- Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh neâu coâng thöùc tình dieän tích xung quanh vaø dieän tích toaøn phaàn hình laäp phöông vaø theå.. - Haùt.[r]
Trang 1MRVT : Trật tự- An ninh Luyện tập chung
Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2)
Thứ 4
01.03
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Hộp thư mật Giới thiệu hình trụ Giới thiệu hình cầu Oân tập về tả đồ vật
Châu Phi (tt)
Thứ 5
02.03
Chính tả Toán Kể chuyện
Ôn tập về qui tắc viết hoa (tt) Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
03.03
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Tiết 24 : LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG
“ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Đế quốc Mĩ từ ngày 1/ 8 đến ngày 30/ 12/ 1972 đã
điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt HN,nhưng quân dân miền Bắc đã làm thất bại âm mưu của Mĩ
2 Kĩ năng: - Trình bày sự kiện lịch sử
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng
đã hi sinh
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Sấm sét đêm giao thừa.
- Kể lại cuộc tấn công toà sứ quán Mĩ
của quân giải phóng Miền Nam?
- Nêu ý nghĩa lịch sử?
GV nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ ném
bom HN
Mục tiêu: Học sinh nắm nguyên nhân
Mĩ ném bom HN
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
- Giáo viên nêu câu hỏi.
- Tại sao Mĩ ném bom HN?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK, ghi kết quả làm việc vào phiếu
học tập
Giáo viên nhận xét + chốt:
Mĩ tin rằng bom đạn của chúng sẽ làm
cho chính phủ ta run sợ, phải kí hiệp
định theo ý muốn của chúng
- Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn
bạo của đế quốc Mĩ đối với HN?
- Giáo viên nhận xét.
- Hát
- Hoạt động lớp.
- 2 học sinh nêu.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc sách ghi các ý chínhvào phiếu
- 1 vài em phát biểu ý kiến.
- Học sinh đọc SGK, gạch bút chì dướicác chi tiết đó
- 1 vài em phát biểu.
Trang 3Mục tiêu: Học sinh nắm được trận
chiến đấu đêm 26/ 12/ 1972
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK đoạn “Trước sự tàn bạo, tiêu biểu
nhất” và tìm hiểu trả lời câu hỏi
- Quân dân ta đã đối phó lại như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của
chiến thắng
Mục tiêu: Học sinh nắm được ý nghĩa
lịch sử của chiến thắng đêm 26/ 12/
1972
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Tổ chức học sinh đọc SGK và thảo
luận nội dung sau:
+ Trong 12 ngày đêm chiến thắng
không quân Mĩ, ta đã thu được những
kết quả gì?
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên
Phủ trên không”?
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Tại sao gọi là chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không “ ?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
đêm 26/ 12/ 1972?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Lễ kí hiệp định Pa-ri”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, nhóm 4.
- Học sinh đọc SGK + thảo luận theo
nhóm 4 kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/ 1972 trên bầu trời HN
- 1 vài nhóm trình bày.
- Nhóm khác bổ sung, nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc SGK.
- Thảo luận theo nhóm đôi.
- 1 vài nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nêu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tiết 24 : ĐỊA LÍ
CHÂU PHI (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm 1 số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi, một số nét tiêu
biểu về Ai Cập
- Hiểu: Dân cư Châu Phi chủ yếu là người da đen
2 Kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm kinh tế Châu Phi
- Xác định trên bản đồ một số quốc gia: Ai Cập, An-giê-ri, Cộng Hoà Nam Phi
3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ kinh tế Châu Phi
-Một số tranh ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân Châu Phi
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Châu Phi”.
- Nhận xét, đánh giá.
3 Giới thiệu bài mới:
“Châu Phi (tt)”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Dân cư Châu Phi
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát.
- Dân cư Châu Phi thuộc chủng tộc
nào?
- Chủng tộc nào có số dân đông nhất?
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế.
Phương pháp: Sử dụng bản đồ, hỏi đáp.
+ Nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ hơn về
đặc điểm kinh tế
Phương pháp: Hỏi đáp, sử dụng bản
Hoạt động lớp.
- Da đen đông nhất
- Da trắng.
- Lai giữa da đen và da trắng.
+ Quan sát hình 1 và TLCH/ SGK
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Làm bài tập mục 4/ SGK
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treotường các vùng khai thác khoáng sản,các cây trồng và vật nuôi chủ yếu củaChâu Phi
Hoạt động lớp.
+ Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập trung
Trang 54’
1’
so với các Châu Lục đã học?
- Đời sống người dân Châu Phi còn có
những khó khăn gì? Vì sao?
+ Chốt
Hoạt động 4: Ai Cập.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử
dụng bản đồ
Kết luận :
+ Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3
châu Á, Aâu, Phi
+ Thiên nhiên : có sông Nin chảy qua,
là nguồn cung cấp nước quan trọng, có
đồng bằng châu thổ màu mỡ
+ Kinh tế- xã hội : từ cổ xưa có nền văn
minh sông Nin, nổi tiếng về công trình
kiến trúc cổ; là nước có nền kinh tế
phát triển ở châu Phi, nổi tiếng về du
lịch, sản xuất bông và khai thác khoáng
sản
Hoạt động 5: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Châu Mĩ”
- Nhận xét tiết học
vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới vàkhai thác khoáng sản để xuất khẩu
- Khó khăn: thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh
dịch nguy hiểm
- Vì kinh tế chậm phát triển, ít chú ý
trồng cây lương thực
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước cónền kinh tế phát triển hơn cả ở Châu Phi
Hoạt động nhóm.
+ Làm câu hỏi mục 5/ SGK
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treotường dòng sông Nin, vị trí, giới hạn của
Ai Cập
Hoạt động lớp.
+ Đọc ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 47 : TẬP ĐỌC
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Hiểu từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu nội dung các điều luật xưacủa người Ê-đê
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm, rõ ràng, trang trọng,
rành mạch thể hiện tính nghiêm túc văn bản
3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định
xử phạt nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoa Tranh ảnh về sinh hoạt người Tây Nguyên Bảng phụ viếtcâu văn luyện đọc
+ HS: Tranh sưu tầm, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Chú đi tuần.”
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn
cảnh nào?
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần
bên hình ảnh giấc ngủ yêu bình của
học sinh, tác giả muốn nói điều gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
“Luật tục xưa của người Ê-đê.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn
bài văn
- Giáo viên chia bài thành đoạn ngắn
để luyện đọc
Đoạn 1 : Về các hình phạt.
Đoạn 2 : Về các tang chứng.
Đoạn 3 : Về các tội trạng.
Đoạn 4 : Tội ăn cắp.
Đoạn 5 : Tội dẫn đường cho địch.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ
ngữ khó, lầm lẫn do phát âm địa
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá, giỏi đọc, cả lớp đọc
thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn
Trang 7- Giáo viên đọc chậm rãi, rành mạch,
trang nghiêm, diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
từng đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận
câu hỏi:
Người xưa đặt luật để làm gì?
- Giáo viên chốt: Em hãy kể những
việc người Ê-đê coi là có tội
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc
theo nhóm để trả lời câu hỏi
Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy người Ê-đê quy định xử phạt công
bằng?
- Giáo viên chốt lại: Người Ê-đê có
quan niệm rạch ròi về tội trạng, quy
định hình phạt công bằng để giữ cuộc
sống thanh bình cho buôn làng
- Giáo viên chia thành nhóm phát giấy
khổ to cho nhóm trả lời câu hỏi
- Kể tên 1 số luật mà em biết?
- Giáo viên kết luận, treo bảng phụ
viết tên 1 số luật
Hoạt động 3: Rèn luyện diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
văn
- Học sinh luyện đọc.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
Hoạt động nhóm lớp.
- Cả lớp đọc thầm, đại diện nhóm trình
Tội ăn cắp Tội chỉ đường cho giặc
- Học sinh chia nhóm, thảo luận.
a) Người Ê-đê quy định hình phạt côngbằng:
- Chuyện nhỏ xử nhẹ
- Chuyện lớn xử nặng
Người phạm tội là bà con anh em cũngxử như vậy
b) Về tang chứng: phải có 4 – 5 ngườinghe, thấy sự việc
c) Tội trạng phân thành loại
- Học sinh thảo luận rồi viết nhanh lên
giấy
- Dán kết quả lên bảng lớp.
- Đại diện nhóm đọc kết quả: Bộ luật
dân sự, luật báo chí …
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc diễn cảm từng đoạn, cả
bài
Trang 81’
- Giáo viên cho các nhóm thi đua đọc
diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm nội
dung bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Hộp thư mật”.
- Nhận xét tiết học
- Cả nhóm đọc diễn cảm.
- Học sinh các nhóm đôi trao đổi, thảo
luận tìm nội dung chính
- Lớp nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Tiết 48 : TẬP ĐỌC
HỘP THƯ MẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng từ khó trong bài (chữ V, bu-gi,
cần khởi động máy …)
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp
với diễn biến câu chuện: Khi hồi hộp, khi vui mừng, nhẹ nhàngtoàn bài toát lên vẻ bình tĩnh, tự tin của nhân vật
3 Thái độ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài Ca ngợi Hai Long và những người
chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trígóp phần bảo vệ tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luật tục xưa của người Ê-đê.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Người Ê-đê xưa đặt ra luật tục để làm
gì?
- Tìm dẫn chứng trong bài cho thấy
người Ê-đê xử phạt rất công bằng?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
“Hộp thư mật.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn
bài văn
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho
học sinh
Đoạn 1 : “Từ đầu … đáp lại”
Đoạn 2 : “Anh dừng xe … bước chân”
Đoạn 3 : “Hai Long … chỗ cũ”
Đoạn 4 : Đoạn còn lại.
- Giáo viên sửa những từ đọc dễ lẫn,
phát âm chưa chính xác, viết lên bảng
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc
thầm
Trang 10- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từ
chú giải dưới bài đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc,
tìm hiểu nội dung dựa theo các câu hỏi
trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài văn, trả
lời câu hỏi:
Bài văn có những nhận vật nào?
Hộp thư mật để làm gì?
- Học sinh đọc đoạn văn từ: “Người đặt
hộp thư … chỗ cũ”, sau đó trả lời câu
“Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật
như thế nào?”
Qua nhân vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn chú Hai Long điều
gì?
- Giáo viên chốt: Chiến sĩ tình báo
trong lòng địch bao giờ cũng gan góc,
thông minh, yêu Tổ quốc
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn còn
lại và trả lời câu
- Gạch dưới chi tiết trong bài nêu rõ
cách lấy thư và gửi báo cáo của Hai
Long?
- Giáo viên bình luận: Hai Long đã vờ
sửa xe để không ai nghi ngờ Chú mưu
trí, có phẩm chất chiến sĩ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời
câu: “Hoạt động của người liên lạc có ý
nghĩa thế nào đối với sự nghiệp Tổ
quốc”
- Giáo viên chốt lại: hoạt động trong
vùng địch đòi người chiến sĩ tình báo
phải thông minh, gan góc, khôn khéo
Như chú Hai Long góp phần bảo vệ Tổ
quốc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn
văn
- Học sinh luyện đọc: từ phát âm sai.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh nêu câu trả lời.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Tình yêu Tổ quốc, lời chào chiến
thắng
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
Dự kiến: Dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả
bộ như xe mình bị hư Mắt không xembu-gi mà lại chú ý quan sát vạt đất phíasau cột cây số … lắp lại bu-gi, khởi độngmáy, làm như đã sửa xong xe
- Học sinh đọc lướt toàn bài trả lời.
Trang 114’
1’
Hoạt động 3: Rèn luyện diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
- Giáo viên treo bảng ghi sẵn câu
hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm nội
dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Phong cảnh đền Hùng”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh ghi dấu nhấn giọng, ngắt
giọng
- Tổ, nhóm, cá nhân thi đua đọc diễn
cảm
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, tìm nội
dung chính của bài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Tiết 47 : TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Rèn kĩ năng là bài văn tả đồ vật.
2 Kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về văn tả đồ vật
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ Tranh minh hoạ bài đọc, ảnhchụp cái cối xay
+ HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Trả bài văn kể chuyện.”
- Giáo viên kiểm tra vở của học sinh
- Giáo viên nhận xét và chấm điểm bài
của 3 – 4 em
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập kiến thức
thể loại văn tả đồ vật
“Ôn tập về văn tả đồ vật.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1.
- Giáo viên giảng thêm: bài văn miêu
tả”Cái áo của ba”: Miêu tả cái áo của
một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo
quân phục của người cha đã hi sinh
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài
+ Bài văn miêu tả cái gì ?
+ Mở bài theo kiểu gì ?
- Hát
- 1 học sinh đọc to toàn bài 1.
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
Mở bài: “Tôi …màu cỏ úa”
Thân bài: “Chiếc áo sờn vai…của ba”.Kết bài: Đoạn còn lại
- Miêu tả cái áo của ba
- Mở bài kiểu gián tiếp
Trang 13- Giáo viên chốt lại: tác giả quan sát tỉ
mỉ cái cối xay bằng nhiều giác quan
Cách dùng từ ngữ chính xác, độc đáo,
nhân hoá
- Giáo viên dán giấy khổ to ghi sẵn
kiến thức cần ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc lại.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: Thực hành.
Bài 2
- Giáo viên nhắc lại: Yêu cầu viết đoạn
ngắn tả hình dáng hoặc công dụng
củamột đồ vật gần gũi với em : chú ý
miêu tả đặc điểm, sử dụng biện pháp so
sánh
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cho học sinh thi đua đọc đoạn văn đã
viết
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu về nhà làm hoàn chỉnh lại
đoạn văn viết vào vở
- Chuẩn bị: Oân tập về tả đồ vật (tt)
- Nhận xét tiết học
- Tả bao quát (xinh xinh, trông rấtoách), tả bộ phận , nêu công dụng cáiáo và tình cảm đối với cái áo
- Tác giả quan sát bằng giác quan.
- Bằng mắt: thấy từng bộ phận.
- So sánh: như khâu máy , như hàngquân trong đội duyệt binh , …
- Nhân hoá: người bạn đồng hành quý
báu; cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi
- 2 học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp
đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân, viết đoạn
văn vào vở
- Nhiều học sinh tiếp nối đọc đoạn văn
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 142 Kĩ năng: - Nắm được quy tắc viết hoa, làm đúng các bài tập
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về quy tắc viết hoa(tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
Phương pháp: Giảng giải, thực hành.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý các tên
riêng, từ khó, chữ dễ nhầm lẫn do phát
âm địa phương
- Giáo viên giảng thêm: Đây là đoạn
văn miêu tả vùng biên cương phía Bắc
của Trung Quốc GV đọc các tên riêng
trong bài
- GV nhận xét – HS nhắc lại quy tắc
viết hoa
- GV đọc từng câu cho học sinh viết.
- GVđọc lại toàn bài.
- Hát
- Học sinh sửa bài 3
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe theo dõi ở SGK
- 1 học sinh đọc thầm bài chính tả đọc,chú ý cách viết tên địa lý Việt Nam, từngữ
- 2, 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh nhắc lại.
- Học sinh viết chính tả vào vở.
- Học sinh soát lỗi, đổi vở kiểm tra.
Trang 155’
1’
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, trò chơi.
- Giáo viên nhận xét.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa.
- 1 học sinh đọc đề.
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm – Nhận xét.
Hoạt động nhóm, dãy
- Dãy nêu tên, dãy ghi ( ngước lại).
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
Tiết 24 : KỂ CHUYỆN
ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết hoặc được tham gia
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết kể lại chuyện rõ ràng tự nhiên.
2 Kĩ năng: - Học sinh biết chọn đúng câu chuyện có ý nghĩa về một việc làm
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Kể lại câu chuyện đã nghe
hoặc đã học
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra 2 học
sinh kể lại câu chuyện em đã được
nghe
3 Giới thiệu bài mới:
Các em sẽ tìm hiểu và kể câu chuyện
em thấy hoặc tham gia góp phần xây
dựng cuộc sống tốt qua tiết: Kể chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu đề
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Nhắc học sinh chú ý câu chuyện các
em kể là em đã làm hoặc tận mắt chứng
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
Đề bài: Hãy kể một việc làm tốt gópphần bảo vệ trật tự, an toàn nơi làng
Trang 175’
1’
kiến
- Hướng dẫn học sinh tìm chuyện kể
qua việc gọi học sinh đọc lại gợi ý trong
- Gọi học sinh trình bày dàn ý đã viết.
- Yêu cầu học sinh kể chuyện trong
nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện.
- Nhận xét, tính điểm thi đua cho các
nhóm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Qua câu chuyện các bạn kể em học
tập được điềm gì?
Ai cũng cần có ý thức, trách nhiệm
xây dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp
hơn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Kể lại câu chuyện vào vở.
- Chuẩn bị: Vì muôn dân.
- Nhận xét tiết học.
xóm, phố phường mà em được chứngkiến hoặc tham gia
- 1 học sinh đọc gợi ý.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Làm việc cá nhân, viết ra nháp dàn ý
câu chuyện định kể
- 2 – 3 học sinh trình bày dàn ý trước
lớp
- Theo dàn ý đã lập, kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể chuyện trước lớp.
- Nêu câu hỏi chất vấn người kể.
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Tiết 47 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ, AN NINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh.
2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phu, SGK, phiếu học tập
+ HS: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó.
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
“MRVT: Trật tự, an ninh.” (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ thuộc
chủ đề
Mục tiêu: Học sinh hệ thống, mở rộng
vốn từ thuộc chủ đề
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
Bài 1:
- Tìm nghĩa từ “an ninh ”.
- Giáo viên lưu ý học sinh tìm đúng
- Tìm những danh từ và động từ có thể
kết hợp với từ an ninh
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm theo từ
nhóm nhỏ
+ Danh từ : cơ quan an ninh, lực lượng
an ninh, sĩ quan an ninh, xã hội an ninh…
- Hát
Hoạt động lớp
- 2 – 3 em.
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc
thầm
- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi.
- 1 vài nhóm phát biểu.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 học sinh đọc đề bài Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm 6.
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
Trang 191’
+ Động từ : bảo vệ an ninh, giữ gìn an
ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh
…
Giáo viên nhận xét
- 1 vài em đặt câu với từ tìm được.
Bài 3:
- GV giải nghĩa : Toà án, xét xử, bảo
mật, cảnh giác, thẩm phán
- GV lưu ý HS xếp từ ngữ vào nhóm
thích hợp Giáo viên nhận xét – nêu
đáp án đúng
Bài 4 :
- GV dán bảng lớp phiếu kẻ bảng phân
loại theo nội dung : những từ ngữ chỉ
việc làm- những cơ quan, tổ
chức-những người giúp em bảo vệ an toàn
cho mình khi không có cha mẹ ở bên
- GV chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh, trật
tự?
- Đặt câu với từ tìm được?
Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép
bằngcặp từ hô ứng”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi theo nhóm 4.
- 1 vài nhóm phát biểu, nhóm khác bổ
sung
- Nhận xét.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
Hoạt động nhóm, lớp
- Thi đua theo dãy.
(3 em/ 1 dãy)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM