1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Bài soạn lớp 4 - Tuần 24

20 772 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn lớp 4 - Tuần 24
Chuyên ngành Toán; Tập đọc; Chính tả
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài.. Tập đọc: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN Các hoạt động Hoạt động cụ thể 1.Kiểm tra bài cũ: *MT: Kiểm tra

Trang 1

Toán: LUYỆN TẬP

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra việc làm bài tập

ở nhà của học sinh

- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu

bài

HĐ1: Bài tập 1

*MT: HS biết cách cộng một số

tự nhiên với một phân số

*PP: Luyện tập, theo mẫu

*ĐD: Bảng lớp, SGK.

- GV viết lên bảng phép tính:

3 +54 = + 54 = 155 + 54 = 195

Ta có thể viết gọn như sau:

3 + 54 = 155 + 54 = 195

- HS làm tương tự với các phần a, b, c

HĐ2: Bài tập 2, 3

*MT: Củng cố lại tính chất kết

hợp của phép cộng và cách tính

chu vi của hình chữ nhật để giải

bài toán có liên quan

*PP: Luyện tập thực hành

*ĐD: Bảng lớp, SGK

- HS tự đọ đề và làm bài tập 2, 3

- GV theo dõi, chấm, chữa

- GV lưu ý, trước khi chữa bài 3, cho HS nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ nhật

HĐ3 Củng cố - dặn dò:

*MT: Củng cố nội dung tiết học - GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà làm phần bài tập ở nhà

Trang 2

Tập đọc: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra việc học

thuộc bài ở nhà của học sinh

- GV gọi vài em đọc thuộc lòng bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”

- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

*MT: HS đọc trôi chảy một

số từ viết tắt của nước ngoài

và số

*PP: Đọc nối tiếp, cá nhân

*ĐD: SGK.

- GV chia đoạn và gọi 4HS tiếp nối nhau đọc 3 lần

- HS luyện đọc: UNICEF; 50000

- GV giải thích UNICEF

- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh thiếu nhi vẽ

- HS đọc phần chú giải trong SGK

- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp một số câu khó

- HS luyện đọc theo cặp – Vài cặp trình bày trước lớp

- 1 em đọc bản tin

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

*MT: HS nắm được nội dung

và chủ đề của cuộc thi vẽ và ý

nghĩa của nó

*PP: Động não, đàm thoại

*ĐD: SGK

- HS đọc thầm lướt bản tin trả lời câu hỏi:

+ Chủ đề của cuộc ti vẽ là gì?

+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?

+ Điều gì cho thấy các em nhận thức tốt về cuộc thi? + Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em?

+ Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì?

HĐ3 Luyện đọc lại

*MT: HS biết đọc bản tin với

giọng vui, tốc đọ khá nhanh

*PP: Luyện đọc theo mẫu

*ĐD: SGK

- 4 em tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bản tin

- GV hướng dẫn các em có giọng đọc đúng với một bản thông báo tin vui

- GV đọc mẫu cho HS nhận thấy cách đọc

- HS luyện đọc theo nhóm

- Vài nhóm thi trình bày trước lớp

- Cả lớp và GV bình chọn nhóm đọc tốt

HĐ4:Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- HS tiếp tục về nhà luyện đọc bài Đoàn thuyền đánh cá.

Trang 3

Chính tả ( nghe- viết ): HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra việc luyện viết

chính tả của HS

- 1 em lên bảng làm lại bài tập 2 của tiết chính tả ở tiết trước

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu

bài

HĐ1: Hướng dẫn nghe viết

chính tả.

*MT: HS nắm được đoạn văn

cần viết và nội dung đoạn văn

đó

*PP: Toàn lớp.

*ĐD: Bảng lớp, SGK.

Bước 1: Trao đổi về nội dung đoạn văn

-1 em đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài sầu riêng.

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài chính tả, những từ ngữ dễ viết sai ( trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti )

Bước 2: Viết chính tả

- GV đọc từng câu, từng bộ phận của câu cho HS viết

- GV đọc lại cho HS soát bài

- GV chấm, sửa lỗi cho HS

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả.

*MT: HS làm đúng các bài tập

chính tả phân biệt tiếng có âm

đầu và vần dễ viết lẫn: l/ n; ut/

uc

*PP: Đàm thoại, thực hành.

*ĐD: Bút dạ khổ to

- GV lựa chọn câu a

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát bút dạ cho một số cặp HS Yêu cầu HS tự tìm từ ( 2 em ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào phiếu )

- GV gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ tìm được, những HS khác bổ sung, sửa

Đáp án:

Nên bé nào thấy đau/ Bé oà lên nức nở.

HĐ3: Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được ở bài tập 2 và làm tiếp bài b

Hoạt động ngoài giờ: AN TOÀN GIAO THÔNG – BÀI 4

Trang 4

Toán: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra việc làm bài tập

ở nhà của học sinh

- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu

bài

HĐ1: Hướng dẫn thực hành

trên băng giấy

*MT: HS thực hành trên băng

giấy để so sánh và xem thử phần

còn lại là bao nhiêu phần của

băng giấy

*PP: Thực hành, quan sát

*ĐD: Mỗi em 2 băng giấy

- HS lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị, chia mỗi băng thành 6 phần bằng nhau Lấy 1 băng, cắt lấy 5 phần

- GV hỏi và yêu cầu HS:

+ Phần cắt đi bằng mấy phần của băng giấy?

+ Cắt lấy 3 phần từ 5 phần của băng giấy

+ Đặt phần còn lại lên băng giấy nguyên

+ Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần của băng giấy?

GV kết luận: Có 65 băng giấy, cắt đi 63 còn 62 băng giấy

HĐ2: Hình thành phép trừ hai

phân số cùng mẫu số

*MT: HS thực hiện được phép

trừ hai phân số cùng mẫu số

*PP: thực hành, động não.

*ĐD: Bảng lớp

- GV ghi: 65 - 63

- GV yêu cầu HS: Từ cách làm với băng giấy, hãy thực hiện phép trừ trên

- Vài em nêu

GV ghi:

6

5

- 6

3 = 6

3

5 −

= 6 2

HĐ3: Thực hành

*MT: HS vận dụng các kiến

thức vừa học để làm toán

*PP: thực hành, động não.

*ĐD: SGK, vở

- HS làm tất cả các bài tập vào vở

- GV theo dõi, chấm chữa

HĐ4 Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về làm phần bài tập ở nhà Xem trước bài

Phép trừ phân số ( tt ).

Trang 5

Luyện từ và câu: CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra việc học

thuộc bài ở nhà của học sinh

- 1 em đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ trong bài tập 1 ở tiết LTVC trước

- GV nhận xét

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Phần nhận xét và

phần ghi nhớ

*MT: HS hiểu cấu tạo, tác

dụng câu kể ai Là gì? nhận

biết được sự khác nhau giữA

câu kể Ai làm gì, Ai thế nào

với kiểu câu kể Ai là gì?

*PP: Động não.

*ĐD: Bảng lớp, SGK, bảng

ghi đáp án

Bước 1:

- 4 em tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập 1, 2, 3, 4

- 1 em đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn

- Cả lớp đọc thầm 3 câu in nghiêng, tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu nhận định về bạn Diệu Chi rồi phát biểu

- GV dán lên bảng rồi chốt lại

- GVHDHS tìm các bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Là gì? Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?, 2 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì?

- 2 em lên bảng làm bài GV chốt lời giải

- HS xác định sự khác nhau giữa câu kể Ai là gì? với các kiểu câu đã học

Bước 2:

- Vài em đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

HĐ2: Phần luyện tập

*MT: HS xác định đúng câu

kể Ai là gì trong đoạn văn và

nêu được tác dụng của các

câu kể đó

*PP: Thực hành

*ĐD: Vở bài tập

- HS làm vào vở bài tập 1, 2

- GV theo dõi, chấm, chữa

GV làm mẫu bài 2: Mình giới thiệu với Diệu Chi một số

thành viên của lớp nhé Đây là bạn Bích Vân Bích vÂn

là lớp trưởng lớp ta Đây là bạn Hùng, bạn Hùng là học sinh giỏi toán Còn bạn Thơm là người rất có tài kể chuyện Bạn Cường là cây đơn ca của lớp Còn mình là Hằng, tổ trưởng

Mời các bạn xem tấm ảnh chụp gia đình mình Gia đình

có 4 người Bố mình là công nhân xí nghiệp bánh kẹo Tràng An Mẹ mình là cô giáo dạy tiếng Anh Anh trai mình là học sinh lớp 9 Trường THCS Lê Quý Đôn Còn đây là mình, con út trong nhà

HĐ3: Củng cố - Dặn dò: - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn ở bài tập 2

Trang 6

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra HS kể chuyện

đã kể ở tiết trước

- HS kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc đã được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu

yêu cầu của đề bài

*MT: HS hiểu được yêu cầu

của đề bài, những việc mình

được chứng kiến hoặc có thể

tham gia

*PP: đàm thoại,ảtình bày.

*ĐD: Bảng lớp, SGK

- 1 em đọc đề bài

- GV viết đề bài lên bảng lớp, gạch chân dưới những

từ ngữ quan trọng

- 3 em tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3

- GV lưu ý HS:

+ Ngoài những việc làm được nêu trong gợi ý 1, có thể

kể về buổi em làm trực nhật, em tham gia trang trí lớp học

+ Cần kể những việc chính (em hoặc người xung quanh)

đã làm thể hiện ý thức làm đẹp môi trường

- HS kể chuyện về người thực, việc thực

HĐ2: Thực hành kể chuyện

*MT: HS kể được câu chuyện

mình định kể theo yêu cầu

*PP: Thực hành, thi đua

*ĐD: Bảng phụ

- GV mở bảng phụ viết vắn tắt dàn ý bài kể chuyện

- GV nhắc HS chú ý: Kể chuyện phải có mở đầu, diễn biến, kết thúc

- HS kể chuyện theo cặp

- GV đến từng nhóm nghe HS kể

- HS thi kể chuyện trước lớp:

+ Vài em tiếp nối nhau thi kể Mỗi em kể xong, đối thoại cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

+ GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về nội dung câu chuyện, cách kể, cách dùng từ đặt câu

+ Cả lớp bình chọn bạn kể sinh động nhất

3 Củng cố - Dặn dò:

*MT: Củng cố và nhận xét

tiết học

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tập viết lại nội dung câu chuyện các

em vừa kể ở lớp và chuẩn bị trước bài Những chú bé không chết

Khoa học: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG

Trang 7

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra sự hiểu biết của

các em qua tiết học trước

- HS trả lời câu hỏi:

+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Khi nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài

.HĐ1: Tìm hiểu vai trò của

ánh sáng đối với sự sống của

thực vật

*MT: HS nêu được vai trò của

ánh sáng đối với đơìi sống thực

vật

*PP: Quan sát, trình bày

*ĐD: Tranh trong SGK

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 94, 95/ SGK:

+ Bạn có nhận xét gì về cách mọc của những cây trong hình 1?

+ Theo bạn, vì sao những bông hoa ở hình 2 có tên là hoa hướng dương?

+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình (mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi)

- GV kết luận như mục Bạn cần biết trang 95/ SGK

HĐ2 Tìm hiểu nhu cầu về

ánh sáng của thực vật

*MT: HS biết liên hệ thực tế,

nêu VD chứng tỏ mỗi loài thực

vật có nhu cầu ánh sáng khác

nhau và ứng dụng kiến thức đó

trong trồng trọt

*PP: Thảo luận, đặt vấn đề.

*ĐD: SGK

GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể thiếu ánh sáng mặt

trời nhưng có phải các loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau không?

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa được chiếu sáng nhiều? Một loại cây khác được sống trong rừng rậm, trong hang động

+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng

- HS trình bày

- GV chốt lại: Không có ánh sáng, thực vật sẽ mau

chóng tàn luị vì chúng cần có ánh sáng để duy trì sự sống Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho động vật và con người

HĐ 4: Củng cố- Dặn dò:

*MT: Củng cố tiết học

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Lịch sử: ÔN TẬP

Trang 8

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra việc học bài

cũ ở nhà của HS

- HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là những nhà văn hoá tiêu biểu cho giai đoạn này?

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1 : Các giai đoạn lịch sử

và sự kiện lịch sử tiêu biểu

từ năm 938 đến thế kỉ XV

*MT: HS nắm được các giai

đoạn lịch sử và sự kiện lịch

sử tiêu biểu giai đoạn 938 đến

thế kỉ 15

*PP: Đàm thoại, thảo luận.

*ĐD: Phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập cho từng HS và yêu cầu các em hoàn thành nội dung của phiếu

1) Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử với các mốc thời gian tương ứng từ bài 7 đến bài 19

2) Hoàn thành bảng thống kê sau:

a) Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thế kỉ thứ 15

Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô

968 - 980 Nhà Đinh

Nhà Tiền Lê Nhà Lý Nhà Trần Nhà Hồ Nhà Hậu Lê

b) Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập cho đến thời hậu Lê

Thời gian Tên sự kiện

- Vài em báo các kết quả làm việc với phiếu

HĐ2: Thi kể về các sự kiện,

nhân vật lịch sử đã học

*MT: HS kể lại được một số

sự kiện, nhân vật lịch sử đã

học

*PPộcTàn lớp

*ĐD: SGK

- GV giới thiệu chủ đề cuộc thi, sau đó cho HS thi kể

về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình

đã chọn

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng

HĐ4: Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem trước bài Trịnh - Nguyễn phân tranh.

Đạo đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (T2)

Trang 9

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

1.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra thái độ thực

hiện nội dung bài học trước

của HS

- HS trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chúng ta cần phải giữ gìn các công trình công cộng?

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Trình bày bài tập

*MT: HS báo các được hiện

trạng các công trình công

cộng ở địa phương

*PP: Toàn lớp

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả điều tra tại địa phương về hiện trạng, về vệ sinh của các công trình công cộng

- Vài em trình bày

- GV nhận xét bài tập về nhà của HS

- GV tổng hợp các ý kiến của HS

-HĐ2: Trò chơi “ ô chữ kì

diệu ”

*MT: HS đoán được một số ô

chữ mà GV đưa ra liên quan

đến nội dung vừa học

*PP: Trò chơi

*ĐD: Vài tờ bìa ghi nội dung

từng ô chữ và che lại khi

chưa giải đố

- GV đưa ra 3 ô chữ cùng các gợi ý kèm theo:

+ Đây là việc làm nên tránh, thường xảy ra ở các công trình công cộng nơi hang đá

+ Trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng thuộc về đối tượng này

+ Các công trình công cộng còn được coi là gì của tất cả mọi người

- Nhiệm vụ của HS cả lớp là đoán xem ô chữ đó là những chữ gì? (Khắc tên, mọi người, tài sản chung)

HĐ3 Kể chuyện tấm gương

*MT: HS kể được một số tấm

gương, mẫu chuyện nói về

việc giữ gìn, bảo vệ các công

trình công cộng

*PP: Toàn lớp.

*ĐD: Một số câu ca dao, tục

ngữ

- GV yêu cầu HS kể chuyện tấm gương, mẫu chuyện nói

về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng

- Vài em kể chuyện

- Cả lớp nhận xét bài kể của HS

- GV kết luận: Để có các công trình công cộng sạch đẹp

đã có rất nhiều người phải đổ xương máu Bởi vậy mỗi người chúng ta còn phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng đó

- Vài em đọc lại phần ghi nhớ trong SGK

Luyện Toán: RÈN KĨ NĂNG TRÌNH BÀY LỜI GIẢI

Trang 10

Các hoạt động Hoạt động cụ thể

A.Kiểm tra bài cũ:

*MT: Kiểm tra việc làm bài tập

ở nhà của học sinh

- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu

bài

HĐ1: Hướng dẫn HS làm các

bài tập ở vở bài tập Toán

*MT: HS hoàn thành các bài tập

ở trong vở bài tập toán

*PP: Đàm thoại, thực hành

*ĐD: Bảng lớp, vở.

Bài 1: GV lưu ý HS đưa về dạng so sánh hai phân số

cùng mẫu số bằng cách rút gọn sau đó rồi so sánh

Bài 3: GV lưu ý HS:

+ Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số là 4, tử số khác 0

- GV hỏi:

+Phân số bé hơn 1 là phân số nào?

+ Mẫu số là 4, vậy tử số là mấy để phân số bé hơn 1?

- HS làm bài vào vở - GV theo dõi, chấm, chữa

HĐ2: Hướng dẫn HS làm thêm

một số bài tập

*MT: Luyện so sánh hai phân số

cùng mẫu số

*PP: thực hành, động não.

*ĐD: Bảng lớp

- GV ra đề toán trên bảng:

Bài 1 So sánh các cặp phân số sau:

a) 12

7 và 12

6 b) 24

13

và 24

18 c)

42

72

và 21 60

Bài 2 Xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

8

6

; 88 ; 85

- HS giải bài toán vào vở

- GV theo dõi, chấm, chữa

HĐ 3: Củng cố - Dặn dò:

*MT: Củng cố tiết học - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài

Ngày đăng: 04/12/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành phép trừ hai - Bài soạn Bài soạn lớp 4 - Tuần 24
2 Hình thành phép trừ hai (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w