1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 12 buoi 1 2

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người(ND ghi nhớ). - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình .. II.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY [r]

Trang 1

Tuần 12

Thứ hai ng y 09 tháng 11 n à ăm 2009

C

hào cờ

Tập đọc:

Tiết 23: Mùa thảo quả

I Mục tiêu:

- Hiểu vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả.

- Mến yêu vẻ đẹp thiên nhiên, đất nớc.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa ở SGK.

_ Bảng phụ chép đoạn luyện đọc.

III/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài thơ Tiếng vọng và trả lời

cõu hỏi về nội dung bài.

- GV gọi HS chia đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm cho từng HS

- GV ghi bảng từ HS sai gọi HS đọc lại

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 2

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toaứn bài

- GV đọc mẫu chỳ ý hướng dẫn cỏch đọc

 Tỡm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn và cõu hỏi để thảo luận

và trả lời cõu hỏi

-Thảo quả bỏo hiệu vào mựa bằng cỏch nào?

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời cõu hỏi

- HS nghe

+ ẹoaùn 1 : Tửứ ủaàu ….neỏp khaờn + ẹoaùn 2 : Tieỏp theo … laỏn chieỏm khoõng gian

+ ẹoan 3 : Phaàn coứn laùi

- 3 HS ủoùc noỏi tieỏp moói em moọt ủoaùn (2 lửụùt )

- HS đọc từ khú

- 3 HS đọc

- HS đọc cho nhau nghe

+ Thảo quả báo hiệu v o mùa b à ằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, l m cho gió th à ơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm.

Trang 2

- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng

chú ý?

- Tỡm những chi tiết cho thấy cõy thảo quả

phỏt triển nhanh?

- Hoa thảo quả nảy ở đõu?

- khi thảo quả chớn rừng cú gỡ đẹp?

- Đọc b i v à ăn em cảm nhận được điều gì?

+ Các từ thơm , hương được lặp đi lặp lại cho

ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt + Qua một năm đó lớn cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã th nh à từng khóm lan toả, vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian.

+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây.

+ Khi thảo quả chín dới đáy rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây v à ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy.

+ ND: B i v à ăn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh của rứng thảo quả.

- 1 HS đọc to

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhúm thi đọc

4 Củng cố : - Gọi HS nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài Hành trình của bầy ong.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc-Dặn dò giờ sau.

III Hoạt động dạy học:

Trang 3

- Giáo viên hớng dẫn học sinh nh ví dụ 1.

- Học sinh nêu quy tắc nhân nhẩm 1 số thập

- Giáo viên nhận xét- đánh giá.

Bài 2: Hớng dẫn học sinh trao đổi cặp.

- Giáo viên nhận xét.

Bài 3: Hớng dẫn học sinh làm cá nhân.

- Giáo viên chấm, chữa.

278,67

10

27,867

b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320

- Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét.

10,4 dm = 104 cm 12,6 m = 1260 cm

0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm

- Học sinh, làm bài, chữa bảng.

10 lít dầu hoả cân nặng là:

10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg

4 Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân 1 STP với 10, 100, 1000

5 Dặn dò: - Hoùc thuoọc quy taộc vaứ chuaồn bũ baứi sau.

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.

- Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép.

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang và thép

- Có ý thức bảo quản vật dụng làm bằng gang, theps có trong nhà.

II Đồ dùng: Hình trang 48, 49 Một số tranh ảnh và đồ dùng liên quan

III Hoạt động dạy học:

1.OÅn ủũnh lụựp :

2 Kiểm tra baứi cuừ :

- Kể tên những vật đợc làm từ tre, mây, song?

Trang 4

b Hửụựng daón caực hoaùt ủoọng :

Hoạt động 1: Thực hành xử lý thông tin.

-Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

- Gang, thép đều có thành phần nào chung?

- Gang, thép, khác nhau ở điều nào?

- Nhận xét, kết luận.

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi.

- Gang hoặc thép đợc sử dụng làm gì?

Sau đó cho học sinh nối tiếp kể tên 1 số dụng

cụ đợc làm bằng gang, thép

- Nờu cỏch bảo quản những đồ dựng bằng

gang , thộp cú trong nhà

- GV kết luận : Cỏc hợp kim của sắt được

dựng làm cỏc đồ dựng như nồi , chảo , dao

kộo , cày , cuốc ,…

Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ

dựng này , sử dụng xong phải rửa sạch và cất

nơi khụ rỏo

+ Trong các quặng sắt.

+ Đều là hợp kim của sắt và các bon.

+ Thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng ròn, không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có tính chất cứng, bèn, rẻo …

- Học sinh quan sát tranh- trả lời câu hỏi + Thép đợc sử dụng:

Hình 1: Đờng ray tàu hoả.

Hình 2: Lan can nhà ở.

Hình 3: Cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng)

Hỡnh 4: Nồi gang Hình 5: Dao, kéo, dây thép.

Hinh 6: Các dụng cụ đợc dùng để mở.

- Nắm vững cỏch nhõn 1 số thập phõn với 1 số tự nhiờn

- Tỡm thành phần chưa biết trong phộp tớnh và giải toỏn cú liờn quan đến rỳt về đơn vị.

- Giỳp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập.

III.Cỏc hoạt động dạy học

Trang 5

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập

phân với một số tự nhiên.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Có 24 chai xăng, mỗi chai chứa 0,75 lít

mỗi lít nặng 800 gam Hỏi 24 chai đó nặng

bao nhiêu kg, biết mỗi vỏ chai nặng 0,25

y = 60 x 17,03

y = 1021,8

Bài giải :

a) 3,17 + 3,17 + 3,17 + ……… + 3,17 ( 100 số hạng )

= 3,17 x 100 = 327 b) 0,25 x 611,7 x 40 = (0,25 x 40) x 611,7 = 10 x 611,7.

18 lít nặng số kg là :

800 x 18 = 14 400 (g) = 14,4 kg

Trang 6

4.Củng cố dặn dũ.

- Nhận xột giờ học.

- Về nhà ụn lại kiến thức vừa học.

24 chai đựng xăng nặng số kg là : 14,4 + 6 = 20,4 (kg)

- Một số bài hát bài thơ nói về lòng kính yêu thày cô giáo.

III/ Hoạt động dạy học:

1, Giới thiệu bài

2, Phát triển bài.

- GV cho HS thi hát, đọc thơ theo nhóm.

- Các nhóm thảo luận và hát trong nhóm chọn ra bạn hát (đọc thơ) hay nhất nhóm để thi với các bạn nhóm khác.

- Mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám khảo để chấm điểm cho các bạn

- Lớp cử ra một bạn làm th kí ghi điểm cho các bạn

- Kết thúc cuộc thi nhóm nào đợc nhiều điểm nhóm đó thắng.

- GV tuyên dơng nhóm dợc điểm cao.

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời

đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài).

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.

- Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong – sống có ích cho đời.

Trang 7

II Đồ dùng : - Tranh minh họa ở SGK

- Bảng phụ ghi đoạn luyệ đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

Đọc bài “Mùa thảo quả”

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm

hiểu bài:

Luyện đọc:

- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm,

giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ (đẫm,

rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

 Tìm hiểu bài.

- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên

hành trình vô tận của bầy ong?

- Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

- Nơi ong đến có những vẻ đẹp gì đặc biệt?

- Em hiểu câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra

ngọt ngào” thế nào?

- Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn

nói gì về công việc của loài ong?

- Em hãy nêu ND chính của bài?

 Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc tiếp nối.

- Thi đọc diễn cảm khổ thơ cuối.

- Đọc thuộc hai khổ thơ cuối.

- Thi đọc thuộc.

- HS ủoùc bài và trả lời câu hỏi nội dung

- 4 học sinh nối tiếp nhau 4 khổ thơ(2 lửụùt ).

- Học sinh luyện đọc theo cặp.

- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài.

- Học sinh đọc thầm khổ thơ đầu.

+ Nhữg chi tiết: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đờng xa, bầy ong bai dến trọn đời, thời gian vô tận.

+ Bầy ong tìm mật ở rừng sâu, biển xa, quần

♦Nơi quần đảo: loài hoa nở nh là không tên.

- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang, cũng tìm đợc hoa làm mật, đem hơng vị ngọt ngào cho đời.

- Bấy ong mang lại những giọt mật ngọt cho con ngời để con ngời cảm nhận đợc những mùa hoa đã tàn phai còn lại trong mật ong

Trang 8

Luyện từ và cõu :

I/ Mục tiêu:

- Hiểu đỳng nghĩa của một số từ ngữ về mụi trường theo yờu cầu của BT1.

- Biết tiếng bảo (gốc Hỏn) với những tiếng thớch hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tỡm từ đồng nghĩa với từ đó cho theo yờu cầu (BT3).

II/

Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi bài tõp 1b

III/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lờn bảng đặt cõu với một cặp quan

- 1- HS đọc yờu cầu bài tập 1.

- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu BT

a/ HS quan sát tranh, phân biệt nghĩa của các cụm từ.

+ Khu dân c: khu vực dành cho ngời dân ăn ở, sinh hoạt

+ Khu sản xuất: khu vực làm việc ở nhà máy,

xí nghiệp.

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó

có các loại cây, con vật

b/ HS đọc nội dung bài tập.

- HS nối từ ứng với nghĩa đã cho

HS làm b i : à -Sinh vật : Tờn gọi chung cỏc vật sống … -Sinh thỏi :Quan hệ giữa sinh vật … -Hỡnh thỏi: Hỡnh thức biểu hiện ra bờn ngoài…

Trang 9

Bài 3 : HS làm miệng

GV kết luận: Thay bằng từ giữ gìn

+ bảo tàng: giữ cho nguyên vẹn, không mất mát.

+ bảo tồn: giữ lại không để cho mất đi.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng nhân nhẩm với 10, 100, 1000 …

- Vận dụng vào làm bài toán có lời văn

II Đồ dùng :

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên làm lại bài 3

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hửụựng daón HS laứm baứi taọp:

0,9 x 100 = 905,12 x 100 = 5120,1 x 1000 = 100b) 8,05 phải nhân lần lợt với 10, 100, …

Bài 2: Đọc yêu cầu rồi làm

a) b)

384,50

50

7,69

X

10080,0

800

12,6

X

c) d)

512,80

40

82,14

Bài 4:

- Đọc yêu cầu bài

Trang 10

Nhận xét: 2,5 x x < 7

x < 7 : 2,5Vậy x = 0, 1, 2

- Học sinh kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trờng

- Hiểu và trao đổi đợc cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụbảo vệ môi trờng

II Đồ dùng :

Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại một đoạn câu chuyện “Ngời đi săn và con

nai”, ý đoạn đó nói gì?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu

chuyện đã nghe, đã đọc

b) Hớng dẫn học sinh kể chuyện

+ Hớng dẫn học sinh tỡm hiểu yêu cầu đề

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc

có nội dung bảo vệ môi tr ờng

- Yếu tố tạo thành môi trờng?

- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là truyện gì?

Em đọc truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc em ghe

truyện ấy ở đâu?

+ Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1 đến 3

- 2 học sinh đọc lại đoạn văn trong bài tập 1 (tiếtluyện từ và câu trang 115) và trả lời câu hỏi

Biết cách chơi và tham gia chơi đợc vào các trò chơi

- HS học tập tích cực hào hứng, nhiệt tình trong học tập

II Đồ dùng : - Còi

III Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung, nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Cho HS chơi trò chơi “ Đứng ngồi theo hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

- Ôn 5 động tác vơn thở, tay, chân, vặn mình và toàn

thân của bài thể dục phát triển chung

- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS

- Chấn chỉnh đội hình đội ngũ tập luyện

- HS khởi động xoay các khớp cổ tay, chân, hông

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- HS chơi

- HS tập 2-3 lần

- Chia tổ tập luyện

Trang 11

- Cho cả lớp tập các động tác 2 lần / 8 nhịp.

- Ban cán sự điều khiển

- Chơi trò chơi : “ Ai nhanh và khéo hơn”

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi

-Theo dõi, thực hiện

-Biểu dơng

*****************************

Thứ tư ngày 11 thỏng 11 năm 2009

(Nguyễn Đức Mậu)

I Mục tiêu:

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời đợc các câu hỏitrong SGK, thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài)

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong – sống có ích cho đời

II Đồ dùng : - Tranh minh họa ở SGK- ảnh về các con ong

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

Đọc bài “Mùa thảo quả”

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta học bài:

Hành trình của bầy ong

b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu

bài:

@ Luyện đọc:

- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm, giọng đọc,

cách ngắt nhịp thơ cho học sinh

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ (đẫm, rong

ruổi, nối liền mùa hoa, men)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

@ Tìm hiểu bài

- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành

trình vô tận của bầy ong?

- Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

- Nơi ong đến có những vẻ đẹp gì đặc biệt?

- Em hiểu câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt

ngào” thế nào?

- Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói gì về

công việc của loài ong?

- Nêu ý nghĩa của bài thơ.( muùc I)

- 1 hoặc 2 học sinh khá nối tiếp nhau đọc

-Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau 4 khổ thơ(2 lửụùt )

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài

- Học sinh đọc thầm khổ thơ đầu

+ Thể hiện sự vô tâm của thời gian: đôi cánh của bầyong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đờng xa.+ Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầy ong bay đếntrọn đời, thời gian về vô tận

- Lớp đọc thầm khổ 1 - trả lời: đẫm nắng trời, không gian là nẻo đờng xa, bay đến trọn đời

- thăm thẳm rừng sâu, bờ biển sóng tràn, nối liền các mùa hoa, nơi rừng hoang và đảo xa

- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang, cũng tìm đợc hoa làm mật, đem hơng vị ngọt ngào cho

Trang 12

- Đọc thuộc hai khổ thơ cuối.

- Thi đọc thuộc - HS thi đọc diễn cảm khổ thơ cuối.- HS nhẩm đọc thuộc

- HS xung phong đọc

- HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm đợc toàn bài.

4 Củng cố :

- Nêu nội dung chính bài thơ?

5 Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

******************************

Tiết 2 – Toỏn: Nhân một số thập phân với một số thập phân

I MỤC TIấU:

- Nắm đợc qui tắc nhân một số thập phân với một số thập phân Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân

II Đồ dùng : - Bảng phụ III Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu HS làm cỏc bài tập trong vở bài tập toỏn - GV nhận xột và cho điểm HS 3 Bài mới: a.Giới thiệu bài : b Hướng dẫn tỡm hiểu bài: + Hình thành qui tắc nhân * Ví dụ 1: - Gợi ý để HS nêu phép tính - Yêu cầu HS đổi đơn vị đo - HS thực hiện phép nhân hai số tự nhiên - GV hớng dẫn cách nhân hai số thập phân nh SGK * Ví dụ 2: 4,75 x 1,3 = ? - Nhấn mạnh các thao tác nhân, đếm, tách - Nêu qui tắc nhân một số thập phân với một số thập phân + Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc kết quả và nhận xét Bài 2: - Gọi một em lên bảng làm bài - Gọi HS nêu nhận xét - GV chữa bài Bài 3: - GV chữa bài - Biểu dơng - 2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột - HS nghe HS đọc ví dụ 6,4 x - 4,8 = ? (m2) 6,4m = 64dm ; 4,8m = 48dm 64 x 48 = 3072 (dm2) 3072dm2 = 30,72m2 6,4

 4,8

512

216

30,72 (m2) * Vậy 6,4  4,8 = 30,72

- HS theo dõi - HS vận dụng nhận xét trên để tính 4,75 x 1,3 = 6,175 - HS nêu nhận xét - Một số em phát biểu B1- HS lần lợt thực hiện các phép tính a/ 25,8 x 1,5 b/ 16,25 x 6,7 c/ 0,24 x 4,7 d/ 7,826 x 4,5 - HS làm bài vào vở - Một em đọc kết quả B2- HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài a/ HS phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân b/ HS vận dụng tính chất giao hoán để nêu kết quả 4,34 x 3,6 = 15,624 ; 9,04 x 16=144,64 3,6 x 4,35 = 15,624 ; 16 x 9,04=144,64 B3- HS đọc đề và giải theo các bớc:

( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m) 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) -Theo dõi, thực hiện

Ngày đăng: 11/05/2021, 06:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w