A- Mục tiêucần đạt: Qua tiết học, giúp HS : 1/ Kiến thức.- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của nhân vật chính - anh thanh niên - trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình c
Trang 1A- Mục tiêucần đạt: Qua tiết học, giúp HS :
1/ Kiến thức.- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của nhân vật chính - anh thanh niên - trong công việc
thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm trong quan hệ với mọi ngời Cống hiến quên mình vì Tổ quốc
- Phát hiện đúng và hiểu đợc nghệ thuật kể chuyện , miêu tả sinh động , hấp dẫn trong truyện
2/ Kĩ năng : - Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt đợc truyện.
- Phân tích đợc nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Cảm nhận đợc một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm
3/ Thái độ: nghiêm túc, tích cực trong học tập.
Hoạt động 3) Bài mới :
(- GV giới thiệu bài )
Từ những cuộc gặp gỡ với những con
ngời lặng lẽ, bình thờng đang làm việc miệt
mài cho đất nớc ở Sa Pa - nơi nghỉ mát kì
thú nhng cũng là nơi sống và làm việc của
những con ngời lao động với những phẩm
chất trong sáng, cao đẹp, qua một chuyến
đi, ngỡ chỉ là đi chơi th giãn, nhà văn
Nguyễn Thành Long đã viết một truyện
ngắn đặc sắc , dào dạt chất thơ
sĩ số 9A 9B Hãy cho biết:
(1925-– tác phẩm Ngoài truyện, bút ký, ông còn làm thơ, viếtphê bình văn học
GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Tác phẩm: Viết nhân chuyến đi công tác Lào
Cai (1970) trong tập "Giữa trong xanh" in 1972
– tác phẩm Phần 3 (Còn lại): cuộc chia tay cảm độnggiữa anh thanh niên và đoàn khách
GV: Em có nhận xét gì về cốt truyện và nhân
vật?
4 Cốt truyện và nhân vật
Trang 2Giáo án Ngữ Văn 9
HS thảo luận, trả lời – tác phẩm Cốt truyện: đơn giản với một tình huống
độc đáo: cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên
và đoàn khách
– tác phẩm Cuộc gặp gỡ tình cờ, thuận lợi cho việc giớithiệu nhân vật chính là anh thanh niên, anh thanhniên đợc hiện ra qua cái nhìn và ấn tợng của cácnhân vật khác
GV: Nhân vật chính xuất hiện nh thế nào
(qua lời kể của ai)? Tác dụng của cách giới
thiệu đó?
1 Nhân vật anh thanh niên
– tác phẩm Qua lời kể của bác lái xe:
– tác phẩm Trên đỉnh Yên Sơn 2600m– tác phẩm Ngời cô độc nhất thế gian
– tác phẩm Nghề khí tợng kiêm vật lý địa cầu
Tình huống gặp gỡ làm quen bất ngờ, thú vị, cótác dụng gieo vào lòng ngời đọc, các nhân vật ấntợng đầu tiên mạnh mẽ, hấp dẫn
GV: Anh thanh niên đợc miêu tả nh thế nào? – tác phẩm Tầm vóc nhỏ bé
– tác phẩm Nét mặt rạng rỡ
– tác phẩm Gói thuốc làm quà cho vợ bác lái xe
– tác phẩm Mừng quýnh vì sách
– tác phẩm Tặng hoa cho cô gái
– tác phẩm Pha trà ngon mời khách
GV: Những cử chỉ, hành động đó thể hiện
tính cách gì ở anh thanh niên?
Thể hiện sự cởi mở, chân thành, ân cần, chu
đáo của anh thanh niên
Vì sao ông hoạ sĩ lại rất ngạc nhiên khi bớc
lên cầu thang đất?
HS thảo luận theo từng vấn đề
Ông ngạc nhiên khi thấy:
– tác phẩm Một vờn hoa thợc dợc tơi tốt
– tác phẩm Một căn nhà sạch sẽ với bàn ghế
– tác phẩm Cuộc đời riêng của anh thu dọn trong góctrái với một chiếc giờng, một bàn học, một giásách
– tác phẩm Nuôi gà, vờn thuốc quý, trồng hoa
GV: Thông qua lời kể của anh thanh niên,
em hiểu công việc của anh nh thế nào?
HS thảo luận, trình bày
– tác phẩm Đo gió, đo ma, đo nắng, tính mây, đo chấn
– tác phẩm Công việc đòi hỏi sự tỷ mỷ, công phu, chínhxác
– tác phẩm Máy Vin nhìn khoảng cách giữa các răng ca
mà đón gió
Trang 3Giáo án Ngữ Văn 9
– tác phẩm Nhìn gió lay lá hay nhìn trời thấy sao nàokhuất, sao nào sáng có thể tính đợc mây, gió.– tác phẩm Máy nằm dới sâu kia để đo chấn động vỏquả đất, lấy con số báo về bằng máy bộ đàm mỗingày
GV: Thái độ làm việc của anh ra sao?Thông
qua lời kể, tâm sự về công việc, chứng tỏ anh
thanh niên là ngời nh thế nào?
– tác phẩm Say sa, dù bất kể thời tiết thế nào cũngkhông bỏ một ngày, không quên một buổi.– tác phẩm Làm việc nghiêm túc đúng giờ, tận tâm tậnlực, có ý thức trách nhiệm và kỷ luật cao
GV: Vì sao anh có thể vợt qua những khó
khăn thử thách ấy?
HS thảo luận
– tác phẩm Anh xác định rõ mục đích công việc mìnhlàm, tìm thấy niềm vui trong công việc, chủ độngtrong cuộc sống
– tác phẩm Anh là ngời lạc quan, say mê công việc, sẵnsàng cống hiến tuổi trẻ, tài năng và sức lực cho
đất nớc
GV: Bắt gặp một đề tài quý, ngời họa sĩ
muốn vẽ anh, anh đã thể hiện thái độ nh thế
nào? Thái độ đó thể hiện đức tính nào?
HS căn cứ vào văn bản để trả lời
– tác phẩm Bác đừng mất công về cháu, để cháu giới
thiệu với bác ông kỹ s vờn rau hay nhà nghiên cứu sét 11 năm
Anh là ngời khiêm tốn, luôn hoà mình vào độingũ những ngời trí thức
GV: Nét đẹp trong tính cách của anh còn
đ-ợc thể hiện ngay cả trong suy nghĩ và quan
niệm ra sao?
– tác phẩm Quan niệm về ngời cô độc: ta với công việc
là hai
HS thảo luận, trả lời – tác phẩm Nỗi nhớ ngời, "thèm ngời"
– tác phẩm Vị trí cuộc sống: về ấn tợng mà mỗi con
ng-ời tạo ra trong cuộc đng-ời anh
Đó là những suy nghĩ rất đẹp của một tâm hồnyêu đời, yêu cuộc sống
GV: Thái độ của anh khi kể chuyện ra sao?
HS thảo luận, trả lời
– tác phẩm Kể chuyện một cách hồn nhiên, chân thành,say sa, sôi nổi
– tác phẩm Nói to những điều mà ngời ta chỉ nghĩ hay ítnghĩ
Tác giả khắc họa khá chân thực sinh động bứcchân dung đẹp đẽ về anh thanh niên, sống có lýtởng vui vẻ, thích giao tiếp, chu đáo với mọi ng-ời
GV: ấn tợng của em về anh thanh niên?
HS thảo luận, trả lời
Giữa thiên nhiên im ắng hiu hắt, giữa cái lặng
lẽ của Sa Pa vẫn vang lên những âm thanh trongsáng, vẫn ánh lên những sắc màu lung linh, lantỏa hơi ấm tình ngời và sự sống của những conngời lao động nh anh thanh niên Đó là những vẻ
đẹp thật giản dị nhng cũng thật thiêng liêng vớinhững khát vọng háo hức của con ngời lao động
Trang 4Giáo án Ngữ Văn 9
mới
.
.Hoạt động4) Củng cố : GV hỏi:
? Nhân vật anh thanh niên chủ yếu đợc tác giả miêu tả bằng cách nào ?
A Tự giới thiệu về mình C Hiện ra qua sự nhìn nhận đánh giá của các n/vật
B Đợc tác giả m/tả trực tiếp D Đợc giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già
A- Mục tiêu: Qua tiết học, giúp HS :
- Tiếp tục cảm nhận vẻ đẹp của các nhân vật khác trong truyện thể hiện trong công việc, trong cách sống và những suy nghĩ , tình cảm
Nắm bắt đợc nghệ thuật kể chuyện , miêu tả sinh động , hấp dẫn
2/ Kĩ năng.
- Nắm đợc những nét nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm và ý nghĩa của truyện
- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện
3/ Thái độ Tích cực tự giác học tập.Phát hiện đúng chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc
niềm hạnh phúc của con ngời trong lao động
Trang 5nhân vật anh thanh niên ?
Hoạt động 3 Bài mới :
(- GV giới thiệu vào bài bằng cách nêu vị
trí, vai trò của các nhân vật khác trong việc
khắc hoạ nhân vật và làm nổi bật chủ đề
của truyện GV: Điều gì giúp cho nhân vật
chính hiện lên sinh động đậm nét hơn?
2 Các nhân vật khác
– tác phẩm Nhân vật xuất hiện trực tiếp
– tác phẩm Nhân vật xuất hiện gián tiếp
GV: Bác lái xe là ngời nh thế nào?
– tác phẩm Từ đó em có nhận xét gì về bác lái xe?
a Nhân vật xuất hiện trực tiếp
– tác phẩm Đây là ngời trung gian, tạo ra sự gặp gỡ giữa cácnhân vật
GV: Từ những chi tiết viết về ông họa sĩ
già, hãy nêu cảm nhận về ông?
HS thảo luận, trả lời
– tác phẩm Là một ngời từng trải cuộc sống và am hiểunghệ thuật, lời nói, cử chỉ, thái độ của ông làm chonhân vật chính hiện ra rõ nét hơn, đồng thời lại khơigợi thêm nhiều khía cạnh ý nghĩa về cuôc sống vềnghệ thuật
– tác phẩm Ngay phút đầu gặp anh thanh niên, bằng sự từngtrải nghề nghiệp và niềm khát khao của ngời nghệ sĩ
đi tìm đối tợng của nghệ thuật, ông đã xúc động bốirối vì họa sĩ đã bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao -
GV: Suy nghĩ này của ông hoạ sĩ có tác
dụng gì trong truyện?
Chi tiết này giúp cho nhân vật chính hiện lên rõ néthơn
Trang 6– tác phẩm Hồn nhiên, ý tứ kín đáo.
GV: Cô gái không chỉ nhận ở anh thanh
niên một bó hoa mà còn nhận một bó hoa
nào khác nữa?
– tác phẩm Tìm thấy lẽ sống hớng đi cho mình
– tác phẩm Bó hoa tinh thần, sự háo hức và mơ mộng
GV: Tại sao cô gái lại có trạng thái "dạt
lên ấn tợng hàm ơn"?
HS thảo luận, trả lời
– tác phẩm Những thu lợm bổ ích phong phú tơi non vềnhận thức, tâm hồn, hiểu con đờng cô đang đi tới,yên tâm và vững tin vào quyết định mà cô đã lựachọn
– tác phẩm Sức tỏa sáng của nhân vật chính (anh thanhniên) giúp cô có sức mạnh, vững tin hơn bớc tiếp con
đờng mình đã chọn
b Nhân vật xuất hiện gián tiếp
* Ông kỹ s vờn rau
* Anh cán bộ nghiên cứu sét
GV: Trong truyện, chi tiết từ chối làm
mẫu vẽ của anh thanh niên gợi cho ngời
đọc suy nghĩ gì?
HS thảo luận, trả lời
Sự từ chối làm mẫu vẽ của anh thanh niên còn mở
ra trớc mắt ngời đọc cả đội ngũ những ngời tri thứccống hiến thầm lặng
– tác phẩm Ông kỹ s vờn rau Sa Pa ngày này sang ngàykhác rình xem ong thụ phấn cho su hào nh thế nào để
cứ thế đi thụ phấn cho từng cây su hào cho củ ngọthơn, to hơn
– tác phẩm Anh cán bộ nghiên cứu sét "Mời một nămkhông một ngày xa cơ quan, không đi đến đâu màtìm vợ"
GV: Từ đó em có nhận xét gì về nhóm
các nhân vật xuất hiện một cách gián tiếp?
Họ đang ngày đêm lao động miệt mài, cống hiếnthầm lặng, hy sinh cả tuổi trẻ hạnh phúc cá nhân, gópphần xây dựng đất nớc
GV: Nhan đề của tác phẩm là "Lặng lẽ Sa
Pa" Theo em, Sa Pa có "lặng lẽ" không?
Đằng sau cái sự lặng lẽ của Sa Pa là sự sôi độngcủa những con ngời lao động mới đang ngày đêmmiệt mài, âm thầm, lặng lẽ cống hiến, xây dựng Tổquốc
GV: Tại sao tất cả các nhân vật trong văn
bản đều không đợc gọi tên cụ thể?
Gọi chung chung nh vậy nhằm khắc họa rõ chủ đềtruyện: họ là những con ngời bình thờng, giản dịkhông tên không tuổi, họ ngày đêm lao động làmviệc, hy sinh tuổi trẻ, gia đình, hạnh phúc (cống hiếnthầm lặng)
GV: Sự xuất hiện của tất cả các nhân vật Sự xuất hiện các nhân vật khác làm nổi bật khắc
Trang 7– tác phẩm Truyện có nhiều chi tiết thực.
– tác phẩm Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm, nội tâm nhânvật
– tác phẩm Khắc họa rõ nét tính cách của nhân vật:
+ Qua lời nói, cử chỉ+ Qua việc làm + Các mặt khác
2 Về nội dung
Ca ngợi nét sống đẹp của con ngời lao động mớicống hiến cho đời một cách âm thầm lặng lẽ, nhữngcon ngời có lý tởng sống đẹp chấp nhận vị trí côngtác khó khăn và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Hoạt động4) Củng cố : GV hỏi:
? Nhân vật anh thanh niên chủ yếu đợc tác giả miêu tả bằng cách nào ?
A Tự giới thiệu về mình C Hiện ra qua sự nhìn nhận đánh giá của các n/vật
B Đợc tác giả m/tả trực tiếp D Đợc giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già
I Đề bài: Hãy tởng tợng mình gặp lại ngời lính lái xe, trong "Bài thơ về tiểu đội xe không
kính" của Phạm Tiến Duật Em hãy viết về cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó
Trang 8Giáo án Ngữ Văn 9
II Yêu cầu:
– tác phẩm Thể loại: tự sự + miêu tả nội tâm + nghị luận
– tác phẩm Nội dung: cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa em và anh bộ đội lái xe Trờng Sơn (Bài thơ về
tiểu đội xe không kính)
III Lập dàn ý (đại cơng hoặc chi tiết).
a Mở bài
1 Giới thiệu tình huống gặp gỡ (thời gian, không gian, địa điểm, nhân vật)
– tác phẩm Có thể là: Nhân ngày 22– tác phẩm12, trờng em tổ chức kỷ niệm ngày Thành lập Quân đội nhândân (ngày Quốc phòng toàn dân) có mời đoàn cựu chiến binh đến thăm trờng Em đợc nghe ngờichiến sĩ lái xe Trờng Sơn trong đoàn đại biểu đó kể chuyện
– tác phẩm Đêm thơ Phạm Tiến Duật đợc tổ chức tại nhà văn hoá mà em đến tham gia, tình cờ em gặp
một vị khách mời, ngời đó chính là anh lính lái xe Trờng Sơn năm xa trong Bài thơ về tiểu đội xe
không kính.
b Thân bài: Diễn biến cuộc gặp gỡ.
ý 1: Khắc họa hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe sau nhiều năm khi chiến tranh kết thúc
Giọng nói: khỏe vang
Tiếng cời: sảng khoái
Khuôn mặt: thể hiện vẻ già dặn – tác phẩm từng trải nhng vẫn có nét hóm hỉnh, yêu đời
Trang phục: bộ quân phục mới, trang trọng, oai nghiêm, đĩnh đạc
ý 2: Cuộc trò chuyện với ngời chiến sĩ
Ngời lính Trờng Sơn kể lại cuộc sống chiến đấu những năm đánh Mỹ gian khổ ác liệt
"Trên tuyến đờng Trờng Sơn, giặc Mỹ đánh phá vô cùng khốc liệt, bom Mỹ cùng với nhữngcung đờng – tác phẩm đốt cháy những cánh rừng
Vậy mà trên những tuyến đờng ấy, các đoàn xe vận tải vẫn ngày đêm nối đuôi nhau ra tiềntuyến (cùng sự giúp đỡ của các cô gái thanh niên xung phong)
Điều đáng nhớ là những chiếc xe ở Trờng Sơn trong những năm tháng ấy rất đặc biệt vì bom
đạn của Mỹ ném nh ma khiến kính xe đều vỡ hết, ngay cả đèn cũng vỡ hết, mui xe cái thì bị bẹp,méo, cái thì bung hẳn ra khỏi xe, thùng xe không cái nào không trầy xớc
Có thể nói những phơng tiện của ta lúc đó rất thiếu tốn, thô sơ Nhng với lòng yêu nớc, chúng
ta vẫn chiến đấu với tinh thần nhiệt tình hăng hái
Chú còn nhớ với những chiếc xe nh thế bọn chú lái xe cho xe chạy mà không có vật che chắnnào Trời! Gió táp vào mặt vào mắt cay sè, bụi thì khỏi phải nói Bụi Trờng Sơn phun tóc trắng xoá
nh ngời già, mặt lấm lem Thế mà vẫn phì phèo hút thuốc không cần rửa, vẫn rất vui, nhìn nhautrông thật ngộ mỗi khi có dịp dừng chân, ai nấy đều cời
Những ngày ma thì khổ hơn nhiều, ma xối xả ớt áo, những giọt ma lớn rát mặt, có trải quachứng kiến chú mới hiểu đợc thế nào là:
Trờng Sơn, đông nắng tây ma
Ai cha đến đó nh cha rõ mình.
Ma thì mặc ma, anh em lái xe vẫn tiếp tục cầm vô lăng lái hàng trăm cây số nữa, gió lùa quần
áo lại khô Cứ nh vậy mà vợt qua ngày tháng khó khăn
Không có kính cũng thật là thú vị, bởi cả không gian rộng lớn nh ùa vào buồng lái nào cánhchim hiếm hoi ở Trờng Sơn, sao trời và con đờng xa dài thẳng tít tắp nh chạy thẳng vàotrái tim ngờichiến sĩ lái xe – tác phẩm tâm hồn ngời chiến sĩ lúc đó thật sự vui – tác phẩm 1 niềm vui phơi phới của ngời thanh
Trang 9Giáo án Ngữ Văn 9
niên đánh giặc
Xẻ dọc Trờng Sơn đi đánh Mỹ
Mà lòng phơi phới dậy tơng lai.
Bọn chú, những ngời chiến sĩ lái xe rất hiểu nhau mỗi khi gặp mặt là tay bắt mặt mừng, bắt tayqua những ô kính vỡ, tiếp cho nhau sức mạnh hơi ấm tình đồng đội – tác phẩm những chiếc xe không kínhcủa ngời lính đã về đây tụ họp thành "tiểu đội xe không kính"
Các chú nấu cơm bằng bếp Hoàng Cầm giữa trời, dù chỉ có bữa cơm đạm bạc giữa rừng nhngchứa đựng trong đó là tình cảm đồng chí, đồng đội keo sơn nh tình cảm gia đình Hành trang nghỉngơi quý giá và dã chiến của ngời lính khi đó là chiếc võng dù mắc tạm bợ nghỉ ngơi qua loa rồi lạitiếp tục lên đờng với những chiếc "xe không kính"
Tôi ngây thơ hỏi chú:
Vậy thì làm sao ta có thể thắng Mỹ khi mà ta chỉ có những chiếc xe không kính còn chúnglại có vũ khí hiện đại, tối tân?
– tác phẩm Cháu biết không bởi trên những chiếc xe đó có một trái tim: trái tim ngời chiến sĩ, một tráitim của tuổi trẻ yêu đời đầy sức trẻ, nhiệt tình, sôi nổi lạc quan, yêu nớc tha thiết căm thù giặc Mỹ,trái tim của sự chính nghĩa, sức mạnh kỳ diệu tăng lên gấp bội Cuối cùng ta đã đánh cho Mỹ cút,ngụy nhào
Kể đến đây tôi thấy ánh mắt của ngời lính sáng ngời Khuôn mặt rạng rỡ, dờng nh đang sốnglại những năm tháng ở chiến trờng xa Tôi ao ớc và khâm phục khi hình dung ra con đờng mòn HồChí Minh những năm đánh Mỹ đầy bom rơi đạn nổ, đầy gian khổ thiếu thốn hy sinh mà những ng ờilính lái xe vẫn coi thờng hiểm nguy, vẫn dốc lòng dốc sức vì miền Nam ruột thịt, vì sự nghiệp cáchmạng
Nhờ có những ngời chiến sĩ lái xe, những cô thanh niên xung phong mà chúng ta mới có cuộcsống tơi đẹp hôm nay
– tác phẩm Từ đó bày tỏ những suy nghĩ về chiến tranh (tàn phá cuộc sống, bất chấp quyền đợc sốnghoà bình của con ngời ), về quá khứ hào hùng của cha anh là trang sử vàng chói lọi đã đi vào thơca:
Đờng ra trận mùa này đẹp lắm Trờng Sơn đông nhớ Trờng Sơn tây.
– tác phẩm Trách nhiệm gìn giữ hoà bình
c Kết luận: Cuộc chia tay và ấn tợng trong lòng nhân vật tôi về ngời lính và ớc mơ của nhân
vật tôi
IV Đáp án: Biểu điểm
– tác phẩm Hình thức: – tác phẩm Đúng thể loại
– tác phẩm Bố cục rõ ràng mạch lạc 2 điểm.
– tác phẩm Nội dung: Diễn đạt trôi chảy theo các
nội dung
Mở bài: 1 điểm
Thân bài: (2 ý) 5 điểm
Kết bài: 1 điểm
Hoạt động 4: Củng cố Giáo viên thu bài đúng giờ.
Hoạt động 5: HDVN Học bài, ôn bài…
Trang 10A- Mục tiêu
1/ Kiến thức:Giúp HS: Hiểu và nhận diện đợc thế nào là ngời kể chuyện, vai trò và mối quan hệ
giữa ngời kể với ngôi kể trong văn bản tự sự
2/ Kĩ năng.– tác phẩm Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng nh
trong khi viết văn
nhân vật anh thanh niên ?
Hoạt động 3 Bài mới :
(- GV giới thiệu vào bài
Kiểm tra sĩ số 9A, 9B
HS đọc đoạn văn SGK và giới thiệu 1 Ví dụ:
Trang 11* Kể về phút chia tay giữa cô kỹ s trẻ, ông họa sĩ già
và anh thanh niên
GV: Trong câu b: (HS dựa vào gợi ý
SGK trả lời):
Ai là ngời kể chuyện? Vì sao? Nếu là
một trong 3 nhân vật trong đoạn văn thì
ngôi kể và đoạn văn phải thay đổi nh thế
nào?
– tác phẩm Ngời kể về phút chia tay trong đoạn văn đókhông xuất hiện, dĩ nhiên là không phải một trong banhân vật đợc nhắc tới trong đoạn văn
– tác phẩm Vì nếu là một trong ba nhân vật trong đoạn văntrên thì ngôi kể phải thay đổi – tác phẩm lời văn phải thay đổi.– tác phẩm Trong đoạn văn, các nhân vật đều trở thành đối t-ợng miêu tả khách quan
Ví dụ:
+ Anh thanh niên vừa vào, kêu lên
+ Cô kỹ s mặt đỏ ửng
+ Bỗng ngời họa sĩ già quay lại
Ngời kể chuyện không xuất hiện trong đoạn văn – tác phẩmkhách quan kể lại (ngôi thứ 3)
* Nh vậy nếu ngời kể là một trong ba nhân vật trênthì phải thay đổi ngôi kể: xng "Tôi" hoặc xng tên 1trong 3 nhân vật đó, do vậy lời văn dẫn dắt phải thay
đổi theo cho phù hợp với ngôi kể
Ngời kể chuyện ở đây là vô nhân xng không xuấthiện trong câu chuyện (có thể hiểu là ngôi thứ 3)
? Câu hỏi c: Những câu:
(1) "Giọng cời nhng đầy tiếc rẻ"
(2) "Những ngời con gái sắp xa ta,
không biết bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta
nh vậy " là nhận xét của ngời nào về ai?
Là lời nhận xét của ngời kể chuyện về anh thanhniên về suy nghĩ của anh
* Cũng có khi ngời kể nhận xét khách quan, có khinhập vai vào một (ngôi thứ 1)
– tác phẩm Câu nhận xét thứ (2) ngời kể chuyện nh nhập vaivào nhân vật anh thanh niên để nói hộ những suy nghĩ
và tình cảm của anh, tuy nhiên vẫn là câu trần thuật(câu kể) của ngời kể chuyện Câu nói đó không đơnthuần là nói hộ tâm trạng của anh thanh niên mà làtiếng lòng, tâm trạng của nhiều ngời trong tình huống
đó Nếu đây chỉ là câu nói của anh thanh niên thì tính
khái quát sẽ bị mất đi (hoặc hạn chế nhiều)
Trang 12Giáo án Ngữ Văn 9
GV yêu cầu HS thảo luận: Ngời kể
chuyện căn cứ vào đâu để có thể nhận xét
về tâm trạng, cảm xúc, hành động của
các nhân vật?
* Ngời kể căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câuchuyện, đối tợng đợc miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn vàlời văn, để nhận xét về tâm trạng, cảm xúc, hành
động của các nhân vật
Từ đó, ngời kể nh thấy hết và biết tất cả mọi việc,moi ngời, mọi hoạt động, tâm t, tình cảm của cácnhân vật
GV: Nh vậy trong đoạn văn trên ngời kể
không hề xuất hiện, nhng ta vẫn cảm
nhận đợc gì?
Ngời kể tuy không xuất hiện nhng lại có mặt ở hầuhết các phần, các câu trong đoạn, là ngời hiểu biếtmọi việc về các nhân vật, kể, nhận xét, đánh giá vềhọ
* Không nên đồng nhất ngời kể chuyện với tác giả,ngay cả khi ngời kể xng "tôi"
Hoạt động 4: Củng cố
GV khắc sâu kiến thức cơ bản toàn bài
Hoạt động 5 HDVN: Học bài, chuẩn bị bài mới
Trang 13
2/ Kĩ năng.– tác phẩm Rèn luyện kỹ năng kháI quát một số kiến thức về các phơng châm trong hội thoại
X-ng hô troX-ng hội thoại, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp…
Hoạt động 3 Bài mới :
Kiểm tra sĩ số 9A, 9B
GV: Nêu khái niệm về các phơng
châm hội thoại đó?
1 Phơng châm về lợng – tác phẩm Khi giao tiếp cần nói có
nội dung – tác phẩm nội dung lờinói phải đúng yêu cầu giaotiếp (không thừa, khôngthiếu)
Trang 14dùng gạch nối 2 cột cho đúng 3 Phơng châm quan hệ – tác phẩm Nói đúng vào đề tài giao
HS đọc kỹ yêu cầu bài tập? 2 Bài tập: Kể tên một tình huống trong đó có một hoặc một
số phơng châm hội thoại nào đó không đợc tuân thủ
– tác phẩmTruyện "Chào hỏi" – tác phẩm Chào hỏi nh trong truyện là không tuân thủ phơng châm
lịch sự: làm phiền ngời khác
– tác phẩm Truyện "Mất rồi" – tác phẩm Nói nh truyện "Mất rồi" không tuân thủ phơng châm cách
thức: nói năng không rõ ràng gãy gọn: ngời nghe hiểu sai, mơhồ
Hoạt động 2 Xng hô trong hội
1 Đại từ xng hô (nhân xng)
– tác phẩm Tôi, tớ, chúng tôi,chúng tớ
– tác phẩm Cậu, bạn: cáccậu, các bạn
– tác phẩm Em, anh, chị,chú, bác, cô, dì,…
Mai, Lan, Hoa,Hồng, Huệ,…
Trang 15Giáo án Ngữ Văn 9
theo phơng châm: xng khiêm hô
tốn, em hiểu phơng châm đó nh
thế nào? Cho ví dụ (thảo luận)
– tác phẩm Hô tôn: gọi ngời đối thoại một cách tôn kính (lu ý: đây
không chỉ là phơng châm xng hô riêng trong tiếng Việt màcòn là phơng châm xng hô trong ngôn ngữ phơng Đông, nhất
là trong tiếng Hán – tác phẩm Nhật – tác phẩm Triều Tiên)
b Những từ ngữ xng hô thể hiện phơng châm trên
* Từ ngữ xng hô thời trớc:
– tác phẩm Bệ hạ: từ dùng để goi vua, ý tôn kính.
– tác phẩm Bần tăng: nhà s nghèo (tự xng một cách khiêm tốn) – tác phẩm Bần sĩ: kẻ sĩ nghèo
– tác phẩm Đại ca, đệ, muội
* Xng hô hiện nay:
– tác phẩm Quý ông, quý bà, quý cô, quý cậu (dùng để gọi ngời
đối thoại tỏ ý lịch sự tôn kính)
Gọi bác thay con (thay cho từ chị)
HS thảo luận vấn đề: Vì sao
trong tiếng Việt khi giao tiếp
ng-ời nói phải hết sức chú ý đến việc
Ngợc lại nhiều trờng hợp giao
tiếp không tiến triển đợc nếu xng
hô quá ngỡng Ví dụ:
Ví dụ: Khi gọi điện thoại nếu trong gia đình có nhiều thếhệ: gọi con 60 tuổi bằng cụ thì khó giao tiếp (còn bố mẹ đối t-ợng giao tiếp) nếu có thân mật tùy mức độ mà xng hô
Hoạt động 3 III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
– tác phẩm Nhắc lại lời hay ýcủa ngời khác không cầnnguyên vẹn có sự điềuchỉnh (đúng ý chính).– tác phẩm Để sau dấu 2 chấm và trong
ngoặc kép
– tác phẩm Không dùng dấu 2chấm, không dùng dấungoặc kép (có thể thêm từ
rằng, là).
Giống: Cùng dẫn lại lời củangời dẫn
– tác phẩm ý của ngời khácthông qua lời
HS đọc Bài tập 2, phân tích yêu
cầu của bài tập
Bài tập 2 SGK (191).
Chuyển lời đối thoại trong đoạn
trích thành lời dẫn gián tiếp
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là: quân Thanh kéo
sang, nếu nhà vua mang (quân) binh ra đánh thì khả năng
Trang 16Giáo án Ngữ Văn 9
thắng hay thua?
Gợi ý: lời dẫn trực tiếp (lời đối
thoại) của Quang Trung và
Nguyễn Thiếp Quang Trung ở
ngôi nào? Chuyển sang ngôi nào?
từ đó có cách dẫn gián tiếp
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bây giờ trong nớc trống không,lòng ngời tan rã, quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình
hình quân ta yếu hay mạnh, nhà vua đi chuyến này, chỉ không
quá mời ngày là quân Thanh sãe bị dẹp tan
* Những đổi thay về từ ngữ: Tôi (1), nhà vua (3) chúa công(2), nhà vua (3)
Bây giờ (thời gian hiện tại), bấy giờ (thời gian ấy) đây (đặc
điểm cụ thể), lợc
Hoạt động 4: Củng cố
GV khắc sâu kiến thức cơ bản toàn bài
Hoạt động 5 HDVN: Học bài, chuẩn bị bài mới.
1/ Kiến thức: Kiểm tra đánh giá việc nắm bắt những kiến thức về tiếng Việt đã học nh :
-Nhận biết và hiểu tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
-Biết chuyển đổi câu theo lối dẫn trực tiếp và gián tiếp
-Biết vận dụng các phơng châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp.
- Hiểu nghĩa , cách dùng từ Hán Việt.
2/ Kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng nhận biết và khả năng vận dụng vào thực hành của h/s.
3/ Thái độ: Nghiêm túc làm bài.
B/ Chuẩn bị:
GV: Đề, giáo án.
HS: Giấy , bút
C Hoạt động Kiểm tra:
1/ma trận hai chiều
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Cách dẫn trực tiếp, gián
A- Trắc nghiệm khách quan : (2 điểm)
Câu 1 : (0,25 điểm) Khoanh tròn chỉ chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng
Lời dẫn trực tiếp thờng có mấy cách thể hiện?
Trang 17Giáo án Ngữ Văn 9
A- 1 cách B- 3 cách C- 2 cách D- 4 cách
Câu 2 (0,5 điểm) Điền các từ : thuật lại, nhắc lại vào câu sau :
Dẫn trực tiếp, tức là nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật ; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép
Dẫn gián tiếp, tức là lời nói hay ý nghĩ của ng ời hoặc nhân vật,
có điều chỉnh cho thích hợp ; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
Câu 3( 0.25 điểm) Bóng hồng nhác thấy nẻo xa
Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai
Từ “Bóng hồng” trong câu thơ trên đợc sử dụng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ hay hoán dụ ?
Câu 4 : (0,25 điểm) Câu thơ có từ “ngọn” đợc dùng với nghĩa chuyển là :
A- Lá bàng đang đỏ ngọn cây (Tố Hữu)
B- Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu (Bằng Việt)
Câu 5) (0,5điểm) Một bạn học sinh nói với thầy giáo nh sau :
- Tha thầy ! Tuần này, lớp em có nhiều yếu điểm lắm ạ.
a) Bạn học sinh đó dùng từ "yếu điểm" ở trờng hợp này đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
b) Giải thích nghĩa của từ "yếu điểm" :
Câu 6 (0,25 điểm) “Hỏi tên rằng : Mã Giám Sinh
Hỏi quê rằng : huyện Lâm Thanh cũng gần”
Lời nói của Mã Giám Sinh đã không tuân thủ các phơng châm hội thoại nào?
A Phơng châm về lợng
B Phơng châm lịch sự
C Phơng châm về chất
D Phơng châm cách thức.
II/ Tự luận ( 8 điểm)
Câu 1 / Chép lại 6 câu cuối đoạn trích cảnh ngày xuân trong truyện Kiều của Nguyễn
Du và phân tích giá trị của các từ láy trong đoạn?
Câu 2/ Viết đoạn hội thại trong đó có sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp Gạch chân các lời dẫn đó?
Đề 2/ lớp 9A
A- Trắc nghiệm khách quan : (2 điểm)
Câu 1 : (0,25 điểm) Khoanh tròn chỉ chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng
Muốn dẫn lời nói hay ý nghĩ của một ngời hay một nhân vật ta có :
A- 1 cách B- 3 cách C- 2 cách D- 4 cách
Câu 2 (0,5 điểm) Điền các từ : thuật lại, nhắc lại vào câu sau :
Dẫn trực tiếp, tức là nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật ; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép
Dẫn gián tiếp, tức là lời nói hay ý nghĩ của ng ời hoặc nhân vật,
có điều chỉnh cho thích hợp ; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
Câu 3 (0,25 điểm) “Ta đi trọn kiếp con ngời
Vẫn không đi hết mấy lời mẹ ru”
Từ “đi” đợc dùng theo nghĩa nào?
A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển
Câu 4 : (0,25 điểm) Câu thơ có từ “ngọn” đợc dùng với nghĩa gốc là :
A- Lá bàng đang đỏ ngọn cây (Tố Hữu)
B- Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu (Bằng Việt)
C- Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng (Bằng Việt)
D- Nghe ngọn gió phơng này thổi sang phơng ấy (Chính Hữu).
Câu 5) (0,5điểm) Một bạn học sinh nói với thầy giáo nh sau :
- Tha thầy ! Tuần này, lớp em có nhiều yếu điểm lắm ạ.
a) Bạn học sinh đó dùng từ "yếu điểm" ở trờng hợp này đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
b) Giải thích nghĩa của từ "yếu điểm" :
Trang 18Giáo án Ngữ Văn 9
Câu 6 (0,25 điểm) “Hỏi tên rằng : Mã Giám Sinh
Hỏi quê rằng : huyện Lâm Thanh cũng gần”
Lời nói của Mã Giám Sinh đã không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?
II/ Tự luận (8 điểm)
Câu 1/ Chép đúng 1 điểm.
- Chỉ ra và phân tích giá trị của các từ láy 3 Điểm
ở sáu câu thơ cuối là cảnh chị em Kiều du xuân trở về Bên cạnh vẻ thanh thoát, dịu nhẹ củamùa xuân nh ở những câu thơ trớc, khung cảnh mùa xuân đến đây đã mang một sắc thái khác vớibức tranh lễ hội rộn ràng, nhộn nhịp:
Tà tà bóng ngả về tây, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
- Khung cảnh toát lên vẻ vơng vấn khi cuộc du xuân đã hết;
- Các từ tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ vừa gợi tả sắc thái cảnh vật vừa gợi ra
tâm trạng con ngời Dờng nh có cái gì đó đang mơ hồ xâm lấn, cảnh vật đã nhuốm sắc thái vơngvấn, man mác của tâm trạng con ngời
- Đến những câu thơ cuối đoạn trích này, sự chuyển biến dù nhẹ nhàng của cảnh vật và tâmtrạng con ngời cũng đủ tạo ra dự cảm về những sự việc sắp xảy ra
-Câu 2/ Viết đoạn văn: 2điểm( nội dung và hình thức)
Đúng yêu cầu và Gạch chân; 2 điểm
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1/ Kiến thức- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lợc ngà.
-Cảm nhận đợc tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu Nghệ
Trang 19Giáo án Ngữ Văn 9
thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.
2/ Kĩ năng- Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong
Trang 20Giáo án Ngữ Văn 9
Hoạt động 1.ổn định tổ chức
Hoạt động 2/ Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 3/ Bài mới.
kể chuyện, dẫn chuyện thờng thoải mái tự nhiên, giọng thân mật, dân dã.
ời cha dồn hết tình cảm yêu quý, nhớ thơng đứa con vào việc làm chiếc lợc bằng ngà voi để tặng cô con gái bé bỏng Trong một trận càn, ông hi sinh Trớc lúc nhắm mắt ông còn kịp trao cây lợc cho ngời bạn.
Trang 21Hoạt động 3 Bài mới :
Kiểm tra sĩ số 9A, 9B
HS thảo luận, trả lời.
b Thái độ và hành động của Thu khi nhận ra ngời cha.
* Thu nghe bà giải thích về vết sẹo Sự nghi ngờ đợc giải toả
- Nghe bà kể nằm im, lăn lộn, thở dài
* Khi nghe ba nói, thét lên: "Ba!".
- Ôm chặt cổ ba khóc, hôn ba siết chặt cổ đôi vai run run.
* Tính cách: Mạnh mẽ dứt khoát, rạch ròi, cứng cỏi đến mức tởng nh ơng ngạnh nhng vẫn là đứa trẻ con hồn nhiên ngây thơ.
HS đọc phần 2
GV: Tình cảm của ông Sáu
dành cho con đợc thể hiện qua chi
tiết, sự việc nào?
HS nêu ý kiến.
2 Tình cảm cha con sâu nặng
* ở chiến trờng: Bác chỉ đa con đến.
* Về nhà: Tình cha con nôn nao, không chờ xuồng cập bến, nhảy lên.
- Bớc vội, bớc dài, kêu to: Thu con!
Trang 22Giáo án Ngữ Văn 9
Tình yêu con vô bờ bến
* Khi ra đi, ân hận về việc đánh con.
- Làm chiếc lợc ngà cho con (ca từng chiếc răng lợc Trên sống lợc khắc dòng chữ
- Ông hi sinh khi cha kịp trao vào tay đứa con gái chiếc lợc ngà.
+ Gợi cho ngời đọc nghĩ và thấm thía những
đau thơng mất mát, éo le mà chiến tranh mang
đến cho bao con ngời, bao gia đình.
Tổng kết
GV yêu cầu HS nêu những nét
khái quát về nội dung và nghệ
đồng cảm chia sẻ với các nhân vật Qua ý nghĩa, cảm xúc của nhân vật kể chuyện thì các chi tiết, nhân vật trong truyện bộc lộ rõ hơn ý nghĩa, t t- ởng của truyện, thêm sức thuyết phục.
- Câu chuyện trở nên đáng tin cậy, ngời kể chr
động điều khiển nhịp kể theo trạng thái cảm xúc của mình, chủ động xen ý kiến bình luận
2 Nội dung
Truyện diễn tả một cách cảm động tình cảm của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh chiến tranh, qua đó tác giả khẳng định và ca ngợi tình cảm cha con thiêng liêng nh một giá trị nhân bản sâu sắc.
Hoạt động 4 Củng cố: GV khắc sâu kiến thức cơ bản cần nhớ.
Trang 23Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 9
Giúp HS:
1/ Kiến thức– Trên cơ sở ôn tập, nắm vững các bài thơ, truyện hiện đại đã học (từ bài 10 đến
bài 15) làm tốt yêu cầu của bài kiểm tra 1 tiết tại lớp
2/ Kĩ năng– Qua bài kiểm tra, GV đánh giá được kết quả của HS về tri thức, kỹ năng,để có
định hướng khắc phục những điểm còn yếu
3/ Thái độ : Nghiêm túc làm bài
B/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Đề kiểm tra, giáo án.
2/ Học sinh: Giấy , bút
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt dộng 1/ ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số: 9A 9B
Hoạt động 2/ Kiểm tra
1/Ma trận đề kiểm tra
Câu 1 Câu "bài thơ thể hiện hình tượng người lính cách mạng và tình đồng chí thiêng liêng của anh
Bộ đội Cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp" là nhận định nội dung tác phẩm nào?
A Ánh trăng – Nguyễn Duy
B Đồng chí – Chính Hữu
Trang 24Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 9
C Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận
D Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật
Câu 2 / Nhận định nào đúng nhất về hình ảnh người mẹ Tà Ôi trong bài thơ: "Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ" – Nguyễn Khoa Điềm?
A Người mẹ cần cù lao động, có tình yêu con mãnh liệt
B Người mẹ yêu con, mơ ước cho con khôn lớn trưởng thành
C Người mẹ cần cù dũng cảm, có tình yêu con thắm thiết gắn bó hoà quyện trong tình yêu đấtnước và khát vọng độc lập tự do
D Người mẹ yêu con, quyết chiến đấu giành độc lập, tự do
Câu 3/ Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi (từ câu 3 đến câu 6)
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng bếp lửa.
D Hồi tưởng về hình ảnh bà và bếp lửa
Câu 4 Hình ảnh bếp lửa trong đoạn thơ trên có ý nghĩa gì?
A Biểu tượng cho cuộc sống bình dị, vất vả của bà, người phụ nữ trong gia đình
B Biểu tượng cho sự hy sinh của người phụ nữ trong gia đình
C Biểu tượng cho mái ấm gia đình
D Biểu tượng cho sự chăm chút tấm lòng yêu thương, chia sẻ của người bà
Câu 5/ Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ là gì?
A Miêu tả kết hợp với biểu cảm
B Tự sự kết hợp với miêu tả
C Tự sự kết hợp với bình luận
D Biểu cảm kết hợp với bình luận
Câu 6/ Từ nào sau đây không phải là từ láy?
Trang 25Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 9
Câu 2 ( 2 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 5 đến 7 dòng ) giải thích nhan đề
truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
Nội dung: (5 điểm)
* MB: (0,5 điểm) – giới thiệu được tác giả, tác phẩm, nhân vật ông Hai
– Nêu được nhận định cần chứng minh: Kim Lân đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế diễnbiến tâm trạng ông Hai khi nghe làng Chợ Dầu theo giặc
* TB (4 điểm): – phân tích tâm trạng (3,5 điểm)
+ Nêu được hình ảnh ông Hai nghe tin làng đang náo nức phấn khởi 0,5đ
+ Đón nhận tin dữ với thái độ bàng hoàng, sửng sốt (0,5 đ)
+ Tâm lý nhục nhã, tủi khổ thành nỗi ám ảnh sợ hãi lo lắng bị đẩy vào tình thế bế tắc tuyệtvọng trước sự lựa chọn đau đớn (0,5đ)
+ Cuộc trò chuyện với đứa con nhỏ cho vơi đi nỗi bế tắc
+ Tình yêu sâu nặng với làng và thủy chung với cách mạng của ông Hai (0,5đ)
+ Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai, của người nông dân trong kháng chiến (0,5 đ)
3 KB: (0,5đ): khẳng định thành công của Kim Lân trong nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật,nét mới trong tình cảm của người nông dân trong kháng chiến so với giai đoạn trước, cảm nghĩ bảnthân
Hình thức: – bố cục rõ đủ, diễn đạt lưu loát, ít sai lỗi chính tả
Câu 2: 9B ( 2 điểm )
Học sinh cần nêu được một số ý sau:
* Về kiến thức: nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” trong truyện ngắn của Nguyễn Thành Long thể
hiện hai ý nghĩa:
- Khi mới đọc nhan đề của tác phẩm, ngời ta nghĩ ngay đến một mảnh đất có không
gian lặng lẽ, thanh bình, một nơi nghỉ mát, du lịch kỳ thú ( 0,5đ )
- Đọc và hiểu kỹ tác phẩm, người đọc sẽ thấy ý nghĩa sâu sắc, độc đáo, ấn
tựơng về nhan đề của truyện ngắn Trong không khí lặng lẽ của Sa Pa, ta bắt gặp có biết baocon người âm thầm, bình dị, say mê, lặng lẽ làm việc, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ đất nước ( 1, đ )
* Về diễn đạt: Văn viết trong sáng, rõ ràng, không sai các loại lỗi ( 0, 5 đ )
Trang 26
Giáo án Ngữ Văn 9
Câu 2 9A( 2 điểm )Giải thích nhan đề “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ
Phạm Tiến Duật
Học sinh cần nêu đợc một số ý sau:
* Về kiến thức: nhan đề “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật
thể hiện :
- Nhan đề bài thơ dài nh một câu văn xuôi với hình ảnh những chiếc xe không kính rất
độc đáo, mới lạ Nó lạ trong đời thờng song không hề lạ trong cuộc chiến tranh ác liệt
Hoạt động 4- Củng cố : Thu bài nhận xét
Hoạt động 5- H ớng dẫn về nhà : Soạn tác phẩm Cố hơng (Lỗ Tấn).
1 Kiến thức Giúp học sinh bớc đầu hiểu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông,
đồng thời cảm nhận đợc những dóng góp của Lỗ Tấn cho nền văn họcTrung Quốc và văn học nhân loại
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc - hiểu và tóm tắt tác phẩm, phát hiện phơng thức biểu
đạt
3 Thái độ : Bồi dỡng tình yêu quê hơng, đất nớc, biết trân trọng tình cảm cao đẹp
giữa con ngời với con ngời
B- Chuẩn bị :
GV-Giáo án, Sách Bồi dỡng ngữ văn 9
Trang 27Giáo án Ngữ Văn 9
HS - Đọc văn bản theo câu hỏi hớng dẫn
C- Hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1- ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 9A 9B
Hoạt động 2- Kiểm tra :
Chơng trình ngữ văn 7, 8 em đã học những bài thơ của tác giả nào ở Trung Quốc?
- Đỗ Phủ : Viên lại ở Thạch Hào
- Lý Bạch : Xa ngắm thác núi L, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Lỗ Tấn (1881-1936) là nhà văn nổi tiếng của Trung
Quốc Thời thanh niên ông từng học nhiều nghề nh hàng
hải, khai mỏ, nghề y mong muốn đem kiến thức khoa học
giúp nớc, giúp dân Nhng ông nhận thức rằng sự dốt nát,
ngu muội là căn bệnh nguy hiểm nhất cần chữa đầu tiên,
ông chuyển sang viết văn nhằm thức tỉnh, cải tạo đầu óc
ngu muội và hèn nhát của quần chúng
Sự nghiệp sáng tác của ông phong phú, tác phẩm
giàu giá trị hiện thực và tính chiến đấu Giọng văn của ông
bề ngoài lạnh lùng, điềm tĩnh nhng bên trong sôi sục nhiệt
huyết yêu nớc và tinh thần đấu tranh
TP tiêu biểu : 17 tập tạp văn, hai truyện ngắn : “Gào
thét”, “Bàng hoàng” và tiểu thuyết “A.Q chính truyện”
1981 thế giới kỷ niệm 100 năm ngày sinh của ông nh
một danh nhân văn hoá nhân loại
- GV thuyết trình :
Là truyện ngắn tiêu biểu rút trong tập gào thét (1923)
Lỗ Tấn phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến và
đặt ra vấn đề con đờng của nông dân trong toàn xã hội để
mọi ngời cùng suy ngẫm
Tìm hiểu bố cục truyện
- HS và GV đọc 1 lần Chú ý ngắt ở phần tách đoạn.
- Xác định ngôi kể ? (ngôi thứ nhất) Nội dung kể ? Trình tự
kể nh thế nào ? (theo trình tự thời gian – tác phẩm sự kiện)
+ Truyện kể lại một chuyến về quê của nhân vật “Tôi”
- Ngôi kể thứ nhất : xng tôi nhng có nên đồng nhất tôi chính
là tác giả không ? Tại sao ?
+ Không đồng nhất tôi là tác giả Vì Lỗ Tấn có sử dụng
một số chi tiết thực về mình nhng có sáng tạo nghệ thuật
(Khoảng 20 năm ấy Lỗ Tấn có về quê một số lần, ông dạy
học ở quê nhà) Không gian, thời gian đợc trình bày nh vậy
làm nổi bật sự đổi thay của cố hơng và tô đậm tình cảm của
nhân vật tôi với cố hơng
- Em có nhận xét gì về bố cục truyện ? Về chi tiết mở đầu
và kết thúc truyện ?
+ Bố cục “đầu cuối tơng ứng” Một ngời đang suy t
trong 1 con thuyền, dới bầu trời u ám, về cố hơng và cũng
vẫn con ngời ấy đang suy t trong 1 con thuyền rời cố hơng
Tất nhiên tơng ứng không có nghĩa là lặp lại đơn thuần : mà
trên đờng rời quê còn có mẹ tôi và nhân vật Hoàng Về quê
tôi hình dung dự đoán thực trạng của cố hơng, còn rời quê
tôi ớc mơ cố hơng đổi mới
- Chuyện đợc kể lại theo trình tự thời gian và không gian
I- Đọc - Tìm hiểu chung : 1- Tác giả :
- Lỗ Tấn (Chu Thụ Nhân)danh nhân văn hóa
Sự nghiệp sáng tác phongphú, tác phẩm giàu giá trịhiện thực và tính chiến đấu
2- Tóm tắt “ Cố h ơng ”
3- Bố cục :
- 3 phần Trình tự thời gian– tác phẩm sự kiện
- Bố cục đầu cuối tơng ứng
- Trên đờng về quê: con ngời suy t về cố hơng
- Về quê: thực trạng quê hơng
- Rời quê: Mơ ớc quê
Trang 28h-Giáo án Ngữ Văn 9
nhng có đan xen nhiều đoạn hồi ức, đoạn độc thoại nội
tâm, miêu tả phong cảnh tìm đoạn văn minh hoạ ?
+ “Lúc bấy giờ trong ký ức tôi bỗng hiện “ 209
+ “Nhng bây giờ đờng thôi” 216
- GV nâng cao :
Cách sử dụng không gian và thời gian nghệ thuật của
truyện Không phải ngẫu nhiên mà Lỗ Tấn để tôi về trong
đêm và rời quê lúc hoàng hôn Cũng không ngẫu nhiên để
tôi suy t về hiện tại, tơng lai trên một chiếc thuyền Trên
“con đờng” hiểu theo nghĩa đen mà tôi và gia đình đang đi,
luận bàn, suy t về con đờng theo nghĩa bóng cho cả dân tộc,
cho tơng lai con cháu, con đờng tự do và hạnh phúc của con
ngời “cố hơng” có ý nghĩa khái quát là hình ảnh thu nhỏ
của xã hội, đất nớc
- Đoạn hồi ức về quá khứ xuất hiện khi nhắc tới Nhuận Thổ
và hồi ức về chị Hai Dơng về độ dài ?
+ Thái độ vui mừng nh sống lại trong kỷ niệm thơ ấu
- Không để nhân vật Nhuận Thổ xuất hiện ngay mà phải
sau 2 cuộc đối thoại nữa ?
+ Càng kìm hãm, khát khao gặp bạn cũ càng mãnh liệt,
nhng không đợc bộc lộ lại càng chua xót
Phơng thức biểu đạt chủ yếu
- Qua phân tích bố cục của truyện, em nhận thấy phơng
thức biểu đạt chủ yếu của Cố hơng là gì ? Tại sao ?
+ Bố cục tác phẩm theo trình tự thời gian – tác phẩm sự kiện Vì
vậy phơng thức biểu đạt chủ yếu là tự sự nhng mạch tờng
thuật sự việc luôn bị giãn cách bởi những đoạn hồi ức xen
kẽ
- Ngoài phơng thức biểu đạt chủ yếu đó còn phơng thức
nào khác không ? Ngôi kể, yếu tố hồi ký có tác động nh thế
nào ?
+ Nhân vật tôi đóng vai ngời kể chuyện không chỉ có tác
dụng dẫn dắt câu chuyện mà còn thể hiện tình cảm, nguyện vọng
của tác giả.Tôi: là một nhân vật trung tâm., hơn thế Nhuận Thổ
là một nhân vật chính
- Không nên đồng nhất nhân vật tôi với chính bản thân tác giả
+ Yếu tố hồi ký, các đoạn độc thoại nội tâm, miêu tả
phong cảnh cũng góp phần thể hiện quan điểm, suy nghĩ,
lập luận tình cảm chân thành sâu kín
ơng đổi mới
- Truyện có yếu tố hồi ký.Chứ không phảI là tác phẩmhồi kí
- Cốt truyện rõ rệt diễn ratheo trình tự thời gian nhngvẫn giàu màu sắc trữ tình
- Hình ảnh “con đờng”, “cốhơng” có ý nghĩa biểu tợng
- Ph ơng thức biểu đạt chủ yếu của truyện
- Phơng thức biểu đạt tự sự
là chủ yếu
- Phơng thức biểu cảm đóngvai trò quan trọng
- Kết hợp sinh động các
ph-ơng thức biểu đạt tự sự, miêutả, biểu cảm, lập luận
Hoạt động 3- Củng cố : Nhận xét vai trò của ngời kể chuyện trong Cố hơng ?
Hoạt động 4- Dặn dò : Tìm hiểu về phơng thức biểu đạt chủ yếu Hình ảnh con đờng ở
cuối truyện