d- các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Để biết đợc thế nào là yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm bài hôm nay chúng ta tìm hiểu.. Gọi học sinh nhận xét Giáo viên đọc bài điểm kém 3
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn: Bài Tiết 43: Từ đồng âm
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc bản chất khái niệm từ đồng âm và phân biệt đợc
từ đồng âm và từ gần âm
2- Kỹ năng: Có kí năng sử dụng từ đồng âm trong nói, viết
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - bảng phụ:
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài
c- kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa, có mấy loại từ đồng nghĩa đã học, cho ví dụ?
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giờ trớc các em đã học về từ đồng nghĩa là những từ
có giống nhau, có 2 loại từ đồng nghĩa Hôm nay đi tìm hiểu về từ đồng âm, lànhững từ nh thế nào cùng đi tìm hiểu nội dung của bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm I- thế nào là từ đồng âm
G V: Gọi h s đọc VD1 - SGK 1- Ví dụ
- Treo bảng phụ ghi 2 câu ở VD1
? Giải thích nghĩa của mỗi từ (lồng)
nhau nghĩa khấc xa nhau => 2 từ lồng phát âm giốn nhau,nghhĩa khác xa nhau,
G V: Gọi học sinh đọc to ghi
? Nhờ vào đâu mà em phân biệt đợc
nghĩa của các từ lồng trong 2 câu trên
H S: Dạ vào ngữ cảnh văn 2- Nhận xét
Trang 2G V: Tức là dựa vào những câu văn cụ
thể (cơ sở để phân biệt nghĩa của các
từ đồng âm)
q - Muốn hiểu đợc nghĩa của từphải dựa vào ngữ cảnh văn
? Câu "Đem cá về kho" nếu tách khỏi
ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa
H S1: - Đem cá về kho cất
H S2: - Đem cá về để kho chín
?Em hãy thêm vào câu này một vài từ
để câu trở thành đơn nghĩa?
H S: Em đem cá về kho với khế
Đem cá nhập vào kho
?Để tránh ai hiểu lầm do hiện tợng
đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều
gì khi giao tiếp?
H S: đọc phần ghi nhớ - SGK 3- Ghi nhớ SGK
G V chốt: Cơ sở để hiểu đúng các từ
đồng âm là phải đặt từ đồng âm trong
những ngữ cảnh cụthể trong câu văn,
câu thơ, tình huống giao tiếp
G V: giảng phân biệt từ đồng âm với
từ nhiều nghĩa * Phân biệt từ đồng âm với từnhiều nghĩa
Bà già đi chợ Cầu Đồng
Xem một quẻ thẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn
(ca dao)
?Giải nghĩa từ lợi trong VD (ca dao)
H S: Lợi 1: Chỉ tính chất trái nghĩa với
hại
Lợi 2: Chỉ sự vật, nơi để răng mọc và
tồn tại
?Qua ví dụ em có nhận xét gì về từ lợi
H S: Từ lợi là nhiều nghĩa, 3 từ lợi chỉ
hiện tợng lặp từ, điệp từ (không phải
là từ âm); biện pháp nghệthuật từ chơi
chữ nhằm mục đích đùa vui, dí dỏm)
G V: Gọi học sinh đọc yêu cầu của 3
bài tập chia nhóm
Bài 1
T 1: bài 1; T2: Bài 2; T3 bài 3 Giải
Bài 1: Tìm từ đồng âm với 5 từ sau: Cao 1: Cao độ
(Cao, ba, tranh, sang, nam) Cao 2: Cao ngựa (cao răng)
H S đại diện tổ 1 trả lời Ba 1: số lợng
Trang 3Ba 2: Ba con (bố con)Tranh 1: Mái nhà lợp tranhTranh 2: Bức tranh
Nam 1: Thôn Nam (phía nam)Nam 2: Chị Nam (danh từ)Sang 1: Bay sang (di chuyển)Sang 2: Giàu sang
Đại diện tổ 2 trả lời a- Nghĩa khác nhau của danh từ
cổ:
?a- Tìm các nghĩa khác nhau của danh Cổ cao ba ngấn
từ (cổ) và giải thhích mối liên quan Cổ trai
=> giải thích đều chỉ 1 bộ phậnnhỏ thắt giữa của ngời, vật, đồvật
?Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm Giải
(mỗi câu phải có cả 2 từ đồng âm) Bé Lam năm nay đợc năm tuổi
H S: Tổ 3 trả lời
Chúng em ngồi vào bàn cùngnhau bàn công việc
G V nhận xét - đa ra đáp án Con sâu đục sâu vào thân cây
Trang 4Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn: Bài Tiết 44: các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và
có ý thức vận dụng đúng
2- Kỹ năng: Luyện tập, vận dụng, phân tích các yếu tố đó
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tài liệu tham khảo
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là văn tự sự, miêu tả, văn biểu cảm
Trả lời: Văn tự sự chủ yếu kể ngời, kể việc
+ Kể ngời: giới thiệu họ, lai lịch quan hệ, tính tình, tài năng ý nghĩa … để+ Kể việc: kể hành động, việc làm, kết quả … để
* Miêu tả: Dùng lời nói hay lời văn làm sống động (tái hiện lại cảnh, sự vật, 1con ngời làm cho ngời nghe, ngời đọc có thể tởng tợng điều ssó nh đang ở trớcmắt
* Văn biểu cảm: là văn bản viết ra nhằm đạt tình cảm, cảm xúc , sự đánh giá củacon ngời đối với tác xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi ngời đọc
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Để biết đợc thế nào là yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
bài hôm nay chúng ta tìm hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về yếu tố tự
sự và miêu tả trong văn biểu cảm
I- tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm.
Học sinh : Đọc bài " bàn ca… để phá"
của Đỗ Phủ 1- Xét đoạn thơ "bài ca nhà tranhbị gió thu phá"
? chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong
bài, ý nghĩa ( học sinh trao đổi, thảo
luận)
Giáo viên : Xét từng khổ thơ:
Học sinh - Phần 1: miêu tả: câu đầu,
tự sự: 4 câu tiếp theo với ý nghĩa: Khổ 1: Miêu tả, tự sự
-> dựng lại một bức tranh về cảnh và
sự việc để làm nền cho tâm trạng
- Phần 2: tự sự: 4 câu đầu: có ý nghĩa
kể chuyện và giải thích cho tâm trạng
bất lực lòng ấm ức
Khổ 2: Tự sự và biểu cảm
- Phần 3: Miêu tả 6 câu đầu: Đặc tả
tâm trạng điển hình là ít ngủ Khổ 3: Miêu tả và biểu cảm
Trang 5- Phần 4: Biểu cảm trực tiếp: mơ ớc
ngôi nhà muôn nghìn gian cho dân
đen, dù bản thân cam chịu chết cóng
Khổ 4: Biểu cảm trực tiếp
G V chốt:
Các yếu tố miêu tả, tự sự có vai trò là
phơng tiện để tác giả bộc lộ cảm xúc
(than ôi!… để) đó là khát vọng lớn lao,
cao quý (ớc đợc, riêng lều ta nát, chịu
chết rét cũng đợc)
=> Các yếu tố tự sự miêu tả làphơng tiện để tác giả bộc lộc cảmxúc
G V: Gọi học sinh đọc đoạn văn 2- Đọc đoạn văn và trả lời câu
? Đoạn văn trên miêu tả tự sự trong
niềm hồi tởng Hãy cho biết tình cảm
đã chi phối tự sự và miêu tả ntn?
=> Tự sự và miêu tả trong đoạnvăn nhằm khêu gợi tình cảm, docảm xúc chi phối
H S: Tình cảm là chất keo gắn các yếu
tố tự sự, miêu tả thành một mạch văn
nhất quán có tính liên kết
G V: Gọi học sinh đọc ghi nhớ - SGK 3- Ghi nhớ - SGK
G V: Giải thích từ: "Thúng câu" thứ
cây có nhựa và xơ dùng sát vào
thuyền nan để cho nớc không thấm
?Kể lại ND "Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá" của Đỗ Phủ bằng văn xuôi Bài 1: Học sinh kể lại bài "bàica… để phá" bằng văn xuôiHọc sinh kể
Giáo viên gọi học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét bài Bài 2:
lại mẫu chuyện kẹo mềm: theotrình tự sau:
Giáo viên gọi học sinh viết
Trang 6- học sinh đọc bài của mình Loại kẹo làmbằng mầm cây mạ,
mầm thóc
Học sinh khác nhận xét - kể lại chuyện đổi tóc rối, không
bánGiáo viên nhận xét - Tả cảnh chải tóc của ngời mẹ
- T thế, cái lợc Kết quả: Vo tóc rối, giắt lên máinhà, kí ức, cảm xúc
- Qùa kẹo màm tuổi thơ
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tài liệu tham khảo
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bản dịch thơ (bài ca … để phá) Bài thơ đợc Đỗ Phủ sángtác trong hoàn cảnh nào
Trả lời: Bài thơ đợc sáng tác, tình hình xã hội rối loạn Đỗ Phủ mất ngủ khôngchỉ vì nghèo đói, bệnh tật mà còn vì lo lắng tới vận mệnh của dân, của nớc (Sựbiến An Lộc Sơn - S T Minh xẩy ra năm 755 - 763 mới chấm dứt)
Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ nào trong các thể thơ sau:
a- Thất ngôn tử tuyệt
b- Thất ngôn bát cú
c- Thất ngôn
Trang 7d- Thất ngôn cổ thể: để phân biệt cới cận thể (đờng luật) ra đời trớc đời thờng:vần nhịp, câu chữ đầu khá tự do phóng khoáng.
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: Chủ tịch Hồ Chí Minh vốn là một con ngời với tâm
hồn nghệ sĩ, mặc dù ngời từng viết
Ngâm thơ ta vốn không ham
Mặc dù hồi đầu kháng chiến chống thực dân pháp, ở chiến khu Việt bắc bậntrăm công ngàn việc, nhng có khi giữa đôi phút nghỉ trong đêm khua thanhvắng, nơi rừng sâu, núi thẳm, tình cờ bắt gặp một cảnh đẹp, vẳng nghe mộttiếng hát, dõi theo một mảnh trong xa, Ngời lại làm thơ, hai bài thơ chữ Việt,chữ hán chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học này
Hoạt động 2: Dựa vào phần chú
là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và
CM Việt Nam - Ngời lãnh đạonhân dân đấu tranh giành độclập HCM còn làm nhà thơ, nhàvăn lớn của dân tộc
b- Tác phẩm: Hai bài thơ đợc Bácviết ở chiến khu Việt Bắc trongnhững năm đầu kháng chiếnchống thực dân Pháp (1946 -1954) Bài cảnh khuya (1947),bài Rằm tháng giêng (1948)Giáo viên đa yêu cầu đọc bài cảnh
khuya cần nhấn mạnh 2- Đọc - giải thích từ khó
Cả 2 bài: đọc chậm, thanh thản sâu
lắng
Giáo viên giải thích từ khó
- Xuân giang -> dòng sông mùa xuân
- Xuân thuỷ -> nớc mùa xuân
- Xuân thiên -> bầu trời mùa xuân
- Dạ bán -> lúc nửa đêm
- Qui lai -> trở về 3- Thể loại:
? 2 bài thơ thuộc thể loại gì 2 bài cảnh khuya và rằm tháng
giêng; thất ngôn tứ tuyệt
H S: Bài cảnh khuya và rằm tháng
giêng có điểm gì khác?
Học sinh: Bài Cảnh khuya bằng chữ
Việt Bài Rằm tháng giêng bằng chữ
Hán
Trang 8? Đối chiếu bản phiên âm chữ Hán
với bản dịch thơ của Xuân Thuỷ em có
nhận thấy có điểm gì khác nhau.
Học sinh: Nguyên tác: TNTT
- Dịch thơ: Lục bát
Giáo viên: Bản dịch thêm vào từ (lồng
lộng, bát ngát) khá hay lại thiếu 1 từ
(xuân) ở câu thứ 2 Câu 3 thiếu (yên
ba), bản dịch là (giữa dòng) mới thấy
đợc nơi đàm (luận bàn) nhng bỏ mất
cái (mịt mù) h thực của cảnh khuya
H S: Mở đầu bài thơ là âm thanh tiếng
suối róc rách, văng vẳng đâu đây, mơ
hồ bên tai nhà thơ, khiến ngời tởng có
giọng hát ngọt ngào nào đó của ai
vọng trong đêm trăng khuya yên tĩnh
?Với biện pháp nghệ thuật nào đợc sử
dụng ở đây? T/d của nó?
H S: So sánh
- T/d: So sánh tiếng suối với tiếng hát
là lấy con ngời làm chủ, làm cho âm
thanh của thiên nhiên - tiếng suối xa
cũng trở nên gần gũi, thân mật nh con
ngời, giống con ngời trẻ trung trong
trẻo
Giáo viên chốt Nghệ thuật so sánh tiếng suối với
tiếng hát làm cho âm thanh củathiên nhiên - tiếng suối xa cũngtrở nên gần gũi, thân mật nh conngời, giống con ngời trẻ trung,trong trẻo
? So với câu đầu, tác giả đã vẽ lại một
vẻ đẹp khác Đó là vẻ đẹp gì? 2- Câu thừa
Học sinh: Nếu câu đầu là vẻ đẹp âm
thanh thì câu 2 lại đem đến chong
th-ởng thức vẻ đẹp của hình ảnh: nếu câu
đầu là trong thơ có nhạc thì câu này
có lớp lang, tầng bậc cao, thấp, sáng,
tối, hoà hợp quấn quít mà còn tạo nên
Trang 9vẻ đẹp lung linh, huyền ảo, chỗ đậm,
chỗ nhạt
- Bóng cây cổ thụ lấp lánh ánh trăng,
lại có bóng lá, bóng cây, bóng trăng in
vào khóm hoa, in lên mặt đất thành
những bông hoa trăng dệt thêu nh gấm
chỉ có 2 màu sáng - tối, trắng, đen mà
ngời đọc có thể hình dung đủ trăm
màu nghìn sắc
Giáo viên chốt - Với điệp từ lồng khiến cho bức
tranh đêm trong rừng khuya trởnên lung linh huyền ảo giống nh
1 bông hoa trăng thêu dệt nhgấm
? Câu thứ 3 có gì đặc biệt về? nó
đóng vai trò gì trong bài thơ? 3- Câu chuyển - hợp
Học sinh: Câu thứ 3 có vai trò chuyển
ý nửa trớc của câu khái quát lại vẻ đẹp
nh vẻ của cảnh trăng quá cái nhìn của
nhà thơ, nửa sau khép lại = ngữ (cha
ngủ) thật tự nhiên
- Vì cảnh đẹp thế thì phải thởng thức
cho thoả, làm sao có thể ngủ đợc
? Điệp ngữ "cha ngủ" có ý nghĩa gì?
H S:
Giáo viên Ngữ (cha ngủ) đợc nhắc lại
ở đầu câu thứ 4 theo lối điệp bắc cầu,
làm chuyển ý thơ sang câu kết,
chuyển hẳn sang hớng mới cũng rất tự
nhiên và bất ngờ
? Hoá ra ngời cha ngủ, không ngủ
đ-ợc, tâm hồn và tính cách của ngời chỉ
vì say mê thởng ngoạn tiếng suối ánh
trăng mà còn vì, và chủ yếu lo nỗi nớc
nhà, vì lo việc quân đang bận vì lo
dân, nớc còn bao nỗi gian lao
Giáo viên gọi học sinh đọc 2 câu đầu
?Hai câu thơ đầu gợi cho em hình
H : Hai câu đầu mở ra một không gian
cao rông, mênh mông, tràn đầy ánh
sáng và sức sống trong đêm nguyên
tiêu, bầu trời vầng trăng nh không có
giới hạn, dòng sông, mặt nớc tiếp lẫn,
liền với trời Đây là nớc mùa xuân,
sông mùa xuân, trời mùa xuân, tơi
đẹp, trong sáng, nhng cũng là dòng
sông tuổi trẻ, sức tẻ, rằm tháng giêng,
tháng đầu mùa trong năm, mùa xuân
tràn đầy cả đất trời
Rằm xuân lồng lộng trăng soiSông xuân nớc lẫn màu trời thêmxuân
Trang 10Giáo viên chốt - Sự lặp lại từ "xuân" cho thấy
cảnh đêm rằm tháng giêng là 1cảnh sáng sủa, đầy đặn, trongtrẻo, bát ngát, mênh mông tất cả
đều tràn đầy sức sống
?Cảm xúc nào của tác giả gợi lên từ
cảnh xuân ấy? => tác giả là ngời tất yêu thiênnhiên
Giáo viên gọi học sinh đọc 2 câu thơ
cuối với 3 bản Giữa dòng bàn bạc việc quânKhuya về bát ngát trăng ngân
đầy thuyền
? Trong 2 câu sau cảnh trăng tiếp tục
đợc tả thế nào?
H s: Vẽ lên các không khí mờ ảo,
huyền hồ của đêm trăng rừng nơi
chiến khu Việt Bắc (yên ba thâm xứ)
và còn hé cho ngời đọc nhận ra cái
không khí thời đại, không khí hội họp,
luận bàn, việc quân, việc nớc rất bí
mật rất khẩn trơng của trung ơng
Đảng, chính phủ và Bác Hồ trong
những năm tháng gay go ấy
Giáo viên: Thì ra đây đâu phải là cuộc
du ngoạn, ngắm trăng thông thờng của
các nhà ẩn sĩ, lãnh đời, nhàn tản cũng
giống nh bài trên, đây là những phút
nghỉ ngơi của vị lãnh tụ trên đờng về,
sau những hội nghị quan trọng và bí
mật để Quyết định những vấn đề liên
quan đến vận mệnh của toàn Đảng,
toàn dân, liên quan đến thắng lợi của
cuộc đấu tranh trên các chiến trờng
ảo, huyền hồ của đêm trăng rừng
ở chiến khu Việt bắc mà còn làkhông khí hội họp bàn bạc việcquân, việc nớc bí mật, nó Quyết
định vấn đề liên quan đến vậnmệnh của đất nớc
Nhng lòng ngời vẫn ung dung tự tin
vào Đảng vào lòng dân, dù cuộc
kháng chiến có gian khổ trờng kì đến
đâu, nhất định sẽ thắng lợi
Giáo viên chốt => ghi
?Qua 2 bài thơ, sử dụng nghệ thuật
sánh điệp từ, ngữ, biểu cảm
Trang 11?Nội dung của 2 bài thơ 2- Nội dung - ghi nhớ - SGK
- Tạo cảnh thiên nhiên tơi đẹpvới ánh trăng lộng lẫy -> trớccảnh thiên nhiên đẹp -> dành tìnhyêu tha thiết cho thiên nhiên,cách mạng Ngời sống lạc quan,giàu chất thi sĩ
?Hai bài thơ đợc viết theo thể thơ
nào? (Nguyên tiêu và Cảnh khuya) - 2 bài vừa học theo thể thơTNTT
H S:
?Hai bài thơ miêu tả cảnh đẹp ở đâu? - 2 bài thơ miêu tả cảnh đẹp: Việt
Bắc
H S:
?Hai bài thơ đợc sáng tác trong hoàn
cảnh nào? - Những năm đầu của cuộckháng chiến chống Pháp
- Về học bài: thuộc lòng bài dịch thơ
- Ôn đại từ, quan hệ từ, từ Hán việt, từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn: Bài Tiết 46: kiểm tra tiếng việt
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Kiểm tra để đánh giá kết quả của học sinh trong thời gian qua
- Nhằm có hớng để phụ đạo thêm cho học sinh
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng biết cách t duy, tự giác làm bài
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Đề và đáp án bài kiểm tra
- Học sinh: Học thuộc bài và ôn kỹ ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
- Đề: Xác định các đại từ quan hệ từ, từ Hán Việt đợc sử dụng trong đoạnvăn sau:
Trang 12… để Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều Tôi dành hầu hết cho em;
bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, những con ốc biển và bộ chỉ màu Thuỷ chẳng quantâm đến chuyện đó, mặt nó cứ ráo hoảnh nhìn vào khoảng không, thỉnh thoảnglại nấc lên khe khẽ Nhng tôi vừa lấy hai con búp bê từ trong tủ ra, đặt sang haiphía thì bỗng tru tréo lên giận giữ
Khánh Hoài (cuộc chia tay của những con búp bê).II- Xác định các từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong các câu sau: (giảinghĩa từ đồng âm)
1- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
(ca dao)2- Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba
(ca dao)3- Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
4- Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đờng chiến sĩ, giữa đèo mây
(nhớ - Nguyễn Đình Thi)
Đáp án:
I- Đại từ: - Chúng tôi, tôi, đó, nó, em (danh từ dùng nh đại từ)
- Quan hệ từ: của, cho, và, nhng, vừa, thì
- Từ Hán Việt: Thuỷ, quan tâm (là chăm sóc, lo lắng … để)II- 1- Từ đồng nghĩa: Non - núi
2- Từ trái nghĩa: Ngợc - xuôi; đi - về
3- Từ đồng âm:
a1- Đậu -> đậu 1: Ruồi đậu (hoạt động)
-> đậu 2: xôi đỗ (đậu xanh)a2 - Bò -> bò 1: (hoạt động của kiến)
-> bò 2: Thịt bò (động vật)b- Sao -> sao 1: Sao trên trời
-> sao 2: Tại sao
* Biểu điểm:
I- 5 điểm: ý đại từ = 2 điểm
II- 4 điểm: ý 1,2 = 2 điểm
í 3 = 2 điểm
* Dặn dò: - Ôn lại phần Tiếng Việt đã học liên quan bài kiểm tra
- Để chuẩn bị kiểm tra học kỳ
- Xem lại: bài văn số 2: xác định lại về, dàn ý
Trang 13- Đề: "Loài cây em yêu".
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn: Bài Tiết 47: Trả bài tập làm văn số 2
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh tự đánh giá đợc năng lực viết văn biểu cảm của mình, tựsửa lỗi
2- Kỹ năng: Củng cố kiến thức về văn biểu cảm, kỹ năng liên kết văn bản
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Đề văn, nhận xét của giáo viên
- Học sinh: Xem lại bài văn
c- kiểm tra bài cũ:
? Tình cảm thể loại? - T/c: yêu quý, gắn bó, tự hào
a- Mở bài: Nêu loài cây và lí do mà
em yêu thích loài cây đób- Thân bài
- Các đặc điểm gợi cảm cảu cây
- Loài cây … để trong cuộc sống củacon ngời
c- Kết bài: Tình cảm của em đối vớiloài cây đó
sinh
Trang 141- Ưu điểm:
- Viết đúng trọng tâm của đề thểhiện tình cảm yêu thích loài câygắn bó tuổi thơ… để
2- Nhợc điểm:
- Viết còn sai chính tả: viết hoa bừabãi thiếu nét, chữ xáu, bẩn câukhông có dấu phẩy, chấm … để
(dấu phẩy tách các ý, các phần, dấuchấm hết câu, đoạn)
- Hành văn rời rạc, không có sự liênkết
- Bài viết sơ sài, phần thân bài chalàm nổi bật nội dung chính của đề Giáo viên đọc bài điểm cao (2 bài) 3- Đọc bài điẻm cao, bài điểm kém
? Gọi học sinh nhận xét
Giáo viên đọc bài điểm kém (3 bài)
Học sinh nhận xét
4- Lấy điểm vào sổ và học sinh trao
đổi bài của nhau
* Dặn dò: Ôn lại thể loại văn biểucảm làm lại bài với đề trên
- đọc bài: Thành ngữ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn: Bài Tiết 48: Thành ngữ
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo về thành ngữ
- Học sinh: SGK, chuẩn bị một số câu thành ngữ
c- kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là những từ đồng âm? cho ví dụ
VD: Chúng tôi ngồi vào bàn cùng nhau bàn công việc
d- các hoạt động dạy học:
Trang 15Hoạt động 1: Khởi động: Trong cuộc sống hàng ngày, trong văn thơ, thành
ngữ đợc sử dụng tơng đối nhiều vì sự độc lập có ý nghĩa riêng của nó, thế nào
? Tại sao lại nói nhanh nh chớp?
Học sinh: Hành động diễn ra rất
nhanh
Giáo viên: Nghĩa của thành ngữ có
thể bắt nguồn từ nghĩa đen của các
Trang 16đời ngời phụ nữ: trôi nổi, lênh đênh,
phiêu bạt
? Thế nào là thành ngữ, nghĩa của
thành ngữ đợc bắt nguồn từ đâu? 3- Ghi nhớ - SGK-144
Học sinh: Nớc đổ đầu vịt, nh đấm
bị bông, nh nói với đầu gối
- Lòng lang dạ sói
? Nớc đổ đầu vịt có nghĩa là gì?
Học sinh: Nói vẫn không hiểu
- Lòng lang dạ sói: nham hiểm
HS: bảy nổi ba chìm (làm vị ngữ)
Tắt lửa tối đèn (làm phụ ngữ) cho
danh từ khi:
? So sánh
? Cụm từ đó hay ở chỗ nào? - Cụm từ: Bẩy nổi ba chìm và tắt lửa
tối đèn hay hơn vì: có ý nghĩa cô
đọng, hám sức gợi liên tởng cho
ng-ời đọc ngng-ời ngheGV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ 3- Ghi nhớ
G V: giải thích
- Giá trị của thành ngữ là ngắn hàm
sức và có tính hình tợng cao
- Ngắn gọn hàm sức mà nhiều ý
- Có tính hình tợng cao thì lời nói
sinh động, gây ấn tợng mạnh tăng
thêm hiệu quả giao tiếp
Trang 17Học sinh, thảo luận - nhóm bàn
- Các từ đồng nghĩa với nhau
- Nem công chả phợng -> quý hiếmb- Khoẻ nh voi -> rất khoẻ
- tứ cố vô thân -> không có ai thânthích ruột thịt
c- Da mồi tóc sơng -> đã già tócbạc
? Đặt câu với các thành ngữ: Bài tập 2
- Con rồng cháu tiên - Đặt câu với mỗi thành ngữ
- Thầy bói xem voi - Chúng ta đều là dòng dõi con rồng
- ếch ngồi đáy giếng cháu tiên
? giải thíchh nghĩa của thành ngữ - Tranh cãi làm gì với thành ếch ?
ngồi đáy giếng
Trang 18A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Kiểm tra nhằm đánh giá sự nhận biết và hiểu bài của học sinh vềnội dung, nghệ thuật của văn bản
- Về từ loại: từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa … để cách sử dụng
- Phát hiện ra lỗi sai và chữa lỗi
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Bài kiểm tra đã nhận xét và cho điểm
- Học sinh: Xem lại đề bài đã làm
c- kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng âm cho ví dụ: Thế nào là từ trái nghĩa, cho ví dụ Từ
đồng nghĩa cho ví dụ
II- Trả bài - lấy điểm:
- Học sinh đọc lại bài làm tự sửa vào bài những chỗ sai cho đúng
- Giáo viên: Gọi học sinh đọc lại bài đã sửa - học sinh khác nhận xét
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống sông
Ông ơi! ông vớt tôi naoTôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nớc trongChớ xáo nớc đục đau lòng cò con!"
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 50: Ngữ văn cách làm một bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
Trang 19A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Giúp học sinh biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học
2- Kỹ năng: Trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - Đề bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
3- Thái độ: Học sinh học tập tích cực
c- kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
H S: Những bài ca dao than thân
? Em hãy đọc liền mạch những bài
t-ợng, liên tởng, hồi tởng suy ngẫm về
các hình ảnh chi tiết của nó Hãy chỉ
ra các yếu tố đó trong bài văn?
GV: Bài cảm nghĩ này có 4 đoạn,
mỗi đoạn nói về 2 câu lục bát trong
bài Chia làm 4 bớc
? Tác giả đã cảm nhận thế nào về 2
Đêm qua ra đứng bờ aoTrông cá cá lặn, trông sao sao
mờ … để
G V: Đây là cách giả định cụ thể hoá
đặt mình vào trong cảnh để thể
nghiệm, bày tỏ cảm xúc nhng cũng
có thể tởng tợng lời trong bài là lời
của một cô gái nhớ ngời yêu… để
- Một ngời đàn ông, thậm chí làngời quen nhớ quê (hoặc) cô gáinhớ ngời (yêu)
Trang 20? Tác giả cảm nhận thế nào về hai
- Tác giả hồi tởng, tởng tợngcảnh ngóng trông và tiếng kêu,tiếng nấc của ngời trông ngóng
G V: Tởng tợng cảnh con nhện
chăng tơ chờ đợi … để
? Cảm nghĩ của tác giả? c)- Hai câu 5, 6
- Cảm nghĩ về sông Ngân Hà,con sông chia cắt, con sông nhớthơng đối với Ngu Lang, ChứcNữ (Đôi trai gái cách xa nhau)
? Cảm nghĩ của tác giả về 2 câu
xúc từ những chi tiết, hình ảnh gây
ấn tợng sâu sắc nhất
tởng về bài thơ "Ngẫu … để mới vềquê"
- Các tổ thảo luận bài a)- Mở bài:
- Đại diện trình bày - Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
là tình cờ mà viết Nhng không vìthế mà bài thơ đợc chọn là bài số
1 của tác giả"
GV: Cảm xúc chủ đạo b)- Thân bài:
Nỗi ngạc nhiên, buồn, cô đơn củanhà thơ già sau bao năm xa quênay mới trở về thăm quê nhà
- Đồng cảm với tình yêu quê
Trang 21h-ơng đợc biểu hiện trong mộthoàn cảnh đặc biệt Ngay giữaquê hơng mà thành ngời xa lạ.(Cảm thấy buồn khi bọn trẻ chào
nh ngời xa lạ… để) c)- Kết bài:
- Cảm xúc của ngời viết
Hoạt động 3: Thế nào là phát biểu
A- Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh vận dụng những kiến thức và kỹ năng về văn biểu cảm, đánhgiá kết quả
- Đọc kỹ đề, xác định đúng đối tợng biểu cảm
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Đề bài
- Học sinh: Chuẩn bị dàn ý chi tiết ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
Trang 22Đáp án và biểu điểm:
a- Mở bài:
- Giới thiệu một cách khái quát về ngời thân
b- Thân bài: ? Một ngời mẹ nh thế nào?
- Một là ngời luôn thơng yêu chồng con, sự quan tâm đến mọi ngời
- Mẹ hy sinh bản thân mình -> cảm nghĩ của em
- Kể mẹ qua những việc làm cụ thể -> phẩm chất - cuộc sống của mình(mẹ)
- Mẹ là tấm gơng sáng cho ta học tập: em học tập cái gì?
Trang 23Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 53: Văn bản Tiếng gà tra
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc những nét chính về tác giả và hoàn cảnh sángtác tìm hiểu về thể thơ và bố cục của bài thơ
- Phân tích đợc nội dung của 2 khổ thơ đầu
+ Học sinh nắm đợc âm vang của tiếng gà tra trong tâm hồn ngời lính trẻ vànhững kỷ niệm tuổi thơ gắn với hình ảnh và quả trứng Từ đó thấy đợc tình yêulàng quê sâu sắc của tác giả
- Thấy đợc nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả qua những chi tiết
tự nhiên, bình dị
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phát hiện các hình ảnh chi tiết đặc sắc,phân tích tác phẩm
3- Giáo dục tình cảm yêu quí làng quê, đất nớc
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tài liệu tham khảo, kênh hình (SGK)
- Học sinh: Đọc, soạn bài
c- kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 2 bài thơ "Cảnh khuya và Rằm tháng giêng"
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: Xuân
Quỳnh là một nhà thơ nữ xuất sắc
trong nền thơ hiện đại Việt Nam Thơ
Xuân Quỳnh thờng viết về những tình
cảm gần gũi, bình dị trong đời sống
gia đình và cuộc sống thờng ngày biểu
lộ những rung cảm và khát vọng của
một trái tim phụ nữ chân thành, tha
thiết và đằm thắm Bài "Tiếng gà tra"
hôm nay chúng ta đi tìm hiểu cũng thể
hiện tình cảm đó
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, giải
thích từ khó phân tích thể thơ, bố cục
I- Đọc - tìm hiểu chung:
1- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích em hãy nêu
những nét chính về tác giả, tác phẩm? a)- Tác giả: Xuân Quỳnh (1942 -1988) ở La Khê - Hà Tây là nhà
thơ nổi tiếng của nớc ta thờichống Mĩ
G V: Giảng thuật: Xuân Quỳnh là nhà
thơ nữ nổi tiếng ở nớc ta thời chống b)- Tác phẩm: "Tiếng gà tra" viếttrong thời kỳ đầu của cuộc kháng
Trang 24Mĩ và là tác giả của nhiều tập thơ hay
"Tự hát" "Tơ tằm - chồi biếc", "sân ga
chiều con đi" Tiếc rằng khi tài năng
đang độ chín thì Xuân Quỳnh cùng
chồng là nhà biên kịch nổi tiếng (Lu
Quang Vũ) và con gái đã qua đời
trong một vụ tai nạn giao thông của vợ
- G V: yêu cầu đọc giọng vui, bồi hồi,
phân biệt lời mắng của bà với lời kể,
tả trừ tình của nhà thơ Trong vai anh
- 5 khổ tiếp theo: Kỉ niệm tuổi thơ đợc
tiếng gà khơi dậy
- 2 khổ cuối: Những suy nghĩ từ tiếng
gà tra
Hoạt động 3: Phân tích chi tiết II- Phân tích
? Khổ thơ 1 là lời của ai? 1- Tiếng gà tra trong cảm nhận
của ngời lính.
H S: Lời của nhà thơ trong vai ngời
lính
Trang 25? Tiếng gà vọng vào tâm trí ngời lính
trong thời điểm cụ thể nào?
H S: Vào buổi tra trên đờng hành
quân, bên xóm nhỏ
G V: Trong vô vàn âm thanh của làng
quê, tâm trí của ngời lính lại hớng tới
? Có phải tác giả nghe đợc xao động
của nắng tra, bàn chân đỡ mỏi, gọi về
tuổi thơ?
H S: - Không chỉ nghe bằng thính giác
mà bằng cảm giác, bằng tâm tởng,
bằng sự nhớ lại, bằng hồi ớc tràn về,
mà tiếng gà tra nh là nút khởi động
bất ngờ chạm vào
G V: tác dụng của điệp từ là nhấn
mạnh cảm xúc
?Tại sao đang mỏi mệt khi hành quân
nghe tiếng gà tra mà cảm giác bàn
chân đỡ mỏi Qua đó ta thấy ngời lính
có tâm trạng nh thế nào?
H S: Vui sớng
? Nghe tiếng gà nh gợi về tuổi thơ,
câu thơ này cho em thấy ngời lính có
tâm trạng gì?
H S: Bồi hồi, xúc động
GV chốt: ngời lính đang hành quân
nghe tiếng gà tra thấy trong lòng - Nghe tiếng gà tra, ngời línhthấy vui sớng, bồi hồi, xúc động
bởi tiếng gà là âm thanh của làngquê đem lại niềm vui, gợi lại kỉniệm tuổi thơ
GV dẫn dắt: Những cảm xúc cứ về
trong long ngời lính trẻ, tiếng gà đã
gợi cho anh nhớ đến những kỉ niệm về
tuổi thơ Đó là những kỉ niệm nào?
GV: Gọi học sinh đọc 5 khổ thơ tiếp
theo 2- Tiếng gà tra khơi dậy những kỉ niệm ấu thơ.
? Tiếng gà tra đã khơi dậy những hình
ảnh thân thơng nào trong phần hai?
Trang 26H S: Hình ảnh những con gà mái với
những quả trứng hồng
- Hình ảnh ngời bà với lo toan a)- Hình ảnh những con hà mái
với những quả trứng hồng
? Những con gà mái và những quả
trứng hồng hiện lên qua những chi tiết
nào trong bài?
Khắp mình hoa đốm trắng Lông óng nh màu nắng
? Những sắc màu của gà và trứng gợi
vẻ đẹp riêng nào trong cuộc sống làng
quê?
- Vẻ đẹp tơi sáng, đầm ấm hiềnhoà, bình dị của cuộc sống làngquê
1- Củng cố:
GV: Gọi học sinh đọc khổ thơ đầu và
quan sát bức tranh - Bài tập:
gà mái nhảy ổ liền nhớ đến kỉ niệm
tuổi thơ khi còn ở với bà: Hình ảnh
A- Mục đích cần đạt:
1- Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận từ văn bản "Tiếng gà tra"
+ Tình cảm chân thật đằm thắm của tác giả giành cho gia đình làng quê nơi từngghi khắc những kỉ niệm ấu thơ, qua tiếng gà tra lại khơi dậy những kỉ niệm ấy vànhững suy t
- Tính biểu cảm của phép điệp (ngữ) từ "vì" trong thơ, tính chân thực, cao đẹpcủa cảm xúc trong thơ trữ tình
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích
3- Giáo dục: Cho học sinh tình yêu gia đình, quê hơng, đất nớc
Trang 27B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tài liệu tham khảo, tranh (SGK)
- Học sinh: Đọc, soạn bài ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
- ? Nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm của bài
- ? Tiếng gà tra trong cảm nhận của ngời lính nh thế nào?
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: Tiếng gà tra không chỉ đơn giản trongcảm nhận của
(tác giả) ngời lĩnh trên con đờng hành quân, nó còn gợi dậy những kỉ niệm ấuthơ và trong suy t cũng gợi lên từ tiếng gà tra ấy Tiết 2 chúng ta tìm hiểu nộidung đó
2- Tiếng gà tra khơi dậy những kỷ niệm ấu thơ.
a- Hình ảnh những con gàmái với những quả trứnghồng
G V: Gọi học sinh đọc 5 khổ thơ phần 2
? Trong âm thanh "tiếng gà tra" nhiều kỉ
niệm tình bà cháu hiện về, đó là những kỉ
niệm nào?
b- Hình ảnh ngời bà vớinhững lo toan
H S: 3- Lời bà mắng (gà đẻ … để lang mặt)
4- Cách bà chăm chút từng quả trứng
5- Nỗi lo toan của bà (gà toi… để)
6- Và niềm vui của cháu
? Em hãy sắp xếp các câu thơ hợp với
mỗi kỉ niệm trên?
H S: 3- (gà đẻ … để lang mặt)
4- (tay bà … để.mái ấp)
5- (cứ hàng năm … để ơng muối) s
6- (ôi cái quần … để.sột soạt)
? Chi tiết bà mắng cháu gợi cho em
những cảm nghĩ gì về tình bà cháu?
H S: Lời mắng yêu -> vì muốn cháu xinh
đẹp, hạnh phúc - Lời mắng yêu của bà ->muốn cháu xinh đẹp
G V: Cháu nhớ lại kỉ niệm này vì cháu
cảm nhận đợc tình yêu ấy cuar bà
? Em có suy nghĩ gì về ngời bà từ hình
ảnh bà chắt chiu từng quả trứng trên tay?
H S: Ngời bà thôn quê chịu thơng chịu
khó, chắt chiu từng niềm vui nhỏ trong
cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan
- bà dành từng quả, chắt chiu-> cuộc sống còn nhiều vấtvả, lo toan
Trang 28? Nỗi lo toan của bà trong đoạn 5 gợi
cảm nghĩ gì trong em?
H S: Lo mong trời đừng sơng muối để đàn
gà không toi (bệnh)
-> là nỗi lo vì niềm vui của cháu để cháu
có quần áo mới
- Nỗi lo của bà là niềm vuicủa cháu -> nỗi lo chân thậtcủa làng quê trong cái cuộcsống khó khăn vất vả
c- Hình ảnh bà trong kí ứctuổi thơ của ngời cháu
? Trong kỉ niệm tuổi thơ của cháu hình
ảnh bà hiện lên với những đức tính cao
quí nào?
H S: Nghèo nhng hiền thảo
- Hết lòng vì con cháu - Nghèo nhng hiền thảo hết
- Chịu đựng nhẫn nại và hy sinh lòng vì con cháu, chịu đựng
nhẫn nại và hy sinh
? Tình bà cháu biểu hiện trong lời nói, cử
chỉ cảm xúc hết sức bình thờng nhng tại
sao tình cảm ấy lại thành kỉ niệm không
phai trong tâm hồn ngời cháu?
H S: Vì đó là tình cảm chân thật nhất, ấm
áp của tình ruột thịt -> tình cảm gia đình,
quê hơng, cội nguồn không thể thiếu
trong mỗi con ngời
- Tình cảm chân thật, ấm ápcủa tình ruột thịt, tình cảmgia đình, quê hơng
3- Những suy t gợi lên từ tiếng gà tra
- Học sinh đọc 2 khổ thơ cuối
? Tiếng gà tra đã gợi những suy t gì?
H S: - Suy t về hạnh phúc
- Về cuộc chiến đấu hôm nay - Suy t về hạnh phúc
? Vì sao con ngời có thể nghĩ rằng tiếng
gà tra mang bao hạnh phúc
H S: Thảo luận
- Tiếng gà tra và những ổ trứng hồng là
hình ảnh của cuộc sống chân thật bình
yên và no ấm
- Tiếng gà tra thức dậy bao tình cảm bà
cháu, gia đình, quê hơng
- Đó là âm thanh bình dị của làng quê
đem lại những niềm yêu thơng cho con
Trang 29- Tiếng gà và những ổ trứng
là hình ảnh của cuộc sốngchân thật, bình yên đem lạinhững niềm yêu thơng chocon ngời
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa của từ (vì)
đợc lặp lại liên tiếp ở các câu thơ? - Suy t về cuộc chiến đấu
H S: Khẳng định những niềm tin chân thật
và chắc chắn của con ngời về mục đích
chiến đấu hết sức cao cả (vì lòng yêu Tổ
quốc), vì tiếng gà cục tác, ổ trứng hồng
tuổi thơ
- Chiến đấu vì tổ quốc
? Vì sao ngời chiến sĩ có thể nghĩ rằng
cuộc chiến đấu của mình còn là vì tiếng
gà cục tác, ổ trứng tuổi thơ?
còn bảo vệ những điều chânthật và quí giá của làng quê-> Tình yêu rộng lớn, sâu sắc
và cao cả
H S: Tiếng gà tra gọi về những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ và tình bà cháu, tình cảm
gia đình, làm sâu sắc thêm tình quê hơng
đất nớc
2- Nghệ thuật 3- Ghi nhớ - SGK
Trang 30? học sinh đọc lại ghi nhớ 1- Củng cố
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, soạn bài
c- kiểm tra bài cũ:
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: ở Tiểu học đã biết điệp ngữ là từ thuộc nhắc lại nhiều lần, để
biết có loại nào cách sử dụng ra sao, có tác dụng bài hôm nay đi tìm hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu điệp ngữ và
tác dụng
I- điệp ngữ và tác dụng của
điệp ngữ
G V: Treo bảng phụ lên bảng có viết
khổ thơ đầu và khổ thơ cuối (tiếng gà
tra)
1- Ví dụ:
? ở khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của
bài (tiếng gà tra) có những từ nào
H S: -> lặp đi lặp lại làm nổi bật ý
(nghe tiếng gà -> cảm giác )Gây ấn tợng mạnh (tình cảm bàcháu, tình yêu làng quê, tình yêu
Trang 311- Ví dụ:
? So sánh điệp ngữ trong khổ thơ
đầu của bài thơ (tiếng gà tra) với 2
khổ thơ của (Phạm Tiến Duật) và
(Đoàn Thị Điểm) để tìm ra đặc
điểm của mỗi dạng?
a- Khổ thơ của (Xuân Quỳnh) là
điệp ngữ nối tiếp
b- Khổ thơ của (Phạm Tiến Duật)
là điệp ngữ cách quãng
G V: Giảng thêm có mấy dạng điệp
ngữ?
H S: Trả lời ghi nhớ
c- Khổ thơ của (Đoàn Thị Điểm)
là điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữvòng) lặp từ ngữ cuối câu trớc và
đầu câu sau
3- Ghi nhớ - SGK
G V giảng thêm
- Điệp ngữ là một từ (gọi là điệp từ)
- Điệp ngữ là một cụm từ (gọi là điệp
ngữ)
- Điệp ngữ là một câu (điệp câu)
- Điệp đoạn (điệp khúc)
VD: Bài Lợm (đoạn đầu,đoạn cuối)
Hoạt động 4: Luyện tập III- Luyện tập
- đại diện nhóm trả lời b- Trông:
- Lỗi lo toan, sự vất vả của ngờinông dân
Bài tập 3:
- Việc lặp lại một số từ ngữ không
có tác dụng biểu cảm vì: đoạn văntrở nên rờm rà làm cho đoạn văn
Trang 32trở lên lủng củng.
- Sửa lại đoạn văn trên cho hayhơn
(bỏ mảnh vờn phía sau nhà em,
em trồng … để sau vờn nhà em, emhái hoa … để)
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tài liệu liên quan bài giảng
- Học sinh: SGK, soạn bài ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giờ trớc đi tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về
tác phẩm văn học là trình bày những cảm xúc, tởng tợng, liên tởng, suy ngẫmcủa mình về nội dung và hình thức tác phẩm đó
- Giờ hôm nay: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
Đề: Phát biểu cảm nghĩ về mộttrong hai bài thơ của chủ tịch HồChí Minh (Cảnh khuya, Rằmtháng Giêng)
? Đọc bài thơ em hình dung tởng
t-ợng khung cảnh thiên nhiên và tình
cảm của tác giả Hồ Chí Minh nh thế
nào?
1- Tìm hiểu đề và tìm ý:
Bài: "Cảnh khuya"
đêm trăng sáng ở chiến khu Việt
Trang 33Bắc trong những năm đầu củacuộc kháng chiến chống thực dânPháp; có tiếng suối chảy rì rầmnghe xa nh tiếng hát bóng trăng,bóng cây cổ thụ, bóng lá, hoa thêudệt thành bông hoa đẹp tuyệt với 2màu sáng - tối.
- trớc cảnh thiên nhiên đẹp làmNgời khôngg sao ngủ đợc
-> Không ngủ đợc còn lo nỗi nớcnhà, lo vận mệnh của đất nớc
? Chi tiết nào làm cho em chú ý và
hứng thú ? vì sao? b- Chi tiết làm em chú ý và hứngthú:
- cảnh đẹp ở chiến khu dới ánhtrăng làm cho HCM không ngủ đ-
ợc và không vì thế mà Ngời còn lonỗi nớc nhà
? Qua bài thơ em hiểu tác giả HCM
là ngời nh thế nào? c- Tác giả HCM là ngời yêu thiênnhiên, còn lo cho dân cho nớc
H S: Chuẩn bị ở nhà lập dàn bài dựa
vào dàn bài SGK/154 đến lớp thảo
là một bài thơ rất hay
- Học sinh trình bày miệng trớc lớp
- Học sinh khác nhận xét
+ Bài đợc Bác Hồ sáng tác 1947thời kỳ kháng chiến chống TDPháp (giai đoạn đầu rất gay go và
- Đọc bài cảnh khuya, em thấy đây
là 1 bức tranh thiên nhiên hiện ratrong tâm trí của Ngời là 1 bứctranh tuyệt đẹp, sinh động và hồn
Trang 34Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 57: Văn bản Một món quà của lúa non (cốm)
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tranh ảnh về cốm, cô gái làng vòng gánh cốm đi bánrong và bánh cốm
- Học sinh: SGK, soạn bài ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
-? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ "tiếng gà tra"
-? Nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm của bài (tiếng gà tra)
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: Việt Nam là một đất nớc văn hiến Văn hoá truyền
thống, Việt Nam thể hiện ngay ở những thứ quà bánh giản dị mang đặc sắc,
độc đáo của từng vùng, miền Nếu Nam Bộ có bánh (Tét, hủ tiếu) thì Huế có(bún bò, giò heo, cơm hến và các loại chè) Nghệ tĩnh có kẹo (Cu-dơ)… để
- Nói đến quà bánh Hà Nội cổ truyền thì không quên đợc (món phở, bún ốc) … để
và đặc biệt thanh nhã là (cốm vòng) Cốm Làng Vòng - Dịch Vọng Cầu Giấy.Cốm Vòng mùa thu càng dậy hết sắc hơng qua những trang văn tuỳ bút chânthành, tài hoa của những nghệ sĩ Hà Nội nh Thạch Lam, Nguyễn Tuân
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh
đọc, giải thích từ khó, thể loại, bố
cục
I- Đọc - tìm hiểu chung
1- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích SGK nêu
vài nét chính về tác giả, tác phẩm? a- Tác giả: Thạch Lam (1910 -1942) sinh tại Hà Nội, tên khai sinh
Nguyễn Tờng Vinh sau đổi thànhNguyễn Tờng Lân - là nhà văn nổitiếng trong nhóm tự lực văn đoàn.Trớc CM tháng 8-1945 ông có sởtrờng về chuyện ngắn và tuỳ bút.b- Tác phẩm: Bài "Một thứ quà củalúa non: Cốm" rút từ tập (Hà Nộibăm sáu phố phờng (1943) - viết vềcảnh sắc và phong vị của HN
Trang 35Y/c Học sinh đọc : Giọng thật tình
cảm tha thiết, trầm lắng, chậm, êm 2- Đọc - giải thích từ khó
P3: Đoạn còn lại - Giá trị của cốm
? Em hiểu tuỳ bút là gì? P3: Còn lại: Cách thởng thức cốm
H S:
G V: Bổ sung: Tuỳ bút là một thể
loại văn xuôi, thuộc loại kí thờng
ghi chép những hình ảnh, sự vật,
câu chuyện có thật và tác giả quan
sát chứng kiến -> thiên về biểu cảm
Hoạt động 3: Phân tích chi tiết II- Phân tích
GV: học sinh chú ý theo dõi đoạn 1 1- Giới thiệu về hạt cốm
? T/g đã mở đầu bài viết về cốm
bằng những hình ảnh, chi tiết nào?
hạt thóc nếp đầu tiên ngửi
thấy mùi thơm mát của lúa, hạt sữatrắng thơm, hơng vị ngàn hoa cỏ
G V:Giải thích: Thanh nhã, thanh
tao, hoà nhã tinh khiết, trong sạch
? Thanh nhã, tinh khiết, trắng thơm
thuộc từ loại gì? tác dụng của từ
> vẻ đẹp của cô gái Hà Nội và sự
độc đoán cổ truyền của một loại
Trang 36dụng cụ đồ nghề bán cốm.
? Theo lời t/g, cốm nơi nào ngon
? Đoạn 1 t/g sử dụng phơng thức
biểu đạt gì?
H S: Miêu tả, kể chuyện
G V: Y/c H S theo dõi đoạn 2 2- Giá trị của cốm:
? Những chi tiết, hình ảnh nào
miêu tả giá trị của cốm. "Cốm là thức quà riêng biệt … để của
đồng quê nội cỏ An Nam … để
? Giải thích từ "sêu tết"? Dùng cốm để làm quà sêu tết"
H S: "Sêu tết" nhà trai đa lễ vật đến
nhà gái trong dịp lễ, tết khi cha cới
(bánh cốm)
- An Nam: Tên gọi cũ của nớc Việt
Nam (dới thời Bắc thuộc, thời thuộc
Pháp)
G V: Nếu bánh trng bành giày là
đặc trng, đặc sản của Việt Nam
Vậy cốm có thể gọi nh vậy đợc
lâu bền -> hạnh phúc (sùng bái con
ngời của văn hoá nông nghiệp)
Phê phán làm mất đi cái tục lệ tốt
đẹp có ý nghĩa mà quí giá của nớc
mình lại thay bằng những thứ bóng
bẩy hào nhoáng thô kệch của nớc
ngoài
Trang 37- Vì cái quý giá để kiếm, để tìm,
? T/g tả hơng vị của cốm nh thế
nào?
Mùi thơm của lúa mới, của hoa cỏ
dại ven bờ, trong màu xanh của
cốm; cái tơi mát của lá non, trong
chất ngọt của cốm, cái dịu dàng
thanh đạm của loài thảo mật … để
cái mùi hơi ngát của lá sen già
Hoạt động 5: Bài tập trắc nghiệm IV- Luyện tập:
chọn ý đúng nói về cốm Bài tập trắc nghiệm
a- Cốm là 1 thứ quà thanh nhã, tinh
khiết
Trả lời: a, c, d
b- Cốm là 1 thứ quà hào nhoáng,
Trang 38B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: SGK - tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, soạn bài ở nhà
c- kiểm tra bài cũ:
-? Thế nào là điệp ngữ? cho ví dụ
-? Nêu các dạng của điệp ngữ
d- các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giờ trớc học thế nào là điệp ngữ đợc nhắc đi nhắc
lại (lặp đi lặp lại từ ngữ hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc, lối chơichữ, có tác dụng gì? tìm hiểu nội dung
H S nhắc lại kiến thức: thế nào là từ
đồng âm, xác định từ đồng âm
trong ví dụ sau:
Tôi đá quả bóng bay vút lên cao
Hòn đá nàynặng thật
Trang 39"lợi" trong bài ca dao? 2- Nhận xét:
H S: Lợi (1): Lợi lộc, lợi ích - Lợi (1): lợi lộc, lợi ích
Lợi (2, 3): Phần thịt ở chân răng - Lợi (2) (3): Phần thịt ở chân răng
? Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối bài
dựa vào hiện tợng gì của từ ngữ.
G V: Trong trờng trên ngời ta gọi
đó là cách chơi chữ => chơi chữ
? Thế nào là chơi chữ? 3- Ghi nhớ - SGK/164
H S: Đọc ghi nhớ - SGK:
GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi VD
chữ cho biết đó là lối chơi chữ gì? Tiếng tăm><nông nặc
b- Điệp phụ âm đầu:
c- Cá đối - cối đá
Mèo cái - mái kèo
Bí mật - bật mí
H S: SGK đầu tiên - tiền đầu (cách nói lái)
? Sầu riêng theo em hiểu có những
Trang 40- Sầu riêng (2): trái nghĩa với vuichung
=> Qua phân tích VD em có nhận
xét gì về các lối chơi chữ => chơi chữ bằng nhiều nghĩa, tráinghĩa
? Chơi chữ thờng đợc sử dụng ở
- Có nhiều lối chơi chữ
- Chơi chữ đợc dùng trong cuộcsống, trang thơ văn… để
3- Ghi nhớ SGK/165
H S làm bài độc lập tại lớp 1, 2 học
Giáo viên sửa (nếu sai) Bài 1: Từ ngữ chơi chữ: Liu diu,
rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu
lỗ, hổ mang
Bài 2: những tiếng chỉ các sự vậtgần nhau
- Thịt - mỡ - giò - nem - chả
- nứa - tre - trúc - hóp-> chơi chữ: câu 1: từ gần gũi vớithịt
Câu 2: gần gũi với nứa
Bài tập nhanh:
Còn trời, còn nớc còn non Bài tập nhanh
Còn cô bán rợu anh còn say sa Giải: Say sa
(ca dao) - Say sa: yêu thích cái đẹp, cảnh
đẹp thiên nhiên (trời, non, nớc)
? Phân biệt nghĩa của từ (say sa) => say sa: say mê sắc đẹp, vẻ duyên
dáng nhanh nhẹn của cô hàng rợu
=> biện pháp chơi chữ bằng từnhiều nghĩa với lối nói nớc đôi, lấplửng