Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU I.Mục tiêu: -Chép lại đoạn trích trong bài Chuyện quả bầu biết viết hoa đúng tên các dân tộc.. -GV đọc đoạn chép trên bảng.[r]
Trang 1TUẨN : 32
Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết : CHUYỆN QUẢ BẦU I.Mục tiêu:
-Đọc lưu loát cả bài Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, sau các cụm
từ
-Hiểu nghĩa các từ :con dúi, sáp ong, nương tổ tiên
-Hiểu nội dung bài:Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà , mọi dân tộc có chung là một tổ tiên
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh ảnh quả bầu Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học :
Tiết 1
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1 Luyện đọc :
1 GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng
kể chậm rãi
2 HD HS luyện đọc và giải nghĩa từ:
a.Đọc từng câu
-Cho HS nối tiếp đọc từng câu trong
bài
-Y/c HS tìm và đọc các từ khó trong
bài
b.Đọc từng đoạn trước lớp
-Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-GV hướng dẫn HS đọc đúng
-Cho HS đọc các từ chú giải cuối bài
c.Đọc từng đoạn trong nhóm
d.Thi đọc giữa các nhóm
e.Cả lớp đồng thanh đoạn 1
-1 HS khá đọc lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS đọc: ngập lụt, biển nước,lần lượt, nhanh nhảu,…
-Chú ý đọc đúng các đoạn sau:
-Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng./ Mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to, / gió lớn, / nước ngập mênh mông./ Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.//
Tiết 2
b.Hoạt động 2:Tìm hiểu bài: (25')
-Câu 1: Con dúi làm gì khi bị hai vợ
chồng người đi rừng bắt?
-Câu 2:Hai vợ chồng bằng cách nào
để thoát nạn lụt?
-Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật -Làm theo lời khuyên của dúi: Lấy khúc
gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ 7 ngày, 7 đêm, rồi chui vào đó, bịt kín
Trang 2-Câu 3: Có chuyện gì lạ xảy ra với
hai vợ chồng sau nạn lụt?
-Câu 4, 5: Kể thêm tên một số dân tộc
trên đất nước ta?
-Đặt tên khác cho câu chuyện
c.Hoạt động 3; Luyện đọc lại bài (7')
-GV đọc mẫu lần 2
-Hướng dẫn 2 – 3 nhóm HS thi đọc
lại truyện
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài tiết sau
miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn 7 ngày mới chui ra
-Người vợ sinh ra một quả bầu đem cất bầu lên giàn bếp Một lần hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp, lấy bầu xuống áp tai nghe thì thấy có tiếng lao xao Người vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu
Từ trong quả bầu, những con người nhỏ
bé nhảy ra
-HS kể: Kinh, Tày, Ba na, Dao, Gia – rai,
Ê – đê, Nùng, H’-Mông, Chăm, Khơ – me,
…
-HS đặt tên: Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta./ Cùng là anh em
-2 – 3 nhóm phân vai thi đọc lại truyện
MÔN: TOÁN
Tiết : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc :100đ, 200đ, 500đ và 1000đ
-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng -Kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị
II.Chuẩn bị: GV: Một số giấy bạc loại 100đ, 200đ, 500đ và 1000đ.
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Y/c HS quan sát hình vẽ trong
SGK trả lời:
-Túi thứ nhất có những loại giấy bạc
loại nào?
-Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu
tiền ta làm sao?
-Y/c HS tự làm các phần còn lại Sau đó
-Có 3 tờ giấy bạc: 1 tờ loại 500đ, 1 tờ loại 200đ, 1 tờ loại 100đ
-Ta thực hiện tính cộng:
500 đ + 200đ + 100đ = 800đ -Túi thứ nhất có tất cả 800đ
Trang 3gọi HS đọc bài trước lớp, HS khác nhận
xét
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
-Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
-Bài toán yêu cầu làm gì?
-Y/c HS làm bài
Bài 3: Gọi 1 HS đọc Y/c
-Nêu bài toán: An mua rau 600đ, An
đưa người bán 700đ Hỏi người bán
phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?
-Muốn biết trả lại bao nhiêu ta làm phép
tính gì?
-Y/c HS làm tiếp các phần còn lại
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Y/c HS làm các phần còn lại
-HS đọc bài làm, lớp nhận xét
-Đọc đề
-HS trả lời
Tóm tắt:
Rau : 600đ Hành : 200đ Tất cả : … đồng?
Bài giải:
Số tiền mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800(đồng) Đáp số: 800đồng
-Viết số tiền phải trả vào ô trống
-Nghe và phân tích đề
-Phép trừ: 700đ – 600đ = 100đ.Người bán hàng phải trả lại cho An 100đ
-Điền số thích hợp vào ô trống
-Nghe và phân tích
MÔN:KỂ CHUYỆN
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU
I.Mục tiêu:
-Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý, kể lại được từng đoạn với giọng thích hợp Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
-Biết kể lại tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung -Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II.Chuẩn bị:
-2Tranh minh hoạ đoạn 1 và 2 của câu chuyện trong SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1.Hướng dẫn kể theo
đoạn
Kể lại các đoạn 1 & 2 theo tranh và
đoạn 3 theo gợi ý
-.GV hướng dẫn quan sát tranh, nói
nhanh nội dung từnh tranh
-GV Y/c HS chia nhóm, mỗi nhóm kể
-HS quan sát tranh và nói nhanh về tranh
1 & 2
-Tranh 1:Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi
Trang 4lại nội dung 1 bức tranh trong nhóm.
-Cho HS kể chuyện theo nhóm
b.Hoạt động 2; Kể toàn bộ câu chuyện.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu
cho sẵn SGK/118
+Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu
câu chuyện hơn Y/c 2 HS lên thực
hành
-Cả lớp nhận xét
-Gọi 1 số HS kể toàn bộ câu chuyện
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dăn chuẩn bị bàitiết sau
-Tranh 2:Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất trống vắng tanh không còn một bóng người
-Kể theo nhóm rồi thi kể trước lớp
-HS đọc yêu cầu
-2 HS kể phần mở đầu và 1 đoạn câu chuyện
-HS kể toàn bộ câu chuyện
Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010
MÔN: Chính tả
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU
I.Mục tiêu:
-Chép lại đoạn trích trong bài Chuyện quả bầu biết viết hoa đúng tên các dân tộc -Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l / n ; v / d
II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a, 2b
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1.Hướng dẫn tập
chép:
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc đoạn chép trên bảng
-Bài chính tả nói lên điều gì?
-Tìm những tên riêng trong bài
chính tả
-HS viết tên riêng vào bảng con
b)HS nhìn SGK chép bài vào vở
c)Chấm , chữa bài
b.Hoạt động 2.Hướng dẫn làm
bài tập chính tả:
Bài 2: -Cho HS làm bài tập
-Cả lớp theo dõi 2 HS đọc lại bài
-Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta
-Khơ – mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, H Mông, Ê –đê, Ba na, Kinh
-HS viết
-HS làm bài: a)l hay n:
Trang 5Bài 3: Cho HS làm bài 3a và 3b.
-Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
đúng nhanh
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dăn chuẩn bị bài tiết sau
Bác lái đò
Bác làm nghề lái đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua tháng khác, bác chăm lo đưa
khách qua lại trên sông
b) v hoặc d:
Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây Thong thả như chúng em đây
Chẳng đá nào vấp chẳng dây nào quàng
Ca dao -HS làm bài vào vở bài tập đọc kết quả: a)nồi – lội – lỗi b) vui – dai -vai
MÔN: TOÁN
Tiết : LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Đọc viết, so sánh các số có 3 chữ số
-Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
-Xác định Một phần 5 của một số đã cho
-Giải bài toán với quan hệ nhiều hơn một số đơn vị
II.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động1.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Y/c HS tự làm bài
Bài 3: Bài tập Y/c chúng ta làm gì?
-Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số
-Y/c cả lớp làm bài
-GV chữa bài
-Tại sao điền dấu < vào:
900 + 90 +8 < 1000
-Tương tự với 732 = 700 + 30 + 2
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
Vở bài tập Ví dụ:
+Bốn trăm mười sáu có 4 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
+Tương tự làm với các dòng tiếp theo -So sánh số
-HS trả lời
-Vì 900 + 90 +8 = 998 mà 998<1000
Trang 6Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề.
-Hướng dẫn HS phân tích đề ,vẽ sơ
đồ, viết lời giải
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dăn chuẩn bị bàitiết sau
-Đọc đề bài Tóm tắt:
700đ Bút chì:
Bút bi : 300đ ? đồng
Bài giải:
Gía tiền của một bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng
Môn: Đạo đức
Tiết : PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM I.Mục tiêu: HS hiểu:
-Nêu được tác hại và một số biểu hiện của bệnh cúm A
-Biết phải làm gì khi bản thân hoặc những người xung quanh có biểu hiện viêm đường hô hấp cấp Nêu cách phòng chống bệnh cúm A
-Ý thức phòng chống bệnh cúm A một cách tích cực
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh có liên quan đến bệnh cúm A và dịch cúm gia cầm ở địa phương
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoật động 1: Động não.
-GV Y/c mỗi HS nói ngắn gọn bấc cứ
một thông tin nào về bệnh cúm A và
dịch cúm gia cầm hiện đang xảy ra ở
địa phương mà em biết
-GV ghi những ý kiến của HS lên bảng
b.Hoạt động 2 : Thảo luận.
Nêu cách phòng chống bệnh cúm A?
+Bước 1: Thảo luận nhóm
Dựa vào ý kiến đã ghi trên bảng ở HĐ1
và các thông tin sưu tầm được GV yêu
cầu các nhóm thảo luận
+Bước 2: Làm việc cả lớp
-Gọi đại diện nhóm trình bày
Hỏi: Nêu những lí do khiến cho người
lớn và đặc biệt là trẻ em có thể mắc
bệnh cúm A
-Điều gì đã khiến cho người mắc bệnh
cúm A dễ tử vong?
-HS nói ngắn gọn về các thông tin về bệnh cúm gà và dịch cúm gia cầm mà
em biết Các HS khác nhận xét , bổ sung
-Các nhóm tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày HS khác nhận xét, bổ sung
-Bệnh cúm A lây từ gà sang người
Biểu hiện: Sổ mũi, đau đầu, sốt ho, đau ngực, khó thở,…
-Làm cho gà chết hàng loạt gây thiệt hại lớn về kinh tế
Trang 7-Khi có biểu hiện viêm đường hô hấp
cấp cần phải làm gì?
+Bước 3: Làm việc theo nhóm
+Bản thân em có thể làm gì để phòng
chống bệnh cúm A?
+Gia đình em có thể làm gì để phòng
chống bệnh cúm A?
c.Hoạt động 3 : Trò chơi.
Bước 1: GV hướng dẫn HS cách chơi
Bước 2: tổ chức cho HS chơi
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dăn chuẩn bị bài tiết sau
-Khi có biểu hiện nên đến cơ sở y tế khám, theo dõi, và điều trị kịp thời
-Đại diện nhóm trả lời:
+Không ăn thịt và trứng gia cầm bị nhiễm
+Tiêu huỷ các gia cầm bị nhiễm
+Hạn chế tiếp xúc với người bị nhiễm +Giữ vệ sinh cá nhân, tăng cường sức khoẻ,…
-Một số HS đóng vai người dân có những thắc mắc xung quanh bệnh cúm A
vá bệnh cúm gia cầm
-Một số HS đóng vai các nhà tư vấn gồm bác sĩ, bác sĩ thú y
-HS đại diện nhóm lên trình bày trước lớp Các nhóm khác xem, góp ý, bổ sung
Thứ tư , ngày 21 tháng 4 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TIẾNG CHỔI TRE
I.Mục tiêu:
-Đọc lưu loát bài thơ Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi ý của bài thơ
-Biết đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
-Hiểu nghiã các từ mới xao xác, lao công,
-Hiểu nội dung: Chi lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1: Luyện đọc:
1.GV đọc mẫu lần toàn bài thơ
2.HD HS luyện đọc và giải nghĩa từ:
a.Đọc từng ý thơ
b.Đọc từng đoạn thơ trước lớp:
-Cho HS đọc các từ chú giải cuối bài
thơ
c.Đọc từng đoạn trong nhóm
d.Cả lớp đọc đồng thanh
-HS theo dõi và đọc thầm theo
-HS nối tiếp nhau đọc từng ý thơ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ -Đọc: xao xác, lao công
-Đồng thanh đoạn 3
Trang 8b.Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
Câu 1: Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre
vào những lúc nào?
Câu 2: Tìm những câu thơ ca ngợi chị
lao công?
Câu 3: nhà thơ muốn nói với em điều
gì qua bài thơ?
c.Hoạt động 3:.Học thuộc lòng bài thơ:
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài
thơ bằng cách viết lên bảng, sau đó xoá
dần
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dăn chuẩn bị bài tiết sau
-…Vào những đêm hè rất muộn, khi ve cũng đã mệt, không kêu nữa và vào những đêm đông lạnh giá, khi cơn giông vừa tắt
-… như sắc,/ như đồng (tả vẽ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao công)
- Chị lao công làm việc rất vất vả cả những đêm hè oi bức, những đêm đông giá rét Nhớ ơn chị lao công, em hãygiữ cho đường phố xanh, đẹp
-HS học thuộc lòng bài thơ
MÔN:TOÁN
Tiết : LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
-Biết sắp thứ tự các số có 3 chữ số
-Biết cộng trừ (nhẩm, viết) các số có 3 chữ số (không nhớ)
-Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm theo đơn vị
-Biết sắp hình đơn giản
II.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1: Thực hành làm bài
tập
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm bài vào vở
Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài
-GV nhận xét sữa bài
Bài 4: Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài rồi đổi chéo vở
để kiểm tra bài nhau
Bài 5: Cho HS sử dụng đồ dùng học
tập để thực hành xếp hình
4.củng cố, dặn dò: (3')
-2 HS làm trên bảng, cả lớp làm bài vào
vở bài tập
-HS nêu yêu cầu của bài
-HS tự làm bài và đổi chéo ở kiểm tra bài nhau
-HS làm bài
-Thực hành xếp hình
Trang 9-Nhận xét tiết học.
-Dăn chuẩn bị bài tiết sau
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: TỪ TRI NGHĨA- DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I.Mục tiêu:
-Biết sắp xếp từ có nghĩa trái ngược nhau theo từng cặp
-Điền đúng Dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống
II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a Hoạt động 1.Hướng dẫn làm bài
tập:
Bài 1: (Viết)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS suy nghĩ ,làm bài vào VBT
-Nhận xét và chữa bài cho hs
Bài 2: (Viết)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV: Sau khi điền các dấu câu, nhớ
viết hoa lại những chữ cái đứng liền
sau dấu chấm
-Cho HS làm bài vào VBT Cả lớp
nhận xét, GV chốt lại lời giảng
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dăn chuẩn bị bài tiết sau
-1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý
a)Đẹp – xấu ; ngắn – dài
nóng – lạnh ; thấp – cao
b) lên - xuống ; yêu – ghét
chê – khen
c)trời – đất ; trên dưới; ngày – đêm
-Đọc đề
-HS làm bài vào Vở bài tập, 2 HS làm ở bảng phụ
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia – rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Bana và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt
Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2010
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
-Biết cộng trừ các số có 3 chữ số(không nhớ)
-Tìmsố hạng, số bị trừ
-Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
II.Hoạt động dạy học:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:Y/c HS tự làm bài, sau đó chữa bài
và cho điểm
-Y/c HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện tính cộng , trừ các số có 3 chữ số
-Nhận xét và chữa bài
Bài 2: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Y/c HS tự làm bài
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 3: Cho HS tự làm bài, sau đó chữa
bài(không cần viết các bước trung gian)
-Nhận xét và ghi điểm
4.củng cố, dặn dò: (3')
-Nhận xét tiết học
-Dăn về nhà làm bài 4, 5
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở bài tập
-Tìm x?
4 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào
Vở bài tập
-Nhắc lại cách tìm số hạng và số bị trừ
-HS làm bài: 60cm + 40cm = 1m 300cm + 53cm < 300 + 57cm
1 km > 800m
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết : TIẾNG CHỔI TRE
I.Mục tiêu:
-Nghe và viết lại chính xácbài chính, trình bày 2 khổ thơtheo hình thức thơ tự do
-Hiểu cách trình bày bài thơ tự do Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có
âm đầu dễ lẫn: l / n ; it / ich
II.Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập 2a.
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1.Hướng dẫn nghe viết:
+HD HS chuẩn bị:
-GV đọc 1 lần 2 khổ thơ cuối
-Những chữ nào trong bài chính tả viết
hoa?
-Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào
trong vở?
-Cho HS tập viết vào bảng con
-Theo dõi GV đọc và 2 HS đọc lại -Chũ đầu câu thơ
-Ô thứ 3 tính từ lề