II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng thời gian - Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1/ Khởi động: 2/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giới thiệ
Trang 1Thứ Hai ngày 21 tháng 02 năm 2011
LỊCH SỬ
ÔN TẬP
I/ Mục đích - yêu cầu:
-Biết thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (tk XV) (tên sự kiện, thời gian sảy ra sự kiện)
-Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước;năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thou nhất,…
-Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thợi Hậu Lê (tk XV)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng thời gian
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:
2/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV gắn lên bảng bảng thời gian và yêu cầu HS
ghi nội dung từng giai đoạn tương ứng với thời
gian
GV nhận xét
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội dung (mục
2 và mục 3, SGK)
GV nhận xét
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS chuẩn bị mục 4, SGK
GV nhận xét
HS lên bảng ghi nội dung
HS nhận xétCác nhóm thảo luậnĐại diện nhóm báo cáo
HS nhận xét
HS làm việc cá nhân
HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp
HS nhận xét
4/ Củng cố -Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Trịnh – Nguyễn phân tranh
-Nhận xét tiết học
Trang 2-Làm được Bt1, Bt3.
-HS khá giỏi heat Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: Luyện tập
Bài 1: Tính theo mẫu
Ví dụ: 3 +
Ta phải thực hiện phép cộng này như thế nào?
Viết gọn lại theo mẫu
Bài 2: HS tính, nói kết quả và nêu nhận xét
Khi cộng một tổng hai phân số với số thứ ba, ta có thể
cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và
phân số thứ ba
Bài 3: HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật, tính nửa
chu vi hình chữ nhật
HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán
Cho cả lớp làm vào vở
HS nêu cách làm và kết quả, GV chữa bài
4/ Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiếp theo
Viết số 3 dưới dạng phân số 3 =
I - Mục tiêu - Yêu cầu:
-Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
-Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
-Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công trình công cộng ở địa phương
-Hs khá giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
-Giáo dục kĩ năng sống:
+Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng (biết giá trị tinh thần mà các công trình công cộng đã đem đến và có trách nhiệm bảo vệ)
+Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động về các công trình công cộng ở địa phương
II - Đồ dùng học tập:
GV : - SGK
- Phiếu điều tra dành cho HS
HS : - SGK
Trang 3- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng
III – Các hoạt động dạy học:
1- Khởi động :
2–Kiểm tra bài cũ :
3- Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Báo cáo về kết quả điều tra
GV rút ra kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương
+BVMT: Các em đã gĩp phần làm gì để BVMT nơi
những cơng trình cơng cộng: trường học, đển chùa,
…?
c - Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến ( bài tập 3 SGK )
+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm
bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự
=> Kết luận :
+ Các ý kiến (a) là đúng
+ Các ý kiến (b) , (c) là sai
4 - Củng cố – dặn dò:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của
-Cả lớp thảo luận về các báo cáo, như + Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng của địa phương sao cho thích hợp
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
-Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
-Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
-Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 4Giáo viên :
Vườn đã trồng rau , hoa ở bài học trước ;
Vật liệu và dụng cụ : Dầm xới hoặc cuốc , bình tưới nước , rổ đựng cỏ
Học sinh :
Một số vật liệu và dụng cụ như GV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ:
Nhận xét các sản phẩm của bài trước
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Giới thiệu bài:
Bài “Chăm sóc rau, hoa”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích, cách
tiến hành và thao tác kĩ thuật chăm sóc cây
Tưới nước cho cây
Mục đích:
Gợi ý điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa Yêu cầu hs nêu
mục đích của việc tưới cây rau, hoa
b Cách tiến hành:
-Ở nhà em thường tưới cây vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ
gì? Tưới bằng cách nào (hs quan sát hình 1 SGK)?
-Làm mẫu động tác Lưu ý tránh để nước đọng trên luống
2)Tỉa cây
Mục đích:
-Thế nào là tỉa cây? Tỉa để làm gì?
b Cách tiến hành:
-Lưu ý nhổ tỉa những cây cong queo, cây yếu, sâu bệnh…
3)Làm cỏ
Mục đích:
-Cỏ dại có tác hại như thế nào? Vì sao phải nhổ cỏ?
b.Cách tiến hành:
-Em thường nhổ cỏ bằng cách nào?
-Ta có thể nhổ cỏ bằng dầm xới đối với các loại cỏ có rễ ăn
sâu
-Lưu ý nhổ cỏ tránh làm ảnh hưởng đến cây
4)Vun xới đất cho rau, hoa
Mục đích:
Tại sao phải vun xới đất cho ?
-Cung cấp nước cho cây
-Tưới lúc trời râm mát để nước không bay hơi Tưới bằng gáo, vòi sen, vòi phun, bình xịt….-Là cắt bớt một số cây để đảm bảo khoảng cách cho những cây còn lại sống tốt
-Nhổ cỏ để tránh cỏ dại hút hết chất dinh dưỡng của cây con.-Nhổ bằng tay
-Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí
Trang 5b Cách tiến hành:
-Yêu cầu hs đọc SGK
-Làm mẫu và lưu ý không làm cây sây xát
4/ Củng cố-Dặn dò:
-Yêu cầu hs nhắc lại một số ý
-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
Thứ Ba ngày 22 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I/ Mục đích – Yêu cầu:
-Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui
-Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức
tranh nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao (trả lời được CH trong SGK)
-Giáo dục kĩ năng sống:
+Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân (nhận biết được một cuộc sống an toàn)
+Tư duy sáng tạo (qua tranh vẽ biết thể hiện ngôn ngữ vẽ một cách đầy dủ)
+Đảm nhận trách nhiệm (thực hiện đúng theo cam kết thực hiện cuộc sống an toan cho bản than, cho toàn xã hội)
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về an toàn giao thông
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ:
3 – Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc bản tin có tên
gọi Vẽ về cuộc sống an toàn Đây là một bản tin đăng
trên báo Đại đoàn kết, thông basó về tình hình thiếu nhi
cả nước tham dự cuộc thi vẽ tranh với chủ đề Em muốn
sống an toàn Qua bài đọcm này, các em sẽ thấy nhận
thức và khả năng hội hoạ của thiếu nhi Việt Nam thể
hiện như thế nào Bài đọc còn giúp các em hiểu thế nào
là một bản tin, nội dung tóm tắt của một bản tin, cách đọc
một bản tin
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- Luyện đọc từ khó : UNICEF ( là tên viết tắt của Tổ chức
Thiếu niên, nhi đồng của Liên hợp quốc )
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
Trang 6- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Đọc mẫu toàn bộ bản tin
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
+ 4 dòng đầu bài đọc là 4 dòng tóm tắt những nội dung
đáng chú ý của bản tin Vì vậy , sau khi đọc tên bài, các
em phải đọc nội dung tóm tắt này rồi mới đọc vào bản
tin
- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
- Điều gì cho thấy thiếu nhi có nhận thức tốt về chủ đề
cuộc thi ?
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao óc thẩm
mĩ của các em ?
Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì?
Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người học
Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật
giúp người đọc nắm nhanh thông tin
d – Hoạt động 4 : Hướng dẫn đọc đúng bản tin
- GV đọc mẫu bản tin với giọng thông báo rõ ràng, rành
mạch, tốc độ khá nhanh Chú ý ngắt` giọng, nhấn giọng
đoạn tin : “ Được phát động từ Kiên Giang ”
4 – Củng cố – Dặn dò
+Qua bài học em cần cĩ những cam kết gì để gĩp phần làm
cho cuộc sống an tồn?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Luyện đọc bản tin
- Chuẩn bị :Đoàn thuyền đánh cá
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Em muốn sống an toàn
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50
000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về Ban Tổ chức
- Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông
rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm là
tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ an toàn, Trẻ em không được đi xe đạp trên đường, Chở ba người là không được
- Phòng tranh trưng bày có màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các
hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà
còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội
hoạ sáng tạo đến bất ngờ
- HS luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀ GÌ
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?
2 Biết tìm câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai là gì ? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật
II Đồ dùng dây học
Bảng phụ viết ghi nhớ
Aûnh gia đình của mỗi HS
III Hoạt động dạy - học
1 – Khời động
2 - Bài cũ:
3 – Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu – ghi bảng
Hoạt động 2 : Nhận xét
a) Yêu cầu 1: Tìm câu dùng để giới thiệu, để nhận định
trong 3 câu in nghiêng
- GV nhận xét
b) Yêu cầu 2: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai- là gì?
- Hướng dẫn HS đặt và trả lời câu hỏi
GV chốt lại lời giải đúng
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
(Đây, Bạn Diệu Chi, Bạn ấy )
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì?
là Diệu Chi , bạn mới của lớp ta
là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công
là một hoạ sĩ nhỏ ấy
c) Yêu cầu 3: Phân biệt kiểu câu Ai – là gì và kiểu câu Ai
– thế nào?, Ai- làm gì? 3 kiểu này khác nhau ở bộ phận
nào?
GV chốt lại lời giải đúng:
Khác nhau chủ yếu ở bộ phận vị ngữ
Bộ phận vị ngữ khác nhau như:
Kiểu câu Ai làm gì? (VN trả lời cho câu hỏi làm gì? )
Kiểu câu Ai thế nào? (VN trả lời cho câu hỏi như thế
nào?)
Kiểu câu Ai là gì? (VN trả lời cho câu hỏi là gì? (là ai, là
- HS đọc lần lượt từng yêu cầu trong SGK
- HS đọc 2 câu in nghiêng
- Nhận xét: Câu 1,2 là câu giới thiệu Câu 3 là câu nhận định
2 HS lên bảng làm bài
HS làm vào vở
Trang 8con gì? ))
Hoạt động 3 : HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Luyện tập
Bài tập 1:
- GV nhắc HS chú ý: BT yêu cầu là tìm câu kể Ai là gì
và nêu tác dụng của câu tìm được
- HS thảo luận nhóm
Câu a: câu 1: giơi thiệu câu 2: nhận định
Câu b:1,2,3,4,7,8 nhận định
Câu c: câu đầu tiên chủ yếu là nhận định, bao hàm cả ý
giới thiệu
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu
Dùng câu kể Ai là gì? để giới thiệu về bạn trong lớp em
GV nhận xét và chữa bài cho HS
4- Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu: “Ai - là gì?”
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện 2, 3 nhóm trình bày
-Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
-LÀm được Bt1; Bt2(a,b)
-HS khá giỏi làm heat các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: Phép trừ phân số
Hoạt động 1: Thực hành trên giấy
GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị sẵn, dùng thước
chia mỗi băng thành 6 phần bằng nhau Lấy một băng, cắt
lấy 5 phần Còn bao nhiêu phần của băng giấy
Cho HS cắt lấy từ băng giấy, đặt phần còn lại lên băng
giấy nguyên Còn lại bao nhiêu phần băng giấy?
Có băng giấy cắt lấy còn lại băng giấy
Hoạt động 2: Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu
số
Ghi bảng: - Hãy thực hiện phép trừ để được kết quả
- = =
Còn 1 phần của băng giấy
Còn lại băng giấy
HS trả lời
Trang 9Nhận xét: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số
của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS nhắc lại cách trừ hai phân số cùng mẫu số
HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm bài
Bài 2: GV ghi bảng - và hỏi:
Có thể đưa hai phân số trên về hai phân số có cùng mẫu
số bằng cách nào?
Có thể rút gọn trước khi trừ
Bài 3: Cho HS đọc đề toán, nêu tóm tắt đề toán HS làm
vào vở
HS nêu cách làm vàkết quả HS khác nhận xét kết quả
của bạn
4/ Củng cố – dặn do:ø
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiếp theo
-Nêu được thực vật can ánh sáng để duy trì sự sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 94,95 SGK
-Phiếu học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng
đối với sự sống của các vật
-Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát và trả lời các câu hỏi trang 94, 95 SGK
-Giúp đỡ từng nhóm
-Quan sát và trả lời câu hỏi Thư kí ghi lại: ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như hút nước, thoát hơi nước, hô hấp…
Trang 10Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết”
Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của
thực vật
-Cây không thể sống thiếu ánh sáng nhưng có phải
mọi loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như
nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh
hoặc yếu như nhau không?
-Tại sao chỉ có một số loài cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, các cánh đồng…được chiếu
sáng nhiều? Một số loài cây chỉ sống được ở những
rừng rậm, trong hang động?
+Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một
số cây cần ít ánh sáng?
+Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của
cây trong kĩ thuật trồng trọt
Kết luận:
Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của một loài cây,
chúng ta có thể thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho
thu hoạch cao
4/ Củng cố-dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả Nhóm khác bổ sung
-Thảo luận
Thứ Tư ngày 22 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I -Mục đích – Yêu cầu
-Bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ trong bài với giọng vui tươi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi; thuộc 1,2 khổ thơ yêu thích)
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh, ảnh minh hoạ cảnh mặt trời đang lặn xuống biển, đang nhô lên khỏi mặt biển, cảnh những đoàn thuyền đánh cá trên biển, đang trở về hay đang ra khơi
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III -Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vẽ về cuộc sống an toàn
Trang 113 – Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Thế giới chúng ta có vô vàn cảnh đẹp Một trong
những cảnh đẹp đó là cảnh biển – luôn huy hoàng, kì vĩ
và bí ẩn Bài thơ các em học hôm nay – Đoàn thuyền
đánh cá- nói về vẻ đẹp của biển và công việc lao động
của người đánh cá trên mặt biển
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào và trở về
vào lúc nào ?
-Những câu thơ nào cho em biết đoàn thuyền đánh cá ra
khơi vào lúc hoàng hôn, trở về vào lúc bình minh ?
+ Vì quả đất có hình cầu nên có cảm tưởng mặt trời
đang lặn dần xuống đáy biển
- Những hình nào nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển ?
+Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả
đẹp như thế nào?
-GV chốt lại : Bải thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của
biển , của lao động
+BVMT:Qua bài thơ ta thấy được vẻ đẹp huy hoàng của
biển của sơng nước Vậy em sẽ làm gì để cho mơi trường
thêm sạch đẹp?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Ra khơi vào lúc hoàng hôn và trở về vào lúc bình minh
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa ->
là thời điểm mặt trời lặn
+ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng ; Mặt
trời đội biển nhô màu mới -> là thời
điểm bình minh, ngắm mặt biển vào lúc này có cảm tưởng mặt trời đang nhô lên từ đáy biển
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa
- Sóng đã cài then , đêm sập cửa
- Mặt trời đội biển nhô màu mới
- Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi, tiếng hát của những người đánh cá cùng
gió làm căng cánh buồm : Câu hát
căng buồm cùng gió khơi
+ Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ,
thật hào hứng : Hát rằng buồi
nào
+ Công việc kéo lưới, những mẻ cá
nặng nhọc được miêu tả thật đẹp :
Ta kéo xoăn tay nắng hồng
+ Hính ảnh đoàn thuyền đánh cá thật
đẹp khi trở về : Câu hát mặt
trời.
Trang 12d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng đọc thể hiện được
nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những
người đánh cá trên biển Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Khuất phục tên cướp biển
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc bài thơ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)
-Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? Bằng cách ghép hai bộ phận câu (Bt2,Bt3); biết đặt 2,3 câu kể Ai là gì? Dựa theo 2,3 từ cho trước (bt3)
II -Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ
- Bìa ghi các từ ngữ ở bài tập 2
III -Các hoạt động dạy - học
1 – Khời động
2 - Bài cũ: Câu kể “Ai, là gì”
3 - Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu – ghi bảng
Hoạt động 2 : Phần nhận xét
a) Yêu cầu 1: Tìm câu kể kiểu “Ai, là gì?” trong đoạn
văn
+ Đoạn văn này có mấy câu?
+ Câu nào có dạng Ai là gì?
- Thảo luận nhóm để trả lời 2 câu hỏi trên
- Lưu ý: Câu “Em là con nhà ai thế này? là câu hỏi,
không phải câu kể
b) Yêu cầu 2: Xác định vị ngữ trong câu trên
Thảo luận nhóm đôi GV hỏi
+ Bộ phận nào trả lời câu hỏi là gì?
+ Bộ phận đó gọi là gì?
c) Yêu cầu 3: Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong
câu Ai – là gì?
Hoạt động 3 : Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- HS đọc đoạn văn
- 4 câu
- Em là cháu bác Tự
là cháu bác Tự
- Vị ngữ
- Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- 2 HS đọc
Trang 13Hoạt động 4 : Luyện tập
Bài tập 1:
- GV nhắc nhở: Tìm câu kiểu “Ai – là gì” trong những
câu thơ sau đó xác định vị ngữ
- HS trao đổi nhóm
+BVMT: Qua đây các em sẽ giữ gìn cho quê hương như thế
nào?
Lưu ý: Từ “là” không thuộc vị ngữ chỉ là từ để nối CN với
VN
Bài tập 2:
- Gợi ý: Nối cột A và B sau cho ra được những kiểu Ai –
là gì thích hợp về nội dung
GV giúp HS chữa bài
4 - Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị bài: chủ ngữ trong câu kể ai là gì ?
-Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Nối bằng viết chì vào SGK
- HS lên bảng dùng các bìa ghi từ ngữ ghép lại thnàh câu
- Cả lớp nhận xét
* Sư tử là chúa sơn lâm
* Gà trống là sứ giả của bình minh
* Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh
* Chim công là nghệ sĩ múa tài ba
- HS đọc yêu cầu
- HS viết vào vở nháp
- HS nêu câu đã làm
- Cả lớp nhận xét