1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GAL2 chuan kien thuc tuan 22

38 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Lớp 2 Tuần 22
Người hướng dẫn Cô Hằng
Trường học Trường Tiểu học Lý Tự Trọng
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 492,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giọng Gà rừng khiêm tốn , bình tĩnh , tự tin -Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong bài -Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng - Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa lỗi cho học

Trang 1

Chào cờĐạo đứcToán Tập đọc Tập đọc

Biết nói lời yêu cầu đề nghị (T2)KTĐK giữa kì II

Một trí khôn hơn trăm trí khôn (T1) // (T2)

Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện đọc : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Chiề

u

123

TNXHChính tả

L Toán

Cuộc sống xung quang (T2)NV: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện Phép chia

4

Sáng

12

345

Toán

T dục

T đọcLTVCLTV

TL vănMT

C tảLToánHĐNG

Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim

Vẽ trang trí đường diềmN-V: Cò và Cuốc

Toán

LT ViệtHĐTT

Luyện tập

Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim

SH Sao

Trang 2

Soạn 25 /1 /2011 Giảng T2/ 8/ 2/ 2011

Tiết 2: Đạo đức :

LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)

I / Mục tiêu : - Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị lịch sự phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

- GDKNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác

Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác

Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch

sự khi đến nhà người khác

- KT: Thảo luận nhóm, động não, đóng vai

- GDHSKT: Lắng nghe bạn thảo luận, ứng xữ biết nói lời chào hỏi khi có người lớn đến nhà chơi

II /Chuẩn bị :* Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới:

 Hoạt động 1 Quan sát mẫu hành vi

- Yêu cầu 2 em lên bảng chuẩn bị tiểu phẩm

lên trình bày trước lớp Yêu cầu lớp theo dõi

- Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi nói

chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo

Bố Hùng nhấc ống nghe :- Bố Hùng : - Alô tôi

nghe đây !

- Minh : - Cháu chào bác ạ, cháu là minh bạn

của Hùng , bác làm ơn ,

-Hùng : - Mình chào cậu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời :

-Khi gặp bố Hùng bạn MInh đã nói như thế

nào ?

- Có lễ phép không ?

-Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau

ra sao?

- Cách hai bạn kết thúc cuộc nói chuyện đặt

điện thoại ra sao có nhẹ nhàng không ?

* Kết luận : - Khi nhận và gọi điện thoại

chúng ta cần có thái độ lịch sự , nói năng từ

tốn , rõ ràng

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm .

- Ba em lên trình bày tiểu phẩm đóng vai theo mẫu hành vi

- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi giáo viên

Trang 3

- Phát phiếu cho các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu các việc

cần làm và không nên làm khi nhận và gọi

điện thoại ghi vào trong phiếu

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh

và đưa ra kết luận về những việc nên làm và

không nên làm khi nhận và nghe điện thoại

- Gọi hai em nhắc lại

 Hoạt động 3 Liên hệ thực tế

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về một lần

nghe hoặc gọi điện thoại của em

- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Khen ngợi những em biết nhận và gọi điện

thoại lịch sự

Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở kịch gọi

điện thoại để tiết sau báo cáo trước lớp

-Lần lượt cử đại diện lên trình bày trước lớp

*/ Nên làm: - Nhấc ống nghe nhẹ nhàng

- Tự giới thiệu mình - Nói nhẹ nhàng từtốn rõ ràng - Đặt ống nghe nhẹ nhàng

*/ Không nên làm : Nói trống không - Nói quá nhỏ - Nói quá to - Nói quá nhanh - Nói không rõ ràng

- Các nhóm nghe và nhận xét bổ sung

- Hai em nhắc lại

-Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa Nếu chưa thì cả lớp cùng nói cách sửa chữa cho bạn để rút kinh nghiệm và thực hiện đúng bài học

-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống

để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch

sự Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước lớp

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

- HSKT Làm được các phép tính cộng trong phạm vi 20 không nhớ

II/ Chuẩn bị đề kiểm tra

III/ Hoạt động dạy học: Phát đề cho HS làm bài kiểm tra.

Tiết 4,5: Tập đọc

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rỏ lời nhân vẩt trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minhcủa mổi người; chớ kiêu căng xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3,5)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

- GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

- HSKT: nghe bạn và cô giáo đọc

II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

Trang 4

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong

bài

“ Vè chim “đã học ở tiết trước

2.Bài mới a) Phần giới thiệu

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài : “ Một

trí khôn hơn trăm trí khôn”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn ( chú ý giọng

người dẫn chuyện khoan thai giọng Chồn

khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh , huênh

hoang , khi gặp nạn thì ỉu xìu buồn bã

Giọng Gà rừng khiêm tốn , bình tĩnh , tự tin

-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong bài

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên

bảng

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa

lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng

* Đọc từng đoạn :

- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân

chia như thế nào ?

- Nêu yêu cầu luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu

tiên ?

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng

cách ngắt giọng

- Để đọc hay bài này các em còn cần chú ý

thể hiện tình cảm của các nhân vật qua

đoạn đối thoại giọng Chồn huênh hoang ,

giọng Gà rừng khiêm tốn

- Yêu cầu 1 em đọc lại cả đoạn 1

- 5 em lên bảng đọc thuộc lòng và trảlời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật cótrong bài như giáo viên lưu ý

- Một em đọc lại

-Rèn đọc các từ như : cuống quýt , nghĩ

kế , buồn bã , quẳng , thình lình , vùng chạy , biến mất

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc mộtcâu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài

- Bài này có 4 đoạn

- Đoạn 1 : Gà rừng hàng trăm ; Đoạn

2 : Một buổi sáng trí khôn nào cả ;Đoạn 3 : Đắn đo một lúc chạy biếnvào rừng ; Đoạn 4 : Phần còn lại

- Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúngđoạn

- Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắtgiọng của mình , HS khác nhận xét sau

Trang 5

- Gọi một em đọc đoạn 2

- Để đọc tốt đoạn 2 các em chú ý ngắt

giọng cho đúng sau các dấu câu , đặc biệt

chú ý khi đọc lời nói của Gà với Chồn hơi

mất bình tĩnh , giọng Chồn nói với Gà buồn

bã lo lắng

- GV đọc mẫu hai câu này

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu của

chồn

- Chồn bảo Gà rừng : // “ Một trí khôn của

cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình ”// (

giọng cảm phục , chân thành )

* Đọc cả bài :

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm , mỗi nhóm có 4 em và yêu

cầu đọc bài trong nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

đối với Gà rừng ?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng ?

- Coi thường có nghĩa là gì ?

-Trón đắng trời có nghĩa ra sao ?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào ?

- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm

- Cậu có trăm trí khôn ,/ nghĩ kế gì đi //

( giọng hơi hoảng hốt )

- Lúc này , / trong đầu mình chẳng còn

một trí khôn nào cả.// ( buồn bã , thất

vọng )

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Một em đọc đoạn 3

- Lắng nghe và đọc bài chú ý nhấngiọng ở các từ theo hướng dẫn củagiáo viên

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi emđọc một đoạn

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêucầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồngthanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêucầu

- Một em đọc đoạn 1 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thếsao ? mình thì có hàng trăm

- Chúng gặp một người thợ săn

- Tỏ ý coi khinh -Không còn lối để chạy trốn Chồn sợ hãi , lúng túng nên không cònmột tí trí khôn nào trong đầu

- Hai em đọc đoạn 3 , 4

- Cân nhắc xem có lợi hay hại

- Là bất ngờ

- Gà nghĩ ra mẹo là giả vờ chết để đánhlừa người thợ săn Khi người thợ sănquẳng nó xuống đám cỏ , bỗng nó vùng

Trang 6

- Qua chi tiết trên các em thấy được những

phẩm chất tốt nào ở Gà rừng ?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối

với Gà rừng như thế nào ? Câu văn nào cho

ta thấy điều đó ?

- Vì sao Chồn lại thaay đổi như vậy ?

- Qua câu chuyện trên muốn khuyên ta điều

gì ?

-Gọi một em đọc câu hỏi 5

-Em chọn tên nào cho chuyện ? Vì sao ?

- Câu chuyện nói lên điều gì ?.

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì

sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

dậy chạy , ông ta đuổi theo tạo điềukiện cho Chồn trốn thoát

- Gà rừng rất thông minh / Rất dúngcảm ? Gà rừng biết liều mình vì bạn

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Câu : Chồn bảo Gà rừng : “ Một trí

khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình “

- Vì Gà rừng đã dùng một trí khôn màcứu được cả hai cùng thoát nạn

- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh khigặp hoạn nạn

- Một em đọc to câu hỏi 5 -Tự đặt tê khác cho câu chuyện “Chồn

và cảm phục Gà rừng

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Soạn 25 /1 /2011 Giảng T3/ 9/ 2/ 2011

Tiết 1: Toán:

PHÉP CHIA

A/ Mục tiêu : - Nhận biệt được phép chia

- Biết quan hệ giửa phép nhân và phép chia, tùe phép nhân viết thành 2 phép chia

-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà

-Yêu cầu mỗi em làm một phép tính

2 x 3 2 x 5 3 x 4 4 x 3

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phép chia

-Hai học sinh lên bảng sửa bài -2 x 3 < 2 x 5

3 x 4 = 4 x 3 -Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài

Trang 7

b) Khai thác:

* Phép chia 6 : 2 = 3

1) - Giáo viên đưa 6 bông hoa và nêu :

- Có 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi

bạn có mấy bông hoa ?

- Mời một em lên bảng lấy 6 bông hoa và đưa

chia đều cho 2 bạn ngồi bên cạnh

-Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi

bạn được mấy bông hoa ?

- Bài toán 2 : -Có 6 hình vuông, chia thành 2

phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có mấy hình

vuông?

-Khi chia đều 6 hình vuông cho 2 nhóm thì mỗi

nhóm được mấy hình vuông ?

- Giới thiệu : - Từ 2 ví dụ trên ta có phép tính

để tìm số hoa của mỗi bạn , số hình vuông ở

mỗi phần là : 6 : 2 = 3

- Chỉ vào dấu : và nói : Đây là dấu chia

-Phép tính này được gọi là Sáu chia hai bằng

ba

b/ Phép chia 6 : 2 = 3

- Nêu tiếp bài toán : - Có 6 bông hoa chia đều

cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa

Hỏi có mấy bạn được nhận hoa ?

- Vậy 6 bông hoa chia đều cho một số bạn mỗi

bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn được nhận

hoa Ta có phép chia Sáu chia ba bằng hai

-Yêu cầu học sinh nhắc lại phép chia vừa lập

c/ Mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia

-Giáo viên nêu tiếp bài toán : - Mỗi phần có 3

ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ?

- Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ô vuông ?

- Ngược lại : - Có 6 ô vuông chia thành 2 phần

Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông ?

- Hãy nêu phép tính để tìm ô vuông của mỗi

phần ?

- Có 6 ô vuông được chia thành các phần bằng

nhau , mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia đuợc

mấy phần như thế ?

- Hãy nêu phép tính để tìm số phần được chia?

* Giới thiệu : 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2

bằng 3 và 6 chia 3 bằng 2 Đây là mối quan hệ

giữa phép nhân và phép chia

c) Luyện tập:

-Bài 1: -Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Học sinh quan sát và nhận xét bài toán

- Một em nhận 6 bông hoa và đem chia đều cho 2 bạn

- Khi chia đều cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 bông hoa

- Lấy 6 ô vuông từ bộ đồ dùng và thựchiện thao tác Chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau

- 6 hình vuông chia đều cho 2 nhóm thì mỗi nhóm được 3 hình vuông

- Nghe giáo viên giảng bài

- Đọc phép tính trên bảng

- Thực hiện bằng đồ dùng trực quan sau đó rút ra kết quả là : Số bạn được nhận hoa là 2 bạn

Trang 8

- Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ và nêu đề

toán

- Có 2 nhóm vịt đang bơi , mỗi nhóm có 4 con

vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt

- Hãy nêu phép tính để tìm số vịt cả hai nhóm

- Viết lên bảng phép tính học sinh vừa tìm yêu

cầu lớp đọc

-Nêu tiếp bài toán : - Có 8 con chia đều thành

2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu con vịt ?

Vì sao?

-Nêu tiếp bài toán: - Có 8 con chia đều thành 2

nhóm Hỏi có bao nhiêu nhóm như vậy ? Vì

sao?

- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được

những phép chia nào ?

- Viết lên bảng các phép tính yêu cầu lớp đọc

- Yêu cầu lớp tự làm phần còn lại của bài

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi học sinh khác nhận xét

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Có thể nói phép chia là phép tính ngược của

phép nhân Theo em đúng hay sai ? Vì sao ?

4 =2

- Làm các phần còn lại -Học sinh nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài 2 -Một học sinh lên sửa bài -Sau khi tính ra kết quả hết các phép tính học sinh nhận xét và đưa ra mối quan hệ phép nhân và phép chia

-Đúng vì dựa vào phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng , ta cóthể tìm kết quả phép chia dựa vào phép nhân

-Về nhà học bài và làm bài tập

Tiết 2: Thể Dục

ĐỨNG HAI CHÂN DANG RỘNG BẰNG VAI HAI TAY ĐƯA RA TRƯỚC

(Thầy Cường dạy)

Tiết 3: Kể chuyện

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu : - Biết đặt tên cho từng đoạn chuyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện(BT2)

- HSKT Biết lắng nghe bạn kể chuyện

II / Chuẩn bị - Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy học :

Trang 9

- 1/ Bài cũ

-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “.

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

- Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh hoạ

cho câu chuyện nào ?

-Một trí khôn sao lại hơn trăm trí khôn Bây

giờ chúng ta sẽ kể lại câu chuyện này

* Hướng dẫn kể chuyện

-Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi một em đọc yêu cầu bài tập 1

-Bài cho ta mẫu như thế nào ?

- Bạn nào có thể cho biết vì sao tác giả SGK

lại đặt tên cho đoạn 1 câu chuyện là “ Chú

Chồn kiêu ngạo “

-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện phải

thể hiện được điều gì ?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1

mà vẫn thể hiện được nội dung của câu

truyện này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm

4 em cùng đọc lại truyện và thảo luận với

nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của

truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến

- Sau mỗi lần HS phát biểu ý kiến GV cho

cả lớp nhận xét đánh giá xem tên gọi đó có

phù hợp hay không

b/ Kể lại từng đoạn truyện :

- Bước 1 : Kể trong nhóm

- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu kể lại nội

dung từng đoạn truyện trong nhóm

thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?

-4 em lên kể lại câu chuyện “ Chim sơn

ca và bông cúc trắng “

-Đây là chuyện kể :“ Một trí khôn hơn

trăm trí khôn “

- Hãy đặt tên cho từng đoạn truyện “ Một

trí khôn hơn trăm trí khôn “

- Mẫu : - Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo

- Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn

- Vì đoạn này kể về sự huênh hoang kiêungạo của Chồn Nó nói với Gà rừng là nó

có một trăm trí khôn

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiệnđược nội dung của đoạn truyện đó

- Chú Chồn hợm hĩnh / Gà rừng khiêmtốn gặp Chồn kiêu căng / Một trí khôngặp một trăm trí khôn ,

- Lớp chia nhóm thảo luận tìm tên chotừng đoạn

- Một số em nêu trước lớp

- Ví dụ : - Đ2 : Trí khôn của Chồn / Chồn

bị mất trí khôn , Đ3 Trí khôn của Gàrừng / gà và Chồn thoát hiểm ra sao ? /Một trí khôn hơn trăm trí khôn , Đ4 : Gàrừng gặp lại Chồn / Sau khi thoát nạn ,

- Lớp chia thành các nhóm nhỏ

- Các nhóm tập kể trong nhóm

- Kể theo gợi ý

- Chồn luôn ngầm coi thường bạn

- Hỏi Gà rừng : “ Cậu có bao nhiêu tríkhôn ? “ Khi Gà nói “ Mình chỉ có một trí

Trang 10

- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào ?

b/ Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn

- Người thợ săn đã làm gì ?

-Gà rừng nói gì với Chồn ?

- Lúc đó Chồn như thế nào ?

-Hãy kể lại đoạn 2

c/ Đoạn 3 : -Gà rừng đã nói gì với Chồn ?

- Gà đã nghĩ ra mẹo gì ?

-Hãy kể lại đoạn 3

d/ Đoạn 4: - Sau khi thoát nạn thái độ của

Chồn ra sao ?

- Chồn nói gì với Gà rừng ?

-Hãy kể lại đoạn 4

Bước 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Mời 4 em kể nối tiếp toàn bộ câu

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

- Phân vai : Người dẫn chuyện , Gà rừng ,Chồn Người đi săn kể lại câu chuyện

- Một em kể lại câu chuyện , lớp nghenhận xét

-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Tiết 4: Luyện Đọc

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rỏ lời nhân vẩt trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minhcủa mổi người; chớ kiêu căng xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3,5)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

- GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

- HSKT: nghe bạn và cô giáo đọc

II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu bài ghi đề bài

Trang 11

GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người

đọc hay nhất ghi điểm tuyên dương trước

lớp

Qua câu chuyện khuyên em điều gì ?

Theo dõi nhận xét bình chọn người đọc

hay nhất

Thi đặt tên cho câu chuyện

IIICủng cố dặn dò: Về nhà rèn đọc

nhiều hơn tập kể lại toàn bộ câu chuyện

Tiết học sau kể tốt hơn

Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Lớp theo dõi nhận xét

HS nối tiếp đọc từng câu 2 lần

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

HS nhắc lại giọng đọc

- Đoạn 1 : Gà rừng hàng trăm ; Đoạn

2 : Một buổi sáng trí khôn nào cả ;Đoạn 3 : Đắn đo một lúc chạy biếnvào rừng ; Đoạn 4 : Phần còn lại

- Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúngđoạn

5 - 7 em đọc bài cá nhân sau đó cả lớpđọc đồng thanh

Luyện đọc trong nhóm 5 (5’)Các nhóm thi đọc

Cá nhân , đồng thanh Theo dõi nhận xét bạn đọc

Các nhóm cử đại diện lên thi đọc phân vai

HS thi đọc diễn cảm

- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh khi gặphoạn nạn

- Một em đọc to câu hỏi 5 -Tự đặt tên khác cho câu chuyện “Chồn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

BUỔI CHIỀU Tiết 1: Tự nhiên xã hội

CUỘC SỐNG XUNG QUANH ( tiết 2)

Trang 12

A/ Mục tiêu: - Nếu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người

dân nơi học sinh ở

- GC: Mô tả được một số nghề nghiẹp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị

- HSKT Biết được nơi mình ở

B/ Chuẩn bị:

C/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Ở tiết học trước các em đã biết được các

ngành nghề ở miền núi và nông thôn Còn ở

thành phố có những ngành nghề nào , tiết

học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phần 2

của bài “ Cuộc sống xung quanh “

-Hoạt động 2 : Quan sát và kể tên một số

ngành nghề củab người dân thành phố

-Yêu cầu làm việc theo nhóm thảo luận theo

các câu hỏi sau :

- Mô tả lại những gì em nhìn thấy trong hình

- Những người dân nơi bạn sống làm nghề gì

Hãy mô tả lại công việc của họ cho cả lớp

biết

Hoạt động 4 : Trò chơi bạn làm nghề gì

- Phổ biến cách chơi

- Hai em nhắc lại tựa bài

- Học sinh nêu tên các nghành nghề ở thành phố mà em biết chẳng hạn như : Công an , bác sĩ , công nhân , giám đốc ,

- Ở thành phố có nhiều ngành nghề khácnhau

- Lớp quan sát các hình treo trên bảng vànêu

Hình 1,2 Hình chụp về một bến cảng cónhiều tàu thuyền , xe cộ qua lại Người làm việc ở đây có thể là lái xe , bốc vác ,công nhân , hải quan ,

Hình 3 Chụp một khu chợ có rất nhiều người đang bán hàng , mua hàng , Người dân ở đây làm nghề buôn bán -Hình 4 Nói về một nhà máy Người dân

-Hình 5 Vẽ một khu nhà , trong đó có nhà trẻ , bách hóa , giải khát Người dân

ở đây làm công việc giữ trẻ , bán hàng

ăn ,

- Các nhóm cử đại diện lên thi nói -Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn hoặc nhóm chiến thắng

Trang 13

-Gọi một học sinh lên GV gắn tên một

nghành nghề bất kì sau lưng học sinh đó

- Yêu cầu các em ngồi dưới nói 3 câu mô tả

đặc điểm của nghề đó

- Yêu cầu bạn trên bảng phải nói được tên

nghề đó nếu đúng sẽ được chỉ bạn khác lên

Tiết 2: Chính tả :

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

A/ Mục tiêu - Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời

nhân vật

- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngử do GV soạn

- HSKT Chép được đầu bài và 2 câu đầu bài

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn các qui tắc chính tả

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Hôm nay các em nghe để viết đúng , viết

đẹp một đoạn trong bài “Một trí khôn hơn

trăm trí khôn “.

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :

-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn

văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại

-Đoạn văn có mấy nhân vật ?Là những

nhân vật nào ?

-Đoạn trích kể lại chuyện gì ?

2/ Hướng dẫn trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa ? Vì sao ?

- Tìm câu nói của bác thợ săn ?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

dấu gì?

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc

lỗi ở tiết trước

con cuốc , lem luốc , chuộc lỗi , con chuột , tuột tay , con bạch tuộc ,

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểubài

- Đoạn văn trích có 3 nhân vật là GàRừng , Chồn và bác thợ săn

- Gà Rừng và Chồn đang dạo chơi thìchúng gặp bác thượ săn Chúng sợ hãitrốn vào cái hang Bác thợ săn thích chí

và tìm cách bắt chúng

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ : Chợt , Một , Nhung ,

Ông , Có , Nói ,vì đây là các chữ đầu câu

- Có mà trốn đằng trời

- Trong dấu ngoặc kép

Trang 14

-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi /

ngã ?

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

4/Chép bài : -Đọc thong thả bài để học

sinh chép vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

*Bài 1: Trò chơi thi tìm từ :

- Chia lớp thành 2 nhóm , phát cho mỗi

đội một lá cờ và tổ chức cho các đội

thồnhms nào phất cờ trước thì được trả

lời Nếu trả lời đúng thì được 10 điểm ,

sai trừ đi 5 điểm

- Chẳng hạn : - Kêu lên vì sung sướng

- Các từ khác tương tự

- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ

đúng hơn là đội thắng cuộc

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Viết vào bảng con các chữ : cánh đồng ,

thựo săn , cuống quýt , nấp , reo lên , đằng trời , thọc.

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng

- Nghe để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Chia thành 2 nhóm

- Các nhóm thảo luận sau 5 phút

- Mỗi nhóm cử 1 bạn phất cờ để giànhquyền trả lời

-Reo + giằng , gieo , giải , nhỏ , ngỏ

- Các nhóm khác nhận xét chéo

- Bình chọn nhóm thắng cuộc

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Tiết 3: Luyện Toán

PHÉP CHIA

A/ Mục tiêu : - Nhận biệt được phép chia

- Biết quan hệ giửa phép nhân và phép chia, tùe phép nhân viết thành 2 phép chia

- Bài tập 1,2

B/ Chuẩn bị : - 6 hình tròn bằng bìa

C/Các hoạt động dạy học :

1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phép chia - Nghe giới thiệu và thực hiện lại phép

tính

Trang 15

c) Luyện tập:

-Bài 1: -Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ và nêu đề toán

- Có 2 nhóm vịt đang bơi , mỗi nhóm có 4 con

vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt

- Hãy nêu phép tính để tìm số vịt cả hai nhóm

- Viết lên bảng phép tính học sinh vừa tìm yêu

cầu lớp đọc

-Nêu tiếp bài toán : - Có 8 con chia đều thành

2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu con vịt ?

Vì sao?

-Nêu tiếp bài toán: - Có 8 con chia đều thành 2

nhóm Hỏi có bao nhiêu nhóm như vậy ? Vì

sao?

- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được

những phép chia nào ?

- Viết lên bảng các phép tính yêu cầu lớp đọc

- Yêu cầu lớp tự làm phần còn lại của bài

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi học sinh khác nhận xét

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Có thể nói phép chia là phép tính ngược của

phép nhân Theo em đúng hay sai ? Vì sao ?

8 : 4 = 2

- Làm các phần còn lại -Học sinh nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài 2 -Một học sinh lên sửa bài -Sau khi tính ra kết quả hết các phép tính học sinh nhận xét và đưa ra mối quan hệ phép nhân và phép chia

-Đúng vì dựa vào phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng , ta cóthể tìm kết quả phép chia dựa vào phép nhân

-Về nhà học bài và làm bài tập

Soạn: 25 /1 /2011 Giảng T4/ 10/ 2/ 2011

- HSKT tiếp tục làm tính trừ trong phạm vi 10 không nhớ

B/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 2chấm tròn

C/ Các hoạt động dạy học :

Trang 16

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 2

b) Khai thác:

1) - Gắn 2 tấm bìa lên bảng và nêu bài

toán : Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi

tất cả có bao nhiêu chấm tròn ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong 2 tấm bìa ?

- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất

cả 4 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 2

chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?

bằng cách cho phép nhân và yêu cầu

viết phép chia dựa vào phép nhân đã cho

chia trong bảng chia 2 ?

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc

số được đem chia trong bảng các phép

tính của bảng chia 2

- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia

2

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 2

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc

-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền

ngay kết quả ở các ý còn lại

-Lên bảng làm bài tập

2 x 3 = 6

6 : 2 = 3

6 : 3 = 2 -Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp lắng nghe giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Đọc đồng thanh bảng chi 2

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 2 vừa học sinh điền

và nêu công thức bảng chia 2

- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 2

Trang 17

-Yêu cầu học sinh nêu miệng

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2

- Tất cả có bao nhiêu cái kẹo ?

- 12 cái kẹo được chia đều cho mấy

bạn ?

- Muốn biết mỗi bạn được nhận mấy cái

kẹo ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

+Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3

-Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Hướng dẫn : Để làm đúng bài này ta

phải thực hiện phép chia để tìm kết quả

sau đó nối kết quả phép chia với số chỉ

kết quả của nó

-Mời 1 học sinh lên bảng giải

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

-Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu bài tập 2

- Có tất cả 12 cái kẹo

- 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn

- Thực hiện phép tính chia 12 : 2

- Một em lên bảng giải bài

Giải :- Mỗi bạn nhận được số kẹo là :

12 : 2 = 6 ( cái kẹo )

Đ/ S : 6 cái kẹo

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm -Cả lớp nghe giảng sau đó làm vào vở

-Một học sinh lên bảng giải bài

- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập

- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn sung sướng (trả lời được

cá CH trong SGK)

- GDKNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; Thể hiện sự cảm thông

- HSKT: Nghe bạn và cô đọc bài biết được cần chăm học để học giỏi

B/Chuẩn bị -Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện

đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 em lên bảng đọc bài “Chim rừng -2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi về

Trang 18

Tây Nguyên “

-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

-Treo tranh và hỏi : - “Em biết gì về các

loài chim có trong tranh ?

- Cò và cuốc hai loài chim cùng kiếm ăn

trên đồng ruộng nhưng chúng có những

đặc điểm khác nhau Hôm nay các em sẽ

- Gọi 3 em đọc và giải nghĩa các từ mới

- Yêu cầu HS nêu các từ khó phát âm yêu

cầu đọc

-Trong bài có những từ nào khó phát âm ?

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

- Đọc mẫu sau đó yêu cầu các em đọc lại

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài vòng 2

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

3/ Luyện đọc đoạn : - Yêu cầu học sinh

tìm cách ngắt giọng ở các câu dài Hướng

dẫn giọng đọc :

- Giọng cò : dịu dàng vui vẻ

- Giọng cuốc : ngạc nhiên , ngây thơ

- Chia nhóm mỗi nhóm 3 em yêu cầu đọc

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu một em đọc bài

-Cò đang làm gì ?

- Khi đó cuốc hỏi cò điều gì ?

- Cò nói gì với cuốc ?

- Vì sao cuốc lại hỏi cò như vậy ?

nội dung bài đọc theo yêu cầu

- Con cò màu trắng , rất đẹo ,chim cuốcmàu nâu hay ở bờ ruộng

- Lắng nghe và nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

- Một em khá đọc mẫu lần 2

- Đọc giải nghĩa các từ : vất vả , vui vẻ ,

bẩn , dập dờn , thảnh thơi , kiếm ăn , trắng phau phau ,

- 3 - 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọcđồng thanh các từ khó đã nêu

- Luyện đọc phát âm từ khó theo giáoviên

-Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài

- Tìm cách đọc luyện đọc các câu

-Em sống trong bụi cây dưới đất , / nhìn

lên trời xanh , / thấy các anh chị trắng phau phau/ đôi cánh dập dờn như múa , không nghĩ , / cũng có lúc chị khó nhọc thế này //

Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao //

- Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài ,các bạn khác theo dõi chỉnh sửa chonhau

- Cò nói :“ Khi làm việc ,ngại gì bẩn hảchị ”

- Vì hằng ngày cuốc vẫn thấy cò baytrên trời cao , trắng phau phau trái ngược

Trang 19

- Cò trả lời cuốc như thế nào ?

- Câu trả lời của cò chứa đựng một lời

khuyên , lời khuyên ấy là gì ?

- Nếu con là cuốc con sẽ nói gì với cò ?

d) Củng cố - Dặn dò:

- Gọi một em đọc lại cả bài

- Em thích loài chim nào ? Vì sao ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước

bài mới

hẳn với cò bây giờ đang lội bùn bắt tép

- Phải có lúc vất vả , lội bùn thì mới cókhi thảnh thơi bay lên trời cao

- Phải chịu khó lao động thì mới có đượcsung sướng

- Em hiểu rồi , em cảm ơn chị

- Một em đọc lại cả bài -Trả lời theo suy nghĩ cá nhân -Về nhà học thuộc bài

- Xem trước bài mới

Tiết 4: Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC - DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

A/ Mục tiêu - Nhận biết đúng tên một số loài chim vẻ trong tranh (BT1); điền đúng

tên loài chim đã cho vào chổ trống trong thành ngử(BT2)

- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chổ thít hợp trong đoạn văn (BT3)

- HSKT Biết chép lại 2 câu trong bài tập 3

B/ Chuẩn bị :- Tranh ảnh minh hoạ các loài chim trong bài Bài tập 2 viết vào băng

giấy , thẻ từ ghi tên các loài chim Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu

- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hãy kể tên một số tên loài chim mà em

biết ?

Để giúp các em mở rộng kiến thức về các

loài chim Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :

Luyện từ và câu về chủ đề này .

b)Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1 : - Treo tranh minh hoạ và

giưói thiệu : Đây là các loài chim thường

có ở Việt Nam Các em hãy quan sát và

dùng thẻ từ để gắn tên cho từng con chim

được chụp trong hình

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài cá

nhân

- Gọi một em lên bảng chỉ hình minh hoạ

từng loài chim và gọi tên

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

- Từng cặp thực hiện hỏi đáp theo mẫu

câu :

“ Ở đâu ?”

- HS1 : Hôm qua mình đi chơi

-HS2: Hôm qua cậu đi chơi ở đâu ?

- HS kể

- Lắng nghe giưói thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

- Quan sát tranh minh hoạ

- 3 em lên bảng gắn từ

- 1 chào mào ; 2 chim sẻ ; 3 cò ; 4

đại bàng ; 5 vẹt ; 6 sáo sậu ; 7 cú mèo -Một em lên chỉ hình và đọc tên các loài

chim

- Nhận xét bổ sung bài bạn Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận trong 5

Ngày đăng: 04/12/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia 2. - Bài giảng GAL2 chuan kien thuc tuan 22
Bảng chia 2 (Trang 1)
Bảng con - Bài giảng GAL2 chuan kien thuc tuan 22
Bảng con (Trang 14)
Bảng con - Bài giảng GAL2 chuan kien thuc tuan 22
Bảng con (Trang 21)
Hình tròn một phần hai  hình vuông  một - Bài giảng GAL2 chuan kien thuc tuan 22
Hình tr òn một phần hai hình vuông một (Trang 26)
w