Kĩ năng: Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các [r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 04/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 21: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Các đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa các đợn vị đo độ dài, bảng
đơn vị đo độ dài
2 Kĩ năng: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài Giải các bài toán có liên quan đến
đơn vị đo độ dài
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học toán: ham học, làm bài nhanh, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 1 Hs nêu tên các đơn vị đo độ dài
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài
tập và yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1km bằng bao nhiêu hm?
+ 1hm bằng bao nhiêu dam?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn
vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé
+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thìđơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị
Trang 2bằng mấy phần đơn vị lớn?
Bài 2: (8’)Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Hỏi HS lên bảng:
+ Vì sao em đổi 148 m = 1480 dm?
+ Vì sao em đổi 89dam = 890m?
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+ Nêu yêu cầu khác của bài tập này?
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
bé bằng đơn vị lớn
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Đổi đơn vị đo độ dài
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmVBT
- 3 HS nhận xét bài bạn
+ Vì 1m = 10 dm nên 148 m = 148 10 =1480 dm+ Vì 1dam = 10 cm
+ 7km = 7 000 m+ 7km 47m = 7km + 47m = 7 000m + 47m = 7 047m
Vậy 7km 47m = 7 047m+ 462dm = 400dm + 60dm + 2dm
Mà 400dm = 40m, 60dm = 6mVậy 462dm = 40m + 6m + 2dm = 46m 2dm
- 2 HS lên bảng làm bài a) 29m 34cm = 29034cm1cm 3mm = 13mm
b) 1372cm = 13m 72cm4037m = 4km 37m
- 1 HS đọc
- HS trả lời
10 1
Trang 3¿ Liên hệ thực tế so sánh độ dài quãng
đường giữa các tỉnh
3 Củng cố, dặn dò: 3’
+ Hãy cho biết mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo độ dài liền kề?
1719 - 757 = 962 (km) Đáp số: a) 757 km b) 962 km+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thìđơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị
bé bằng đơn vị lớn
-Tập đọc Tiết 9: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài băn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện
cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện Đọc các lời đối thoại thểhiện đúng giọng của từng nhân vật
2 Kĩ năng: Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: tình cảm chân thành
của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹpcủa tình hữu nghị giữa các dân tộc
3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết quốc tế
*QTE: Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bạn bè năm châu.
II ĐỒ DÙNG
GV: Sưu tầm tranh, ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xâydựng: cầu Thăng Long, Nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình, cầu Mỹ Thuận,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ 5’
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về
Trang 4Trong sự nghiệp XD và bảo vệ tổ
quốc, chúng ta nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ của bạn bè năm châu Các
chuyên gia Liên Xô (cũ) đã giúp đỡ
chúng ta xây dựng những công trình lớn
như cầu Thăng Long, nhà máy thuỷ điện
Hoà bình,… bài tập đọc Một chuyên gia
máy xúc cho các em thấy được tình cảm
hữu nghị giữa nhân dân ta với chuyên
gia Liên Xô
2 Luyện đọc: 12’
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Đoạn 1: Đó là … sắc êm dịu.
- Đoạn 2: Chiếc máy xúc…thân mật.
- Đoạn 3: Đoàn xe…chuyên gia máy
xúc
- Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1: Sửa
phát âm
- Hướng dẫn HS đọc câu dài, câu khó
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải
nghĩa từ
+ Công trường là nơi như thế nào ?
+ Con hiểu hòa sắc là như thế nào ?
+ Con hiểu phiên dịch nghĩa là gì?
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận
xét
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn sửa
phát âm cho nhau
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từsgk
+ Công trường: là nơi tập trung người,
dụng cụ, máy móc, để thực hiện việcxây dựng hoặc khai thác
+ Hòa sắc: là sự phối hợp màu sắc.
+ Phiên dịch: là dịch từ ngôn ngữ dân
tộc này sang ngôn ngữ dân tộc khác
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa chonhau nghe
- HS theo dõi
1 Dáng vẻ của A- Lếch- xây có nét đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý
+ Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ởcông trường xây dựng
Trang 5+ Dáng vẻ của A- Lếch- xây có gì đặc
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn 1, 2
- HS đọc đoạn 3,4 và cho biết :
+ Dáng vẻ của A- Lếch- xây gợi cho tác
giả cảm nghĩ như thế nào?
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ
nhất? Vì sao?
+ Nội dụng của đoạn 3,4 là gì?
+ Qua phần tìm hiểu nội dung, bài tập
đọc nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung của bài
c) Đọc diễn cảm: 10'
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựa
vào nội dung tìm hiểu bài theo dõi tìm
giọng đọc cho phù hợp
+ Qua phần tìm hiểu bài hãy cho biết
giọng đọc của bài
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
+ Câu chuyện giữa anh Thuỷ và anh
A-lếch gợi cho em điều gì?
*QTE: Giáo dục HS có quyền được kết
+ Anh A- lếch- xây vóc người cao lớn,mái tóc vàng óng ửng lên như một mảngnắng , thân hình chắc và khoẻ trong bộquần áo xanh công nhân, khuôn mặt to,chất phác
2 Tình cảm chân thành của anh Thuỷ với A- lếch- xây.
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồngnghiêp rất cởi mở và thân mật, họ nhìnnhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họnắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ.+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây khi xuấthiện ở công trường chân thực Anh A-lếch-xây được miêu tả đầy tình cảm.+ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh thuỷ
và anh A- lêch- xây Họ rất hiểu nhau vềcông việc Họ nói chuyện rất cởi mở,thân mật
+ Tình cảm chân thành của một chuyêngia nước bạn với một công nhân ViệtNam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tìnhhữu nghị giữa các dân tộc
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựavào nội dung tìm hiểu bài theo dõi tìmgiọng đọc cho phù hợp
+ Bài đọc giọng nhẹ nhàng, đằm thắmthể hiện cảm xúc
Trang 6bạn với bạn bè năm châu.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà
-Chính tả Tiết 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn Qua khung cửa kính những nét
giản dị, thân mật trong bài Một chuyên gia máy xúc
2 Kĩ năng: Hiểu được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô /
ua và tìm được các tiếng có nguyên âm đôi uô / ua để hoàn thành các câu thành ngữ
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có thói quen giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh của những
tiếng chứa nguyên âm đôi ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ
nghe - viết một đoạn trong bài: Một
chuyên gia máy xúc và thực hành bài
tập
2 Hướng dẫn viết chính tả: 12’- 15’
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết
+ Dáng vẻ của người ngoại quốc này có
gì đặc biệt ?
- Yêu cầu viết các từ ngữ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ vừa tìm
được
+ Khi các tiếng ở nguyên âm đôi màkhông có âm cuối thì dấu thanh đượcđặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm, còncác tiếng có nguyên âm âm đôi mà có
âm cuối thì dấu thanh được đặt ở dấucuối thứ hai ghi nguyên âm đôi
- 2 HS tiếp nối nhau đoạn thành tiếngđoạn văn trước lớp
+ Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửnglên như một mảng nắng Anh mặc bộquần áo màu xanh công nhân, thânhình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chấtphác, tất cả gợi lên những nết giản
Trang 7- GV đọc cho HS viết bài
- GV thu nhận xét bài HS
3 Luyện tập
Bài 2: (8’) Gạch dưới tiếng có chứa
uô, ua Giải thích quy tắc ghi dấu
thanh
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
- GV nhận xét, kết luận về câu trả lời
đúng
Bài 3 :Điền tiếng có chứa uô hoặc ua
vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận theo cặp
- Tìm tiếng còn thiếu trong câu thành
ngữ và giải thích nghĩa câu thành ngữ đó
- GV nhận xét câu trả lời của HS
3 Củng cố, dặn dò (3’)
+ Trong các tiếng có chứa âm uô, ua dấu
thanh được đặt ở vị trí nào?
- Nêu ý kiến bạn làm bài đúng / sai.+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn,muôn
+ Các tiếng chứa ua: của, mùa
+ Trong các tiếng có chứa ua: dấuthanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính
Chậm như rùa: quá chậm chạp.
Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó
nói chuyện, khó thống nhất ý kiến
Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc
trên ruộng đồng
+ Tiếng có ua mà không có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm đôi (u).Tiếng có uô (có âm cuối) dấu thanh đặt
ở chữ cái thứ hai (ô)
-Địa lí
Trang 8Tiết 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta.
2 Kĩ năng: Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉ trên
bản đồ (lược đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng Nêu được vai trò của biểnđối với khí hậu, đời sống, sản xuất
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm
bảo vệ chủ quyền biển, đảo
*GDBVMT: giáo dục học sinh bảo vệ môi trường biển, không vứt rác xuống biển,
không đổ chất thải xuống biển gây ô nhiễm nguồn nước
*MTBĐ: - Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát
- GV: ¿ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam
¿ Lược đồ khu vực biển đông Phiếu học tập
- HS: sưu tâm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì ?
+ Nêu vai trò của sông ngòi ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? Biển
có vai trò gì đối với khí hậu, đời sống và
sản xuất của nước ta?
2 Giảng bài
HĐ 1: Vùng biển nước ta (6’)
+ Mạng lưới sông ngòi nước ta dàyđặc và phân bố rộng khắp trên cảnước Nước sông có nhiều phù sa.+ Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra sông ngòicòn là đường thuỷ quan trọng, lànguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấpnước, thuỷ sản cho đời sống và đờisống và sản xuất của nhân dân
- HS nêu: Lược đồ khu vực biển
Trang 9- GV treo lược đồ khu vực biển Đông và
yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của
lược đồ
- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên
biển Đông và nêu: Nước ta có vùng biển
rộng, biển của nước ta là một bộ phần
của biển Đông
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ và trả lời
câu hỏi:
+ Biển đông bao bọc ở những phía nào
của phần đất liền Việt Nam?
- Yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt
Nam trên bản đồ (lược đồ)
- GV kết luận: Vùng biển nước ta là một
bộ phận của biển Đông
HĐ2:Đặc điểm của vùng biển nước ta
8’
- Yêu cầu 3 HS ngồi cùng bàn đọc mục 2
SGK để :
- Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam
- Gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển
Việt Nam
*BVMT
+ Nêu tác động của mỗi đặc điểm trên
đến đời sống và sản xuất của nhân dân?
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả trên hoàn
thành bài tập 2 VBT
- GV kết luận: Chế độ thủy triều ven biển
Đông giúp ta nhận xét các đặc điểmcủa vùng biển này như: giới hạn củabiển Đông, các nước có chung biểnĐông,
+ Biển Đông bao bọc phía đông, phíanam và phía tây nam phần đất liềncủa nước ta
- 3 HS ngồi cùng bàn chỉ vào lược đồtrong SGK cho nhau xem
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc SGK
- Trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặcđiểm của vùng biển Việt Nam
- 1 HS nêu ý kiến
+ Nước không bao giờ đóng băng.+ Miền Bắc và miền Trung hay cóbão
+ Hằng ngày, nước biển có lúc dânglên, có lúc hạ xuống
- 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến:+ Vì biển không bao giờ đóng băngnên thuận lợi cho giao thông đườngbiển và đánh bắt thuỷ sản trên biển.+ Biển đã gây ra những thiệt hại lớncho tàu thuyền và những vùng venbiển
+ Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷtriều để lấy nứơc làm muối và ra khơiđánh cá
- HS làm bài tập
Trang 10nước ta khá đặc biệt và có sự khác nhau
giữa các vùng Có vùng thủy triều là
nhật triều, có vùng thủy triều là bán nhật
triều, có vùng có cả chế độ nhật triều và
bán nhật triều
HĐ3 : Vai trò của biển : 7- 8’
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các HS gặp
khó khăn
- Câu hỏi gợi ý:
+ Biển tác động như thế nào đến khí hậu
của nước ta?
+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại
tài nguyên nào ? Các loại tài nguyên này
đóng góp gì vào đời sống và sản xuất của
nhân dân ta?
+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông ở nước ta?
+ Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp
phần phát triển ngành kinh tế nào?
*MTBĐ + Các hoạt động khai thác biển,
hải đảo như trên làm cho môi trường biển
như thế nào?
+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường,
bảo vệ nguồn tài nguyên biển?
+ Là người Việt Nam em cần làm gì để
bảo vệ chủ quyền biển, đảo
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày ý kiến
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời HS
- GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là
nguồn tài nguyên và đường giao thông
quan trọng, ven biển có nhiều nơi du lịch,
nghỉ mát hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò : 6’
*TKNL : + Tài nguyên biển có phải là
vô hạn không? Em cần làm gì để giữ gìn
môi trường biển?
- Mỗi nhóm 4 - 6 em thảo luận đểthực hiện nhiệm vụ, sau đó ghi cácvai trò mà nhóm mình tìm được vàophiếu thảo luận
+ Biển giúp cho khí hậu nước ta trở nên điều hoà hơn
+ Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiêncho ngành công nghiệp; cung cấpmuối, hải sản cho đời sống và ngànhsản xuất chế biến hải sản
+ Biển là đường giao thông quantrọng
+ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch,nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kể
+ Tình yêu đất nước, lòng tự hào dântộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủquyền biển, đảo
- 1 nhóm trình bày ý kiến trước lớp
- HS lắng nghe
+ Tài nguyên biển không phải là vôhạn Chúng ta cần bảo vệ, không vứt
Trang 11- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà học bài, thực hành
chỉ vị trí các khu du lịch biển nổi tiếng
của nước ta trên lược đồ và chuẩn bị bài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng.
2 Kĩ năng: Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng Giải các bài toán có liên quan
đến đơn vị đo khối lượng
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ để HS làm bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu các đơn vị đo khối lượng em đã
học?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
tập về các đơn vị đo khối lượng và giải
các bài toán có liên quan đến các đơn
vị đo khối lượng
2 Giảng bài
Bài 1: Viết số hoặc phân sô thích hợp
vào chỗ chấm (9’)
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập
và yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 tấn bằng bao nhiêu tạ?
+ 1 kg bằng bao nhiêu yến?
+ Vì sao 1 kg viết thành yến?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các cột còn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
10 1
10 1
10 1
Trang 12lại trong bảng bài vào vở bài tập.
- Dựa vào bảng hãy cho biết:
+ Trong hai đơn vị đo khối lượng liền
kề thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Nêu yêu cầu khác của bài?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
+ Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV viết lên bảng một trường hợp và
gọi HS nêu cách làm trước lớp
+ Muốn điền dấu so sánh được đúng,
+ Trong 2 đơn vị đo khối lượng liền kề thìđơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé
a) 27yến = 270kg; 380 tạ = 38 000kg49tấn = 49 000kg; 380 kg = 38 yến
3 000kg = 30tạ; 24 000kg = 24 tấnb) 1kg 25g = 1025g;
2kg 50g = 2050g6080g = 6kg 80g;
47 350kg = 47tấn 350kg+ Phần a: Đổi từ đơn vị lớn (bé) sang đơn
vị bé (lớn)+ Phần b: Đổi số đo có 2 tên đơn vị đosang số đo có 1 đơn vị đo và ngược lại
Ví dụ:
So sánh : 6 tấn 3 tạ 63 tạ
Ta có 6 tấn 3 tạ = 60 tạ + 3g = 63 tạ+ Để so sánh được đúng chúng ta cần đổicác số đo về cùng một đơn vị đo rồi sosánh
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở
Trang 13trước hết chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS kiểm tra lẫn nhau
Bài 4( 8’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, đánh giá bài làm
của bạn trên bảng
3 Củng cố, dặn dò: 3’
+ Hãy cho biết mối quan hệ giữ các
đơn vị đo khối lượng liền kề?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành các bài
tập VBT Chuẩn bị bài sau
để kiểm tra bài lẫn nhau
13 kg 807g > 138hg 5g3050kg < 3 tấn 6 yến
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà
bình
2 Kĩ năng: Hiểu đúng nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà
bình Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặcthành phố
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu hoà bình
*QTE: Giáo dục HS có quyền được sống trong hoà bình, phải có ý thức chung sức
với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ trái đất
II ĐỒ DÙNG
- HS: Từ điển HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 14A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một
cặp từ trái nghĩa mà em biết
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
- Tìm hiểu nghĩa từ hòa bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hòa bình và thực
hành viết đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài tập (dùng bút
chì khoanh tròn vào chữ cái đặt trước
dòng nêu đúng nghĩa của từ hoà bình).
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Tại sao em lại chọn ý b mà không
phải ý a hoặc c ?
GV kết luận: Hoà bình là trạng thái
không có chiến tranh, còn trạng thái
bình thản có nghĩa là bình thường,
thoải mái, đây là từ chỉ trạng thái tinh
thần của con người, không dùng để nói
tình hình đất nước hay thế giới Trạng
thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của
cảnh vật, hiền hoà là trạng thái của
cảnh vật hoặc tính nết của con người
Bài 2: (10’) Những từ nào dưới dây
đồng nghĩa với từ hòa bình
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
(Gợi ý HS dùng từ điển tìm hiểu nghĩa
của từng từ, sau đó tìm những từ đồng
nghĩa với từ hoà bình).
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng từ ngữ ở
bài 2 và đặt câu với từ đó
- 3HS đặt câu
- 1 HS đọc
- HS tự làm bài
- HS nêu ý mình chọn :
+ ý b (trạng thái không có chiến tranh).
+ Vì trạng thái bình thản là thư thái,thoải mái không biểu lộ bối rối Đây là
từ chỉ trạng thái tinh thần của con người.Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng tháicủa cảnh vật hoặc tính nết con người
Trang 15- Nhận xét từng HS giải thích từ và đặt
câu
Từ và nghĩa từ :
+ Bình yên: yên lành, không gặp điều
gì rủi ro, tai hoạ
+ Bình thản: phẳng lặng, yên ổn, tâm
trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có
điều gì áy náy lo nghĩ
+ Lặng yên: trạng thái yên và không
có tiếng động
+ Hiền hoà: hiền lành và ôn hoà.
+ Thanh bình: yên vui trong cảnh hoà
bình
+ Thái bình: yên ổn, không có chiến
tranh, loạn lạc
+ Thanh thản: tâm trạng nhẹ nhàng,
thoải mái, không có gì lo lắng
+ Yên tĩnh: trạng thái không có tiếng
ồn, tiếng động, không bị xáo trộn
Bài 3: (14’) Viết đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài vào giấy khổ to dán
bài lên bảng, đọc đoạn văn GV cùng
HS nhận xét, sửa chữa
- GV nhận xét, đánh giá HS viết tốt
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- GV nhận xét, sửa chữa và đánh giá
những HS viết tốt
3 Củng cố- dặn dò: (3’)
+ Tìm những từ chứa tiếng hòa : Hòa
bình, hòa hợp, hòa thuận có nghĩa là
gì?
*QTE: Giáo dục HS có quyền được
sống trong hoà bình, phải có ý thức
chung sức với bạn bè để giữ gìn, bảo
vệ trái đất
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn
nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh
+ Khung cảnh ở đây thật hiền hoà
+ Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.+ Cầu cho muôn nơi thái bình
+ Cô ấy ra đi thật thanh thản
+ Khu vườn yên tĩnh quá
Trang 16và chuẩn bị bài sau.
-Hoạt động ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 2: : AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP QUA CẦU ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được một số điều cần lưu ý để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
qua cầu đường bộ
2 Kĩ năng: HS biết cách đi xe đạp an toàn khi qua cầu đường bộ.
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân những điều cần lưu ý để
đảm bảo an toàn khi đi xe đạp qua cầu đường bộ
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK.
- Học sinh: Sách Văn hóa giao thông, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (3’)
- Đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư
1/ Khi đi xe đạp trên đường, muốn rẽ trái hoặc
A Đưa tay ra hiệu xin đường
B Quan sát tín hiệu đèn giao thông
C Quan sát và đưa tay ra hiệu xin đường
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 GV giới thiệu bài 1’
An toàn khi đi xe đạp qua cầu đường bộ
2 Hoạt động trải nghiệm:
GV nêu câu hỏi:
- Em đã bao giờ đi xe đạp qua cầu đường bộ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và chia sẻ trảinghiệm của bản thân
- 1HS đọc truyện – cả lớp theodõi trong SGK
Trang 17- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (thời gian: 3
phút) 2 câu hỏi sau:
+ Vì sao Long, Hải và Đức hốt hoảng, tấp xe
vào sát bên phải đường?
+ Khi đạp xe qua cầu đường bộ, chúng ta phải
đi như thế nào cho an toàn?
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời
tốt
*GV chốt:
Đạp xe qua cầu Đừng đùa với bạn
Phải đi hàng một Rồi lấn sang hàng
Nếu mà muốn tốt Hoặc dàn hàng ngang
Em đừng đạp đua Gây ra tai nạn
Đừng vì thắng thua Hãy nên nhắc bạn
Quên đi tính mạng Đừng đua trên cầu
4 Hoạt động thực hành: 10’
- Yêu cầu HS quan sát 5 hình trong SGK (kết
hợp xem trên màn hình)
- Đưa ra yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào SGK bằng bút chì
- Gọi HS trình bày kết hợp hỏi : Em sẽ nói gì
để ngăn cản các bạn có hành động sai?
- Cho HS đối chiếu với kết quả trên màn hình
*GV chốt: Khi qua cầu đường bộ, em cần đi
chậm, quan sát cẩn thận và tuyệt đối không
được đùa nghịch
5 Hoạt động ứng dụng: 10’
- GV nêu tình huống và 2 câu hỏi:
+ Nếu là Mai, em có đồng ý không? Tại sao?
+ Theo em, ở tình huống này, Mai nên hành
động như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu
hỏi và đóng vai giải quyết tình huống đặt ra
- HS trả lời
Trang 18- H: Khi đi qua cầu đường bộ, em cần lưu ý
điều gì để đảm bảo an toàn?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố về đơn vị đo độ dài, khối lượng và các đơn vị đo diện tích
đã được học
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
Tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông
Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải bài toán có liên quan
Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh,
chính xác
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ 3’
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật,
diện tích hình vuông?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong tiết học toán này chúng ta sẽ cùng
học luyện tập về giải các bài toán với các
đơn vị đo
2 Luyện tập
Bài 1 (9’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật
ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng + Muốn tính diện tích hình vuông talấy cạnh nhân cạnh
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Trang 19- GV hướng dẫn HS yếu:
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: ( 7’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3: (8’)
- Cho HS quan sát hình và hỏi :
+ Hình H được tạo bởi mấy hình? Đó là
hình gì?
+ Nêu kích thước của các hình?
+ Hãy so sánh diện tích của hình H với
tổng diện tích của hai hình đó
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài chữa trước lớp
- HS cả lớp nhận xét và tự kiểm tra bài
+ Diện tích hình H bằng tổng diệntích của hai hình
6 4 = 24 (cm2)Diện tích của hình H là:
30 + 24 = 54 (cm2)
Đáp số : 54 cm2
Trang 20- Cho HS nêu cách vẽ của mình.
- GV nhận xét các cách HS đưa ra, sau đó
tuyên dương nhóm thắng cuộc
có kích thước khác hình ABCDnhưng có diện tích 12 cm2.
- HS chia thành các nhóm, suy nghĩ
và tìm cách vẽ
- HS nêu :
Ta có 12 = 1 12 = 2 6 = 3 4.Vậy có thêm 3 cách vẽ:
Chiều rộng 1cm và chiều dài 12cm.Chiều rộng 2cm và chiều dài 6cm.Chiều rộng 3cm và chiều dài 4cm
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc
ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh, câu chuyện phải có nội dung chính là ca ngợihoà bình, chống chiến tranh, có nhân vật, có ý nghĩa
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của truyện các bạn kể.
3 Thái độ: Giáo dục HS có thói quen ham đọc sách.
II ĐỒ DÙNG
- HS và GV: sưu tầm một số câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
- GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
Trang 21III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Kể lại câu chuyện ca ngợi hòa bình,
chống chiến tranh mà các em đã từng
được nghe, được đọc
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV nêu mục tiêu bài
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu,
hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe?
- Yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý 3
GV ghi nhanh tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề
+ Câu chuyện ngoài sgk
+ Cách kể hay, hấp dẫn có phối hợp với
giọng điệu, cử chỉ
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện
+ Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn
b) Kể trong nhóm (10’)
- Hướng dẫn HS kể trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS
+ Yêu cầu các em kể câu chuyện của
mình cho các bạn trong nhóm nghe
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gợi ý cho HS các câu hỏi trao đổi :
+ Trong câu truyện, bạn thích nhân vật
nào? Vì sao?
- 2- 3 HS kể
- 2 HS đọc đề bài
- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giới thiệu
về câu chuyện của mình
¿ VD: Em xin kể câu chuyện về
một nàng công chúa thông minh, tàigiỏi, đã giúp vua cha đánh đuổi giặcngoại xâm, đó là câu chuyện
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểtruyện, nhận xét, bổ sung cho nhau
và cùng trao đổi về ý nghĩa của từngcâu chuyện mà các bạn nhóm mìnhkể