Ngày soạn: ...Ngày giảng Học sinh vắng Học sinh vào muộn H.s kiểm tra miệng TIẾT 57: Nhân vật giao tiếp Tiết 1 Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ: - Nắm chắc khái niệm nhân v
Trang 1Líp 12 – ch¬ng tr×nh chuÈnC¶ n¨m häc 37 tuÇn= 105 tiÕtHäc kú I: 18 tuÇn, 54 tiÕt( 1 tuÇn häc GDQP-AN)
Häc kú II: 17 tuÇn, 51 tiÕt
Trang 2Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh
Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
TIẾT 55: VỢ CHỒNG A PHỦ (Tiết 1) - Tụ Hoài - Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận được tư tưởng nhõn đạo của tp qua cuộc đời và số phận của vợ chồng A Phủ, thấy được nột đặcsắc trong văn miờu tả và kể chuyện của Tụ Hoài
- Cú khả năng phỏt triển ngthuật miờu tả nhõn vật, đặc biệt là diễn biến tõm lớ của Mị trong đoạn trớch
- Khơi dậy, phỏt huy tỡnh yờu thương quờ hương đất nước
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: - Sụng Hương trong mối quan hệ với lịch sử dõn tộc, với cuộc đời và thi ca?
- Nội dung, nghệ thuật NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen Ông sinh năm 1920 Quê
nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là Hà Tây) nhng ông sinh ra và
lớn lên ở quê ngoại: làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài
Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phờng Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy Hà
Nội)
- Tô Hoài viết văn từ trớc cách mạng, nổi tiếng với truyện đồng
thoại Dế mèn phiêu lu kí Tô Hoài là một nhà văn lớn sáng tác
nhiều thể loại Số lợng tác phẩm của Tô Hoài đạt kỉ lục trong nền
văn học Việt Nam hiện đại
- Năm 1996, Tô Hoài đợc nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật
2 Văn bản
- Xuất xứ: Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (1954)
-1952 trong chuyến đi thực tế 8 thỏng về TB, TH đó sỏng tỏc
“Tuyện TB” phản ỏnh cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền nỳi
TB dưới ỏch ỏp bức búc lột của TD-PK và sự giỏc ngộ CM của
Trình bày vài nột về tỏcgiả, tỏc phẩm?
Chốt ý
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc văn bản (sgk)
Trang 3+ Tp thể hiện nhận thức, khỏm phỏ hiện thực khỏng chiến ở
địa bàn vựng cao TB và thể hiện tỏi năng ng.thuật của TH
+ Tỏc phẩm đó đoạt giải nhất về truyện và kớ của Hội văn
nghệ Việt Nam (1954-1955)
+ TP cú ba truyện: “Cứu đất cứu mường”, “Mường Giơn”,
“Vợ chồng A Phủ”
- Tóm tắt
+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng ự do, hạnh
phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra
+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên tê liệt, chỉ "lùi
lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa"
+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhng bị A Sử
+ Cụ gỏi ngồi quay sợi bờn tảng đỏ
+ Cụ ấy luụn cỳi mặt, mặt buồn rười rượi
Việc làm và chõn dung của Mị hoàn toàn đối lập với sự giàu
sang, tấp nập của g/đỡnh Thống lý => Cỏch giải thớch tạo sự chỳ ý
cho người đọc, gợi ra một số phận ộo le của Mị
b Hoàn cảnh Mị phải làm dõu nhà Thống Lớ.
Bố mẹ Mị nghốo khụng cú tiền làm đỏm cưới nờn vay tiền nhà
TLớ -> trả mói khụng hết, Mị lớn bị bắt về làm dõu gạt nợ => Số
phận của người dõn nghốo, người PN nghốo ở miền nỳi rất bi
thảm; sự bất cụng của XH miền nỳi lỳc đú
c Nhõn vật Mị.
- Trước khi về làm dõu nhà Thống Lớ.
+ Mị là thiếu nữ xinh đẹp, cú tài thổi sỏo, thổi lỏ Tiếng sỏo của
Mị khiến trai bản đứng nhẵn cả chõn vỏch buồng cụ => Bỏo hiệu
vẻ đẹp chàn đầy của tõm hồn
+ Mị từng cú người yờu, từng được yờu & nhiều lần hồi hộp
trước tiếng gừ của của bạn tỡnh => Cs của Mị tuy nghốo về vật
chất song rất h/phỳc Vỡ chữ hiếu Mị đành làm dõu gạt nợ
- Khi bị bắt về làm dõu nhà TL: đờm nào Mị cũng khúc, Mị
trốn về nhà, định ăn lỏ ngún tự tử => Sự phản khỏng quyết liệt
của Mị ,Mị khụng muốn sống cuộc đời của kẻ nụ lệ trong nhà TL,
muốn sống theo mong muốn của mỡnh, cũng như nàng k/khỏt
một cuộc sống cú h/p, cú t/y
* Sau đú ; ở lõu trong cỏi khổ Mị cũng quen đi.Mị tưởng mỡnh là
con trõu con ngựa, Mị cỳi mặt khụng nghĩ ngợi , chỉ nhớ những
việc khụng giống nhau, mỗi ngày Mị khụng núi, lựi lũi như con
rựa nuụi trong xú cửa, Mị ở trong buồng kớn mớt…thỡ thụi.
Tụ Hoài đó diễn tả được thứ ngục thất tinh thần, giam hóm
cỏch li tõm hồn cụ với cuộc đời, huỷ hoại tuổi xuõn & sức sống
của cụ Đú cũng chớnh là tiếng núi tố cỏo chế độ pk miền nỳi chà
đạp lờn quyền sống của con người
Khi cha chết, Mị khụng nghĩ đến việc ăn lỏ ngún tự tử chết
nữa nhưng cụ buụng xuụi, sống vật vờ Mị đỏng thương, khụng
Chốt ý
Nhận xột về cỏch giảithớch n/v của TH?
Qua cỏch miờu tả đúcho ta thấy Mị là 1người ntn trong g/đỡnhnhà Thống Lớ?
Tại sao Mị phải làm dõunhà Thống Lớ?
Chốt ý
Trước khi về làm dõunhà TL Mị là ngườintn?
Khi bị bắt về làm dõu
Mị đó cú suy nghĩ vàh/động gỡ?
Về sau Mị trở thànhngười ntn?
Thương thay thõn phận con rựa
Trờn đỡnh đội hạc, dưới chựa đội bia (ca dao)
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.Nghe, ghi chép.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 4cũn tha thiết với c/sống mà chỉ sống như một cỏi xỏc khụng hồn.
=>Nghệ thuật miờu tả tinh tế, chọn lọc chi tiết đặc sắc đó
khắc họa được hỡnh tượng nhõn vật Mi: tiờu biểu, điển hỡnh
- Đờm tỡnh mựa xuõn và sự thức tỉnh của Mị
+ Mựa xuõn TB: giú thổi…, giú rột rất dữ dội …những chiếc vỏy
hoa đem ra phơi…đỏn trẻ chờ chết cười ầm… -> mựa xuõn TB
đặc trương và làm say lũng người bằng hương rượu ngày tết
+ Mị uống rượu, uống ừng ực từng chộn -> say nờn quờn đi thực
tại và sống lại ngày trước: Mị thổi sỏo giỏi, Mị “uống rượu bờn
bếp và thổi sỏo, thổi lỏ…theo Mị” Mị nghĩ lại mỡnh từng cú một
quảng đời HP, đầy kỉ niệm, Mị thấy mỡnh phơi phới trở lại, trong
lũng đột nhiờn vui sướng như những đờm tết ngày trước, Mị thấy
mỡnh cũn trẻ lắm… Mị nhớ rằng mỡnh vẫn là một con người và cú
quyền đi chơi ngày tết Mị muốn đi chơi, muốn vợt qua cỏi nhà tự
giam hóm mỡnh bấy lõu nay
+ Tiếng sỏo gọi bạn: được miờu tả nhiều lần và cú nhiều biến đổi
khỏc nhau: “Ngoài đầu nỳi…thổi”, “Tai Mị… gọi bạn”, “Trong
đầu… sỏo”, “Tiếng sỏo… chơi”
Tiếng sỏo thực tại đưa Mị về những mựa xuõn trước, tiếng
sỏo tõm hồn đưa cụ đến niềm hạnh phỳc yờu thương Tiếng sỏo
trở thành tiếng lũng của người thiếu phụ
=>Mựa xuõn, tiếng sỏo, hơi rượu khiến lũng Mị rạo rực, Mị
muốn đi chơi Niềm khao khỏt HP đầy nhõn bản, tỡnh yờu c/sống
tiềm tàng được đỏnh thức
Trong Mị đầy những mõu thuẫn chõn thực Mị được đặt
trong sự tương tranh giữa một bờn là sự sống, một bờn là cảm
thức về thõn phận Tỡnh càng xỏo động thỡ lũng càm đớn đau cựng
thực tại Sức ỏm ảnh của quỏ khứ lớn hơn nờn Mị đắm chỡm vào
ảo giỏc và “quấn lại túc… cài ỏo”, cụ khụng nhỡn thấy A Sử bước
vào, khụng nghe hắn núi Bị AS trúi, mị vẫn như khụng biết gỡ
Sau đú Mị ý thức thực tại khi “Cổ tay … thịt”
Sau cỏi chết của cha Mịsống như thế nào?
Chốt ý
Mựa xuõn vựng TBđược tg miờu tả như thếnào?
Mị đó làm gỡ trong đờmmựa xuõn, điều đú thểhiện gỡ?
Nột đặc sắc trong miờu
tả của nhà văn?
Chốt ý
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Hoàn cảnh ra đời của văn bản
- Chân dung nv Mị
- Hoàn cảnh Mị làm dâu gia đình nhà thống lí
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
Học bài cũ và chuẩn bị: VỢ CHỒNG A PHỦ (t.2)
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.VI Tự đánh giá của giáo viên:
Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh
Trang 5Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
TIẾT 56: VỢ CHỒNG A PHỦ
Tụ Hoài
-(Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận được tư tưởng nhõn đạo của tp qua cuộc đời và số phận của vợ chồng A Phủ.Thấy được nột đặcsắc trong văn miờu tả và kể chuyện của Tụ Hoài
- Cú khả năng phỏt triển ng thuật miờu tả nhõn vật, đặc biệt là diễn biến tõm lớ của Mị trong đoạn trớch
- Khơi dậy, phỏt huy tỡnh yờu thương quờ hương đất nước
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
Câu hỏi kiểm tra: + Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?
+ Chân dung nv Mị và hoàn cảnh Mị làm dâu gia đình nhà thống lí?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Giáo viên Học sinh
II Đọc – hiểu văn bản
2 A Phủ, người ở gạt nợ cho nhà thống lớ.
a) Sự xuất hiện của A Phủ
- A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử: "Một ngời to lớn
chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử Con quay
gỗ ngát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp bng tay lên, - A Phủ đã xộc
tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp"
=> Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh, dồn dập thể
hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do đợc
bộc lộ quyết liệt
b) Thân phận của A Phủ
+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa
+ A Phủ là một thanh niên nghèo
+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách ham chuộng tự
do, một sức sống mạnh mẽ, một tài năng lao động đáng quý: "biết
đúc lỡi cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"
+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên, chất phác
c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng
+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra các
lỗ cửa sổ nh khói bếp "Ngời thì đánh, ngời thì quỳ lạy, kể lể, chửi
30
10 Vỡ sao A Phủ bị bắtlàm người ở?
Chốt ý
Nhận xột của em vềcon người A Phủ
So sỏnh giữa cuộc đờicủa Mị và A Phủ?
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 6bới Xong một lợt đánh, kể, chửi, lại hút Cứ thế từ tra đến hết
đêm" Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im nh tợng đá
+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên kết quả: A Phủ
trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra
=>Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ bị đánh, bị trói
vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh khốn
khổ của ngời dân
3 Sự gặp gỡ của những con người cựng cảnh ngộ.
- A Phủ làm tụi tớ cho gia đỡnh nhà thống lớ vỡ mải bẫy nhớm để hổ
vồ mất một con bũ nờn thống lớ trừng trị: “Trúi đứng…hơi lỳc lắc”
- A Phủ chỉ đứng nhắm mắt cho đến đờm khuya
- Trong những đờm dài mựa đụng lạnh và buồn, Mị đến bếp lửa hơ
tay-bếp lửa như người bạn tri õm của Mị-và Mị thấy A Phủ mắt mở
trừng trừng, Mị vẫn thản nhiờn hơ tay chỉ biết ngọn lửa, A Phủ là
cỏi xỏc chết đứng đấy thỡ Mị vẫn thế thụi - =>Khi A Phủ bị trúi
đứng, Mị gần như vụ tri, cụ lặng lẽ như cỏi búng H/ảnh Mị bờn bếp
lửa khắc họa rừ nột nỗi hộo hắt của người đàn bà trong đờm dài tối
đen vựng cao
- Đờm mựa đụng khỏc Mị dậy thổi lửa, liếc mắt trụng sang thấy “A
Phủ một dũng nước mắt… đen xạm lại”, Mị thấy A Phủ khúc và
nhớ lại việc Mị bị trúi -> thấy “chỳng nú thật độc ỏc, chỉ đờm mai
là người kia chết, ta chỉ con biết đợi ngày rũ xương ỡ đõy”
=>Giọt nước mắt của A Phủ là giọt nước làm tràn cốc đưa Mị ra
khỏi cơn mờ của thực tại trở về nỗi nhớ, nhớ đến nỗi khổ của mỡnh,
xút xa cho mỡnh và cảm thấy thương A Phủ Tụ Hoài rất am hiểu
tõm lớ con người, phải thương mỡnh, nhận ra mỡnh cũng đau khổ thỡ
mới hiểu được người khỏc Mị thương A Phủ, tỡnh thương lớn dần
+ Mị tưởng tượng… thấy sợ và ỳc này tỡnh thương A Phủ lớn hơn
tỡnh thương bản thõn, là cơ sở để Mị cởi trúi cho A Phủ
+ Mị “rún rộn bước… đi ngay” -> sau khi giỳp đỡ được A Phủ, giải
quyết được tỡnh thương người thỡ Mị lo sợ cho tai họa của mỡnh,
thương mỡnh Sự lo lắng ấy giỳp Mị cú sức mạnh để cựng thoỏt
chạy theo A Phủ, thay đổi số phận mỡnh Trong cng Mị đó lúe lờn hi
vọng, khvọng sống lại bừng lờn
4 Giá trị nội dung t tởng tác phẩm
a) Giá trị hiện thực
- Bức tranh đời sống xã hội của dân tộc miền núi Tây Bắc- một
thành công có ý nghĩa khai phá của Tô Hoài ở đề tài miền núi
- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắc nghiệt, tàn ác với
những cảnh tợng hãi hùng nh địa ngục giữa trần gian
- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp
- Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảm của ngời dân
miền núi
b) Giá trị nhân đạo
- Cảm thông sâu sắc đối với ngời dân
- Phê phán gay gắt bọn thống trị
- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con ngời
- Trân trọng, đề cao những khát vọng chính đáng của con ngời
- Chỉ ra con đờng giải phóng ngời lao động có cuộc đời tăm tối và
số phận thê thảm
III.Kết luận.
- Tỏc phẩm là một thành cụng trong đề tài miền nỳi Truyện đó thể
hiện tư tưởng nhõn đạo tớch cực mang tớnh giai cấp: lờn ỏn chế độ
pk thực dõn búc lột tàn bạo; thụng cảm với số phận đau khổ của
người dõn nghốo miền nỳi Khẳng định phẩm chất tốt đẹp và khỏt
vọng sống của họ, khả năng tớch cực và con đường CM của họ
- TP cú nhiều nột nghệ thuật đặc sắc đặc biệt là miờu tả tõm lớ nhõn
10
10
Chốt ý
Lần đầu thấy A Phủ
bị trúi, cảm xỳc của
Mị như thế nào?
Đến lần thứ hai, cụ đólàm gỡ? Theo em, vỡsao Mị hành động nhưvậy?
Hành động tự giảithoỏt của Mị và giảiphúng cho A Phủ cú ýnghĩa như thế nào?
Chốt ý
Giá trị hiện thực vàgiá trị nhân đạo củatác phẩm?
Chốt ý
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Trang 7HS đọc
Ghi nhớ -
SGK
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Diễn biến tõm lớ của nhõn vật Mị
- Hoàn cảnh A Phủ, người ở gạt nợ cho nhà thống lớ
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: Nhân vật giao tiếp (Tiết 1)
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh
Trang 8Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
TIẾT 57: Nhân vật giao tiếp
(Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đốivới nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt độnggiao tiếp
- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc giao tiếp trong những ngữ cảnhnhất định
- Có ý thức tốt trong quá trình giao tiếp
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi
- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ
- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao
động nghẹ đói
b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai
ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:
- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là ngời
nghe
- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là
ngời nghe
- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và
mấy cô gái là ngời nghe
- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe
- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe
Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng
ra sao? Lợt lời đầu tiên của
"thị" hớng tới ai?
Chốt ý
HS
đọcngữ liệu SGK
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Trang 9c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã
hội (họ đều là những ngời dân lao động cùng cảnh ngộ)
d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp
trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ
e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ,
lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói của các
nhân vật khi giao tiếp Ban đầu cha quen nên chỉ là trêu
đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn Vì
cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh
ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã
c) Các nhân vật giao tiếp trên
có bình đẳng về vị thế xã hộikhông?
d) Các nhân vật giao tiếp cóquan hệ ntn?
e) Những đặc điểm về vị thế xã
hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi,giới tính, nghề nghiệp,… chiphối lời nói của các nhân vật
nh thế nào?
Chốt ý
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
2 Ngữ liệu 2
a) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá Kiến,
mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo
Bá Kiến nói với một ngời nghe trong trờng hợp quay
sang nói với Chí Phèo Còn lại, khi nói với mấy bà vợ, với
dân làng, với Lí Cờng, Bá Kiến nói cho nhiều ngời nghe
(trong đó có cả Chí Phèo)
b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:
+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên
"quát"
+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp
trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực
chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)
+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ
đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn
vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành vừa có vẻ đề cao,
coi trọng
+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực
chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo
c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc
giao tiếp:
+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo
+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí
+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để
xoa dịu Chí
d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, BK đã đạt đợc mục
đích và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc
hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến
Chí Phèo cũng bị khuất phục
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động
giao tiếp
1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân
vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe
Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên
lợt lời với nhau Vai ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có
trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói
2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những
đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa,
môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình
thức ngôn ngữ)
3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh
mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Trang 10Lời nói Van xin, nhúnnhờng (gọi ông,
lạy…)
Hách dịch, quát nạt(xng hô mày tao,quát, câu lệnh…)
10 Bài tập 1: Phân tích sự chiphối của vị thế xã hội ở cácnhân vật đối với lời nói của họtrong đoạn trích (mục 1- SGK)
Nhận xét, nhấn mạnh những
điểm cơ bản
Suy nghĩ, làm bài tập
Sửa chữa,
bổ sung
Nghe, ghi chép
Bài tập 2:
Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây
- Đám đông
- Quan Toàn quyền Pháp
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề
nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp
với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:
- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ
nghĩnh
- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái
áo dài), khen với vẻ thích thú
- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn
thuyết, nói nh một dự đoán chắc chắn
- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng
- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng mạo, nói
bằng một câu thành ngữ thâm nho
Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách
nói Điểm chung là châm biếm, mỉa mai
10 Bài tập 2: Phân tích mối quan
hệ giữa đặc điểm về vị thế xã
hội, nghề nghiệp, giới tính, vănhóa,… của các nhân vật giaotiếp với đặc điểm trong lời nóicủa từng ngời ở đoạn trích(mục 2- SGK)
Nhận xét, nhấn mạnh những
điểm cơ bản
Suy nghĩ, làm bài tập
+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…
+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…
b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân
vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau
c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói
của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có
nhau
9 Bài tập 3:
a) Quan hệ giữa bà lão hàngxóm và chị dậu Điều đó chiphối lời nói và cách nói của 2ngời ra sao?
b) Phân tích sự tơng tác vềhành động nói giữa lợt lời của
Sửa chữa,
bổ sung
Ghi chép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nhõn vật giao tiếp và cỏc hoạt động giao tiếp Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: THựC HàNH Về Nhân vật giao tiếp
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Trang 11Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh
Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
TIẾT 58 – 59: Viết bài số 5: Nghị luận văn học
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Củng cố v nâng cao trình à độ l m và ăn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập d n ý, dià ễn đạt
- Nâng cao khả năng cảm thụ tác phẩm văn học
- Viết được b i và ăn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ r ng, mạch lạc, có sứcàthuyết phục
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.
III giảng bài mới: Thời gian: 84 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy Hoạt động của giáo viên và học sinh
Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố
Hữu:
Những đờng Việt Bắc của ta,
Đêm đêm rầm rập nh là đất rung.
Quân đi điệp điệp trùng trùng,
ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn,
Bớc chân nát đá muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sơng dày,
Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên.
Tin vui chiến thắng trăm miền,
Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.
Vui từ Đồng Tháp, An Khê,
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng
(Việt Bắc, NXB Văn học, Hà Nội 1962)
Gợi ý:
+ Đoạn thơ mang âm hởng sử thi, miêu tả khí thế chiến
thắng của dân tộc ta trong kháng chiến chống thực dân Pháp
Hs chép đềvào giấyKT
Nghe, ghi nhớ
Trang 12- Hệ thống từ láy: "rầm rập", "điệp điệp trùng trùng",…
gợi tả sự vô tận của đoàn quân và của cách mạng, sức mạnh
rung chuyển núi rừng
- Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ kì vĩ, phi thờng: ánh
sao đầu súng, Dân công đỏ đuốc, Bớc chân nát đá, muôn
tàn lửa bay, Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên,…
- Nghệ thuật liệt kê địa danh gắn với những chiến
công: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê,
Việt Bắc, đèo De, núi Hồng, diễn tả cái náo nức và những
chiến thắng dồn dập, chiến công nối tiếp chiến công, niềm
vui nối tiếp niềm vui
+ Tổng hợp khái quát giá trị của đoạn thơ
Giám sát quá trình làm bài củaHS
Liên tục nhắc nhở, quán triệtHS
HS tự giác làm bài
Nghiêm túc, có ý thúc tự giác, khôngtrao đổi
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Xem lại bài làm
- Soạn: Chiếc thuyền ngoài xa
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Trang 13Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh
Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
TIẾT 60: Nhân vật giao tiếp Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp và làm đợc các bài tập thực hành
- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc giao tiếp trong những ngữ cảnhnhất định
- Có ý thức tốt trong quá trình giao tiếp
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 10 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: L m BT 1,2 trong SBT.à
III giảng bài mới: Thời gian: 29 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Lời nói Van xin, nhúnnhờng (gọi ông,
lạy…)
Hách dịch, quát nạt(xng hô mày tao,quát, câu lệnh…)
10Phân tích sự chi phối của vị thếxã hội ở các nhân vật đối vớilời nói của họ trong đoạn trích(mục 1- SGK)
Nhận xét, nhấn mạnh những
điểm cơ bản
Suy nghĩ, làm bài tập
Sửa chữa,
bổ sung
Nghe, ghi chép
Bài tập 2:
Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây
- Đám đông
- Quan Toàn quyền Pháp
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề
nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp
với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:
10 Phân tích mối quan hệ giữa đặc
điểm về vị thế xã hội, nghềnghiệp, giới tính, văn hóa,…
của các nhân vật giao tiếp với
đặc điểm trong lời nói của từngngời ở đoạn trích (mục 2-SGK)
Suy nghĩ, làm bài tập
Sửa chữa,
bổ sung