1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 7 kì 1

174 2,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 7 Kì 1
Tác giả Lý Lan
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trường và ngoài xã hội.Hoạt động 3 Cho HS đọc và chọn đoạn có nội dung thể hiện vai trò của người mẹ là vô cùng lớn lao?. Tiết 4: Tập làm văn LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I/ Mục tiêu bài học

Trang 1

HỌC KỲ I

TUẦN I

Tiết1: Văn học

Văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Lý Lan

I Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2 Kỹ năng: Tìm hiểu giá trị văn bản nhật dụng, kỹ năng đọc, cảm thụ văn

chương

3 Thái độ tình cảm: Có thái độ, có ý thức đúng đắn, yêu thương cha, mẹ hơn

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK; SGV; soạn giáo án

- Học sinh: Đọc và soạn trước bài

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là văn bản nhật dụng?

? Ở lớp 6 em đã học những bài văn nào về văn bản nhật dụng?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Hướng dẫn cách đọc

Nhận xét – điều chỉnh

? Qua phần vừa đọc em

thấy có từ ngữ nào khó

hiểu hoặc không hiểu?

? Từ văn bản đã dọc, cho

biết bài văn viết về ai?

Học sinh đọc

- HS thống kê những từngữ khó hiểu, tìm hiểutrong phần chú thích

- Viết về tâm trạng nônnao, hồi hộp pha chút lo

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Chú thích

3 Đại ý: Bài văn viết vềtâm trạng của người mẹtrong một đêm không ngủ

Trang 2

Về cài gì? Việc gì?

Hoạt động 2

GV tóm tắt ngắn gọn lại

văn bản

? Tìm những chi tiết nói

lên tâm trạng của người

mẹ trước ngày khai

trường đầu tiên của con?

? Tâm trạng của người

con trong đêm trước ngày

khai trường như thế nào?

Tìm những từ ngữ nói lên

điều đó?

? Tâm trạng của người

mẹ, người con có gì khác

nhau?

? Theo em tại sao người

mẹ lại không ngủ được?

? Tìm những chi tiết

chứng tỏ ngày khai trường

đã để lại dấu ấn thật sâu

đậm trong tâm hồn người

mẹ?

? Trong bài văn có phải

người mẹ đang nói với

lắng trong một đêmkhông ngủ trước ngàykhai trường lần đầu tiêncủa con

- “Mẹ không ngủ được”;

“mẹ không tập trung đượcvào việc nào cả … ngủsớm”; “trằn trọc”; “mẹkhông lo … ngủ được …”

- Giấc ngủ đến với con …mút kẹo”; “trong lòng con

… cho kịp giờ”; “giúpmẹ”; “dọn dẹp đồ chơi”

- Mẹ thao thức khôngngủ, suy nghĩ triền miên/

con thanh thản nhẹnhàng

+ Lo lắng cho việc họccủa con sau này …

+ “Ngày mẹ còn nhỏ …bạn mới”; “Mẹ còn nhớ …mà mẹ vừa bước vào”

 Mẹ nhớ lại sự nôn nao,hồi hộp khi được bà ngoạiđưa đến trường

- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc với

trước ngày khai trườngđầu tiên của con

II Tìm hiểu văn bản.

1 Tâm trạng của ngườimẹ

- Mẹ hồi hộp, thao thức,

Trang 3

con không, vậy mẹ nói

với ai?

? Vậy theo em người mẹ

đang tâm sự với ai? Nếu

không hãy giải thích?

? Để cho mẹ tự nói với

chính mình có tác dụng gì

cho bài văn?

? Qua việc làm, tâm trạng

trong đêm không ngủ

được của người mẹ, em

hãy cho biết đây là người

mẹ như thế nào?

GV diễn giảng, mở rộng

liên hệ với thực tế

? Câu văn nào trong bài

nói lên tầm quan tọng của

nhà trường đối với thế hệ

trẻ?

? Nhà trường có vai trò và

vị trí như thế nào đối với

cuộc đời mỗi con người?

? Em hiểu thế giới kỳ

diệu trong câu nói của

người mẹ như thế nào?

GV chốt lại nội dung …

Hoạt động 3

ai

- Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con, nhưngthực ra là đang nói vớichính mình, đang tự ôn lạikỷ niệm của riêng mình

- Làm nổi bật tâm trạng,khắc họa được tâm tư,tình cảm, những điều sâuthẳm khó nói bằng nhữnglời trực tiếp …

- Yêu thương, lo lắng hếtlòng vì con

- “Ai cũng biết rằng mỗi

… hàng dặm sau này”

- Giúp cho con người cóthêm tri thức, tình cảm, tưtưởng, đạo lý, tình bạn …

- Kho tàng tri thức, nhữngđiều kỳ diệu … tình cảm,đạo lý …

HS đọc ghi nhớ

HS thảo luận

 Tấm lòng thương yêu,tình cảm sâu nặng củangười mẹ đối với con

3 Tầm quan trọng củanhà trường đối với thế hệtrẻ

4 Ghi nhớ: SGK tr.9

III Luyện tập

4 Củng cố, dặn dò

- Về nhà đọc, tóm tắt lại văn bản

- Học kỹ bài, thuộc phần ghi nhớ, soạn trước bài “Mẹ tôi”

Trang 4

Tiết 2: Văn học

Văn bản MẸ TÔI

Ét-môn-đôđơ A-mi-xi

I/ Mục tiê bài học

Giúp học sinh nắm được

1 Kiến thức:

- Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm tiêng liêng hơn cả

- Tình cảm thiêng cao cả của cha mẹ đối với con cái

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng

3 Thái độ tình cảm: HS có thái độ tình cảm đúng đắn, kính trọng và yêu thương cha mẹ mình, biết nhận ra lỗi lầm và tự sửa chữa

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK; SGV; soạn giáo sán

- Học sinh: Học bài cũ; soạn trước bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường?

? Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

? Theo em cần đọc văn

bản này bằng giọng điệu

như thế nào?

? Từ Hán Việt nào xuất

hiện trong phần chú

thích?

Cho HS đọc chú thích

Hoạt động 2

? Tại sao nội dung văn

- Buồn, chậm rãi

2 học sinh đọc

- “trưởng thành; vong ân;

bội nghĩa”

HS đọc

- Nhan đề của văn bản là

do chính tác giả đạt cho

I Đọc, chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhan đề văn bản

Trang 5

bản là một bức thư người

bố gửi cho con nhưng lại

lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

? Qua lời lẽ mà người bố

viết trong thư em cho biết

đây là một người bố như

thế nào? Nêu nhận xét?

? Qua bức thư em có nhận

xét gì về mẹ của

En-ri-cô?

? Tâm trạng của En-ri-cô

khi đọc bức thư?

? Theo em điều gì khiến

cho En-ri-cô xúc động?

Hãy lựa chọn?

? Tại sao người bố không

trực tiếp nói với con mà

lại phải viết thư?

Đây là bài học về cách

ứng xử trong gia đình, ở

đoạn trích Trong truyệntuy người mẹ không xuấthiện trực tiếp nhưng cácnhân vật và chi tiết đềuhướng về người mẹ hiện lên hình tượng ngườimẹ

- Buồn, tức giận, cươngquyết  nghiêm khắc …

- “Sự hỗn láo của con …vậy”; “thôi trong … conđược”

- Có tính cách cươngquyết nghiêm khắc đốivới con, rất tôn trọng vợmình và cũng rất thươngyêu con

- Người mẹ đã chịu nhiềugian khổ hi sinh, giànhnhững tốt đẹp cho conmình  Phẩm chất caođẹp của người mẹ

- Rất xúc động

HS thảo luận và chọn câutrả lời đúng nhất Có thểchọn a, b, c

- Tình cảm sâu nặngthường tế nhị và kín đáo,có khi không nói trực tiếpđược giữ sự kín đáo, tế nhị, không mất lòng tựtrọng

2 Thái độ của người bố đối với En-ri-cô

 nghiêm khắc, cương quyết và rất thương yêu con

3 Mẹ của En-ri-cô

Có phẩm chất tốt đẹp hết lòng vì con

4 Nhân vật En-ri-cô

En-ri-cô vô cùng xúc dộng khi đọc thư bố

Trang 6

trường và ngoài xã hội.

Hoạt động 3

Cho HS đọc và chọn đoạn

có nội dung thể hiện vai

trò của người mẹ là vô

cùng lớn lao

Hướng dẫn học sinh đọc

Gọi 2 hS đọc bài đọc

thêm

GV đặt câu hỏi

GV điều chỉnh

Rút ra kết luận

HS đọc ghi nhớ

- “Con hãy nhớ rằng …chà đạp lên tình yêuthương đó”

HS tự làm

2 HS đọc

HS thảo luậnTrả lời câu hỏi

4 Củng cố, dặn dò

- Đọc lại văn bản

- Học kỹ bài, thuộc phần ghi nhớ

- Soạn trước bài: Từ ghép

Tiết 3: Tiếng Việt

TỪ GHÉP

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ, đặt câu

3 Thái độ tình cảm: Dùng từ đúng nghĩa, trân trọng từ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị

Trang 7

- Giáo viên: SGK; SGV; Soạn giáo án; bảng phụ.

- Học sinh: Soạn trước bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ là gì? Từ được phân làm mấy loại, kể tên?

GV treo bảng phụ có từ

ghép “bà ngoại, thơm

phức”

? Trong 2 từ ghép trên

tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ bổ

sung tiếng chính về ý

nghĩa?

? Nhận xét về trật tự của

các tiếng trong ví dụ?

HS đọc ví dụ ghi từ

ghép “quần áo; trầm

bổng” lên bảng

? Trong 2 từ ghép trên có

phân ra tiếng chính, tiếng

phụ không?

? Vậy có mấy loại từ

ghép? Kể tên?

Giáo viên kết luận

Hoạt động 2

Học sinh đọc

- “Bà ngoại”; “bà” tiếngchính, “ngoại” tiếng phụbổ sung ý nghĩa cho tiếngchính

“thơm phức”: “thơm” làtiếng chính, “phức” làtiếng phụ

- Tiếng chính đứng trướctiếng phụ

- Không phân tiếng chính,tiếng phụ

HS đọc ghi nhớ

I Các loại từ ghép

3 Ghi nhớ 1: SGK tr.14

II Nghĩa của từ ghép.

Trang 8

? So sánh nghĩa của từ

“bà ngoại” với nghĩa của

từ “bà”? Hãy giải nghĩa?

? So sánh nghĩa của từ

“thơm phức” với nghĩa

của tư “thơm”, giải

nghĩa?

? So sánh nghĩa của từ

“quần áo” với nghĩa của

mỗi tiếng “quần; áo”?

? So sánh nghĩa của từ

“trầm bổng” với nghĩa

của mỗi tiếng “trầm,

bổng”?

Hoạt động 3

Gọi HS lên bảng

? Tại sao có thể nói “một

cuốn sách, một cuốn vở”

mà không thể nói “một

cuốn sách vở” ?

- Bà: người đàn bà sinh ramẹ hoặc cha

- Bà ngoại: người đàn bàsinh ra mẹ

- Thơm: mùi hương củahoa dễ chịu, làm cho thíchngủ

- Thơm phức: có mùithơm bốc lên mạnh, hấpdẫn, nghĩa của từ “thơmphức” hẹp hơn nghĩa củatừ “thơm”

- Quần áo: quần và áo nóichung

- Quần; áo: chỉ riêngquần, áo

- “Trầm bổng” có nghĩa

khái quát hơn các tiếng

“trầm”; “bổng”

học sinh đọc ghi nhớ

- Từ ghép chính phụ: suynghĩ, lâu đời, nhà máy,xanh ngắt, cười nụ, câycỏ

- Từ ghép đẳng lập: ẩmướt, đầu đuôi, chài lưới

- Vì sách và vở là những

DT chỉ sự vật tồn tại dướidạng cá thể có thể đếmđược, con sách vở là từghép đẳng lập có ý nghĩa

tổng hợp chỉ cung cả 2loại nên không thể nói

“một cuốn sách vở”

1 Từ ghép chính phụ cótính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chínhphụ hẹp hơn nghĩa củatiếng chính

2 Từ ghép đẳng lập cótính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghéo đẳnglập khái quát hơn nghĩacủa các tiếng tạo nên nó

3 Ghi nhớ: SGK tr.1

III Luyện tập

1 Xếp 2 loại từ ghép vàobảng phân loại

Trang 9

4 Củng cố, dặn dò.

- Nêu nghĩa của từ ghép chính phụ và nghiã của từ ghép dẳng lập?

- Xem kỹ lại các ví dụ, học thuộc các ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị trước bài: Liêm kết trong văn bản

Tiết 4: Tập làm văn

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung, ý

? Nếu bố En-ri-cô chỉ viết

Học sinh đọc ví dụ a

- Không thể hiểu rõ được

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của vănbản

Vd a:

Trang 10

như vậy thì En-ri-cô có

thể hiểu điều bố muốn

nói chưa?

? VB sẽ không thể hiểu

rõ khi các câu văn sai ngữ

pháp Trường hợp này có

phải như thế hay không?

? VB sẽ không hiểu rõ khi

nội dung, ý nghĩa của các

câu văn không thật chính

xác, rõ ràng Trường hợp

này có phải như thế hay

không?

? Vậy muốn cho đoạn văn

có thể hiểu được phải có

tính chất gì?

Hoạt động 2

? Đọc lại ví dụ 1 (a)

Thiếu ý gì mà nó trở nên

khó hiểu?

? Em hãy sửa lại?

? Chỉ ra sự thiếu liên kết

của đoạn văn và sửa lại?

Cho học sinh sửa lại

? Một VB có tính liên kết

trước hết phải có điều

kiện gì? Phải sử dụng các

phương tiện gì?

Hoạt động 3

? Sắp xếp các câu văn

điều bố muốn nói

Học sinh đọc

- Các câu văn trên khôngsai ngữ pháp

- Không

- Phải có tính liên kết

- Thiếu sự nối liền, gắnkết

Học sinh sửa lại

- Đoạn văn thiếu một sốchữ “còn bây giờ” vàchép nhầm chữ “con”

thành “đứa trẻ”  làmcho đoạn văn rời rạc

- VB cần phải có sự liênkết về phương diện hìnhthức ngôn ngữ

Không hiểu rõ được

Vd b: Chỉ có các câu vănrõ ràng đúng ngữ phápvẫn chưa đảm bảo sẽ làmnên văn bản

Vd c: Một văn bản muốnhiểu được, muốn thật sựtrở nên văn bản thì khôngthể nào không liên kết

2 Phương tiện liên kếttrong văn bản

VDa: Đoạn văn trên thiếusự nối liền gắn kết

VDb: Đoạn văn còn thiếuvà chép sai một số chữ

VDc: VB cần phải có sựliên kết về phương diệnhình thức ngôn ngữ

* Ghi nhớ: SGK tr 18

II Luyện tập

Bài tập 1:

Trang 11

theo một thứ tự hợp lý để

tạo thành một đoạn văn

có tính liên kết chặt chẽ?

? Các câu văn đã có tính

liên kết chưa? Vì sao?

- Thứ tự các câu văn:

(1) (4) (2) (5) (3)

Học sinh đọc

- Chưa có tiùnh liên kết: Vìchúng không nói về cùng một nội dung

Bài tập 2:

4 Củng cố, dặn dò

- Đọc lại mục ghi nhớ và học thuộc

- Xem lại các ví dụ trong bài, làm các bài tập còn lại

- Soạn trước bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

Ký duyệt của chuyên môn

Trang 12

TUẦN 2

Tiết 5 – 6: Văn học

Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Khánh Hoài

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Nắm được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vàohoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn bất hạnh

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, thấy được cái hay của truyện ở cách kểchân thật và cảm động

3 Thái độ tình cảm: học sinh biết chia sẻ, cảm thông, thương yêu gần gũi vớinhững bạn có nỗi bất hạnh trong cuộc sống

II/ Chuẩn bị

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu thái độ của bố En-ri-cô đối với En-ri-cô? Vì sao người bố có thái độ đó? ? Em cảm nhận gì về tấm lòng của người mẹ qua văn bản “Mẹ tôi”?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

? Em cần đọc VB này

bằng giọng nào?

? Tóm tắt lại văn bản?

? Chú thích (1) giải thích

phần gì của văn bản?

Cho học sinh giải thích

nghĩa những từ khó

Hoạt động 2

? Truyện viết về ai? Và

viết về việc gì?

- Đọc chậm, rõ, thể hiệntình cảm tha thiết

2, 3 học sinh đọcHọc sinh tóm tắt

- Giải thích phần xuất xứcủa văn bản

Học sinh giải thích theoSGK

- Nỗi khổ của những đứacon trước bi kịch gia đình

Trang 13

? Truyện được kể theo

ngôi thứ mấy? Kể tên các

nhân vật chính?

? Kể theo ngôi thứ nhất

có tác dụng gì?

? Những con búp bê gợi

cho em những suy nghĩ

gì?

? Búp bê có chia tay nhau

không? Vì sao?

? Tên truyện có liên quan

đến ý nghĩa của truyện

không?

? Những chi tiết nào miêu

tả nỗi đau khổ của Thành

và thủy?

? Nỗi đau khổ của Thành

và Thủy được tác giả

miêu tả như thế nào? Nêu

nhận xét của em?

? Trong cuộc sống em

thấy bạn nào cũng lâm

vào hoàn cảnh như Thành

và Thủy?

- Tình cảm trong sáng, tốtđẹp của hai anh em

- Kể theo ngôi thứ nhất

Nhân vật chình là Thànhvà Thủy

- Thể hiện được tình cảmchân thật, cảm động

- Búp bê là đồ chơi trẻthơ, gợi sự ngộ nghĩnh,trong sáng, ngây thơ, vô

tư, vô tội…

- Những con búp bê nhưThành và Thỷ rất trongsáng, vô tư không có tộithế mà phải chia taynhau

- Tên truyện đã gợi ratình huống buộc ngườiđọc phải theo dõi và gópphần thể hiện ý đồ tưtưởng của tác giả

- “Suốt đêm hai anh emnức nở, tức tưởi khóc sưngmắt”; “Thành phải cắnchặt môi để khỏi … tuônnhư suối”

“Thủy khóc nức lên náêmtay anh trai dặn dò”

- Tác giả miêu tả bằngnhững tình tiết xúc độngchứa chan tình cảm nhânđạo

Học sinh thảo luận

Trang 14

? Kể những việc làm của

Thủy đối với anh? Và

những việc làm của

Thành đối với Thủy?

? Các chia đồ chơi nói lên

một cách tuyệt đẹp về

tình cảm anh em thắm

thiết? Chi tiết nào miêu

tả điều này?

? Chi tiết Thủy để lại búp

bê cho anh gợi cho em

suy nghĩ gì?

? Tìm những chi tiết nói

lên cuộc chia tay của

Thành và Thủy với lớp

học làm cô giáo bàng

hoàng?

? Chi tiết nào khiến em

cảm động nhất? Vì sao?

? Trong khi đau khổ

Thành và Thủy thấy cảnh

vật vẫn diễn ra như thế

nào? Điều đó muốn nói

- Thủy vá áo cho anh; bắtcon vệ sĩ gác cho anhngủ

- Thành suốt đêm nghe

em gái khóc, thành đaukhổ “nước mắt tuôn ra”;

“Thủy lặng lẽ ngồi bênanh”

- Khi thấy Thủy mong bốThành xót xa nhìn em

- Thành dẫn em đếntrường

- Thành bảo Thủy:

“Không phải chia cho anhnữa mà cho em đấy”;

Thủy nói: “Không emkhông lấy” Mẹ quát, haianh em bắt buộc phảichia Lúc giã biệt Thủyđể đồ chơi lại

- Mong muốn hai anh emkhông phải chia tay nhau

- Bố mẹ chia tay  haianh em chia tay nhữngcon búp bê cũng chia tay

 Thủy không được đihọc “Mẹ bảo sẽ sắm …bán”

- Cô giáo tặng cho Thủyquyển vở và cây bút

“Trời ơi; cô giáo tái mặt …giàn - giụa”

- Cảnh vật và cuộc sốngvẫn diễn ra bình thương

“những bông hoa … ríuran”  đây là nỗi đau

b Tình cảm của hai anhem

Trước bi kich của gia đìnhthì tình cảm của hai anh

em càng trở nên thắmthiết, thương yêu và luônquan tâm đến nhau

c Cảnh vật và cuộc sống

- Cảnh vật và cộc sốngbên ngoài vẫn bìnhthường

Trang 15

lên ý gì?

Hoạt động 3

? Nhận xét về cách kể

chuyện của tác giả, kể

như vậy có tác dụng gì?

? VB trên thể hiện nội

dung cơ bản nào?

Giáo viên tóm lại nội

dung chính – nêu ý nghĩa

Thành và Thủy không?

Nhiệm vụ của em phải

giúp đỡ bạn như thế nào?

khổ của riêng hai anh em

Truyện nhắc nhở mọingười hãy quan tâm đếnnhững gì diễn ra xungquanh ta, phải biết san sẻnỗi đau của đồng loại

- Miêu tả cảnh vật xungquanh và miêu tả tâm lýnhân vật Kể chân thành,giản dị phù hợp với tâmtrạng nhân vật

Học sinh thảo luận+ Nỗi khổ của hai anhem;

+ Tình cảm trong sáng

Học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh nêu ý kiếnriêng

- Nỗi đau khổ riêng của Thành và Thủy

- Nhiệm vụ của mọi ngườilà phải biết quan tâm,chia sẻ

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK tr 27

IV Luyện tập

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố từng phần

- Đọc lại văn bản, học kỹ phần tìm hiểu văn bản, thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị trước bài: Bố cục trong văn bản



Trang 16

Tiết 7: Tập làm văn

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh hiểu rõ

- Tầm quan trọng của bố cục trong VB, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bốcục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được những bốcục mạch lạc, hợp lý cho bài văn

- Tính phổ biến và hợp lý của bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bốcục để từ đó có thể làm các phần MB, TB, KB đúng hướng và đạt kết quả tốt hơn

II Chuẩn bị

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Một văn bản muốn người đọc hiểu được ý người viết muốn thể hiện thì vănbản đó phải đảm bảo yếu tố nào?

? Liên kết trong văn bản là gì?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Lấy thêm ví dụ: Khi em

viết đơn xin nghỉ học em

có thể đưa ra lời hứa

trước rồi mới nêu lý do

xin nghỉ học hay không?

? Vậy nội dung trong đơn

phải được sắp xếp như

thế nào?

? Vì sao khi xây dựng văn

bản em cần phải quan

tâm tới bố cục?

Học sinh đọc VD SGK tr

- Nếu không xây dựng

VB theo bố cục thì các ý,các phần lộn xộn với

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

1 Bố cục của văn bản

Ví dụ a:

Nội dung trong văn bảnphải được sắp xếp theomột trật tự

Ví dụ b:

Các phần các đoạn phảiđược sáp xếp theo mộttrình tự, một hệ thống

Trang 17

Giáo viên kết luận

Hoạt động 2

? Đọc câu chuyện ở ví dụ

a, em có hiểu gì không?

Câu chuyện đó có bố cục

? Nội dung của 2 đoạn

văn trên có tương đối

thống nhất không?

? Nêu nội dung của đoạn

1 và đoạn 2? Nói như vậy

thì các ý của các đoạn có

phân biệt với nhau rõ

ràng không?

? So với văn bản các em

đã học ở lớp 6 thì VB trên

bất hợp lý ở chỗ nào?

Hoạt động 3

? Đối với văn bản miêu tả

và VB tự sự thì phần mở

bài phải viết như thế nào?

? Nêu nhiệm vụ của phần

thân bài, kết bài?

nhau, người đọc khônghiểu người viết muốn nóigì

Học sinh đọc ví dụ a

- Đọc xong thấy khó hiểu

 chưa có bố cục rànhmạch, trình bày lộn xộn

Học sinh đọc

- Hai đoạn

- Nội dung từng đoạn cóthống nhất, nhưng so cảhai đoạn thì không

- Đ1: Nói anh khoe củachưa khoe được áo mộtcách chung chung Đ2cũng chưa hẳn là đã khoeđược áo

- Truyện cười nhằm phêphán, đả kích, những cáchkể trên không nêu bậtđược ý nghĩa phê phán vàkhông còn buồn cười docó sự thay đổi câu, đoạn

- MB: Giới thiệu kháiquát về người, vật, cảnhcần kể hoặc tả

- TB: Đi sâu vào kể, tả vềngười, vật, việc … theomột trình tự hợp lý

- KB: Nhắc lại vấn đềtrình bày, nêu cảm tưởng,

rành mạch và hợp lý

2 Những yêu cầu về bốcục trong văn bản

Vda: Trình bày các ý cáccâu lộn xộn không có bốcục

 Trong văn bản bố cụccần phải rõ ràng

 Bố cục văn bản phảihợp lý

3 Các phần của bố cục

Bố cục 3 phần: MB, TB,

KB có khả năng giúp vănbản trở nên rành mạch vàhợp lý

Trang 18

? Có phải cứ chia bố cục

làm 3 phần là văn bản trở

nên rành mạch và hợp lý

không?

? Có nhất thiết VB nào

cũng phải được xây dựng

bố cục 3 phần không?

Giáo viên kết luận

Cho học sinh tiến hành

làm ra giấy nháp, trình

bày, giáo viên điều chỉnh

? Bố cục của văn bản đã

rành mach và hợp lý

chưa?

? Có thể kể chuyện ấy

theo một kết cục khác

-Không nhất thiết

Học sinh đọc ghi nhớ

- MB: Giới thiệu tìnhcảnh dẫn đến việc hai anh

em phải chia đồ chơi vàchia tay nhau

- Tb:

+ Cảnh vật và cuộc sốngvẫn diễn ra bình thườngmà Thành và Thủy phảiđau khổ

+ Tình cảm trong sánhcủa của hai anh em

+ Hai anh em chia taynhau

- KB: Kết cục của sựviệc

 Bố cục rất rành mạchvà hợp lý

- Có thể kể theo một kếtcục khác

4 Ghi nhớ: SGK tr 30

II Luyện tập

Bài tập 2: Ghi lại bố cụccủa truyện “Cuộc chia taycủa những con búp bê”

- MB: Giới thiệu tìnhcảnh dẫn đến việc hai anh

em phải chia đồ chơi vàchia tay nhau

- Tb:

+ Cảnh vật và cuộc sốngvẫn diễn ra bình thườngmà Thành và Thủy phảiđau khổ

+ Tình cảm trong sánhcủa của hai anh em

+ Hai anh em chia taynhau

- KB: Kết cục của sựviệc

 Bố cục rất rành mạchvà hợp lý

4 Củng cố, dặn dò

- Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ

- Về nhà xem kỹ lại các vị dụ, học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài tập 1, 3

- Chuẩn bị trước bài : Mạch lạc trong văn bản

Trang 19

Tiết 8: Tập làm văn

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phảilàm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

II/ Chuẩn bị

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là bố cục của văn bản?

? Nêu các điều kiện để bỗ cục văn bản được rành mạc và hợp lý?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Giải nghĩa “mạch lạc”

theo SGK đó là nghĩa

đen

? Vậy khái niệm mạc lạc

trong văn bản có được

dùng theo nghĩa đen

không?

? Nội dung khái niệm của

mạch lạc trong văn bản

có hoàn toàn xa rời với

nghĩa đen của từ “mạch

lạc” không?

? Vậy mạch lạc trong văn

bản có tính chất gì trong

những tính chất đã cho ở

- Mạc lạc trong văn bảncó tất cả những tính chấtđã nêu (3 tính chất)

I Mạc lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

1 Mạc lạc trong văn bản

Mạch lạc trong văn bảncó tính chất

- Trôi chảy thành dòng,thành mạch;

- Tuần tự đi qua kắp cácphần, các đoạn trong vănbản

- Thông suốt liên tụckhông đứt đoạn

 Trong văn bản mạchlạc là sự tiếp nối của cáccâu, các ý theo một trìnhtự hợp lý

Trang 20

? Em có tán thành với ý

kiến ở mục b SGK trang

31 không?

Hoạt động 2

Cho học sinh đọc mục 2

(a) tr 31

? Toàn bộ sự việc trong

văn bản xoay quanh sự

việc chính nào?

? “Sự chia tay” và “những

con búp bê” đóng vai trò

gì trong truyện?

? Hai anh em Thành và

Thủy có vai trò gì trong

truyện?

Cho học sinh tìm hiểu

mục 2 (b) tr 32

? Các từ ngữ “chia tay”;

“chia đồ chơi”; “chia ra”…

lặp lại nhiều lần có phải

là vấn đề chủ yếu của

văn bản không? Và nó

liên quan các sự

việcthành một thể thống

nhất không?

? Các đoạn văn trong văn

bản được nối với nhau

theo mối liện hệ nào?

? Những mối liện hệ giữa

các đoạn văn ấy có tự

nhiên và hợp lý không?

- Thể hiện đề tài (ý đồcủa tác giả)

- Thành và Thủy là nhânvật chính đóng vai tròlàm thể hiện chủ đề củavăn bản

- Các từ ngữ đó liên kếtthể hiện chủ đề của vănbản Đó chính là sự mạchlạc của văn bản

+ Liên hệ thời gian;

+ Liên hệ không gian;

+ Liên hệ tâm lý;

+ Liên hệ ý nghĩa

 Đó là những mối liênhệ với nhau một cách tựnhiên hợp lý

Học sinh đọcHọc sinh đọc

2 Các điều kiện để mộtvăn bản có tính mạch lạc

- Nội dung của văn bảnphải luôn bám sát đề tài,luôn xoay quanh một sựviệc chính với nhữngnhân vật chính

- Trong mỗi văn bản cầncó một mạch văn thốngnhất, trôi chảy liên tụcqua suốt các pần các đoạn

 mạc lạc và liên kết cósự thống nhất với nhau

- Các bộ phận trong vănbản phải liên kết chặt chẽvới nhau một cách hợp lý,tự nhiên

3 Ghi nhớ: SGK tr 32

II Luyện tập

Bài tập 2

Trang 21

? Tác giả không thuật lại

tỉ mỉ nguyện nhân dẫn

đến sự chia tay của người

lớn Như vậy có làm cho

tác phẩm thiếu mạch lạc

không?

- Việc không thuật lại tỉ

mỉ nguyên nhân đó vẫnkhông làm mất sự mạchlạc của truyện

4 Củng cố, dặn dò

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

- Xem kỹ lại các ví dụ trong bài học, học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 1

- Soạn trước bài : Ca dao – dân ca phần “Những câu hát về tình cảm gia đình”

Ký duyệt của chuyên môn

Trang 22

TUẦN 3

Tiết 9: Văn học

Văn bản CA DAO – DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm ca dao – dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của cadao – dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề tình yêuquê hương đất nước, con người

- Thuộc 4 bài trong văn bản và liên hệ thêm được một số bài cùng chủ đề

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu thơ

3 Thái độ tình cảm: học sinh biết kính trọng ông bà, cha mẹ … xác định đượcđạo làm con phải như thế nào?

II/ Chuẩn bị

- GV: Soạn giáo án; tài liệu tham khảo

- HS: Soạn trước bài mới, sưu tầm ca dao – dân ca

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Tâm trạng, nỗi lòng của Thành và Thủy khi pải chia tay?

? Tình cảm trong sáng của hai anh emđược thể hiện như thế nào?

Cho học sinh nhận được

điểm giống và khác

nhâưgĩ ca dao – dân ca

? Thế nào là ca dao – dân

ca?

Giáo viên đọc diễn cảm 4

bài

Học sinh đọc

1 đến 2 học sinh đọc

I Chú thích

Trang 23

Hướng dẫn học sinh đọc.

Hoạt động 2

? Bài 1 là lời của ai nói

với ai? Vì sao em biết?

? Bài 2 là lời của ai nói

với ai? Tại sao em khẳng

định như vậy?

? Đọc bài 3: lời của bài ca

dao là ai?

? Tình cảm mà bài 1

muốn diễn tả là gì?

? Chỉ ra cái hay về âm

điệu của bài?

? Tác giả đã ví công lao

của cha mẹ như thế nào?

? Em hiểu gì về câu cuối

của bài ca dao?

Giải nghĩa một số từ khó

- Lời của người mẹ khi rucon, nói với con thể hiệnrõ nhất ở câu “Cù lao …ơi”

- Lời của người con gáilấy chồng xa quê nói vớimẹ và quê mẹ , “Trôngvề quê mẹ”…

- Lời của cháu con nói vớiông, bà Vì đối tượng củanỗi nhớ là ông bà, hìnhảnh gợi nhớ là “nộc lạtmái nhà”

- Có thể là lời của ông bàhoặc cô bác nói với nhau

- Công lao trời biển củacha mẹ đối với con cái vàbổn phận trách nhiệm củacon cái trước công lao tolớn cuảt cha mẹ

- Đây là bài hát ru con,thể hiện tình cảm gần giũ

- Lấy cái to lớn mênhmông vĩnh hằng của thiênnhiên để so sánh

- Tác giả cụ thể hóa vềcông cha nghĩa mẹ đểtăng thêm âm điệu tônkính nhắn nhủ tâm tìnhcủa câu hát

- Nỗi nhớ về mẹ và quê

II Tìm hiểu văn bản.

1 Lời của từng bài cadao

- Lời của người mẹ khi rucon

- Lời của người con gáilấy chồng xa quê nói vớimẹ và quê mẹ

- Lời của cháu con nói vớiông bà

- Lời của ông bà hoặc côbác nói với nhau

2 Nội dung của từng bài.Bài 1:

- Công lao trời biển củacha mẹ đối với con cái

- Bổn phận làm con

- Ngôn ngữ hình ảnh, âmđiệu gần gũi

 Dùng phép so sánh

Bài 2:

Trang 24

? Người con gái lấy

chồng xa quê có tâm

trạng như thế nào?

? Tâm trạng buồn, nhớ đó

được gắn với thời gian,

không gian nào? Hãy

phân tích?

? Người con gái này đứng

ở đâu? Địa điểm đó gợi

cho em sự liên tưởng nào?

?Sự yêu kính của cháu

con đối với ông bà được

diễn tả như thế nào?

? Chỉ ra nghệ thuật được

sử dụng trong bài?

? Tình cảm anh em được

diễn tả như thế nào? Nêu

nghệ thuật diễn tả?

? Tìm thêm một số bài ca

dao nói về tình cảm anh

em?

? Những phép nghệ thuật

nào được sử dụng trong 4

bài ca dao?

mẹ  nỗi buồn xót xa,sâu lắng đau tận tronglòng, âm thầm không biếtchia sẻ cùng ai

- Vào những buổi chiềukhi công việc đã bớt mọicảnh vật trở về sự đoàntụ

- “ngõ sau” nơi vắnglặng, heo hút, gợi nghĩcảnh ngộ cô đơn và thânphận người phụ nữ dướichế độ gia trưởng phongkiến

- Ví với những sự vật,hình ảnh quen thuộc, gầngũi “nuộc lạt, ngó lên,mái nhà”…

- Nghệ thuật so sánh hìnhảnh

- Gắn bó gần gũi, thânthiết

- Nghệ thuật so sánh làmnổi bật lên tình cảm gầngũi cùng chung huyếtthống

“ Chị em như chuối …”

“Anh em như tay …”

- Nghệ thuật so sánh:

dùng hình ảnh so sánh

- Dùng thể thơ lục bát;

- Âm điệu tâm tình, nhắn

- Nỗi nhớ về mẹ và quê mẹ của người con gái lấychồng xa quê

- Thời gian, không gian,hành động thể hiện tâmtrạng buồn đau, sự cô đơncủa người con gái

Trang 25

4 Củng cố, dặn dò

- Học thuộc khái niệm về ca dao – dân ca

- Học thuộc 4 bài ca dao, phân tích được giá trị nội dung, nghệ thuật của từng bài

- Soạn trước bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người



Tiết 10: Văn học

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

- Nắm vững hơn về khái niệm ca dao – dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao – dân ca

- Thuộc được những bài ca dao – dân ca đã học và biết thêm được một số bài cùng chủ đề

- Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu về ca dao – dân ca, tập làm thơ lục bát

II/ Chuẩn bị

- GV: Soạn giáo án; tranh ảnh…

- HS: Học bài cũ; soạn trước bài mới

Trang 26

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15 phút)

? Thế nào là ca dao – dân ca?

? Phân tích bài ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn …”?

? Cho học sinh đọc câu

hỏi 1 và trả lời?

? Vì sao chàng trai và cô

gái lại dùng những đặc

điểm của từng địa danh

để hỏi đáp?

? Qua lời hỏi – đáp em có

nhận xét gì về chàng trai

và cô gái này?

? Giữa người rủ và người

được rủ có quan hệ gì?

Khi nào thì người ta rủ

nhau?

? Tìm một số bài ca dao

có cụm từ “rủ nhau”?

Học sinh đọc

Đọc chú thích

- Ý kiến b, c là đúng

+ Chia 2 vế hỏi – đáp rõràng

+ Dùng rất phổ biến trong

ca dao – dân ca

- Trong đối đáp thườngthử kiến thức địa lý, lịchsử của nhau

 thể hiện sự cùng chunghiểu biết  có cơ sở bàytỏ tình cảm

- Đều là những người cósự hiểu biết về địa lý, lịchsử Câu hỏi đáp rõ ràng,lịch sự, tế nhị và trôi chảy

 tình yêu quê hương đấtnước

- Quan hệ gần gũi, thânthiết, có chung 1 mốtquan tâm và cùng muốnlàm một việc nào đó

“Rủ nhau xuống biển …”

“Rủ nhau đi cấy đi …”

- Chàng trai và cô gái lànhững người tài giỏi, lịchlãm và tế nhị

2 Bài 2:

Trang 27

? Em có nhận xét gì về

cảnh trí được nêu trong

bài?

? Địa danh và cảnh trí đó

gợi cho em suy nghĩ gì?

? Nhận xét về cảnh đẹp

của những địa danh?

? Ở câu cuối bài tác giả

dân gian muốn nhắc nhở

điều gì?

? Nêu cách miêu tả cảnh

xứ Huế ở bài 3? Tác giả

tả những cảnh nào? Hãy

ơphân tích để thấy được

nét đẹp về cảnh đó?

? Để nói về cảnh đẹp của

xứ Huế như một bức tranh

tác giả đã dùng phương

pháp gì?

? Em hiểu gì về lời mời,

lời nhắn gửi trong bài?

? Số lượng từ ngữ ở 2

dòng đầu trong bài 4 có gì

đặc biệt so với những bài

ca dao khác?

? Nếu 2 câu đầu tác giả tả

cảnh cánh đồng rộng lớn

thì hai câu sau tác giả viết

về vấn đề gì?

- Đây là những địa danhcảnh trí tiêu biểu của HồHoàn Kiếm

- Vua Lê, Rùa vàng lịch sử thời quá khứ  gợi niềm tin yêu, tự hào

- Vẻ đẹp phong phú đadạng: có hồ; cầu; đền đàivà tháp

- Nhắùc nhở con cháu phảitiếp tục giữ gìn, xây dựngnon nước của cha ông đểlại

- Phác họa cảnh đườngvào xứ Huế Đây là cảnhđẹp có non và nước vớimàu sắc nên thơ, tươimát, sống động

- Dùng phép so sánh

- Có thể là lời nhắn gửitrực tiếp tới cả người chưaquen  thể hiện tình yêu,lòng tự hào về cảnh đẹpđó

- Hai dòng thơ đầu kéodài 12 tiếng gợi sự dàirộng, to lớn của cánhđồng

- Sử dụng các điệp ngữ,đảo ngữ, phép đối xứng

- Nói lên sự nhỏ bé, mảnhmai, trẻ trung đầy sứcsống của cô gái

- Cảnh đẹp mang nét vănhóa lịch sử

- Nhắc nhở con cháu phảigiữ gìn và xây dựng nonnước đẹp hơn

Trang 28

? Trong bài ca dao số 4 là

lời của ai? Người ấy

muốn biểu hiện tình cảm

gì? Nêu cách hiểu của

em?

Hoạt động 3

? Nêu thể loại thơ trong 4

bài ca dao?

? Tình cảm được thể hiện

trong 4 bài ca dao là tình

cảm gì?

- Có thể là lời chàng traiđứng trước cánh đồngmênh mông thấy cô gáivới vẻ đẹp đầy sức sống

 bày tỏ tình cảm

- Chủ yếu dùng thể thơlục bát

+ Bài 1: Lục bát biến thể+ Bài 4: Hai dòng đầudùng thể tự do

- Tình yêu quê hương, đấtnước, con người

5 Ghi nhớ: SGK tr 40

III Luyện tập

1 Dùng thể thơ lục bát,lục bát biến thể, thể thơtự do kết hợp thể lục bát

Cả 4 bài thể hiện nộidung về tình yêu quêhương, đất nước, conngười

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố về chủ đề của hai tiết, nghệ thuật chung của câdo – dân ca.ư

- Sưu tầm một số bài ca dao nói về cảnh đẹp quê hương, đất nước

- Học thuộc 4 bài ca dao, phân tích được nội dung và nghệ thuật của từng bài, thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị trước bài: Từ láy ( tiết sau học)



Tiết 11: Tiếng Việt

Trang 29

TỪ LÁY

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

- Nắm được cấu tạo hai loại từ láy: từ lày hoàn toàn và từ láy bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ, đặt câu

II/ Chuẩn bị

- GV: giáo án, bảng phụ…

- HS: Làm bài tập, học bài cũ, soạn trước bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ ghép? Lấy 2 ví dụ?

? Cho học sinh lên bảng chữa bài tập/

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Cho học sinh nhớ và

nhắc lại khái niệm từ láy

Hoạt động 2

? Những từ láy ghi trên

bảng có đặc điểm âm

thanh gì giống và khác

Giảng thêm về từ láy

Học sinh nhắc lại kháiniệm

- Đăm đăm: âm giốngnhau;

- Mếu máo: phụ âm đầugiống nhau;

- Liêu xiêu: giống vần;

- Có hai loại từ láy:

+ Từ láy hoàn toàn,+ Từ láy bộ phận (có thểláy phụ âm đầu hoặcvần)

- Không nói được là “bầnbần; thẳm thẳm” vì nghe

I Từ láy

II Các loại từ láy

1 Từ láy toàn bộVD: ầm ầm; gâu gâu; bầnbật; đo đỏ…

2 Từ láy bộ phậnVD: nhớn nhác; vội vã;hấp tấp …

3 Chú ýCác từ “xôm xốp; đèmđẹp; đo đỏ; bần bật; thăm

Trang 30

toàn bộ mặc dù chúng

không láy lại như tiếng

trước

Hoạt động 3

? Nêu đặc điểm về âm

thanh của các từ láy “ha

hả; oa oa; tích tắc; gâu

gâu”?

? Các từ láy “lí nhí; li ti; ti

hí” có đặc điểm gì chung

về âm thanh và về nghĩa?

Giáo viên lấy ví dụ về

nguyên âm có độ mở to

nhất, âm lượng lớn nhất

“a”

VD: ha hả; ra rả; sa sả…

? Các từ láy “nhấp nhô;

phập phồng; bập bềnh”

có đặc điểm gì chung về

âm thanh và về nghĩa?

? So sánh nghĩa của từ láy

“mềm mại; đo đỏ” với

nghĩa của các tiếng gốc

làm cơ sở cho chúng?

Mềm; đỏ?

Giáo viên kết luận

Hoạt động 4

? Cho học sinh tìm các từ

câu văn không trôi chảy,thực chất 2 từ láy trênđều là từ láy toàn bộ

- Các từ láy trên môphỏng âm thanh của tiếngcười; tiếng khóc; tiếngđồng hồ chạy; tiếng chósủa

- Âm thanh: Đều dựa vàokhuân vần có nguyên âm

“i” là nguyên âm có độmở nhỏ nhất, âm lượngnhỏ nhất

- Nghĩa: Biểu thị tính chất

nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âmthanh và về hình dáng

- Đây là nhóm từ láy bộphận có tiếng gốc đứngsau, tiếng đứng trước lặplại phụ âm đầu của tiếnggốc và mang vần “âp”

- Về nghĩa: Biểu thị trạngthái vận động: khi nhôlên, hạ xuống; khi phồngkhi xẹp; khi nổi khi chìm

- Từ “mềm mại” nghĩa cụthể hơn; từ “đo đỏ” nghĩacụ thể hơn làm cho sắcthái giảm nhẹ

Học sinh đọc ghi nhớ

- Từ láy toàn bộ: bần bật;

thẳm” là từ láy toàn bộ

4 Ghi nhớ: SGK tr 42

III Nghĩa của từ láy

- Dựa vào sự mô phỏngcủa âm thanh

VD: Meo meo; ha hả; gâugâu …

- Dựa vào đặc tính âmthanh của vần

VD: Ngoằn ngoèo; pậpghềnh; róc rách …

* Ghi nhớ: SGK tr.42

IV Luyện tập

1 Tìm những từ láy trongđoạn văn và phân loại từláy

Trang 31

láy trong đoạn văn?

Giáo viên kẻ bảng làm 2

cột

? giáo viên treo bảng phụ

ghi sẵn các tiếng; học

sinh lên bảng điền vào

chỗ trống

Học sinh đọc bài tập –

làm miệng – giáo viên

sửa

? Các từ máu mủ; mặt

mũi; tóc tai; râu ria;

khuân khổ; ngọn ngành;

tươi tốt; nấu nướng; ngu

ngốc… là từ láy hay từ

ghép?

thăm thẳm; chiêm chiếp …

- Từ láy bộ phận: Nức nở;

tức tưởi; rón rén; lặng lẽ;

rực rỡ; nhảy nhót; ríu ran

- lấp ló; nho nhỏ; nhứcnhối; khang khác; thâmthấp; chênh chếch; anhách …

- Nhẹ nhàng (a)

3 Chọn từ thích hợp điềnvào chỗ trống

5 Xác định từ láy hay từghép

4 Củng cố, dặn dò

- Cho học sinh đọc lại 2 phần ghi nhớ

- Xem kỹ lại các ví dụ trong bài học, học thuộc 2 phần ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Soạn trước bài: Quá trình tạo lập văn bản



Trang 32

Tiết 12: Tập làm văn

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn mộtcách có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng được học về liên kết bố cục và mạchlạc trong văn bản

II/ Chuẩn bị

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bải cũ

? Thế nào là bố cục trong van bản?

? Mạch lạc trong văn bản là phải như thế nào?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

? Khi nào em có nhu cầu

tạo lập một văn bản?

? Ví dụ khi viết một bức

thư cho bạn em cần phải

xác định những vấn đề

nào?

Hoạt động 2

? Sau khi xét được 4 vấn

đề để tạo lập văn bản thì

em phải làm gì để viết

được văn bản?

- Khi muốn phát biểu một

ý kiến, hay viết thư chobạn, viết bài báo tườngcho lớp…

- Xác định rõ 4 vấn đề

+ Viết cho ai;

+ Viết để làm gì;

+ Viết về cái gì;

+ Viết như thế nào?

- Để viết được văn bảncần:

+ Tìm hiểu đề bài+ Xác định chủ đề+ Tìm ý và lập dàn ý

I.Các bước tạo lập văn bản.

- Khi tạo lập một văn bảncần xác định rõ 4 vấn đề.+ Viết cho ai;

+ Viết để làm gì;

+ Viết về cái gì;

+ Viết như thế nào?

- Tìm hiểu đề, tìm ý vàlập dàn ý

Trang 33

? Nếu chỉ có ý và dàn bài

mà chưa viết thành văn

thì dã tạo được một văn

bản chưa?

? Việc viết thành văn cần

đạt những yêu cầu gì

trong những yêu cầu ở

SGK?

? Sau khi hoàn thành có

cần kiểm tra lại văn bản

Hướng dẫn học sinh làm

Giáo viên sửa và điều

- Khi viết xong phải kiểmtra lại xem đã đạt yêu cầuchưa, có cần sửa chữa gìkhông?

Học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh làm

- Chưa báo cáo thành tíchhọc tập

- Chưa rút ra được kinhnghiệm từ thực tế để giúpcác bạn khác học tập tốt hơn

Học sinh tự làmTrình bày

- Viết thành văn

- Viết xong cần kiểm tralại

II Ghi nhớ: SGK tr 46 III Luyện tập

2 Nhận xét bản báo cáo

3

4 Củng cố, dặn dò

- Liên kết trong văn bản là gì?

- Thế nào là bố cục của văn bản?

- Tại sao trong văn bản lại cần phải mạch lạc?

- Để viết được một văn bản hoàn chỉnh em cần phải trải qua các bước nào?

- Về nhà viết bài tập làm văn số 1 và chuẩn bị cho phần ở nhà bài: Những câu hát than thân

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (làm ở nhà)

1 Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

Trang 34

- Ôn tập về cách làm văn tự sự và bài văn miêu tả về cách dùng từ đặt câu và liên kết, bố cục mạch lạc trong văn bản.

- Vận dụng những kiến thức đó vào bài tập làm văn hoàn chỉnh

2 Chuẩn bị

- Giáo viên: chuẩn bị đề

- Học sinh: Ôn lại kiến thức về cách làm bài văn tự sự

3 Đề bài:

Kể cho bạn em nghe về một chuyện cảm động ở gia đình em

- Giáo viên: Hướng dẫn về nội dung của đề, phạm vi và kiểu văn bản

Bài làm có bố cục rõ ràng, kết hợp với yếu tố miêu tả

Làm bài ra giấy kiểm tra – hạn nộp bài:

Ký duyệt của chuyên môn



Trang 35

TUẦN 4

Tiết 13: Văn học

Văn bản NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh.

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và mộy số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca về chủ đề “than thân” trong bài học

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu về ca dao - dân ca

3 Thái độ tình cảm: học sinh có thái độ đồng cảm thương xót cho những số phậnbất hạnh

II/ Chuẩn bị

- GV: Soạn giáo án, băng đĩa (nếu có)

- HS: Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc 4 bài ca dao nói về quê hương, đất nước, con người?

? Chọn 1 trong 4 bài đó để phân tích giá trị ND và NT?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

Giáo viên đọc mẫu –

hướng dẫn cách đọc

Hoạt động 2

? Tìm thêm một số bài ca

dao có mượn hình ảnh con

cò để diễn tả thân phận

của người nông dân?

? Tác giả đã diễn tả cuộc

đời con cò như thế nào?

Học sinh đọc

Đọc chú thích

- “ Trời mưa quả dưa…

con cò”

“ Con cò lặn lội…”

“ Con cò mà đi ănđêm…”

- “ Lận đận, cay đắng, vấtvả…”

Trang 36

? Cuộc đời đó được tác

giả dân gian diễn tả bằng

những từ ngữ nào?

? Em có nhận xét gì về

nghệ thuật diễn tả qua

các từ ngữ đó?

? Nhận xét về hình thức

nêu câu hỏi ở cuối bài?

? Tác giả đã mượn hình

ảnh của cò để nói đến ai

và nói như thế nào?

? Ngoài nội dung than

thân bài ca dao còn có ý

nghĩa ngầm ẩn nào?

Cho học sinh đọc diễn

cảm bài 2

? Bài 2 là lời của ai?

Người đó nói gì?

? Em có cảm nhận gì về

từ “thương thay”?

- Lận đận, một mình, lênthác, xuống ghềnh; bể(đầy); ao (cạn)

- Dùng các từ láy Sự đốilập: nước non > < mộtmình; thân cò > < thácghềnh

Các từ đối lập tương phảnLên > < xuống;

Đầy > < cạn;

- Những từ ngữ miêu tảhình dáng, số phận củacò: thân cò, gầy cò con

- Khắc họa hoàn cảnhkhó khăn ngang trái màcò gặp phải, sự gieo neo,khó nhọc

- Cò là biểu tượng chânthực và xúc động cho hìnhảnh và cuộc đời vất vảgian nan của người nôngdân trong xã

hội cũ

- Bài ca dao phản kháng,tố cáo chế độ xã hộiphong kiến

- Lời của người lao độngthương cho thân phậnkhốn khổ của mình trongxã hội cũ

- “ Thương thay” được lặplại 4 lần, mỗi lần diễn tảmột cảnh ngộ khác nhau

Sự lặp lại tô đậm mốithương cảm, xót xa cho

đắng, vất vả của con cò

- Cò là biểu tượng chânthực và xúc động cho hìnhảnh và cuộc đời vất vả,gian khổ của người nôngdân trong xã hội cũ

- Nghệ thuật: So sánhngầm, dùng những từ, ngữcó ý đối lập

2 Bài 2

- Diễn tả thân phận khốnkhổ của người lao độngtrong xã hội cũ

Trang 37

? Em có nhận xét gì hình

ảnh con tằm, con kiến,

con hạc, con cuốc… ?

? Bài 3 nói về thân phận

của ai?

? Thân phận của người

phụ nữ được thể hiện như

thế nào?

? Tìm thêm một số bài ca

dao được mở đầu bằng

cụm từ “thân em”?

Hoạt động 3

? Nêu điểm chung của cả

3 bài ca dao về nội dung?

? Nghệ thuật chủ yếu cho

cả 3 bài ?

cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân laođộng

- Dùng phép ẩn dụ: lấynhững con vật nhỏ bé,chịu khó, có đức tính tốt,để nói đến thân phận conngười lao động trong xãhội cũ

- Diễn tả thân phận ngườiphụ nữ trong xã hội cũ

- Diễn tả bằng hình ảnh

so sánh, hoán dụ, ẩn dụ:

“ Trái bần  nghèo”

“sóng gió dập vùi  sốphận chìm nổi, lênh đênhcủa người phụ nữ trong xãhội phong kiến”

- “ Thân em như hạt…”

“ Thân em như tấmlụa…”

“ Thân em như con cá…”

“ Thân em như giếng…”

Học sinh đọc

- Nói lên thân phận cựckhổ, vất vả của người laođộng trong xã hội cũ

- So sánh, ẩn dụ, đối lập…

- Nghệ thuật: dùng phéplặp từ, ẩn dụ

3 Bài 3

- Diễn tả thân phận củangười phụ nữ trong xã hộiphong kiến

- Nghệ thuật: dùng hìnhảnh so sánh

4 Ghi nhớ

III Luyện tập.

4 Củng cố, dặn dò:

? Em đã được học những nội dung nào trong ca dao?

- Học thuộc 3 bài ca dao, phân tích nội dung & nghệ thuật từng bài

- Soạn bài: Những câu hát châm biếm



Tiết 14: Văn học

Trang 38

Văn bản NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca về chủ đề châm biếm

- Thuộc những bài ca dao ở văn bản

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu về giá trị nghệ thuật và nội dung của cadao

3 Thái độ tình cảm: Học sinh có thái độ yêu ghét rõ ràng

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn giáo án, sách tham khảo (tục ngữ – ca dao)

- Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao than thân? Chọn 1 bài mà em thích để phân tích nội dung & nghệ thuật?

? Tìm điểm chung về nội dung và nghệ thuật của 3 bài ca dao than thân?

? Bài 1 tác giả giới thiệu

về ai và giới thiệu như

thế nào?

? Nhận xét về 2 dòng đầu

của bài ca dao? Hai dòng

đầu có nhân vật nào? Cô

yếm đào gợi cho em suy

nghĩ về ai? Người ấy có

hình dáng như thế nào?

Học sinh đọc

- Giới thiệu về chân dungcủa “chú tôi” để cầu hôncho “chú tôi”

- Hai dòng đầu vừa để bắtnhịp vần, vừa để chẩn bịcho việc giới thiệu nhânvật

 Tượng trưng cho cô gáitrẻ, đẹp, nết na, giỏigiang

Trang 39

? Bức chân dung của ông

chú nổi bật ở những điểm

nào?

? Nhận xét về giọng điệu

của bài ca dao?

? So sánh hình ảnh “cô

yếm đào” với “chú tôi” ?

? Nêu ý nghĩa của bài ca

dao?

? Bài 2 là lời của ai?

? Ông thầøy bói đã phán

cho cô gái như thế nào?

Nêu nhận xét?

? Ông thầy bói này phán

theo kiểu nào?

? Nêu ý nghĩa của bài?

Dùng nghệ thuật “gậy

ông đập lưng ông”

VD: chập chập cheng …

Học sinh đọc bài 3

? Mỗi con vật trong bài

trượng trưng cho ai?

Giáo viên mở rộng, liên

- “Hay tửu hay tăm” nghiện rượu; “hay nướcchè đặc”  nghiện chè;

“hay ngủ trưa”  lườibiếng

- “Hay”  ý mỉa mai đây là con người lắm tật

- Thể hiện sự đối lập: nết

na, giỏi giang > < nghiệnngập, lười biếng

- Chế giễu hạng ngườinghiện ngập và lườibiếng Hạng người ở thờinào cũng có và cần phêphán

- Nhại lời thầy bói nói vớingười đi xem bói

- Phán những chuyện hệtrọng về số phận (giàu-nghèo); cha mẹ, chồngcon những vấn đề mọingười rất quan tâm, nhấtlà phụ nữ

- Nói dựa, nói nước đôi,nói toàn về những sự hiểnnhiên lời phán trở thànhvô nghĩa, ấu trĩ, nực cười

- Phê phán, châm biếmnhững kẻ hành nghề mêtín, lười biếng, dốt nát,lừa bịp, lợi dụng lòng tincủa kẻ khác để kiếm tiền

- “Con cò”  người nôngdân; “cà cuống”  nhữngkẻ tai to mặt lớn (xãtrưởng, lý trưởng, ôngcống); “chim ri, chào

- Nghệ thuật: Dùng từ thểhiện sự đối lập

 Phê phán, mỉa mainhững kẻ nghiện, lười

3 Bài 3

- Mỗi con vật tượng trưngcho một loại người

Trang 40

VD: Trời mưa quả dưa …

con ốc… con tôm… Con

cò…

? Việc chọn các con vật

để miêu tả gợi sự lý thú ở

điểm nào?

? Cảnh tượng trong bài có

phù hợp với đám tang

không?

? Bài ca dao muốn phê

phán và châm biếm điều

gì?

? Chân dung cậu cai được

miêu tả như thế nào?

? Nhận xét về nghệ thuật

châm biếm của bài ca

dao?

Hoạt động 3

mào”  lính, những cailệ “nhắt, chim chích” anh mõ đi rao việc làngtrong các truyện ngụngôn

- Dùng thế giới loài vậtnói loài người

+ Đặc điểm các con vật làhình ảnh sinh động tiêubiểu cho các loại người,hạng người trong xã hộimà nó ám chỉ

+ Nội dung phê phán kínđáo và sâu sắc hơn

- Không: nó là cuộc đánhchén vui vẻ, chia chácđược diễn ra trong cảnhmất mát, tang tóc của giađình người chết

- Phê phán, châm biếmhủ tục ma chay trong xãhội cũ

- Đầu đội nón lính, cóquyền lực, tay đeo nhẫn

phô trương “Aùo ngắn quần dài” ba năm mặcmột lần khi có chuyếnsai thái độ mỉa mai,khinh ghét, pha chútthương hại của người dânđối với cậu cai

+ Cách gọi: cậu cai

+ Dùng kiểu câu địnhnghĩa (câu 2)

+ Phép phóng đại

Học sinh đọc

Học sinh làm ở nhà

- Dùng thế giới loài vậtnói loài người

 Phê phán hủ tục machay trong xã hội cũ

4 Bài 4

- Miêu tả chân dung củacậu cai

- Nghệ thuật:

+ Cách gọi tên

+ Dùng kiểu câu địnhnghĩa

+ Phép phóng đại

 mỉa mai, châm biếm

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SO SÁNH - giáo án ngữ văn 7 kì 1
BẢNG SO SÁNH (Trang 169)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w