøi hoïc sinh trình baøy baøi laøm tröôùc lôùp - Giaùo vieân nhaän xeùt, ghi nhanh leân b[r]

Trang 1

Ngày soạn: …………/………/………

Ngày dạy: ………/………/………

Đạo đức (tiết 13) HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 2)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công

lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ

thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sách giáo khoa

- Tranh ảnh, sưu tầm tư liệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1’

4’

1’

9’

8’

1) Ổn định: Yêu cầu học sinh hát bài hát

Cho con, Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu

2) Kiểm tra bài cũ: Hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ (tiết 1)

- Tại sao con cháu phải hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,

cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình

- Nhận xét, tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ (tiết 2)

Hoạt động1: Đóng vai (bài tập 3)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho nhóm thảo luận và đóng vai tranh 1 và

tranh 2

- Mời đại diện các nhóm trình bày đóng vai

trước lớp

- Phỏng vấn học sinh đóng vai cháu về

cách ứng xử, học sinh đóng vai ông bà về

cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm

sóc của con cháu

- Giáo viên kết luận: Con cháu hiếu thảo

cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha

mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài

tập 4)

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh hát bài Cho con, Nhạc và

lời: Phạm Trọng Cầu

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh hình thành nhóm và nhậnyêu cầu thảo luận

Trang 2

3’

1’

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm đôi

nêu những việc và sẽ làm để thể hiện làng

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Mời đại diện trình bày trước lớp

- Giáo viên khen những học sinh đã biết

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở

các học sinh khác học tập các bạn

Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các

sáng tác, tư liệu sưu tầm được

- Yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm theo

nhóm sau đó trính bày trước lớp

- Giáo viên khen ngợi những nhóm trình

bày khá giỏi

Giáo viên kết luận chung:

- Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành,

nuôi dưỡng chúng ta nên người.

- Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ.

4) Củng cố:

- Hằng ngày, em sẽ làm gì để thể hiện lòng

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Em hãy làm những việc cụ thể hàng ngày

để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà,

cha mẹ

- Chuẩn bị bài: Biết ơn thầy giáo, cô giáo.

- Học sinh chú ý theo dõi

- Học sinh thảo luận nhóm đôi ghinhanh ra giấy nháp những việc đã làmvà những việc sắp làm và trình bày

- Đại diện trình bày trước lớp

- Học sinh trình bày sản phẩm theonhóm sau đó trính bày trước lớp

Ví dụ:

+ Áo mẹ cơm cha

+ Ơn cha nặng lắm cha ơiNghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưumang

+ Cha sinh mẹ dưỡng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn:…………/…………/………

Ngày dạy:…………/…………/………

Trang 3

Địa lí (tiết 13) NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người

dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh

- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ:

+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,…

+ Trang phục truyền thống của người nam quần trắng, áo dài the, đầu đội

khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong yếm đỏ, lưng thắt khăn

lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh về nhà ở truyền thống và hiện nay, làng quê, trang phục, lễ hội của

người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

5’

1’

10’

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Đồng bằng Bắc Bộ

- Chỉ trên bản đồ và nêu vị trí, hình dạng của

đồng bằng Bắc Bộ?

- Trình bày đặc điểm của địa hình và sông

ngòi của đồng bằng Bắc Bộ?

- Đê ven sông có tác dụng gì?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Người dân ở đồng bằng

Bắc Bộ

Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thuộc dân

tộc nào? Nhà ở, trang phục của người dân nơi

đây có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu qua bài học: Người dân ở đồng bằng

Bắc Bộ

Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK trả lời

câu hỏi:

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu

là người thuộc dân tộc nào?

+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay

thưa dân?

+ Làng người Kinh có nhiều nhà hay ít

nhà?

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Học sinh khác nhận xét

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc thông tin SGK suynghĩ trả lời câu hỏi:

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộchủ yếu là người Kinh

+ Nơi đây là nơi đông dân nhất củacả nước

+ Làng người Kinh có nhiều nhàquây quần bên nhau

+ Nhà ở được xây dựng chắc chắn,

Trang 4

4’

+ Nhà ở của họ xây dựng như thế nào? Có

đặc điểm gì?

+ Ngày nay nhà ở và làng xóm của người

dân thay đổi như thế nào?

Giáo viên kết luận: Trong một năm, đồng

bằng Bắc Bộ có hai mùa nóng, lạnh khác

nhau Mùa đông thường có gió mùa Đông

Bắc mang theo khí lạnh từ phương Bắc thổi

về, trời ít nắng; mùa hạ nóng, có gió mát từ

biển thổi vào… Vì vậy, người ta thường làm

nhà cửa có cửa chính quay về hướng Nam để

tránh gió rét vào mùa đông & đón ánh nắng

vào mùa đông; đón gió biển thổi vào mùa

hạ Đây là nơi hay có bão (gió rất mạnh &

mưa rất lớn) hay làm đổ nhà cửa, cây cối nên

người dân phải làm nhà kiên cố, có sức chịu

đựng được bão…

Hoạt động 2: Thi thuyết trình theo nhóm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi thuyết

trình theo nhóm dựa theo sự gợi ý sau:

+ Hãy nói về trang phục truyền thống của

người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ?

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường tổ

chức lễ hội vào thời gian nào? Nhằm mục

đích gì?

+ Trong lễ hội, người dân thường tổ chức

những hoạt động gì? Kể tên một số hoạt

động trong lễ hội mà em biết?

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người

dân đồng bằng Bắc Bộ?

- Giáo viên kể thêm một số lễ hội của người

dân đồng bằng Bắc Bộ

xung quanh có luỹ tre bao bọc Đểchống lại sức mạnh của bão

+ Ngày nay nhà ở và làng xóm củangười dân có nhiều thay đổi, làng cónhiều nhà cao tầng Các đồ dùngtrong nhà tiện nghi hơn

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh trong nhóm lựa chọn tranhảnh sưu tầm được, kênh chữ trongSGK để thuyết trình về trang phục vàlễ hội của người dân đồng bằng BắcBộ

+ Trang phục truyền thống củangười Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ áodài, quần trắng, váy đen, áo dài tứthân…

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộthường tổ chức lễ hội vàomùa xuânvà mùa thu để cầu cho năm mớimạnh khoẻ, mùa màng bội thu

+ Trong lễ hội, người dân thườngmặc trang phục truyền thống, họ tổchức tế lễ, vui chơi, giải trí

+ Một số lễ hội nổi tiếng ở đồngbằng Bắc Bộ: hội Lim, hội chùaHương, hội Đền Hùng, hội Gióng

- Học sinh cả lớp lắng nghe

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ cuốibài

Trang 5

4) Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung

ghi nhớ cuối bài

- Đồng bằng Bắc Bộ dân cư tập trung nhu thế

nào?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của

người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tậptrung đông đúc nhất cả nước, ngườidân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủyếu là người kinh

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn:…………/…………/………

Ngày dạy:…………/…………/………

Khoa học (tiết 25) NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Nêu được đặt điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi

sinh vật hoặc các chất hoà tan co hại cho sức khoẻ của con người

- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá

mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình trang 52, 53 SGK

- Dặn chuẩn bị theo nhóm:

+ Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đả dùng như rửa tay, giặt khăn

lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy

+ Hai chai không

+ Hai phễu lọc nước, bông để lọc nước

+ Một kính lúp (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

4’

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Nước cần cho sự sống

- Vai trò của nước đối với sự sống của con

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

Trang 6

12’

người, động vật và thực vật như thế nào?

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Nước bị ô nhiễm

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc

điểm của nước trong tự nhiên

Mục tiêu: Học sinh có thể:

Phân biệt được nước trong và nước đục

bằng cách quan sát và thí nghiệm

Giải thích tại sao nước sông hồthường

đục và không sạch

Cách tiến hành:

- Giáo viên chia 2 nhóm và đề nghị các

nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các

đồ dùng để quan sát và làm thí nghiệm

- Tiếp theo, giáo viên yêu cầu các em đọc

các mục Quan sát và thực hành trang 52 để

biết cách làm

- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ:

a) Tiến trình quan sát và làm thí nghiệm

chứng minh: chai nào là mước sông, chai

nào là nước giếng

b) Nếu có kính hiển vi: Giáo viên hướng

dẫn học sinh quan sát 1 ít nước hồ, ao để

phát hiện những vi sinh vật sống ở đó Nếu

không có kính hiển vi, học sinh nghiên cứu

SGK phần này và thảo luận câu hỏi: bằng

mắt thường bạn cũng có thể nhìn thấy

những thực vật nào sống ở ao , hồ?

- Khi các nhóm làm xong, giáo viên tới

kiểm tra kết quả và nhận xét Nếu có nhóm

nào ra kết quả khác, giáo viên yêu cầu các

em tìm nguyên nhân xem tiến trình làm

việc bị nhầm lẫn ở đâu

- Giáo viên khen ngợi nhóm thực hiện đúng

quy trình của thí nghiệm

- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu

hỏi: tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước giếng,

nước máy?

- Mời đại diện của nhóm sẽ dùng 2 phễu để

lọc nước vào 2 chai đã chuẩn bị nêu trên

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh hình thành nhóm, nhómtrưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồdùng để quan sát và làm thí nghiệm

- Học sinh đọc các mục Quan sát và

thực hành trang 52 để biết cách làm.

- Trước hết cả 2 nhóm cùng quan sát 2chai nước đem theo và đoán xem chainào chứa nước sông, chai nào chứanước giếng

- Khi cả nhóm đã thống nhất (ví dụchai nước nào trong hơn là chai nướcgiếng, chai nước nào đục hơn là chainước sông), nhóm trưởng đề nghị mộtbạn viết nhãn và dán vào 2 chai đangchứa 2 loại nước và vào 2 chai chưa cónước

- Cả nhóm cùng thảo luận để đưa racách giải thích Ví dụ: nước giếng tronghơn vì chứa ít chất không tan, nướcsông đục hơn vì chứa nhiều chất khôngtan

- Đại diện của nhóm sẽ dùng 2 phễu đểlọc nước vào 2 chai đã chuẩn bị nêu

Trang 7

- Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát 2 miếng

bông vừa lọc nêu nhận xét:

Kết luận của giáo viên:

- Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi

thường bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nước

sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị

vẩn đục

- Lưu ý: Nước hồ, ao có nhiều loại tảo sinh

sống nên thường có màu xanh

- Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước

máy không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên

thường trong

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh

giá nước bị ô nhiễm và nước sạch

Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm

chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận và

đưa ra các tiêu chuẩn về nước sạch và nước

bị ô nhiễm theo suy nghĩ của các em

+ Thế nào là nước bị ô nhiễm?

+ Thế nào là nước sạch?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh các làm

việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách trang

52 để đối chiếu xem nhóm mình làm sai,

đúng ra sao

- Mời đại diện các nhóm treo kết quả thảo

luận của nhóm mình lên bảng

- Giáo viên nhận xét và khen thưởng nhóm

có kết quả đúng

Cả nhóm rút ra kết luận nước sông đụchơn nước giếng vì nó chứa nhiều chấtkhông tan hơn Như vậy giả thiết cảnhóm đưa ra trước khi lọc nước là đúng

- Rong, rêu và các thực vật sống ở dướinước khác

- Các nhóm thảo luận và đưa ra cáctiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ônhiễm theo suy nghĩ của các em

+ Nước bị ô nhiễm có màu, có chấtbẩn, có mùi lạ, có chứa nhiều vi sinhvật gây bệnh, chứa các chất hoà tan cóhại cho sức khoẻ

+ Nước sạch trong suốt, không màu,không mùi, không vị, ít vi sinh vậtkhông gây hại cho sức khoẻ, có chấthoà tan không gây hại

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảoluận theo hướng dẫn của giáo viên.Kết quả thảo luận nhóm được thư kíghi lại

- Học sinh mở sách trang 52 để đốichiếu xem nhóm mình làm sai, đúng rasa

- Đại diện các nhóm treo kết quả thảoluận của nhóm mình lên bảng

- Nhận xét và khen thưởng nhóm cókết quả đúng

Trang 8

1’

4/ Củng cố:

- Yêu cầu học sinh đọc mục Bạn cần biết

trong sách giáo khoa trang 53

5/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của học sinh

- Chuẩn bị bài: Nguyên nhân làm nước bị ô

nhiễm

TiêuchuẩnĐG

Nước bị ônhiễm

Nước sạch

1)Màu Có màu,

vẩn đục không màuTrong suốt2)Mùi Có mùi lạ Không mùi3) Vị Không vị4) Vi

sinhvật

Nhiều quámức chophép

Không có hoặcrất ít không đủgây hại5) Các

chấthoàtan

Chứanhiều chấthoà tan cóhại chosức khoẻ

Không có hoặccó các chấtkhoáng có lợivới tỉ lệ thíchhợp

- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang

53 sách giáo khoa

- Cả lớp chú ý lắng nghe, rút kinhnghiệm

Trang 9

Ngày soạn:…………/…………/………

Ngày dạy:…………/…………/………

Khoa học (tiết 26) NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:

+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…

+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu

+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…

+ Vở đường ống dẫn dầu

- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻcon người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ônhiễm

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình trang 54, 55 SGK

- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phươngvà tác hại do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

4’

1’

14’

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Nước bị ô nhiễm

- Vai trò của nước đối với sự sống của con

người, động vật và thực vật như thế nào?

- Thế nào là nước sạch?

- Thế nào là nước bị ô nhiễm?

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Nguyên nhân làm nước

bị ô nhiễm

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên

nhân làm nước bị ô nhiễm

Mục tiêu: Học sinh có thể:

- Phân tích các nguyên nhân làm nước ở

sông, hồ, kênh, rạch, biển… bị ô nhiễm

- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 10

tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các

hình, từ hình 1 đến hình 8 trang 54, 55

SGK, tập đặt câu hỏi và trả lời cho từng

hình Ví dụ:

+ Hình nào cho biết nước sông, hồ, kênh,

rạch bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây

nhiễm bẩn được mô tả trong hình đó là gì?

+ Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm

bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được

mô tả trong hình đó là gì?

+ Hình nào cho biết nước biển bị nhiễm

bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được

mô tả trong hình đó là gì?

+ Hình nào cho biết nước mưa bị nhiễm

bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được

mô tả trong hình đó là gì?

+ Hình nào cho biết nước ngầm bị nhiễm

bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được

mô tả trong hình đó là gì?

- Yêu cầu học sinh liên hệ đến nguyên

nhân làm ô nhiễm nước ở địa phương (dựa

vào các thông tin sưu tầm được nếu có)

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày

kết quả làm việc của các nhóm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

+ Giáo viên có thể sử dụng mục Bạn cần

biết trang 55 SGK để đưa ra kết luận cho

hoạt động này

+ Giáo viên có thể đọc chohọc sinh nghe

một vài thông tin về nguyên nhân gây ô

nhiễm nước đã sưu tầm được

Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của sự

ô nhiễm nước

Mục tiêu: HS nêu tác hại của việc sử dụng

nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ

con người

- Học sinh quan sát và trả lời Họcsinh quay lại chỉ vào từng hình trang

54, 55 SGK để hỏi và trả lời

+ Hình 1, 4: Nguyên nhân gâynhiễm bẩn được mô tả trong hình đólà xả nước thải, rác, vỡ ống dẫn dầu,đắm tàu, lũ lụt,…

+ Hình 2: Nguyên nhân gây nhiễmbẩn được mô tả trong hình đó là bị vỡống

+ Hình 3: Nguyên nhân gây nhiễmbẩn được mô tả trong hình đó là dotàu bị đắm, dầu tràn ra biển

+ Hình 7, 8: Nguyên nhân gâynhiễm bẩn được mô tả trong hình đólà khói, bụi, khí thải từ nhà máy, xecộ làm ô nhiễm không khí, nước mưa + Hình 5, 6, 8: Nguyên nhân gâynhiễm bẩn được mô tả trong hình đólà sử dụng phân hoá học, thuốc trừsâu, nước thải nhà máy không qua xửlí

- Học sinh tự liên hệ đến nguyênnhân làm ô nhiễm nước ở địa phương

- Học sinh trình bày kết quả làm việc.Mỗi nhóm chỉ nói về một nội dung

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng

Trang 11

1’

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận:

+ Điều gì sẽ xảy ra khi nguồn nước bị ô

nhiễm?

+ Phần lớn các bệnh con người mắc phải

là do đâu?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lạợi

dung bài học

- Yêu cầu học sinh đọc mục Bạn cần biết

trang 55 trong sách giáo khoa

4) Củng cố:

- Nêu được một số nguyên nhân làm ô

nhiễm nguồn nước

- Nêu được tác hại của việc sử dụng

nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ

con người

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của học sinh

- Chuẩn bị bài: Một số cách làm sạch nước

- Học sinh làm việc cả lớp:

+ Khi nước bị ô nhiễm các loại visinh vật sinh sống và phát triển, lantruyền các loại bệnh như tả, lị, thươnghàn……

+ Phần lớn các bệnh con người mắcphải là do sử dụng nguồn nước bị ônhiễm

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc mục Bạn cần biết

trang 55 trong sách giáo khoa

- Một số nguyên nhân làm ô nhiễmnguồn nước:

+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,… + Sử dụng phân bón hoá học, thuốctrừ sâu

+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy,

xe cộ,…

+ Vở đường ống dẫn dầu

- Lan truyền nhiều bệnh, 80% cácbệnh là do sử dụng nguồn nước bị ônhiễm

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Biết cách thêu móc xích.

- Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vóng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc

xích Đường thêu có thể bị dúm.

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

- Tranh quy trình thêu móc xích; mẫu thêu và một số sản phẩm có kích thước đủ lớn

được thêu và trang trí bằng mũi thêu móc xích

- Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm

- Chỉ; kim , kéo, thước , phấn vạch

Học sinh :

- 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như giáo viên

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

2) Kiểm tra bài cũ: Khâu viền đường gấp

mép vải bằng mũi khâu đột (tiết 3)

- Giáo viên nhận xét chung các sản phẩm

của bài trước

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Thêu móc xích

b) Phát triển:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát

và nhận xét mẫu

- Giới thiệu mẫu và yêu cầu học sinh nhận

xét và nêu đặc điểm của đường thêu móc

xích

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu khái niệm

thêu móc xích

- Giới thiệu một số sản phẩm và yêu cầu học

sinh nêu ứng dụng của mũi móc xích

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- Treo quy trình thêu móc xích yêu cầu nhận

xét sự giống và khác nhau về cách vạch

đường dấu

- Vạch dấu và chấm các điểm cách đều nhau

2cm

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và đọc nội

dung 2 trong sách giáo khoa

- Hướng dẫn học sinh thao tác mũi thứ nhất

và mũi thứ hai

- Hát tập thể

- Học sinh trưng bày sản phẩm vàogóc trưng bày

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh nhận xét và nêu đặc điểmcủa đường thêu móc xích

+ Mặt phải là những vòng chỉ nhỏnhư móc xích

+ Mặt trái là những mũi chỉ bằngnhau như mũi đột mau

- Thêu móc xích còn có tên là thêudây chuyền là thêu để tạo thànhnhững vòng chỉ nối tiếp nhau giốngchuỗi mắt xích

- Học sinh quan sát và nêu ứng dụngcủa mũi móc xích

- Học sinh quan sát và nhận xét: Cáchvạch dấu giống như các đường khâuđã học, chỉ khác cách ghi thứ tự ngượclại

- Thao tác mũi thứ nhất và mũi thứhai

- Học sinh quan sát và đọc nội dungtrong sách giáo viên

Trang 13

1’

- Hướng dẫn học sinh tiếp tục thao tác các

mũi tiếp theo

- Hướng dẫn cách kết thúc đường thêu

- Lưu ý cho học sinh một số điểm: Thêu từ

trái sang; Mỗi mũi thêu cần tạo thành vòng

chỉ và xuống kim phía trong để tạo vòng chỉ,

kéo lên được mũi móc xích; lên kim xuống

kim ngay đường vạch dấu; kết thúc đường

thêu bằng cách đưa mũi thêu ra ngoài chặn

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị vật liệu dụng cụ cho bài sau:

Thêu móc xích (tiết 2)

- Học sinh thao tác trên giấy mũi thứnhất và mũi thứ hai

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh nêu và sau đó đọc Ghi nhớ

- Học sinh nêu quy trình thêu móc xíchtrước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn: ………/…………/………

Ngày dạy: …………/…………/………

Lịch sử (tiết 13) CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ HAI (NĂM 1075 – 1077)

I MỤC TIÊU:

- Biết được những nét chính về trận chiến phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sửdụng lược đồ trận chiến phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của LýThường Kiệt):

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bò nam sông NhưNguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tấn công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quânTống lần thứ hai thắng lợi

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Hình minh hoạ (SGK)

- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 2

- Phiếu học tập

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

5’

1’

8’

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Chùa thời Lý

- Vì sao dưới thời Lí nhiều người theo đạo

phật?

- Vì sao dưới thời Lí chùa được xây dựng

nhiều? Kể tên một số chùa mà em biết?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Cuộc kháng chiến chống

quân tống xâm lược lần thứ hai (năm 1075

– 1077)

Giới thiệu bài: Sau lần thất bại đầu tiên

năm 981 nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm

lược nước ta lần nữa Năm 1072, vua Lí

Thánh Tông qua đời Lí Nhân Tông lên

ngôi mới 7 tuổi, nhân cơ hội đó quân Tống

lại xâm lược nước ta Cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ hai diễn

ra như thế nào? Bài học hôm nay giúp các

em tìm hiểu điều đó

Hoạt động 1: Lí Thường Kiệt chủ động

tấn công quân Tống

Mục tiêu: Học sinh nêu được chủ trương của

Lí Thường Kiệt tấn công làm suy yếu lực

lượng giặc còn hơn chờ giặc đến

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK: “Từ

năm 1072 …… rút quân về”

+ Khi quân Tống đang xúc tiến việc xâm

lược nước ta lần thứ 2, Lí Thường Kiệt có

chủ trương gì?

+ Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế

nào?

+ Theo em việc Lí Thường Kiệt cho quân

sang đánh quân Tống có tác dụng gì?

Giáo viên giảng thêm: Lí Thường Kiệt

sinh năm 1019 mất năm 1105 người làng An

Xá, huyện Quảng Đức nay thuộc địa phận

Hà Nội Ông là ngườigiàu mưu lược có biệt

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời các câu hỏi

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp đọc thầm thảo luận:

+ Ông đã chủ trương ngồi yên chờgiặc không bằng đem quân đánh trướcđể chặn mũi nhọn của giặc

+ Cuối năm 1075, ông đã chia 2 cánhđánh bất ngờ đánh úp …… rút về nước + Lí Thường Kiệt chủ động tấn côngquân Tốngkhông phải để xâm lượcTống mà để phá âm mưu xâm lượcnước ta của nhà Tống

- Cả lớp theo dõi

Trang 15

10’

tài làm tướng, làm quan Trải qua 3 đời vua

nhà Lí, ông có công lớn trong cuộc kháng

chiến chống giặc Tống xâm lược, bảo vệ

độc lập cho nước nhà

Hoạt động 2: Trận chiến trên sông như

Nguyệt

Mục tiêu: Học sinh trình bày được diễn biến

của cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lược lần thứ 2

Cách tiến hành:

- Giáo viên treo lược đồ của cuộc kháng

chiến lên bảng

- Giáo viên giúp học sinh trình bày diễn

biến cuộc kháng chiến

+ Lí Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị

chiến đấu với giặc?

+ Quân Tống xâm lược nước ta vào thời

gian nào?

+ Quân Tống sang xâm lược nước ta như

thế nào? Do ai chỉ huy?

+ Trận quyết chiến diễn ra ở đâu? Hãy kể

lại trận chiến trên phòng tuyến sông Như

Nguyệt

- Giáo viên nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Cuộc kháng chiến thắng lợi

Mục tiêu: HS trình bày được nguyên nhân

dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến

Cách tiến hành:

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận các câu hỏi sau:

+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của

cuộc kháng chiến?

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại nội dung

- Học sinh thảo luận cả lớp câu hỏi

+ Ông cho xây dựng phòng tuyến trênsông Như Nguyệt ( sông Cầu ngày nay)Vào cuối năm 1076 ………

+ Quân Tống kéo 10 vạn bộ binh, 1vạn ngựa, 20 vạn dân phu do QuáchQuỳ chỉ huy ồ ạt tiến vào nước ta

+ Trận chiến diễn ra trên phòng tuyếnsông Như Nguyệt

- Học sinh kể lại trận chiến trên phòngtuyến sông Như Nguyệt

- Học sinh hình thành nhóm, nhận yêucầu và thảo luận nhóm:

+ Quân Tống bị chết quá nửa số cònlại tinh thần suy sụp

+ Lí Thường Kiệt chủ động giảng hoàđể mở lối thoát cho giặc, Quách Quỳ

……… rút về nước + Do quân dân ta rất dũng cảm, cótướng chỉ huy tài giỏi, quân ta ở thếchủ động tấn công quân Tống, lậpphòng tuyến sông Như Nguyệt

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 16

- Nhờ đâu mà cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược lần thứ hai thắng lợi?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài sau:

Nhà Trần thành lập.

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ cuốibài

- Học sinh nêu nguyên nhân và kết quảcủa trận chiến?

- Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày soạn:…………/…………/………

Ngày dạy:…………/…………/………

Tập đọc (tiết 25) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân

vật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu

kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì

sao (trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

5’

1’

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ: Vẽ trứng

- Mời vài học sinh đọc bài tập đọc Vẽ

trứng và trả lời các câu hỏi trong SGK ý

nghĩa của câu chuyện

- Giáo nhận xét, ghi điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ngưòi tìm đường lên

các vì sao

Một trong những người đầu tiên tìm

đường lên khoảng không vũ trụ là nhà bác

học Xi-ôn-cốp-xki, người Nga (1857 –

1935) Xi-ôn-cốp-xki đã gian khổ, vất vả

- Hát tập thể

- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài vàtrả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét

- Học sinh quan sát tranh minh hoạchân dung Xi-ôn-cốp-xki

Trang 17

8’

như thế nào để tìm được đường lên các vì

sao, bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu

điều đó

2/ Luyện đọc:

- Giáo viên chia đoạn

-Giáo viên chú ý khen học sinh đọc đúng

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ :

khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn

thờ.

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn Chú ý

nhấn giọng những từ ngữ nói về ý chí, nghị

lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki:

nhảy qua, gãy chân, vì sao, không biết bao

nhiêu, hì hục, hàng trăm, chinh phục……

- Giáo viên giới thiệu ảnh tàu Phương Đông

1 đưa Ga-ga-rin vào vũ trụ, tranh ảnh về

khinh khí cầu, tên lửa, tàu vũ trụ…

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời

câu hỏi:

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình

như thế nào?

+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki

thành công là gì?

- Giáo viên giới thiệu thêm về

Xi-ôn-cốp-xki (SGV / 260, tập 1)

- Em hãy đặt tên khác cho truyện?

+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu + Đoạn 2: Bảy dòng tiếp theo + Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo + Đoạn 4: Bốn dòng còn lại

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạncủa bài văn

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc toàn bài

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh quan sát tranh, ảnh sưutầm

- Học sinh đọc thầm bài, suy nghĩ vàtrả lời:

+ Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ướcđược bay lên bầu trời

+ Ông sống rất kham khổ để dànhdụm tiền mua sách vở & dụng cụ thínghiệm Sa hoàng không ủng hộ phátminh về khí cầu bay bằng kim loạicủa ông nhưng ông không nản chí.Ông đã kiên trì nghiên cứu & thiết kếthành công tên lửa nhiều tầng, trởthành phương tiện bay tới các vì sao + Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ôngcó ước mơ chinh phục các vì sao, cónghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước

- Học sinh chú ý theo dõi

- Cả lớp thảo luận, đặt tên khác chotruyện

Trang 18

3’

1’

- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

4/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giáo viên mời học sinh đọc tiếp nối nhau

từng đoạn trong bài

- Giáo viên hướng dẫn, nhắc nhở học sinh

để các em tìm đúng giọng đọc bài văn và

thể hiện diễn cảm

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi đoạn văn

(Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước…………

hàng trăm lần)

- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với học

sinh cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn

văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

5/ Củng cố:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn

bị bài: Văn hay chữ tốt

Nội dung chính: Ca ngợi nhà khoa

học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổcông nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt

40 năm đã thực hiện thành công mơước tìm đường lên các vì sao

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trìnhtự các đoạn trong bài

- Học sinh nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trao đổi, thảo luận với họcsinh cách đọc diễn cảm

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảmđoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất

- Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền

Xi-ôn-bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thànhcông mơ ước tìm đường lên các vìsao

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 19

Ngày soạn:…………/…………/………

Ngày dạy:…………/…………/………

Tập đọc (tiết 26) VĂN HAY CHỮ TỐT

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thànhngười viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

-Một số vở sạch chữ đẹp của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

- Mời vài học sinh đọc bài tập đọc Người

tìm đường lên các vì sao và trả lời các câu

hỏi trong SGK ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo nhận xét, ghi điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ngày xưa, ở nước ta,

có 2 người văn hay chữ tốt được người đời

ca tụng là Thần Siêu (Nguyễn Siêu),

Thánh Quát (Cao Bá Quát) Bài đọc hôm

- Hát tập thể

- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài vàtrả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét

- Học sinh xem tranh minh hoạ bàiđọc trong sách giáo khoa

Trang 20

8’

nay kể về sự khổ công luyện chữ của Cao

Bá Quát

Chữ viết thời xưa (chữ Nho) không

giống chữ quốc ngữ của ta hiện nay Viết

đẹp chữ Nho rất khó Vì vậy, người viết

chữ đẹp rất được coi trọng Các em đã

đọc truyện Người bán quạt may mắn

(Tiếng Việt 3, tập 2), đã biết 1 chiếc quạt

có đề chữ của người viết đẹp nổi tiếng

như ông Vương Hi Chi được coi là tài sản

đáng giá nghìn vàng

2/ Hướng dẫn luyện đọc

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ chú

thích, các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Giọng từ tốn, đọc phân biệt lời các nhân

vật

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém?

+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào

khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết

đơn?

+ Giáo viên nhận xét & chốt ý đoạn 1

+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát

phải ân hận?

- Giáo viên nói thêm: Cao Bá Quát đã rất

chủ quan khi nhận lời giúp bà cụ vì vậy

+ Đoạn 1: từ đầu ……… cháu xin sẵnlòng

+ Đoạn 2: tiếp theo ……… ông dốcsức luyện chữ sao cho đẹp

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trìnhtự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh luân phiên nhau đọc từngđoạn trong bài theo nhóm đôi

- Vài học sinh đọc toàn bài văn

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém

vì chữ viết rất xấu dù bài văn củaông viết rất hay

+ Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởngviệc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵnlòng

Ý đoạn 1: Cao Bá Quát viết chữ rất

xấu

+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữquá xấu, quan không đọc được nênthét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụkhông giải được nỗi oan

Trang 21

sự thất vọng của bà cụ khi bị quan đuổi

về đã làm cho Cao Bá Quát ân hận, dằn

vặt ……

+ Nhận xét và chốt ý đoạn 2

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ

như thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt

toàn bài văn:

+ Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết luận

của truyện?

+ Đoạn 3 ý nói gì?

- Truyện cho ta biết điều gì?

4/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn:

+ Giáo viên mời học sinh đọc tiếp nối

nhau từng đoạn trong bài

+ Giáo viên hướng dẫn, nhắc nhở học

sinh để các em tìm đúng giọng đọc bài

văn và thể hiện diễn cảm

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn:

+ Giáo viên treo bảng phụ có ghi đoạn

văn cần đọc diễn cảm (Thuở đi học,

………… cháu xin sẵn lòng)

Ý đoạn 2: Sự ân hận của Cao Bá

Quát

+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lêncột nhà luyện chữ viết cho cứng cáp.Mỗi tối, viết xong 10 trang vở ôngmới đi ngủ; mượn những cuốn sáchchữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liêntục suốt mấy năm trời

+ Mở bài (2 dòng đầu): Chữ viếtxấu đã gây bất lợi cho Cao Bá Quátthuở đi học

+ Thân bài (từ Một hôm ……… nhiềukiểu chữ khác nhau): Cao Bá Quát ânhận vì chữ viết xấu của mình đã làmhỏng việc của bà cụ hàng xóm nênquyết tâm luyện viết chữ cho đẹp + Kết bài (đoạn còn lại): Cao BáQuát đã thành công, nổi danh làngười văn hay chữ tốt

Ý đoạn 3: Cao Bá Quát đã thành

công, nổi danh là người văn hay chữtốt

Nội dung chính: Ca ngợi tính kiên trì,

quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi tiếng văn hay chữ tốt

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trìnhtự các đoạn trong bài

- Học sinh nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trao đổi, thảo luận với học

Ngày đăng: 13/05/2021, 13:54

w