Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn: ...Ngày giảng Học sinh vắng Học sinh vào muộn H.s kiểm tra miệng Tiết 55: CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THPT MÔN NGỮ VĂN
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Đại cáo bình Ngô (Phần II: Tác phẩm)
Tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh
Khái quát lịch sử tiếng Việt
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
Đọc thêm : Thái sư trần Thủ Độ
Luyện tập viết đoạn thuyết minh
Trả bài viết số 5 Ra đề bài viết số 6 (Làm bài ở nhà)
Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt
77
Hồi trống Cổ Thành (Trích Tam quốc diễn nghĩa)
Đọc thêm : Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (Trích Tam quốc diễnnghĩa)
Tóm tắt văn bản thuyết minh
80 Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm).Lập dàn ý cho bài văn nghị luận
82-83
Truyện Kiều (Phần I : Tác giả)
Trao duyên (Trích Truyện Kiều)
85
86
Nỗi thương mình
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Lập luận trong văn nghị luận
89
Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều)
Đọc thêm: Thề nguyền (Trích Truyện Kiều)
Luyện tập viết đoạn nghị luận
Bài viết số 7 (Kiểm tra học kỳ II)
36 102,103 Viết quảng cáo
105 Trả bài viết số 7Hướng dẫn ôn tập trong hè
Trang 2Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
Tiết 55:
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được các hình thức kết cấu của VBTM
- Xây dựng được kết cấu cho VB phù hợp với đối tượng
II Phương tiện thực hiện:
-VBTM là VB nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan
về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị của 1 sv, ht, 1 vđ thuộc
tn, xh, cng
- Có nhiều loại VBTM+ Loại chủ yếu trình bày, giới thiệu (về 1 tp, 1 dt lịch sử, 1 pp)+ Loại thiên về mô tả sv, ht với những h.a sinh động, giàu tínhhình tg
* Kết cấu của VBTM:
- Kết cấu VB là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của VB thành 1đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh và có ý nghĩa
- Phân tích ngữ liệu:
a Kết cấu của VB “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”
- Mục đích: gth với người đọc về thời gian, địa điểm, diễn biến
và ý nghía của lễ hội thổi cơm thi với đời sống tinh thần của ng
Trang 3? Từ kết quả thảo luận trên, hãy khái
quát về các hình thức kết cấu của
VBTM?
- Gọi 1 HS đọc Ghi nhớ
? Nếu cần tm về bài “Tỏ lòng” của PNL
thì anh chị định chọn kết cấu nào?
? Nếu phải tm về 1di tích, thắng cảnh
của đnc thì anh chị sẽ giới thiệu những
nội dung nào? Sắp xếp chúng ra sao?
+Trình tự tg: thủ tục bắt đầu → diễn biến → chấm thi
b Kết cấu của VB “Bưởi Phúc Trạch”
- VB tm về 1 loại trái cây nổi tiếng ở Hà Tĩnh – bưởi PTr Qua
VB, ng đọc cảm nhận đc hình dáng, màu sắc, hương vị hấp dẫn
và sự bổ dg của bưởi PTr
- Các ý chính:
+ Hình dáng bên ngoài+ Hương vị đặc sắc+ Sự hấp dẫn và bổ dg+ Danh tiếng
- Các ý đc sắp xếp theo:
+ Trình tự không gian: ngoài → trong
+ Trình tự logic: các p.diện khác nhau của quả bưởi PTr (cóq.hệ nhân quả giữa ý 1,2 và ý 3,4)
Sự cô đọng đạt tới độ súc tích cao Nhấn mạnh tính kì vĩ về tg, kg và cng
→ Trình tự logic
Bài tập 2:
+ Vị trí, quang cảnh, sự tích, sức hấp dẫn và giá trị để ng đọccan hình dung như m đã tới thăm di tích, thắng cảnh đó
+ Có thể kết hợp cách tm theo trình tự kg, tg và logic 1 cáchlinh hoạt
4 Củng cố: Các hình thứ kết cấu của VBTM
5 Dặn dò: HS hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài “Lập dàn ý bài văn thuyết minh”
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Trang 4H.s kiểm tra miệng
Tiết 56:
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: Vận dụng những kiến thức đã học về văn TM và kĩ năng lập dàn ý để lập đc dàn ý cho 1 bài văn
TM về đề tài gần gũi, quen thuộc
II. Phương tiện thực hiện:
SGK, SGV, GA, TLTK
III. Cách thức tiến hành:
Thảo luận, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu các hình thức kết cấu của VBTM? Nếu phải tm về bài thơ “Cảnh ngày hè” của NT, anh chị sẽ chọn kc nào?
3 Bài mới
? Hãy nhắc lại bố cục 3 phần của 1 bài
văn và nhiệm vụ của mỗi phần?
? Bố cục 3 phần của 1 bài văn có phù
hợp với 1 bài văn tm k? Vì sao?
? So sánh sự giống nhau va khác nhau
của mở bài và kết bài của văn tự sự và
văn tm?
? Các trình tự sắp xếp ý cho phần thân
bài sau đây có phù hợp với yêu cầu của
1 bài văn tm hay k?
-Gọi 1 HS đọc đề bài trong SGK
Dàn ý bài văn thuyết minh
1 Bố cục của 1 bài văn: 3 phần-Mở bài: Giới thiệu vấn đề-Thân bài: Triển khai vấn đề-Kết bài: Kết thúc vấn đề
2 Bố cục 3 phần có phù hợp với 1 bài văn TM vì bài văn TMcũng cần phải giới thiệu về đt, trình bày đặc điểm của đt và tổngkết về đt
3 So sánh phần mở bài và kết bài của 1 bv tự sự và tm
Tự sự: nêu cảm nghĩ của nhân vật hoặc về 1 chi tiết đặc sắc, ýnghĩa
Tm: Trở lại đề tài tm và lưu lại những cảm xúc lâu bền tronglòng độc giả
4 Trình tự sắp xếp ý cho phần thân bài:
-Trình tự thời gian: từ trước đến nay-Trình tự không gian: gần → xa, trong → ngoài, trên → dưới -Trình tự nhận thức của cng: quen → lạ, dễ thấy → khó thấy -Trình tự chứng minh – phản bác hoặc ngược lại
► Đều phù hợp với thân bài của văn tm
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Đề bài: Viết 1 bài văn tm để gth với ng đọc về 1 danh nhân văn
Trang 5? Tminh về ai?
? Yêu cầu với phần mở bài?
? Để ng đọc nhận ra kiểu văn bản của
bài làm, nên cho thêm từ gì vào mở bài?
b Thân bài:
-Tìm ý, chọn ý:
+ Cần cung cấp cho ng đọc những tri thức nào?
+ Những tri thức ấy có chuẩn xác, khoa học và đủ để gth danhnhân, tg hay nhà khoa học cần tm hay k?
-Sắp xếp ý:
+ Các ý trong phần thân bài phải đảm bảo đc tính chính xác,khoa học, khách quan và phù hợp với yêu cầu tm đã nêu ở đềbài
+ Không bắt buộc phải sắp xếp các ý theo 1 trình tự duy nhất
Có thể sắp xếp theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, dù theocách nào thì dàn ý ở phần thân bài cũng phải đạt đc các yc cụ thểsau:
Các ý phải phù hợp với yc tm, k đc lạc đề Các ý đủ để làm rõ đc điều cần tm, k sơ sài, thiếu sót Các ý đc sắp xếp theo 1 hệ thống thống nhất để k bị trùng lặphay chồng chéo
1 Giới thiệu 1 tác giả văn học
2 Giới thiệu 1 tấm gương học tốt
3 Giới thiệu 1 phong trào của trường, lớp
4 Giới thiệu quy trình sản xuất hoặc các bước của 1 quá trình họctập
4.Củng cố: Cách lập dàn ý cho bài văn tm
5.Dặn dò: HS hoàn thành bài tập
Soạn “Phú sông Bạch Đằng”
Trang 6Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
? Trình bày những nét khái quát về cuộc
đời, con người và sự nghiệp của THS?
? Em biết những gì về địa danh sông
Bạch Đằng và đề tài sông Bạch Đằng
trong văn học dân tộc?
Giới thiệu chung:
-Con người: Tính tình cương trực, học vấn uyên thâm, được cácvua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng
-Sự nghiệp: tác phẩm không nhiều, nổi tiếng nhất là “BĐGP”
2 Tác phẩm:
- Sông BĐ:
+ Là 1 nhánh sông Kinh Thầy đổ ra biển thuộc QN, phía gầnThủy Nguyên (HP)
Trang 7? “PSBĐ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Tp thuộc thể loại nào? Em biết những
gì về thể loại này?
-Gọi 1 HS đọc bài phú
? Bài phú có thể chia làm mấy đoạn?
Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
? Nhân vật khách ở đây là ai?
? Có những đặc điểm nổi bật nào về tính
cách?
? Những hành động của khách?
?Những không gian khách đên thăm?
? Những khoảng thời gian khách dùng
? Cảnh sông BĐ đc tg miêu tả với
những chi tiết nào? Đó là cảnh tượng
tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời
+ Bố cục: gồm 4 đoạn: mở, gth, bình luận và kết + Thường có 2 nhân vật đối đáp là chủ và khách-Bố cục: 4 phần
+ 1: “Khách có kẻ → luống còn lưu”: Giới thiệu nv kháchvới cảm xúc lịch sử trước sông BĐ
+ 2: “Bên sông → nghìn xưa ca ngợi”: Các bô lão kể vớikhách về những chiến công lịch sử trên sông BĐ
+ 3: “Tuy nhiên → chừ lệ chan”: Các bô lão suy ngẫm vàbình luận về những chiến công xưa
+ 4: Đoạn còn lại: Lời ca kđ vai trò và đức độ của con người.Đọc hiểu
1 Nhân vật khách với thú tiêu dao sông nước:
-Nv khách chính là cái tôi cá nhân của tác giả, là sự phân thâncủa chính tác giả
-Tính cách:
∂ Khách với thú tiêu dao sông nước:
+ Hành động: giương buồm giong gió, lướt bể chơi trăng, gõthuyền, lần thăm
+ Không gian: bể lớn, sông nước, Nguyên, Tương, Cửu Giang,Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt → Địa danh của Trung Quốc,ước lệ → Không gian rộng lớn
+ Thời gian: sớm - chiều → cách nói thậm xưng
→ Khách là ng ham thích phiêu lưu, có tâm hồn tự do, phóngkhoáng, tráng chí lớn lao
∂ Khách với cuộc du ngoạn trên sông BĐ:
→ Sóng lớn kéo dài muôn dặm, nhứng con thuyền nối đuôi nhau
đi trên sông dài như đuôi chim trĩ → Hùng tráng
Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu
→ Nên thơ Bờ lau san sát, bến lách đìu hiuSông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô
→ cảnh vừa thực vừa hư, rất hiu hắt, ảm đạm, thê lương + Tâm trạng của khách: Trước cảnh sông BĐ, tâm hồn phongphú, nhạy cảm của khách vừa vui, tự hào, vừa buồn đau, tiếc
Trang 8khách? nuối.
Vui; cảnh hùng vĩ, thơ mộng Tự hào: trước dòng sông từng ghi bao chiến công Buồn: chiến trường xưa, nay chỉ còn trơ trọi, hoang vu; dòngthời gian xóa mờ bao dấu vết (tg ko nhắc đến nhân dân mà chỉnhắc đến n anh hùng → ảnh hưởng của văn học tầng lớp trên)
► Khách là người: + Phóng khoáng, tráng chí lớn lao + Tha thiết với lịch sử dân tộc + Đến BĐ để hồi tưởng lại ls oai hùng củadt
4 Củng cố: Hình tượng nhân vật khách
5 Dặn dò: HS học bài; giờ sau học tiếp
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích hình tượng nhân vật khách?
3 Bài mới:
Trang 9? Nhân vật các bô lão ở đây có thể là ai?
? Vai trò của các bl trong tp?
? Tđ của họ với nv khách?
? Chiến tích trên sông BĐ đc gợi lên ntn
qua lời kể của các bl?
-TG liên hệ đến những trận thủy chiến
vang dội nhất trong ls TQ → tc sùng cổ
của VHTĐ → cho thấy tc khốc liệt của
trận chiến và thất bại thảm hại của giặc
? Nguyên nhân nào đã làm nên chiến
thắng BĐ? Trong các ngn đó, ngn qtr
hơn?
-GV liên hệ đến sử chép về TQT (Ngày
14.11.1287, có ng tâu về việc quân Ng
đã tràn qua cửa ải sông Hồng ở mạn Phú
Lương, vua Trần Nhân Tông lo lắng hỏi
THĐ “Giặc đến thì làm tn?”)
? Ý nghĩa lời ca của các bô lão về
2 Hình tượng các bô lão:
+ Các bô lão địa phương có thể là thật (những ng tg gặp trênđường đi vãn cảnh), cũng có thể là hư cấu, là tâm tư, tc của tghiện thành nvtt
+ Vai trò: Là ng kể lại và bình luận về chiến tích trên sông BĐ.+ Thái độ với khách: nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính (vái).a) Các bô lão kể lại chiến tích trên sông BĐ:
+ Sau lời hồi tưởng về trận Ngô Chúa phá Hoằng Thao, các bôlão kể với khách về chiến tích Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã(cuộc chiến của Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông chốnggiặc Nguyên năm 1288)
+ Kể theo diễn biến tình hình:
Ngay từ đầu: 2 bên ta và địch đã tập trung binh lực hùng hậucho 1 trận đánh quyết định:
“Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới Hùng hổ sáu quân, giáo gươm sáng chói”
→ Nhịp ngắn, nhanh, mạnh thể hiện khí thế ra quân ào ạt,mạnh mẽ của cả 2 bên → Không khí gấp gáp, căng thẳng Trận đánh diễn ra gay go, quyết liệt:
“Trận đánh đc thua chửa phân Chiến lũy Bắc Nam chống đối”
→ Đó là sự đối đầu k chỉ về lực lượng mà còn về ý chí: TA –lòng yêu nước và sm chính nghĩa, ĐỊCH – thế cường và baomưu ma chước quỷ
→ Vì vậy, cuộc chiến diễn ra vô cùng ác liệt:
“Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ Bầu trời đất chừ sắp đổi”
Những hình tg kì vĩ, mang tầm vóc của trời đất, những ht đặttrong thế đối lập báo hiệu 1 cuộc chiến kinh thiên động địa Kết quả: Người chính nghĩa chiến thắng, giặc hung đồ chuốclấy cái nhục muôn đời
+ Giọng điệu và thái độ của các bô lão khi kể: đầy nhiệt huyết,
tự hào, như ng trong cuộc
Lời kể k dài dòng mà rất hàm súc, cô đọng, khái quát nhưnggợi lại 1 cách sinh động diễn biến, kk trận đánh
Lời kể sd những câu dài ngắn khác nhau, phù hợp với tâmtrạng và db trận đánh (Những câu dài, dõng dạc gợi kk trangnghiêm; những câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiếntrận căng thẳng, gấp gáp)
► Một trận đánh oai hùng, ác liệt, 1 chiến công lẫy lừng củavua tôi nhà Trần
b) Các bô lão suy ngẫm, bình luận về chiến thắng:
Nguyên nhân của chiến thắng:
+ Trời cho thế đất hiểm trở → Địa linh+ Nhân tài giữ cuộc điện an → Nhân kiệt → Vai trò của cngtrong chiến thắng
+ Đb: “Bởi Đại Vương coi thế giặc nhàn” → Gợi lại ha THĐvới câu nói dã lưu cùng sử sách: “Năm nay, giặc đến dễ đánh”
→ Câu nói của ng nắm chắc thời thế, binh pháp, thấy rõ vai trò
qđ của cng
Trang 10nguyên nhân chiến thắng trên sông BĐ?
? Nội dung chính trong lời ca của khách?
? Tổng kết về giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài phú?
→ Kđ sm và vị trí của cng, đó là cảm hứng ngợi ca mang giá trịnhân văn và có tầm triết lí sâu sắc
c) Lời ca của các bô lão: Mang ý nghĩa tổng kếtLời ca có giá trị như 1 tuyên ngôn về chân lí: Bất nghĩa(LC) thìtiêu vong, nhân nghĩa (NQ, HĐV) thì lưu danh thiên cổ
→ Tg kđ sự vĩnh hằng của chân lí đó giống như sông BĐ kiangày đêm “luồng to sóng lớn dồn về biển Đông” theo quy luậtmuôn đời của tn
3 Lời ca của khách:
-Tiếp nối lời ca của các bô lão+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quân+ Ca ngợi chiến tích của sông BĐ nhiều lần đánh thắng quânxâm lc, đem lại nền thái bình cho đnc
-2 câu cuối: vừa biện luận, vừa kđ chân lí về mqh giữa địa linh
và nhân kiệt → Nhân kiệt là nhân tố qđ Ta thắng giặc k chỉ ởđất hiểm mà qtr hơn là bởi ng tài có đức cao, đức lành
► KĐ địa linh bởi nhân kiệt, nêu cao vai trò, vị trí của cng, lời
ca kết thúc bài phú vừa mang niềm tự hào dt, vừa thể hiện tưtưởng nhân văn cao đẹp
III.Tổng kết:
1 Nội dung:
Qua những hoài niệm về qk, bài phú đã thể hiện lòng yêu nc và
tự hào dt trước chiến công trên sông BĐ; đồng thời ca ngợitruyền thống anh hùng, bất khuất, truyền thống đạo lí nhânnghĩa sáng ngời của dt VN Bài phú cũng chứa đựng tư tưởngnhân văn cao đẹp qua vc đề cao vị trí của con người trong ls
2 Nghệ thuật:
Là đỉnh cao của thể phú trong VHTĐ+ Cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn+ Bố cục chặt chẽ
+ Lời văn linh hoạt+ Hình tượng nt sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp, vừamang ý nghĩa khái quát, triết lí
+ Ngôn từ vừa trang trọng, hào sảng, vừa lắng đọng, gợi cảm
4.Củng cố:
+ Chủ nghĩa yêu nước: Tự hào trước chiến công lịch sử
+ Chủ nghĩa nhân văn: Đề cao con người
5.Dặn dò:
+ HS học bài
+ Soạn “Đại cáo bình Ngô”
Trang 11Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
Tiết 59:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo)
-Nguyễn
Trãi-I, Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp văn học của NT
- Thấy được vị trí to lớn của NT
II, Phương tiện thực hiện:
? Những nét khái quát về cuộc đời
Nguyễn Trãi? (quê hương, gia đình)
? Những mốc lớn trong cuộc đời NT?
+ Cha: Nguyễn Ứng Long, đỗ Thái học sinh thời Trần
+ Mẹ: Trần Thị Thái, con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán + Bên nội, bên ngoại đều có 2 truyền thống lớn là yêu nước vàvăn hóa, văn học
-Cuộc đời:
+ Thủa thiếu thời: chịu nhiều mất mát, đau thương
+ 1400: đỗ Thái HS và 2 cha con cùng làm quan dưới triều Hồ + 1407: giặc Minh cướp nước ta, bắt NPK về TQ NTr tìm vàoLam Sơn, theo Lê Lợi khởi nghĩa và góp 1 phần to lớn vào chiếnthắng vẻ vang của dt
Trang 12? Đọc thuộc lòng những câu văn trong
BNĐC để minh họa cho nội dung trên?
? Điểm đáng chú ý về nghệ thuật viết
văn chính luận của NT?
+ Cuối 1427, đầu 1428: cuộc kn LS toàn thắng, NT thừa lệnh
LL viết BNĐC, hăm hở tham gia vào công cuộc xây dựng đnc.Nhưng sau bị nghi oan, k đc tin dùng
+ 1439: xin về ở ẩn tại CS
+ 1440: đc Lê Thái Tông mời ra giúp nc + 1442: bị oan án Lệ Chi Viên, khép tội tru di tam tộc → oankhốc nhất trong ls vh VN
+ 1464: đc Lê Thánh Tông minh oan
► Một anh hùng dân tộc, một nhà văn hóa lớn
1980: đc công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới
Sự nghiệp văn học
1 Những tác phẩm chính:
-Chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, BNĐC, WTTT, Chí Linhsơn phú, Băng Hồ di sự lục, Lam Sơn thực lục, Văn bia VĩnhLăng
-Chữ Nôm: Quốc âm thi tập-“Dư địa chí”: tp địa lí cổ nhất của VN
2 Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất:
- Là nhà văn chính luận lỗi lạc nhất của văn học trung đại ViệtNam Tác phẩm:
- Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt văn chính luận của Nguyễn Trãi
là tư tưởng nhân nghía, yêu nước, thương dân
+ “BNĐC”:
Là áng văn yêu nước lớn của thời đại, tuyên ngôn về chủquyền độc lập của dân tộc, bản cáo trạng đanh thép tội ác của kẻthù, bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Tư tưởng yêu nước và nhân nghĩa hòa làm 1:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừbạo”
-Nghệ thuật: Đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực, từ việc xácđịnh đối tượng đến sử dụng bút pháp thích hợp với kết cấu chặtchẽ, lập luận sắc bén
3 Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc:
- Tác phẩm:
- Vẻ đẹp tâm hồn của NT thể hiện trong 2 tập thơ:
+ Người anh hùng vĩ đại:
Lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân:
Phẩm chất, ý chí: ngay thẳng, cứng cỏi(trúc), thanh cao,trong trắng(mai), sức sống khỏe khoắn (tùng) → Đều để phục vụcho dân
+ Con người trần thế nhất trần gian:
Đau nỗi đau của con người: khi chứng kiến nghịch cảnh éo
le, đau trước thói đời đen bạc → khao khát hướng tới sự hoànthiện của con người và mơ ước 1 xã hội thái bình thịnh trị
Trang 13? Cần lưu ý những gì khi tổng kết về
NT?
Yêu tình yêu của con người:
., Yêu thiên nhiên:
-Có bức tranh hùng tráng -Có bức tranh lụa xinh xắn, phảng phất phong vị thơĐường
-Có thứ thiên nhiên bình dị, dân dã
→ Thiên nhiên trở thành môi trường sống thanh cao Con người
cố gắng giữ gìn vẻ đẹp nguyên sơ, không làm tổn thương đếncảnh vật
→ Ở NT, “lòng yêu thiên nhiên vạn vật là 1 thứ thước để đo tâmhồn” (XD)
., Nghĩa vua tôi, tình cha con rất cảm động., Tình bạn trong sáng
., Yêu quê hương tha thiết: nhớ quê
► Vẻ đẹp nhân bản nâng cao tầm vóc của người anh hùngNguyễn Trãi
→ “Bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp của thơ Nôm Việt Nam” (LêTrí Viễn)
Trang 14H.s kiểm tra miệng
Tiết 60:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo)
-Nguyễn
Trãi-I, Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
+ Hiểu rõ “ĐCBN” có ý nghĩa trọng đại của 1 bản tuyên ngôn độc lập, kđ sức mạnh của lòng yêu nước và
tư tưởng nhân nghĩa; là kiệt tác văn học kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
+ Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáo và những sáng tạo của NT
II, Phương tiện thực hiện:
? Nêu hoàn cảnh ra đời của “BNĐC”?
? Trình bày những nét khái quát về thể
cáo? (do ai viết, viết để làm gì, dùng lối
- “ĐCBN” có ý nghĩa trọng đại của 1 bản tuyên ngôn độc lậpđược công bố vào tháng chạp năm Đing Mùi (đầu 1428)
2 Thể loại:
- Được viết theo thể cáo
+ Là thể văn NL có từ thời cổ ở TQ, thường được các vua chúahoặc thủ lĩnh dùng để trình bày 1 chủ trương, 1 sự nghiệp, tuyên
bố 1 sự liện để mọi người cùng biết
+ Có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần, nhưng thường dùngvăn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dàingắn không gò bó, mỗi cặp gồm 2 vế đối nhau
+ Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
- “ĐCBN” đượ viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng thể tứ lục,hình tượng nghệ thuậ sinh động, gợi cảm
4 Bố cục:
- P1: Nêu luận đề chính nghĩa
- P2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
Trang 15? Luận đề chính nghĩa được NT nêu ra
gồm những nội dung gì?
? Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của NT là
gì?
- Điểm mới mẻ ttrong tư tưởng nhan
nghĩa của NT so với Khổng-Mạnh
? Những từ ngữ cho thấy điều gì về
sự tồn tại của nước ĐV?
? Những yếu tố cơ bản được NT dùng
để kđ sự tồn tại của ĐV là gì? Yếu tố
? NT đứng trên lập trường của ai để tố
cáo tội ác này?
? Đoạn còn lại tố cáo những tội ác nào
*NT nêu nguyên lí chính nghĩa làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng
để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo
*Nguyên lí chính nghĩa gồm 2 nội dung chính:
- Tư tưởng nhân nghĩa
- Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt a) Tư tưởng nhân nghĩa:
- Đây là tư tưởng có tính chất phổ biến, được thời bấy giờ mặcnhiên thừa nhận
- Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đep giữa người và người đượcxây dựng trên cơ sở tình thương và đạo lí
- Với NT, nhân nghĩa là yên dân, trừ bạo → Trừ tham tàn bạongược, bảo vệ cuộc sống yên bình của nhân dân
→ NT biết chắt lọc lấy cái hạt nhân cơ bản tích cực nhất trong tưtưởng nhân nghĩa: “cốt”, “trước”: chủ yếu để yên dân, trước nhất
là trừ bạo
- NT còn đem đến 1 nội dung mới, lấy ra từ thực tiễn dân tộc đểđưa vào tư tưởng nhân nghĩa: Nhân nghĩa phải gắn liền với chốngxâm lược → Nội dung này trong quan niệm của Khổng – Mạnhhầu như ít thấy
→ Nhân nghĩa là chống xâm lược, chống xâm lược là yêu nước
Có như vậy mới bóc trần được luận điệu xảo tra của địch, mớinhận định rạch ròi: TA là chính nghĩa, GIẶC xâm lược là phinghĩa
Dân tộc ta chiến đấu chống xâm lược là nhân nghĩa, là phù hợpvới nguyên lí chính nghĩa thì sự tồn tại độc lập có chủ quyền củaDTVN cũng là 1 chân lí khách quan phù hợp với nguyên lí đó b) Sự tồn tại độc lập có chủ quyền của nước Đại Việt:
- Các từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã chia, cũng khác → tính chấthiển nhiên, lâu đời của sự tồn tại nước ĐV
- Những yếu tố căn bản để xác định độc lập chủ quyền của dântộc: cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời,lịch sử riêng, chế độ riêng với hào kiệt đời nào cũng có
Trong các yếu tố trên:
+ Yếu tố văn hiến, truyền thống lịch sử được coi là cơ bảnnhất, hạt nhân để xác định dân tộc
+ Về chế độ: “vưng đế” thiên tử, duy nhất, toàn quyền → NT
so sánh trực tiếp giữa phương Nam và phương Bắc, dựa vào lịch
sử để khẳng định độc lập tự chủ.Đó là bước tiến mới của tư tưởngthời đại và cũng là tầm cao của tư tưởng Ức Trai
- Nghệ thuật: liệt kê, so sánh
► Nguyễn Trãi: tự hào, tự tôn dân tộc
Trang 16? Nghệ thuật viết cáo trạng của NT?
? Hãy nhận xét về lời văn của đoạn
trích trên?
? NT đứng trên lập trường của ai để tố
cáo?
hơn, chỉ là 1 nguyên cớ để giặc Minh sang cướp nước ta
- Những từ “nhân, thừa cơ” đã góp phần lột trần luận điệu giảnhân giả nghĩa của giặc “Phù Trần diệt Hồ” chỉ là 1 cách mượngió bẻ măng Âm mưu thôn tính nước ta đã có từ trước, sẵn từ lâutrong đầu óc thiên triều
→ Nguyễn Trãi đã đứng trên lập trường dân tộc để tố cáo tội ácnày
* Đoạn còn lại: Tố cáo những chủ trương cai trị phản nhân đạocủa giặc Minh:
- Tàn sát những người dân vô tội
- Gây họa chiến tranh
- Thu thuế nặng
- Đẩy người dân vô tội vào những tình cảnh khốn cùng
- Hủy hoại môi trường sống
- Bắt phu phen, tap dịch
→ Tội ác chất chồng
* Nghệ thuật viết cáo trạng:
- Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù:
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tànVui con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
→ Vừa diễn tả rất thực về tội ác man rợ như thời trung cổ, vừamang tính khái quát có ý nghĩa như khắc vào bia căm thù để muônđời nguyền rủa quân xâm lược
- “Thằng há miệng, đứa nhe răng máu mỡ bấy no nê chưa chán”
→ Hình ảnh quân thù như 1 bầy quỷ sứ khát máu người
- “Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tộiNhơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”
→ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn (tội ác), dùng cái vô cùng đểnói cái vô cùng (sự nhơ bẩn)
→ Tội ác “Lẽ nào trời đất dung tha, ai bảo thần nhân chịu được”
→ Lòng căm thù chất chứa
- Lời văn: đanh thép, thống thiết, khi uất hận trào sôi, khi cảmthương tha thiết, lúc muốn thét thật to, lúc lại nghẹn ngào tấmtức → Cùng 1 lúc diễn tả những biểu hiện khác nhau nhưng luôngắn bó với nhau trong tâm trạng, tình cảm của con người
► NT đứng trên lập trường nhân bản, hơn nữa đứng về phíaquyền sống của người dân vô tội để tố cáo, lên án giặc Minh →
“ĐCBN” chứa đựng những yếu tố cơ bản của tuyên ngôn nhânquyền
4 Củng cố: - Lập trường nhân nghĩa
- Bản cáo trạng đanh thép
5 Dặn dò: - HS học bài
- Giờ sau học tiếp
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh
Trang 17Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
Tiết 61:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo)
-Nguyễn
Trãi-I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
+ Hiểu rõ “ĐCBN” có ý nghĩa trọng đại của 1 bản tuyên ngôn độc lập, kđ sức mạnh của lòng yêu nước và
tư tưởng nhân nghĩa; là kiệt tác văn học kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
+ Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáo và những sáng tạo của NT
II.Phương tiện thực hiện:
- Đây là đoạn văn dài nhất, có ý nghĩa
như bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa LS
Đvăn được chia làm 2 phần, gắn với
diễn biến của cuộc kn, với 2 bút pháp
? Hình ảnh LL được khắc họa với nhứng
chi tiết nào?
3 Phần 3: Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởinghĩa:
a) Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa:
* Những khó khăn buổi đầu:
- Lúc cờ nghĩa dấy lên là lúc quân thù đang mạnh
- Thiếu người tài
Ở Lê Lợi có sự thống nhất giữa con người bình thường và lãnh
tụ cuộc khởi nghĩa
Trang 18? So sánh hình ảnh LL và TQT trong
“Hịch tướng sĩ”?
? Ý nghĩa của việc khắc họa hình ảnh
LL?
- Tác giả đã dựng lên bức tranh toàn
cảnh cuộc kn với bút pháp nghệ thuật
đậm chấ anh hùng ca Từ hình tượng
nghệ thuật đến ngôn ngữ, từ màu sắc tới
âm thanh nhịp điệu đều mang đặc điểm
bút pháp anh hùng ca
? TG đã xây dựng những hình tượng nào
để nói về chiến thắng của ta, sức mạnh
của ta, thất bại của giặc?
? Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ
trong đoạn văn này?
+ Có quyết tâm cao thực hiện lí tưởng: đau lòng nhức óc, quên
ăn vì giận, những trằn trọc trong cơn mộng mị, chỉ băn khoănmột nỗi đồ hồi
→ Người anh hùng xuất thân từ nông dân
* So sánh với TQT: Nỗi lòng của NT và TQT:
- Cùng căm giận trào sôi: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa
- Cùng nuôi chí lớn: tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối
- Cùng một quyết tâm sắt đá: dẫu cho trăm thân này phơi ngoàinội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa
→ Lê Lợi là kiểu anh hùng TQT Chính cảm hứng về truyềnthống dân tộc đã giúp NT khắc họa thành công hình ảnh LL
* Ý nghĩa:
- Qua hình ảnh Lê Lợi, NT đã nói lên được tính chất nhân dâncủa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Sự đoàn kết của các tầng lớpnhân dân đã giúp cuộc kn vượt qua gian khổ, khó khăn và cóđược sức mạnh chiến thắng
- “Nhân dân bốn cõi một nhà
* Hình ảnh: Những hình tượng phong phú, đa dạng được đobằng sự lớn rộng, kì vĩ của thiên nhiên
- Chiến thắng của ta: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay, sạchkhông kình ngạc, tan tác chim muông, trút sạch lá khô, phá toang
đê vỡ
→ Liên tiếp, oanh liệt, lẫy lừng
- Sức mạnh của ta: đá núi cũng mòn, nước sông phải cạn
→ Hào hùng, mãnh liệt
- Thất bại của giặc: máu chảy thành sông, máu trôi đỏ nước, máuchảy trôi chày; thây chất đầy nội, thây chất đầy đường, thây chấtthành núi
- Câu văn khi dài khi ngắn biến hóa linh hoạt trên nền chung lànhạc điệu dồn dập, sảng khoái, giòn giã, hào hùng:
Trang 19? Hình ảnh kẻ thù hiện lên qua những
chi tiết nào? Tg đã dùng những từ ngữ
nào để miêu tả chúng?
? Việc khắc họa hình ảnh kẻ thù thất bại
thảm hại có ý nghĩa như thế nào trong
việc thể hiện tính chất của cuộc kn LS?
? Trong lời tuyên bố về độc lập NT đã
đưa ra bài học lịch sử gì?
? Tổng kết về giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài cáo?
+ Đó là nhịp điệu của triều dâng, sóng dậy hết lớp này đến lớpkhác:
Voi uống nước ”
* Xen giữa bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa là hình ảnh kẻ thùxâm lược Mỗi tên 1 vẻ, mỗi đứa 1 cảnh nhưng đều giống nhau ởđiểm tham sống sợ chết đến hèn nhát
NT đã sử dụng từ ngữ một cách sống động để biểu hiện từngthái độ, tam trạng khác nhau của chúng:
- Trần Trí, Sơn Thọ: nghe hơi mà mất vía
- Lí An, Phương Chính: nín thở cầu thoát thân
- Đô đốc Thôi Tụ: lê gối dâng tờ tạ tội
- Thượng thư Hoàng Phúc: trói tay để tự xin hàng
- Quân Vân Nam: nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật
- Quân Mộc Thạnh: xéo lên nhau chạy để thoát thân
- Cởi giáp ra hàng, như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng
→ Hình tượng kẻ thù càng thảm bại, nhục nhã càng tôn thêm khíthế hào hùng của cuộc kn Đồng thời, qua hình tượng kẻ thù hènnhát và được tha tội chết, NT càng làm nổi bật tính chất chínhnghĩa, nhân đạo sáng ngời của cuộc kn LS
4 Đoạn 4: Tuyên bố kết quả, khăng định sự nghiệp chính nghĩa:
NT thay LL trịnh trọng và vui mừng truyền đi lời tuyên bố độclập của dân tộc đã được độc lập lại với giọng điệu rất hào sảng
- Bài học lịch sử: Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng(bĩ – thái, hối - minh) là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sựvững bền
Viễn cảnh đất nước mở ra thật tươi sáng, huy hoàng
- Sự kết hợp giữa sm truyền thống và sm thời đại: Có hiện thựchnay và tương lai mai sau là bởi tổ tiên ngầm giúp đỡ, bởi nhữngchiến công trong quá khứ
- Trong lời tuyên bố kết thúc chiến tranh, cảm hứng về độc lậpdân tộc và tương lai đất nước đã hòa quyện với niềm tin về quyluật vận động của thế giới, hướng tới sự sáng tươi, phát triển,khắc họa quyết tâm của nhân dân ĐV xây dựng nền thái bìnhvững chắc
III Kết luận:
1 Nội dung:
- Bản tuyên ngôn độc lập chủ quyền của dân tộc
- Áng văn yêu nước chói ngời tư tưởng nhân văn (có ý nghĩatuyên ngôn về quyền sống của con người)
2 Nghệ thuật:
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương
- Kết cấu: Tiền đề → Soi sáng tiền đề vào thực tiễn → Rút ra kết
Trang 20Chuẩn bị bài Làm văn.
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
Tiết 62:
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I, Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: Hiểu và bước đầu viết được văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn
II, Phương tiện thực hiện:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích giai đoạn thứ hai của cuộc kháng chiến?
I.Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh:
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xáctrong văn bản thuyết minh:
- Chuẩn xác là yêu cầu đầu tiên và cũng là quan trọng nhất củamọi VBTM Do: mục đích của VBTM là cung cấp nhưng tri thức
về sự vật để hiểu biết của người đọc thêm phong phú
- Biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác:
+ Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết
+ Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm được tài liệu có giátrị của các chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi, của cơ quan
có thẩm quyền về vấn đề cần thuyết minh
+ Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cậpnhật những thông tin mới va những thay đổi thường có
Trang 21? Những văn bản sau đây có đảm bảo
tính chuẩn xác hay không?
- Chương trình Ngữ văn 10 không phải chỉ có VHDG
- Chương trình Ngữ văn 10 về VHDG không phải chỉ có ca dao,tục ngữ
- Chương trình Ngữ văn 10 không có câu đố
b)Chưa chuẩn xác vì: Không phù hợp với ý nghĩa thực củanhững từ “Thiên cổ hùng văn”
c)Không thể dùng văn bản trên để thuyết minh về NBK với tưcách là 1 nhà thơ, vì: nội dung của nó không nhắc đến NBK với
+ Khách quan: Người viết phải tôn trọng thực tế hách qun,không thể để những chi tiết hư cấu hay những cách nói cườngđiệu, khoa trương
II.Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh:
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM:-Tính hấp dẫn là 1 yêu cầu vô cùng quan trọng, là sức lôi cuốn,thu hút sự chú ý
-Đây là 1 luận điểm khái quát:
-Biện pháp: TG đưa ra hàng loạt những chi tiết cụ thể về bộ nãocủa đứa trẻ ít được chơi đùa, ít tiếp xúc và bộ não của con chuộtnhốt trong hộp rỗng để làm sáng tỏ cho luận điểm
→ Luận điểm khái quát đã trở nên cụ thể, dễ hiểu Sự tm vì thếtrở nên sinh động, hấp dẫn
(2) Truyền thuyết về đảo An Mạ giúp ta trở về với 1 thời xa xưathần tiên kì ảo → Đáp ứng nhu cầu của con người khi tham quan
1 thắng cảnh, di tích (muốn biết những sự tích lưu truyền về nó)
III.Luyện tập:
_ Đoạn văn đã sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu khác nhau: + Câu đơn: Thật thế Người bán hàng
+ Câu ghép: Nhất là
Trang 22+ Câu nghi vấn : Qua lần cửa kính
+ Câu cảm thán: Trông mà thèm quá!
+ Câu khẳng định: những caau còn lại
_ Dùng từ ngữ giàu tính hình tượng: xanh như lá mạ
_ Kết hợp nhiều giác quan và nhiều liên tưởng khi quan sát: + Như nghiện nước trà tươi
+ Mùi phở huyền bí, quyeens rũ như mây khói chùa Hương + Khói tỏa như màn sương mỏng, bức tranh tàu
+ Thấy người ăn phở mà thấy ấm áp, ngon lành
_ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc: Trông mà thèm quá!, Có ai lại khôngvào ăn cho được!
4.Củng cố:
Tính chuẩn xác, hấp dẫn của VBTM
5.Dặn dò:
HS học bài
Soạn “Tựa Trích diễm thi tập”
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
- Nắm vững nghệ thuật lập luận của tác giả
II Phương tiện thực hiện:
Giới thiệu chung;
Trang 23? Trình bày đôi nét khái quát về tác giả,
tác phẩm?
_ Thế kỷ XV: tinh thần dân tộc đang lên
cao
? HĐL đã chỉ ra những nguyên nhân nào
khiến thơ văn không lưu truyền hết ở
đời?
_ GV lấy VD thơ của LTL, XD
? Ngoài những nguyên nhân chủ quan
trên, còn có những nguyên nhân nào
khác nữa?
_ GV lấy VD: năm 1371, giặc Chiêm
Thành xâm chiếm Thăng Long, năm
1407, giặc Minh xâm lược nước ta
? Thái độ, tình cảm của tg trước thực
trạng trên? Tình cảm đó thể hiện điều gì
ở HĐL?
? Quá trình soạn thảo “TDTT” diễn ra
bởi động cư nào, như thế nào?
_ Bài tựa được viết năm 1497
_ Tựa là bài viết đặt ở đầu sách do tác giả hoặc người khác đượctác giả mời viết Bài tựa thường nêu những vấn đề liên quan đếnviệc làm sách như lí do viết sách, phương pháp làm sách, đặcđiểm của sách
Đọc – hiểu văn bản:
1 Những ngyên nhân khiến thơ văn không lưu truyền hết ở đời:a) Nguyên nhân khách quan;
_ Chỉ thi nhân mới hiểu hết cái hay, cái đẹp của thơ ca
Tác giả so sánh thơ văn với khoái trá, gấm vóc; khẳng định thơvăn là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon →Nguyên nhân từ phía đặc trưng của thơ văn
_ Người có học thì ít để ý đến thơ ca: Các quan to không có thìgiờ biên soạn, quan nhỏ không để ý → Nguyên nhân từ phíanhững người hiểu biết
_ Người quan tâm đến thơ ca hì không đủ tính kiên trì và nănglực: ngại vì công việc nặng nề, tài lực kém cỏi, làm một nửa lại
bỏ dở → Nguyên nhân từ phía những người trực tiếp sưu tầm._ Do chính sách in ấn của nhà nước: nếu chưa được lệnh vua thìchưa dám lưu hành → Nguyên nhân từ phía nhà nước
b) Nguyên nhân khách quan:
_ Thời gian làm hủy hoại sách vở
_ Binh hỏa (chiến tranh, hỏa hoạn) làm thiêu hủy thư tịch
*Nghệ thuật lập luận: phân tích, so sánh, dùng hình ảnh và câuhỏi tu từ
c) Thực trạng thơ văn: không lưu truyền hết ở đời_Thực trạng này làm đau xót, tổn thương đến lòng tự hào dân tộccủa HĐL
_ Kết thúc phần nêu nguyên nhân là lời than gợi tình cảm củangười đọc với thực trạng thơ văn bấy giờ “như thế chả đángthương xót lắm sao!”
→ Tác giả cảm thấy đau xót, tiếc nuối
► Phát biểu trực tiếp tình cảm của mình – biểu hiện của yếu tốbiểu cảm trữ tình trong văn chính luận
2 Quá trình soạn thảo “Trích diễm thi tập”:
*Động cơ:
_ Đau xót trước thực trạng văn bản thơ ca của dân tộc khôngđược lưu truyền đầy đủ
_ Cảm thấy lòng tự hào, tự tôn dân tộc bị tổn thương
→ Từ thực trạng và tình cảm trên, tác giả bắt tay vào sưu tầm
“TDTT”
*Quá trình sưu tầm:
Trang 24? Tổng kết về giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài tựa?
_ Nhặt nhạnh ở giấy tàn, vách nát_ Tìm quanh, hỏi khắp
_ Thu lượm thêm thơ của các vị đang làm quan trong triều_ Chọn lấy bài hay, chia xếp theo từng loại, được 6 quyển, đặttên là “TDTT”
_ Cuối sách phụ thêm những bài do HĐL viết
→ Công việc khó khăn, vất vả, gian nan; tỉ mỉ, chi tiết đòi hỏi sựcẩn trọng, kiên trì
► HĐL: trân trọng, có ý thức bảo tồn di sản văn học của dântộc
Tổng kết:
1 Nội dung:
_ Tình cảm đau xót trước thực trạng thơ văn bị thất lạc nhiều._ Niềm tự hào, sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn họccủa dân tộc
2 Nghệ thuật:
_ Lập luận chặt chẽ_ Lời lẽ thiết tha
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
(Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)
Thân Nhân Trung
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
2 Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu một văn bản cổ viết theo thể tựa, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Trang 25Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn
bia, bia đề danh ở Văn Miếu
Quốc Tử Giám và tác giả Thân
Nhân Trung.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn bia và bia đề danh ở Văn Miếu Quốc Tử Giám và tác giả Thân Nhân Trung.
Bài tập 1: Hãy cho biết đặc điểm
của văn bia
(HS làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp)
Bài tập 1:
Văn bia là loại văn khắc trên mặt đá nhằm ghi chép
những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của nhữngngười có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau Bia có baloại chính: bia ghi công đức, bia ghi việc xây dựng các côngtrình kiến trúc và bia lăng mộ
Bia ghi công đức thường có ba phần: thứ nhất là tự (kể),
nêu lí do, quá trình làm bia, sự tích nhân vật được khắc vàobia; thứ hai, viết bằng văn vần tóm lược nội dung tự sự ở trên
để người đọc dễ ghi nhớ, phần này gọi là minh (ghi nhớ); thứ
ba là phần ghi ngày tháng, họ tên người làm bia (viết bằng vănxuôi) Dần dần, phần tự trở thành nội dung quan trọng nhất,thể hiện tư tưởng, quan điểm của người dựng bia
Bia đề danh ở Việt Nam khá phong phú, gồm bia đề danh ở
cấp trung ương và bia đề danh ở cấp địa phương Cấp trungương có bia Văn Miếu Hà Nội (gồm 82 bia) và bia Văn MiếuHuế (gồm 32 bia tiến sĩ hàng văn) Về sau có thêm bia đềdanh cấp địa phương ghi tên những người đỗ đạt của địaphương mình Cấp tỉnh có bia Văn Miếu Bắc Ninh và bia VănMiếu Hưng Yên Ngoài ra các cấp phủ, thậm chí cấp tổng, xã,thôn cũng dựng bia đề danh Nhưng từ cấp phủ trở xuống,ngoài tên những người đỗ tiến sĩ, người ta còn ghi cả tênnhững người đỗ cử nhân và tú tài
Bài tập 2: Anh (chị) biết gì về văn
bia đề danh ở Văn Miếu Quốc Tử
là người tài cao mà còn là người đức lớn Mỗi tấm bia đượcđặt trên lưng một con rùa, con vật thiêng của dân tộc ta Văn bia ở Văn Miếu Quốc Tử Giám là một di sản văn hoá
vô giá Qua những bài văn bia, người đời sau không chỉ biếttên tuổi, công trạng của các bậc Tiến sĩ mà còn biết được nềnhọc vấn, sự thịnh suy của một triều đại Mỗi lần đến VănMiếu, chạm tay vào những con chữ khắc trên đá, chúng tadường như bắt gặp hồn thiêng của sông núi, cha ông
Trang 26Bài tập 3: Trình bày những nét cơ
bản về tác giả Thân nhân Trung
(HS làm việc cá nhân với SGK và
trình bày)
Bài tập 3:
Thân Nhân Trung (1418- 1499) tên chữ là Hậu Phủ, người
làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng, nay thuộc tỉnh Bắc Giang.Ông đỗ tiến sĩ năm 1469, là người nổi tiếng văn chương, đượcvua Lê Thánh Tông tin dùng, thường cho vào hầu văn bút.Khi thành lập Hội Tao đàn, Lê Thánh Tông ban cho ông và
Đỗ Nhuận (1446- ?) là Tao đàn phó nguyên suý Ngoài vănbia, Thân Nhân Trung còn sáng tác thơ
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
Bài tập 1: Tìm hiểu vị trí, ý nghĩa
Miếu Hà Nội Đây không chỉ là một bài văn bia đầu tiên đượcđặt tại Văn Miếu mà còn là một bài văn bia giữ vai trò quantrọng như một lời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ở VănMiếu Hà Nội
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
Tiết 65:
Bài viết số 5
I, Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
Trang 27- Viết được bài văn thuyết minh rõ ràng, chuẩn xác về người, sự vật, sự việc, hiện tượng quen thuộctrong thực tế.
- Thấy rõ trình độ làm văn của bản thân
II, Phương tiện thực hiện:
Đề bài
III, Cách thức tiến hành:
Giáo viên ra đề, học sinh làm bài tại lớp
IV, Tiến trình tổ chức dạy – học:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Bài mới:
Đề bài: Hãy viết một bài văn thuyết minh về một loài cây mà em yêu thích.
*Lưu ý: Tri thức phải chuẩn xác, khách quan, được trình bày 1 cách khoa học và hấp dẫn.
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
Tiết 66:
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Trang 28Giúp HS:
- Hiểu tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt, có nguồn gốc cổ xưa, thuộc họ Nam Á và có quan hệ với cácnhóm ngôn ngữ khác ngoài họ Nam Á Tiếng Việt có quá trình phát triển riêng đầy sức sống gắn với sự trưởngthành mạnh mẽ của tinh thần dân tộc tự cường và tự chủ.- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu tiếng Việt
B HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử
phát triển của tiếng Việt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử phát triển của tiếng Việt
Bài tập: Tiếng Việt được chia thành
mấy thời kì phát triển? Là những thời
kì nào? Đặc điểm của từng thời kì?
(HS làm việc cá nhân với SGK, kết
hợp với những hiểu biết của bản
thân để thảo luận Đại diện nhóm
phát biểu ý kiến)
Bài tập:
Quá trình phát triển của tiếng Việt chia làm bốn thời kì:
1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước.
Thời kì này chứng minh bản sắc của tiếng Việt: vừa
là tiếng nói có lịch sử lâu đời, vừa đạt tới một trình độ pháttriển cao, do đó nó đã không bị tiếng Hán đồng hoá, trái lại
đã vay mượn tiếng Hán hàng loạt yếu tố, nhất là vốn từ, đểlàm giàu thêm hệ thống của mình
2 Tiếng Việt dưới thời kì độc lập, tự chủ
Đây là thời kì ra đời và phát triển của chữ Nôm
Chữ Nôm có thể được hình thành từ TK.VIII- TK IX,được sử dụng vào khoảng từ TK X đến TK XIII Từ TKXIII đến TK XV đã có thơ văn viết bằng chữ Nôm, từ TK
XV trở đi, trào lưu văn chương Nôm phát triển và có nhữngbước tiến rõ rệt
Nhờ có chữ Nôm, kho từ vựng tiếng Việt tăng lên, giàu
có hơn
3 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.
Đây là giai đoạn đánh dấu sự ra đời và phát triển củachữ quốc ngữ
Chữ quốc ngữ do một số giáo sĩ châu Âu sang ViệtNam truyền đạo Thiên Chúa sáng tạo ra để ghi âm tiếngViệt Trải qua quá trình phát triển, chữ quốc ngữ dần dầnhoàn thiện Từ đầu thế kỷ XX nó đươc dùng rộng rãi trongcác lĩnh vực văn hoá, văn học, khoa học- kỹ thuật
Thời kì này, không chỉ từ Hán mà nhiều từ gốc Âucũng được du nhập vào hệ thống tiếng Việt
4 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
Tiếng Việt được mở rộng và hoàn thiện, được dùngrộng rãi trong mọi lĩnh vực, được dùng để giảng dạy ở nhàtrường (mọi cấp học)
Với vai trò một ngôn ngữ văn hoá phát triển toàn diện,
Trang 29tiếng Việt phát huy tác dụng to lớn trong sự nghiệp giànhđộc lập, tự do và thống nhất cho tổ quốc, trong công cuộcxây dựng nước Việt Nam giàu đẹp.
Tìm hiểu về lịch sử tiếng Việt để bồi dưỡng lòng tự hào dântộc và có ý thức gìn giữ, phát triển sự trong sáng của tiếngViệt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chữ viết
tiếng Việt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chữ viết tiếng Việt
Bài tập: Tiếng Việt sử dụng những
kiểu chữ viết nào? Đặc điểm và ý
nghĩa của mỗi kiểu chữ viết ấy?
(HS làm việc cá nhân với SGK, kết
hợp với những hiểu biết của bản
thân để thảo luận Đại diện nhóm
phát biểu ý kiến)
Bài tập:
Chữ viết tiếng Việt gồm có chữ Nôm và chữ quốc ngữ.Chữ Nôm tuy dựa vào chữ Hán, nhưng đã đi xa hơn chữHán trên con đường xây dựng chữ viết, thể hiện rõ trongviệc lấy phương châm ghi âm làm phương hướng chủ đạo
Về sau, sự xuất hiện của chữ quốc ngữ, thay thế chữ Nôm làmột bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực chữ viết của dân tộc
Hoạt động 3: Luyện tập
(GV hướng dẫn HS tự giải các bài
tập trong SGK)
Bài tập 1: Tìm ví dụ để minh hoạ
cho các biện pháp Việt hoá từ ngữ
Hán được vay mượn đã nêu trong
Bài tập 2: Anh (chị) cho biết cảm
nhận của mình về những ưu điểm của
chữ quốc ngữ với tư cách là công cụ
phụ trợ của tiếng Việt
Bài tập 2:
HS phát biểu những cảm nhận của cá nhân nhưng cần
dưa trên một số ý cơ bản sau:
- Chữ quốc ngữ đơn giản về hình thức kết cấu
- Giữa chữ và âm, giữa cách viết và cách đọc có sựphù hợp ở mức độ khá cao
- Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và cách ghép vần là
có thể đọc được tất cả mọi từ trong tiếng Việt
Trong quá trình phát biểu cần minh hoạ bằng các ví dụ
Bài tập 3 Hãy tìm thêm ví dụ để
minh hoạ cho ba cách thức đặt thuật
ngữ khoa học
Bài tập 3
Trước hết cần thống kê những thuật ngữ có trong một số bàihọc thuộc các bộ môn khoa học tự nhiên, sau đó tìm các ví
dụ phù hợp với ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học:
- Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây
- Vay mượn thuật ngữ khoa học- kĩ thuật qua tiếng TrungQuốc và đọc theo âm Hán Việt
- Đặt thuật ngữ thuần Việt
Trang 30Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh
Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
TIẾT 67, 68 ĐỌC VĂN:
HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư)
Ngô Sĩ Liên
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Hiểu Đại Việt sử kí toàn thư là cuốn sách biên niên lịch sử nhưng đậm chất văn học Mỗi nhân vật, sự kiện
lịch sử được kể kèm theo những câu chuyện sinh động, để lại những ấn tượng khó quên trong lòng người đọc Đoạntrích về Trần Quốc Tuấn là một trong những đoạn trích tiêu biểu cho cách viết đó
- Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm sử kí thời trung đại, cảm nhận được chất nghệ thuật đắc sắctrong một tác phẩm sử
B HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát
a) Đoạn trích học được rút trong Đại Việt sử kí toàn thư của
Ngô Sĩ Liên Tập sử kí được một nhóm tác giả do Ngô Sĩ Liênđứng đầu hoàn thành năm 1498
b) Khái quát đôi nét về Trần Quốc
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
đoạn trích
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung đoạn trích
Bài tập 1: Anh (chị) rút ra được
điều gì qua lời trình bày của Trần
Quốc Tuấn với vua về kế sách giữ
nước
(HS làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp)
Bài tập 1:
Lời trình bày của Trần Quốc Tuấn với vua có nội dung:
- Nên tuỳ thời thế mà có sách lược phù hợp, binh phápcần vận dụng linh hoạt, không có khuôn mẫu nhất định
- Điều kiện quan trọng nhất để thắng giặc là toàn dânđoàn kết một lòng
Trang 31- Do đó phải giảm thuế khoá, bớt hình phạt, không phiềnnhiễu dân, chăm lo cho dân có đời sống sung túc , đó chính
là "thượng sách giữ nước”.
Qua nội dung lời trình bày, người đọc nhận thấy TrầnQuốc Tuấn không những là vị tướng tài năng, mưu lược, cólòng trung quân mà còn biết thương dân, trọng dân và biết locho dân
Bài tập 2: Chi tiết Trần Quốc Tuấn
đem lời cha dặn ra hỏi ý kiến hai
người gia nô cùng hai người con và
những phản ứng của ông khi nghe
câu trả lời của họ có ý nghĩa như
thế nào?
(HS làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp)
Bài tập 2:
Trần Quốc Tuấn đã có suy nghĩ của riêng mình đối với lời
cha dặn: "Để điều đó trong lòng nhưng không cho là phải”.
Nhưng ông vẫn hỏi ý kiến hai người gia nô và hai người con
Qua những biểu hiện trên đây, ta có thể thấy TrầnQuốc Tuấn là một người hết lòng trung nghĩa với vua, vớinước, không mảy may tự tư tự lợi Ông cũng là một người cótình cảm chân thành, nồng nhiệt, thẳng thắn, rất nghiêm trongviệc giáo dục con cái
Bài tập 3: Qua đoạn trích có thể
thấy nổi bật những đặc điểm gì về
nhân cách của Trần Quốc Tuấn?
Chỉ ra sự khéo léo trong nghệ thuật
khắc hoạ chân dung nhân vật của
tác giả (nhân vật được đặt trong
những mối quan hệ và những tình
huống như thế nào?)
HS làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp)
Bài tập 3:
Để thấy được toàn bộ chân dung Trần Quốc Tuấn, ngoàicác chi tiết trên cần chú ý tới nhiều chi tiết khác như: lời phântích của ông với nhà vua về cách đánh giặc, cách giữ nước khiông lâm bệnh; mối hiềm khích giữa cha ông và Trần TháiTông và lời dặn dò của cha;
Phẩm chất nổi bật ở Trần Quốc Tuấn được khắc hoạ làtrung quân ái quốc Lòng trung với vua của trần Quốc Tuấnthể hiện ở tinh thần yêu nước sâu sắc và ý thức trách nhiệmcông dân đối với đất nước ông hết lòng lo tính kế sách giúpvua giữ nước an dân Lòng trung của ông được đặt trong hoàncảnh có thử thách, bản thân ông cũng bị đặt trong mối mâu
thuẫn giữa "hiếu" và "trung" Trần Quốc Tuấn đã đặt "trung” lên trên "hiếu” , nợ nước trên tình nhà.
Bên cạnh phẩm chất trung quân ái quốc, Trần QuốcTuấn còn là một vị tướng anh hùng đầy tài năng, mưu lượcđồng thời là con người có đức độ lớn lao
Trang 32Những phẩm chất trên đây của Hưng Đạo Đại Vươngtrần Quốc Tuấn đước tác giả sử kí khéo léo khắc hoạ trongnhiều mối quan hệ và đặt vào những tình huống có tính chất
thử thách Từ quan hệ với nước (câu nói nổi tiếng "Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng”), với vua đến quan hệ với dân (khi sống nhắc nhở vua "khoan sức dân", khi chết hiển
linh phò trợ dân), với tướng sĩ dưới quyền (tận tâm dạy bảo,tiến cử người tài), từ quan hệ đối với con cái (nghiêm khắcgiáo dục) đến quan hệ đối với bản thân (khiêm tốn, giữ đạotrung nghĩa), Dù trong bất kì hoàn cảnh nào, bất kì quan hệnào, Trần Quốc Tuấn vẫn là một mẫu mực của một vị tướngtoàn đức, toàn tài ông không những được nhân dân ngưỡng
mộ mà cả quân giặc cũng phải kính phục
Ghi chép lịch sử là ghi chép theo trình tự thời gian nhưng
cần chú ý là trong Đại Việt sử kí toàn thư, cách kể chuyện về
các nhân vật lịch sử không đơn điệu theo trình tự thời gian
Mở đầu đoạn trích là sự xuất hiện một sự kiện tạo nên
một mốc đáng chú ý: "Tháng 6, ngày 24, sao sa” Theo quan
niệm của người xưa, sao sa là điềm xấu Điềm này báo hiệuHưng Đạo Vương ốm nặng và sẽ qua đời
Từ sự việc trên, nhà viết sử ngược dòng thời gian kểchuyện về Trần Quốc Tuấn Tiếp đó, tác giả lại trở về với
dòng sự kiện đang xảy ra: "Mùa thu, tháng 8, ngày 20, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn mất ” Sau thông tin này, tác
giả nhắc lại những công lao và đức độ của Trần Quốc Tuấn đểgián tiếp giải thích cho những danh hiệu tôn quí mà TrầnQuốc Tuấn được vua phong tặng Đây không hoàn toàn làviệc ôn lại một cách khô khan mà tất cả những công lao, đức
độ của người quá cố được thể hiện trong những câu chuyệnsinh động
Nhà viết sử không chỉ kể chuyện một cách phức hợp,với nhiều chiều thời gian, mà còn khéo léo lồng vào câuchuyện những nhận xét sâu sắc nhằm định hướng cho ngườiđọc có được những nhận xét, đánh giá thoả đáng
Cách kể chuyện trong đoạn trích vừa mạch lạc, khúcchiết vừa giải quyết được những vấn đề then chốt về nhân vậtđồng thời vẫn giữ được mạch chuyện tiếp nối lô-gíc.Chuyện
vì thế trở nên sinh động, hấp dẫn Nhân vật lịch sử cũng vì thế
mà được nổi bật chân dung
Bài tập 5: Chi tiết về lòng tin của Bài tập 5:
Trang 33dân chúng vào sự hiển linh của
Hưng Đạo Vương, đặc biệt là hình
ảnh "tráp đựng kiếm có tiếng kêu”
có ý nghĩa gì? Anh (chị) hãy lựa
mộ của nhân dân đối với Hưng Đạo Vương sâu sắc đến mức
họ đã thần thánh hoá ông, cho rằng ông đã trở thành thần linh để giúp dân, giúp nước” và "Chỉ là những truyền thuyết
để làm nổi bật tấm lòng thương dân, yêu nước và khí phách anh hùng của ông- những nét đẹp đã trở thành bất tử trong lòng người” đều đúng Vì vậy, cần chọn ý (d): "ý kiến khác"
để đưa ra những nhận xét tổng hợp và những ý kiến mang tínhsáng tạo của bản thân, có thể liên hệ tới việc nhiều nơi hiệnnay có đền thờ Hưng Đạo Vương, nhân dân tôn kính gọi Trần
Quốc Tuấn là "Đức Thánh Trần”.
Hoạt động 3: Tổng kết
Bài tập: Đánh giá khái quát về giá
trị nội dung và nghệ thuật của tác
cả quân giặc cũng phải kính phục
ĐỌC THÊM:
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư)
Ngô Sĩ Liên A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Hiểu được nhân cách chính trực, chí công vô tư của nhân vật lịch sử nổi tiếng Trần Thủ Độ, thái độ trântrọng người cấp dưới, biết lắng nghe và khuyến khích cấp dưới giữ vững phép nước của ông
- Hiểu được phương pháp viết sử, đặc biệt là sử biên niên của Đại Việt sử kí toàn thư
- Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu tác phẩm lịch sử có nhiều giá trị văn học
B- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát
tác giả, tác phẩm
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát tác giả, tác phẩm
Bài tập: Đọc mục Tiểu dẫn (SGK) Bài tập:
Trang 34và cho biết:
a- Xuất xứ của đoạn trích học Thái
sư Trần Thủ Độ
a) Đoạn trích học được rút trong Đại Việt sử kí toàn thư của
Ngô Sĩ Liên Tập sử kí được một nhóm tác giả do Ngô Sĩ Liênđứng đầu hoàn thành năm 1498
b- Khái quát đôi nét về Thái sư
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
Bài tập 1: Cho biết Quốc Mẫu ,
Công chúa là ai? Có quan hệ thế
- Công chúa: nguyên là Hoàng hậu của vua Lý Huệ Tông, khi
nhà Lý mất, bà bị giáng làm công chúa rồi lấy Trần Thủ Độ Vậy: Quốc mẫu hay công chúa đều chỉ vợ của Trần Thủ Độ
Bài tập 2: Lập dàn ý cho đoạn
trích
(HS làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp)
Bài tập 2: Dàn ý của đoạn trích:
- Phần mở đầu: Thông báo việc Thái sư Trần Thủ Độ mất và
danh hiệu ông được truy tặng
- Phần chính: Kể lại các sự kiện bộc lộ nhân cách của Trần
Thủ Độ
+ Đối với người “hặc” tội mình
+ Đối với người lính giữ thềm cấm
+ Đối với kể cậy nhờ xin chức tước
+ Đối với thói gia đình trị, kéo bè kết đảng
- Phần cuối: Lời đánh giá của tác giả về Trần Thủ Độ
Bài tập 3: Kể về cuộc đời Trần
Thủ Độ, người viết đã chọn 4 sự
kiện, đó là những sự kiện nào? Hãy
phân tích các sự kiện ấy Qua đó
- Sự kiện thứ nhất: Trần Thủ Độ với người hặc Ở đây, người
hặc là kẻ dám nói ra những điều dị nghị không đúng trongthiên hạ, nghi ngờ lòng trung thành của ông, vì nhà vua cònnhỏ tuổi Trần Thủ Độ đã có cách ứng xử xứng đáng là bậc
“chính nhân quân tử”, không cố chấp Ông nói: "Đúng như lờingười ấy nói" và "lấy tiền lụa thưởng cho anh ta" Cách ứng
xử như vậy đã chứng minh cho lòng “trung quân” của ông,đồng thời cho thấy Thủ Độ là bậc trượng phu đại lượng
- Sự kiện thứ hai: Trần Thủ Độ với người lính giữ thềm cấm
Nghe vợ nói, Thủ Độ giận, sai bắt người về nhưng sau khivặn hỏi Thủ Độ không những không trách tội mà còn thưởng.Như vậy, ông đã khích lệ mọi người giữ nghiêm phép nướccho dù họ có làm ảnh hưởng đến gia đình riêng của mình
Trang 35- Sự kiện thứ ba: Trần Thủ Độ với người xin làm "câu đương".
Quốc mẫu trực tiếp xin Trần Thủ Độ cho người nọ nên ông
đã có cách ứng xử rất tế nhị: đồng ý với vợ, ghi tên họ nhưnggọi lên và ra điều kiện (chặt một ngón chân) Như vậy TrầnThủ Độ vừa không làm mất lòng Quốc mẫu (vợ) vừa răn đenhững kẻ ỷ thế, cậy quyền, xin xỏ chức tước khi không đủ tưcách đảm nhiệm
- Sự kiện thứ tư: Trần Thủ Độ với việc làm tướng của người
anh trai Lẽ thường, khi anh mình được vua ban chức tước,người em phải mừng, nhưng Thủ Độ đã kiên quyết từ chối.Đây là việc làm thể hiện thái độ chống lại thói gia đình trị,kéo bè kết đảng, sử dụng những người không có thực lực + Qua bốn sự kiện trên, tác giả đã khắc hoạ thành công chândung Thái sư Trần Thủ Độ Đó là người biết lắng nghe sự phêbình của người khác, biết khích lệ những người ngay thẳng,dũng cảm, giữ nghiêm phép nước, chống lại những thói xấu: ỷquyền thế, dựa quen biết, anh em để kéo bè đảng, xin chứctước, mưu cầu quyền lợi cá nhân, gia đình Đó là một nhâncách lớn, là tấm gương sáng cho muôn đời, muôn người đặcbiệt là những người có chức, có quyền
Bài tập 3: Lối viết sử của tác giả
Trước người hặc tội mình, tưởng Trần Thủ Độ nổi giận,trừng phạt, nhưng ngược lại, ông trả lời: "Đúng như lời người
ấy nói" và còn thưởng tiền lụa cho anh ta
Với người lính canh thềm cấm, Thủ Độ "giận", "sai đi bắt",nhưng khi nghe trình bày, ông đã bất ngờ thay đổi thái độ,nói: "Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép như thế, ta còntrách gì nữa?" rồi cũng ban thưởng
Sự kiện ứng xử với Công chúa về người xin chức câu đương.
Cái gật đầu và việc ghi tên họ, quê quán của người nọ chothấy Thủ Độ hoàn toàn đồng ý Ngay cả việc gọi người ấy lêncũng cho thấy ông không quên Song thật bất ngờ khi ông đòichặt một ngón chân anh ta khiến anh ta phải cầu xin
Với anh mình, tưởng Trần Thủ Độ sẽ đồng tình và tạ ơn vuathì ông đã buông một câu nói đầy cương quyết và chặt chẽ để
từ chối
Cách viết sử như vậy là giàu chất nghệ thuật, giàu chất văn
Trang 36chương, trong đó, lời ít mà ý nhiều, tính cách của Thái sư
Trần Thủ Độ đã được lột tả rất sinh động Thái sư Trần Thủ
Độ là một tác phẩm sử kí có giá trị văn học nghệ thuật lớn
Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh
Ngày soạn:
Ngày giảng
Học sinh vắng
Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
- Rèn luyện kĩ năng nhận thức, phân loại các phương pháp thuyết minh đồng thời rèn luyện kĩ năng vậndụng các phương pháp thuyết minh vào những bài tập cụ thể
B HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập các phương
* Đoạn trích Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên
Đoạn trích thuyết minh về công lao tiến cử người tài giỏi chođất nước của Trần Quốc Tuấn Phương pháp thuyết minh mà tác giả
sử dụng ở đây là phương pháp nêu ví dụ Những tên tuổi được nêu ra
(Dã Tượng, Yết Kiêu, Phạm Ngũ Lão, Trần Thì Kiến, Trương Hán Siêu, Phạm Lãm, Trịnh Dũ, Ngô Sĩ Thường, Nguyễn Thế Trực) đã
Trang 37phương pháp trong việc làm cho sự
vật hay hiện tượng được thuyết
minh càng thêm chuẩn xác, sinh
* Đoạn trích Thi sĩ Ba- sô và "Con đường hẹp thiên lí".
Đoạn trích thuyết minh về các bút danh của Ba- sô Từ bútdanh Mu-nê-phu-sa, bút danh Tô-sây đến bút danh Ba-sô, cái ngườiđọc cần biết là ý nghĩa của các bút danh ấy Vì vậy, người viết đã sửdụng phương pháp nêu định nghĩa để thuyết minh Nhờ phươngpháp thuyết minh này mà các bút danh của Ba-sô được giải thíchmột cách sáng rõ
* Đoạn trích Con người và con số trên tạp chí Kiến thức ngày nay.
Đoạn trích thuyết minh về cấu tạo phức tạp và đồ sộ của tế bàotrong cơ thể người Phương pháp thuyết minh ở đây là dùng số liệu
Người viết đã đi từ số lượng tế bào (40- 60 000 tỉ) đến số lượng phân tử cấu tạo nên tế bào (6 triệu tỉ phân tử) rồi số lượng nguyên tử cấu tạo nên phân tử (1 tỉ tỉ nguyên tử) Từ đó, để giúp người đọc dễ
hình dung, người viết đã liên hệ tới các số liệu khác như số lượng cư
dân, số lượng các vì tinh tú, , và đi đến kết luận: "Nếu mỗi nguyên
tử dài 1 mm, một tế bào sẽ dài 10 cm, thì một người cao 1,75 m sẽ biến thành người khổng lồ với chiều cao 1.750 km! May thay, điều này không xảy ra vì nguyên tử là cực nhỏ” Sức hấp dẫn của đoạn
thuyết minh này chính là các số liệu Các số liệu đã tạo nên ấn tượngsâu sắc, khó quên ở người đọc
* Đoạn trích Thương nhớ mười hai của Vũ Bằng.
Đoạn trích thuyết minh về nhạc cụ dùng trong hát trốngquân Nhà văn đã sử dụng phương pháp thuyết minh phân tích Tácgiả phân tích tính giản dị của nhạc cụ dùng trong hát trống quân: các
loại "hết thảy đều là đồ bỏ”; cách sử dụng vô cùng dân dã; nhưng
âm thanh thật "giòn giã" Phương pháp thuyết minh này đã giúp
nhười đọc hiểu được ý nghĩa của đối tượng
Hoạt động 2: Tìm hiểu thêm một
số phương pháp thuyết minh:
Hoạt động 2: Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh:
Bài tập 1: Đọc lại câu văn "Ba-sô
là bút danh" đã dẫn trong phần
luyện tập trước và cho biết vì sao
không thể cho rằng tác giả câu đó
Trang 38(HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày)
nghĩa vào một loại lớn hơn Hai là phải chỉ ra yếu tố nói lên đúngđặc điểm bản chất của đối tượng để phân biệt nó với các đối tượngcùng loại khác Phương pháp chú thích không buộc thoả mãn hai yêucầu đó Tuy mức độ chuẩn xác không cao nhưng bù lại phương phápchú thích có khả năng mềm dẻo hơn, dễ sử dụng hơn
Bài tập 2: Đọc đoạn văn tiếp tục
giới thiệu về thi sĩ Ba-sô (SGK) và
trả lời các câu hỏi
(HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày)
Bài tập 2:
Đoạn trích thuyết minh về niềm say mê cây chuối của Ba-sô và tạisao có bút danh Ba-sô Trong hai mục đích này, mục đích thuyếtminh về việc tại sao có bút danh Ba-sô là chủ yếu mặc dù được nóingắn hơn niềm say mê cây chuối của Ba-sô Đây chính là mối quan
hệ nhân- quả Cho dù nguyên nhân có được trình bày dài hơn nhưngnội dung thông báo chính vẫn là kết quả Niềm say mê cây chuối lànguyên nhân dẫn đến bút danh Ba-sô
Đoạn trích đã được trình bày một cách hợp lí và hấp dẫn bởi vìngười viết đã sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp đối tượngthuyết minh Nhờ đó mà hình ảnh thi sĩ Ba-sô cùng bút danh của ônghiện lên một cách sinh động, sâu sắc
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài tập 1: Nhận xét về sự chọn
lựa, vận dụng và phối hợp các
phương pháp thuyết minh trong
đoạn trích "Hoa lan Việt Nam”
mà lời thuyết minh trở nên linh hoạt, sinh động và hấp dẫn
Bài tập 2: Trong một buổi giao lưu
với bạn bè quốc tế, anh (chị) muốn
giới thiệu với các bạn một trong
những nghề truyền thống của quê
mình (trồng lúa, nuôi tằm, làm đồ
gốm, ) Hãy viết lời giới thiệu của
anh (chị) thành một bài văn thuyết
minh dài khoảng 500 chữ
Bài tập 2:
Đây là bài luyện tập mang tính tổng hợp nhưng chủ yếu là lựachọn và sử dụng phương pháp thuyết minh hợp lí, có hiệu quả Đểbài viết hay cần:
- Tìm tòi, học hỏi để có những hiểu biết chuẩn xác, đầy đủ về nghềtruyền thống của quê hương Đây là yêu cầu trước hết và quan trọngnhất vì không có hiểu biết gì thì không thể thuyết minh
- Xác định mục đích thuyết minh
- Vạch đề cương về nội dung thuyết minh
- Lựa chọn các phương pháp thuyết minh phù hợp với từng nộidung như phương pháp định nghĩa, phương pháp nêu ví dụ để thuyếtminh về những nghệ nhân nổi tiếng với nghề truyền thống của quêhương; phương pháp phân tích để thuyết minh về ý nghĩa, giá trị củanghề truyền thống trên lĩnh vực vật chất hoặc văn hoá; phương phápnguyên nhân- kết quả để thuyết minh vì sao có nghề truyền thống
Trang 39Học sinh vào muộn
H.s kiểm tra miệng
- Thấy được gương dũng cảm, yêu nước, trọng công lí, chống tà ma nhưng vẫn tôn kính thần linh của nhân
vật Tử Văn trong câu chuyện
- Nắm được nghệ thuật kì ảo rất độc đáo của thể loại truyền kỳ
- Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu một tác phẩm văn học cổ được viết theo thể truyền kì
B HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát
tác giả, tác phẩm
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát tác giả, tác phẩm
Bài tập 1: Đọc mục Tiểu dẫn và cho
biểt:
a) Truyện chức phán sự đền Tản
Viên được rút ra từ tác phẩm nào?
Do ai sáng tác? Vào khoảng thời
b)Truyện được viết theo thể loại gì?
Đặc điểm của thể loại đó?
b) Truyện được viết theo thể loại truyền kì (truyện kì ảo,
hoang đường truyền lại)
Trang 40(HS làm việc cá nhân, trình bày
trước lớp)
Truyền kì là một thể loại thuộc truyện ngắn nhưng trong
nghệ thuật dựng truyện có nhiều yêu tố ma quái, thần tiên kì
ảo Loại truyện này có nguồn gốc từ Trung Quốc, du nhậpvào Việt Nam và phát triển mạnh trong TK XV-XVI Trước
Nguyễn Dữ có Thánh Tôn di thảo là tác phẩm có nhiều
truyện viết theo thể loại này
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung,
nghệ thuật của truyện
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện
Bài tập 1: Theo anh (chị), việc làm
của nhân vật Ngô Tử Văn thể hiện
điều gì?
a) Thể hiện quan điểm và thái
độ của nhười trí thức muốn đả phá sự
mê tín thần linh của quần chúng
d) Thể hiện tinh thần dân tộc
mạnh mẽ qua việc diệt trừ hồn tên
giặc xâm lược hung bạo, bảo vệ Thổ
Thần nước Việt, người từng có công
giúp Lý Nam Đế chống ngoại xâm
Qua lời giới thiệu về Tử Văn và nguyên nhân đốt đền
của chàng, ta thấy Tử Văn là con người "khảng khái”,
"nóng nảy" và "cương trực" Tử Văn là người coi trọng
công lý, bất bình trước cái xấu, cái ác lộng hành làm mưalàm gió
Cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử Văn với hồn tên tướnggiặc họ Thôi là cuộc đấu tranh giữa hai thế lực: công lí,chính nghĩa và phi nghĩa, gian tà Cuộc đấu tranh giữa haithế lực này có ý nghĩa hiện thực cụ thể và ý nghĩa nhân đạosâu sắc, một mặt lên án giặc ngoại xâm, tố cáo sự cấu kếtcủa thần quyền, mặt khác phản ánh hiện thực xã hội với cáinhìn tin tưởng vào chính nghĩa thắng gian tà
Câu trả lời tốt nhất ở đây là câu (e) ý kiến khác ở đây cầnbao gồm cả ý (b) và ý (d) (có thể thêm những ý kiến mangtính phát hiện sáng tạo) Hành động của Tử Văn vừa thểhiện sự khảng khái, chính trực và dũng cảm vì dân trừ hại(b), vừa thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua việc diệt trừhồn tên giặc xâm lược hung bạo, bảo vệ thổ thần nước Việt(d) Câu trả lời (a) chỉ đúng một phần rất nhỏ vì Ngô TửVăn có đả phá nhưng đả phá sự ngu tín vào những thần ác,thần bất chính chứ không đả phá tập tục thờ cúng thần linhnói chung Câu trả lời (c) là hoàn toàn sai vì Ngô Tử Vănđâu có đốt đền một cách vô cớ, hơn nữa, trước khi đốt, Tử
Văn "tắm gội sạch sẽ, khấn trời" rồi mới "châm lửa đốt đền" Hành động đó của Tử Văn chứng tỏ chàng đã suy xét
rất kĩ lưỡng chứ đâu phải hành động của người tuổi trẻ hiếuthắng
Bài tập 2: Theo anh (chị), chi tiết Bài tập 2: