Quảchạy về với tổ Hạ -Lần lượt các bạn trong tổ Quả chọntên để về với các mùa thích hợp.-1 em đọc yêu cầu và đoạn trích.-2 em lên bảng làm.. -Từ các phép tính trên, em có nhận xét gì về
Trang 1LỊCH BÀI GIẢNG TUẦN 27
Thứ
ngày
Tiết trong ngày
Tiết chương trình
Môn
Tên bài dạy
HAI
07/03/2011
BA
08/03/2011
TƯ
09/03/2011
NĂM
10/03/2011
SÁU
11/03/2011
Trang 2-Biết đặt và trả lời câu hỏi với Khi nào?(BT2,BT3);biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4).
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19→26 Viết sẵn câu vănBT2 Vở BT
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Khách tắm biển lo lắng điều gì ?
-Ông chủ khách sạn nói như thế nào ?
-Vì sao ông chủ quả quyết như vậy ?
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc &
HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5
điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
-Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm
Hoạt động 2: Tìm bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi “Khi nào?”
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Bảng phụ viết nội dung bài
a/ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b/ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về.
Hát-Thêm sừng cho ngựa
-3 em đọc bài và TLCH
-Khách lo lắng trước tin đồn : bãi tắm cócá sấu
-Quả quyết : Ở đây làm gì có cá sấu
-Vì ở đây chỉ có cá mập, mà cá sấu thì sợcá mập
-Ôn tập đọc và HTL
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-1 em đọc yêu cầu
-Theo dõi 2 em lên bảng gạch dưới cácbộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
Trang 31’
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3: Đặt câu hỏi cho bộ
phận được in đậm
-Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Bảng phụ :
a/ Những đêm trăng sáng, dòng sông
trở thành một đường trăng lung linh dát
vàng
b/ Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Khi nào dòng sông trở thành một
đường trăng lung linh dát vàng ?
Dòng sông trở thành một đường trăng
lung linh dát vàng khi nào ?
Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
Khi nào ve nhởn nhơ ca hát ?
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 4:Nói lời đáp lại của em.
-Gọi 1 em đọc và giải thích yêu cầu
của bài tập
- Gọi 1 cặp HS thực hành đối đáp tình
huống a
-GV gợi ý thêm : trong tình huống a có
thể nói : Có gì đâu./ Không có chi./
Chuyện nhỏ ấy mà./ Bạn bè phải giúp
nhau mà./ Giúp được bạn là mình vui
rồi.-Theo dõi, giúp đỡ học sinh còn
lúng túng
-Nhận xét
IV.Củng cố :
-Nhận xét tiết học
V Dặn dò :– Đọc bài.
-Lớp làm nhẩm, sau đó làm nháp
Ở câu a : Mùa hè
Ở câu b : khi hè về
-Một số em đọc lại bài
-Nhận xét, bổ sung
-Vài em đọc lại các câu hỏi
-Nói lời đáp lại của em
-Thực hành theo cặp -HS1 :Rất cám ơn bạn đã nhặt hộ mìnhquyển truyện hôm nọ mình đánh rơi Mayquá, đấy là quyển truyện rất quý mìnhmượn của bạn Nguyệt Mất thì không biếtăn nói với bạn ấy ra sao
-HS2 : Có gì đâu.Thấy quyển truyệnkhông biết của ai rơi giữa sân trường, mìnhnhặt đem nộp cô giáo Rất may là của bạn.-Từng cặp thực hành tiếp tình huống b vàc
-Tập đọc ôn lại các bài
Trang 4-Nắm được một số từ ngữ về bố mùa(BT2);biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trongđoạn văn ngắn(BT3).
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ
Hoạt động 1: Ôn luyện đọc & HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
-Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm
Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ.
-Yêu cầu chia tổ, mỗi tổ chọn 1 tên : Xuân, Hạ,
Thu, Đông, Hoa, Quả
-Yêu cầu thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu
tên của tổ
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-Chia 6 tổ mỗi tổ chọn 1 tên :tổ 1 :Xuân, tổ 2 :Hạ, tổ 3 : Thu, tổ 4:Đông, tổ 5 : Hoa, tổ 6 : Quả
-Thành viên từng tổ đứng lên giớithiệu tên của tổ
-Đố các bạn : Mùa của tôi bắt đầutừ tháng nào, kết thúc vào thángnào?
-Thành viên các tổ khác trả lời.A/Tổ Hoa : Tôi là hoa mai, hoa đào,theo các bạn tôi thuộc mùa nào ?
Trang 51’
-Mùa đông : Tháng 10.11.12 :hoa mận, dưa
hấu
-Từng mùa hợp lại mỗi mùa có một đặc điểm
riêng, như : ấm áp, nóng nực, oi nóng, mát mẻ,
se se lạnh, mưa phùn gió bấc, giá lạnh ………
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3: Ôn luyện về dấu chấm.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bảng phụ : Ghi nội dung đoạn văn
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Nhận xét, chốt lời giảiù đúng : Trời đã vào thu
Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng
Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh
và cao dần lên
-Nhận xét, cho điểm
-1 bạn trong tổ Hoa nói : Tôi là hoacúc Mùa nào cho tôi khoe sắc ?-1 thành viên tổ Thu đáp :Mùa thu.Chúng tôi hân hoan chào đón hoacúc Về đây với chúng tôi (Hoa cúcvề với tổ Thu)
B/1 bạn tổ Quả nói : Tôi là quả vải.Tôi thuộc mùa nào ?
-1 bạn tổ Hạ nói : Bạn thuộc mùahạ, mau đến đây với chúng tôi (Quảchạy về với tổ Hạ)
-Lần lượt các bạn trong tổ Quả chọntên để về với các mùa thích hợp.-1 em đọc yêu cầu và đoạn trích.-2 em lên bảng làm Lớp làm vởBT
-Nhận xét, bổ sung
-Vài em đọc lại bài
-Tập đọc bài
Trang 6SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA
I/ MỤC TIÊU :
-Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
-Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
-Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng cài
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1’
4’
25’
1/ Ổn định
2/ Bài cũ Cho 3 em lên bảng làm :
-Tính chu vi hình tam giác có độ dài các
cạnh lần lượt là :
A/Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1.
-Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành tổng tương
ứng
-Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
-Tiến hành tương tự với các phép tính 1 x
3 và 1 x 4
-Từ các phép tính 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x
4 = 4 em có nhận xét gì về kết quả của
các phép nhân của 1 với một số ?
-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các phép
tính :2 x 1, 3 x 1, 4 x 1 ?
- Khi ta thực hiện phép nhân của một số
nào đó với 1 thì kết quả thế nào ?
-Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng
-Số 1 trong phép nhân và chia
-HS nêu : 1 x 2 = 1 + 1 = 2
-1 x 2 = 2-HS thực hiện :-1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3, vậy 1 x 3 = 3-1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4,vậy 1 x 4 = 4-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính sốđó
-3 em lên bảng làm : 2 x 1 = 2, 3 x 1 = 3,
Trang 71’
phép chia tương ứng
-Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia 2 :
1 = 2
-Tiến hành tương tự với phép tính 1 x 3 =
3, 1 x 4 = 4
-Từ các phép tính trên, em có nhận xét
gì về thương của các phép chia có số
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
- Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm
IV.Củng cố :
-Khi nhân hay chia một số với 1 thì kết
quả như thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
-Các phép chia có số chia là 1 có thươngbằng số bị chia
-Nhiều em nhắc lại
-Trò chơi “Banh lăn”
-HS tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.-Điền số thích hợp vào ô trống
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở BT
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4-Nhận xét bài bạn
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính sốđó Số nào chia cho 1 cũng bằng chính sốđó
-Học thuộc quy tắc
Trang 8Thứ ba ngày 03 tháng 03 năm 2011
-Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ?(BT2,BT3);biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ
Hoạt động 1: Ôn luyện đọc & HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5
điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
Hoạt động 2:Tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi “Ở đâu?”.
-Gọi 1 em nêu yêu cầu
Bảng phụ : viết nội dung bài
Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nởđỏ rực
Chim đậu trắng xóa trên những cànhcây
-Nhận xét
Hoạt động 3:Đặt câu hỏi cho bộ phận
được in đậm (viết).
-Giáo viên nêu yêu cầu
Hát-Ôn tập đọc và HTL
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-1 em nêu yêu cầu
-2 em lên bảng gạch dưới bộ phận trảlời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
-Cả lớp nhẩm, sau đó làm nháp
a/hai bên bờ sông
b/trên những cành cây
Trang 91’
- Gọi 2 em lên bảng
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
a/Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?/ Ở đâu
hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
b/Ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm ?/ Trăm
hoa khoe
sắc thắm ở đâu?
-Trò chơi
Hoạt động 4: Nói lời đáp của em :
-Bài tập yêu cầu gì ?
-Cần đáp lời xin lỗi trong các trường hợp
trên với thái độ như thế nào ?
-Gọi từng cặp HS thực hành
a/Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần
áo em
b/Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em
c/ Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm phiền
gia đình em
-Chấm điểm từng cặp, nhận xét
IV.Củng cố :
- Khi tập đọc phải chú ý điều gì ?
-Ngoài ra còn chú ý điều gì khi đọc bài văn
hay ?
-Nhận xét tiết học
V Dặn dò :
-Tập đọc bài
-1-2 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm.-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
-Nói lời đáp lại lời xin lỗi của ngườikhác
-Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ lịchsự nhẹ nhàng, không chê trách nặnglời vì người gây lỗi, làm phiền em đãbiết lỗi của mình và xin lỗi em rồi.-Từng cặp học sinh thực hành
a/Xin lỗi bạn nhé!Mình trót làm bẩnquần áocủa bạn
-Thôi không sao.Mình sẽ giặt ngay!Lần sau bạn đừng chạy qua vũng nướckhi có người đi bên cạnh nhé !
b/Thôi, cũng không sao đâu chị ạ!/Bây giờ chị hiểu em là được./ Lần sauchị đừng vội trách mắng em./
c/Dạ không có chi!/ Dạ không sao đâubác ạ!/ Không sao đâu ạ Lần sau có gìbác cứ gọi ạ./ Bố mẹ cháu bảo “Hàngxóm tắt lửa tối đèn có nhau ạ”
-Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng,không ê a
-Tập đọc bài
Trang 10
SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA.
I/ MỤC TIÊU :
-Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
-Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0
-Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0
-Biết không có phép chia cho 0
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng cài
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A/Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0.
-Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu HS chuyển
phép nhân này thành tổng tương ứng
-Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
-Tiến hành tương tự với các phép tính 0 x 3 và
0 x 4
-Từ các phép tính 0 x 2 = 0, 0 x 3 = 0, 0 x 4 = 0
em có nhận xét gì về kết quả của các phép
nhân của 0 với một số khác?
-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các phép tính :2
x 0, 3 x 0, 4 x 0 ?
-Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó
với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc
biệt ?
Hát-3 em lên bảng làm.Lớp làm nháp
-Số 0 trong phép nhân và chia
-HS nêu : 0x 2 = 0 + 0 = 0
-0 x 2 = 0-HS thực hiện :-0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0, vậy 0 x 3 = 0-0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0,vậy 0 x 4 =0
-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.-Vài em nhắc lại
-3 em lên bảng làm : 2 x 0 = 0, 3 x 0
= 0, 4 x 0 = 0
Trang 111’
-Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
B/Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0
- Nêu phép tính 0 x 2 = 0
-Dựa vào phép nhân trên, em hãy lập phép
chia tương ứng có số bị chia là 0
-Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép chia 0 : 2 =
0
-Tiến hành tương tự với phép tính 0 x 3 = 0, 0 x
4 = 0
-Từ các phép tính trên, em có nhận xét gì về
thương của các phép chia có số bị chia là 0
-Kết luận : Số 0 chia cho số nào khác cũng
bằng 0
-Chú ý : Không có phép chia cho 0
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
-Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài.
-Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.
-Mỗi biểu thức cần có mấy dấu tính ?
-Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế
nào ?
-Yêu cầu làm bài
-Nhận xét, cho điểm
-Nêu 2 phép chia 0 : 2 = 0
-Rút ra phép tính 0 : 3 = 0 và 0 : 4 =0
-Các phép chia có số bị chia là 0 cóthương bằng 0
-Nhiều em nhắc lại
-Không có phép chia mà số chia là0
-Trò chơi “Banh lăn”
-HS tự làm bài, đổi chéo vở kiểmtra
-Điền số thích hợp vào ô trống.-3 em lên bảng làm, lớp làm vở BT
0 x 5 = 0 3 x 0 = 0
0 : 5 = 0 0 x 3 = 0-Nhận xét bài bạn
-Tính -Mỗi biểu thức có 2 dấu tính -Ta thực hiện tính từ trái sang phải.-3 em lên bảng làm, lớp làm vở
-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.Số 0 chia cho số nào khác 0 cũngbằng 0
-Học thuộc quy tắc
Trang 12-Nắm được một số từ ngữ về chim chóc(BT2);viết được một đoạn văn ngắn về một
loại chim hoặc gia cầm(BT3)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :-Viết phiếu tên các bài tập đọc
-Viết sẵn BT2,3
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt, vở BT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ
1 Ôn luyện đọc & HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
2.Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc.
-Gọi 1 em đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi mở
rộng vốn từ về chim chóc
- GV nói thêm : các loài gia cầm : gà, vịt,
ngan, ngỗng cũng được xếp vào họ hàng nhà
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-1 em đọc yêu cầu Lớp đọc thầm.-Chia 5 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 loàichim hay gia cầm
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trongtổ hỏi đáp nhanh về con vật mìnhchọn Thí dụ con vịt
-Con vịt có lông màu gì ? vàng óng-Mỏ con vịt màu gì ? vàng
-Chân vịt như thế nào ? có màng.-Con vịt đi như thế nào ? lạch bạch.-Con vịt cho người cái gì ? thịt,trứng
Trang 13-Gọi 2-3 em khá giỏi làm miệng.
Cho HS thực hành đóng vai theo cặp
- Nhận xét.Giáo viên gợi ý HS viết bài viết từ
4-5 câu :Ông em có nuôi một con sáo Mỏ nó
vàng Lông màu nâu sẫm Nó hót suốt ngày
Có lẽ nó vui vì được cả nhà chăm sóc, được
nuôi trong một cái lồng rất to, bên cạnh một
cây hoa lan rất cao, tỏa bóng mát
IV.Củng cố :
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS đọc bài
tốt, làm bài tập đúng
V Dặn dò :
- Tập đọc bài.
-Các nhóm khác chơi hỏi đáp nhanhvề con vật khác
-Nhiều em phát biểu nói tên các convật em chọn viết
-3 em khá giỏi làm miệng
-HS làm vở BT
-5-7 em đọc lại bài viết : Trong đàngà nhà em có một con gà mái màuxám Gà xám to không đẹp nhưngrất chăm chỉ, đẻ rất nhiều trứng vàtrứng rất to Đẻ xong nó lặng lẻ rakhỏi ổ và đi kiếm ăn, không kêu inhỏi như nhiều cô gà mái khác
-Tập đọc bài
Trang 14
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2011 NS:06/03/2011 TIẾNG VIỆT
ND:09/03/2011 ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL(TIẾT 5)
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc rõ ràng,rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ,tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút)hiểu nội dung của đoạn,bài(trả lời được câu hỏi về nộidung đoạn đọc)
Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào?(BT2,BT3);biết đáp lời khẳng định , phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc Viết sẵn nội dung bài 2
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Oån định:
2.Bài cũ
Hoạt động 1:Ôn luyện đọc & HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
Hoạt động 2:Tìm từ bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi “Như thế nào ?” :
-Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
-GV treo bảng phụ :
a/ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ
sông
b/ Ve nhởn nhơ ca hát suốt mùa hè
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
đỏ rực nhởn nhơ
Hoạt động 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm :
-GV nhận xét, chốt ý đúng :
Hát-Ôn tập đọc và HTL
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-1 em nêu yêu cầu : Tìm bộ phận câutrả lời cho câu hỏi “Như thế nào ?”-2 em lên bảng làm, cả lớp nhẩm,làm vào nháp
-Nhận xét
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
Trang 151’
Hoạt động 4: Nói lời đáp của em (miệng)
-Gọi học sinh đọc tình huống trong bài
- Gọi 1 cặp HS thực hành
Em nói lời đáp của em trong tình huống a ?
-Suy nghĩ và nói lời đáp của em trong tình
huống còn lại ?
-Nhận xét, kết luận
1.Củng cố :
-Nhận xét tiết học
2 Dặn dò :
-Tập đọc bài
+ Chim đậu như thế nào trên nhữngcành cây ?
+ Bông cúc sung sướng như thế nào ?
-1 em đọc 3 tình huống-1 cặp HS thực hành a/Thắng này, 8 giờ tối nay ti vi sẽchiếu phim “Hãy đợi đấy!”
-Hay quá! Con sẽ học bài sớm đểxem Hoặc có thể nói : Cám ơn ba!Oâi thích quá! Con cám ơn ba./ Thế
ạ ? Con cám ơn ba./
-Nhiều cặp thực hành tiếp tình huốngb.c
b/Thực ư? Cám ơn bạn nhé! Mìnhmừng quá! Rất cám ơn bạn
c/Thưa cô, thế ạ? Tháng sau chúng
em sẽ cố gắng nhiều hơn./ Tiếc quá!Tháng sau, nhất định chúng em sẽ cốgắng hơn
-Tập đọc bài
Trang 16-Nắm được một số từ ngữ về muôn thú (BT2);Kể ngắn được về con vật mà mình biết (BT3).
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tờ phiếu ghi tên các bài TĐ &HTL
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-GV chuẩn bị các phiếu có ghi sẵn những bài
tập đọc, yêu cầu học sinh HTL
-Giáo viên yêu cầu học sinh HTL không cầm
sách
-Theo dõi, cho điểm
-Em nào chưa thuộc về nhà tiếp tục học, tiết
sau kiểm tra lại
Hoạt động 2:Trò chơi mở rộng vốn từ về
muông thú (miệng)
- Gọi 1 em nêu cách chơi
-Yêu cầu chia 2 nhóm
-Hướng dẫn luật chơi : Nhóm A nêu tên con
vật
-Nhóm B nêu từ ngữ chỉ đặc điểm hay hoạt
động của con vật đó
-GV ghi bảng ý đúng