1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 22

42 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 751,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Viết cụm từ ứng dụng : -Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng.. *- Các kĩ năng được giáo dục trong bài: - kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 22

Hai

5 ĐAO ĐỨC 22 Biết nói lời yêu cầu đề nghị ( tiết 2) x

Ba

22/1

1 TẬP ĐỌC 64 Một trí khôn hơn trăm trí khôn ( tiết 1)

2 TẬP ĐỌC 65 Một trí khôn hơn trăm trí khôn ( tiết 2)

4 TN&XH 22 Cuộc sống xung quanh ( tiếp theo)

CHUYỆN 22 Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Trang 2

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

TẬP VIẾT

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Viết đúng chữ S ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Sáo t m thì m a ắ ư (3 lần)

2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa S sang chữ cái đứng liền sau

3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ CHUẨN BỊ :

Mẫu chữ S Bảng phụ : Sáo t m thì m a ắ ư

Vở Tập viết, bảng con

2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa S sang chữ cái đứng liền sau.3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mẫu chữ S Bảng phụ : Sáo t m thì m a ắ ư

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : KT b ài cũ : Kiểm tra vở tập viết

Trang 3

-Cho học sinh viết một số chữ R- Ríu

bảng con

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa

A Quan sát một số nét, quy trình viết :

S

-Chữ S hoa cỡ vừa cao mấy li ?

-Chữ S hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Cách viết : Vừa nói vừa tô trong khung chữ :

Chữ S gồm có :

Nét 1 : đặt bút trên ĐK6, viết nét cong dưới,

lượn từ dưới lên rồi dừng bút ở (ĐK6)

Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều

bút, viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc

lượn vào trong, dừng bút trên ĐK2

B/ Viết bảng :

-Yêu cầu HS viết 2 chữ S vào bảng

Hoạt động 3: Viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ

ứng dụng

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

-Chữ S cỡ vừa cao 5 li

-Chữ S gồm có một nét viết liền, là kết hợp của hai nét cơ bản : cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ

(giống phần đầu chữ hoa L, cuối nét móc lượn vào trong

-Vài em nhắc lại

-Vài em nhắc lại cách viết chữ S.-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con S- S -2 em đọc : Sáo t m ắ

Trang 4

A/ Quan sát và nhận xét :

-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?

-Giảng thêm : Đó cũng là cách theo dõi thời tiết

của nhân dân ta khi xưa

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những

tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Sáo

t m thì m a ắ ư ”ø như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khi viết chữ Sáo ta nối chữ S với chữ a

như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế

nào ?

B/ Viết bảng.

Hoạt động 4 : Viết vở, chấm chữa bài

-Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

thì m a ư

-Quan sát

- Hễ thấy sáo tắm thì sắp có mưa

-4 tiếng : Sáo, t m, ắ thì, m a ư

-Chữ S,h cao 2,5 li, chữ t

cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li.-Dấu sắc đặt trên a ă ă trong chữ Sáo, t m ắ dấu huyền trên i trong chữ thì

-Chữ a viết sát chữ S hơn bình thường

-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o

-Bảng con : Sáo

-Viết vở

1 dòng cỡ vừa S

1 dòng cỡ nhỏ : S

1 dòng cỡ vừa: Sáo

Trang 5

- Thu 6 – 8 bài chấm.

- Sau đó nhận xét bài viết

Hoạt động 5 : Củng cố :

-Chữ S hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

Nhận xét bài viết của học sinh

-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có tiến bộ

Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò : Hoàn thành bài viết

1 dòng cỡ nhỏ: Sáo Sáo t m thì ắ

(giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong

-Viết bài nhà/ tr 10

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Đề kiểm tra

2 Học sinh : Giấy kiểm tra, bút…

Trang 6

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm tra

Gv đọc đề 1 lần.

Gv chép đề lên bảng.

Bài 3 : Mỗi ngày An ôn bài 2 giờ, mỗi

tuần An ôn bài 5 ngày Hỏi mỗi tuần lễ

an ôn bài bao nhiêu giờ ?

3 x 6 = 18 2 x 8 = 16 2 x 9 = 18 4 x 10 = 40

4 x 6 = 24 4 x 8 = 32 2 x 6 = 12 3 x 10 = 30

5 x 6 = 30 3 x 8 = 24 3 x 7 = 21 2 x 10 = 20

Bài 2 : Số?

Thừa

Thừa số

Tích 14 21 45 24 16 27 20 16

Bài 3 : Bài giải:

Mỗi tuần lễ an ôn bài số giờ là:

2 x 5 = 10 ( giờ) Đáp số: 10 giờ

Bài 4 : Tính ?

a) 3 x 7 + 6 = 21 + 6;

= 28b) 4 x 7 – 16 = 28 - 16 = 12Bài 5: Bài giải:

Độ dài đường qấp khúc ABCD là:

4 + 4 + 4 = 12 ( cm) Hoặc 4 x 3 = 12 ( cm) Đáp số: 12 cm

Trang 7

- Gv quan sát lớp

Ho

ạ t độ ng 2 : Thu bài về nhà chấm .

Hết thời gian làm bài GV thu bài

- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:

- kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác

2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày.3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu

2.Học sinh : vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 8

Hoạt động 1 :KT b ài cũ :

-Cho HS làm phiếu

Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến

em cho là đúng

 Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu

cầu

 Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân

là không cần thiết

 Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với

người lớn tuổi

 Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự

tôn trọng người khác

-Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 : Tự liên hệ

-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề

nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể

lại một vài trường hợp cụ thể ?

-Nhận xét Khen ngợi những học sinh biết

thực hiện bài học

Hoạt động 3 :*- Đóng vai

-Giới thiệu tình huống:

-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi

vào ngày chủ nhật

-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi

đến nhà một người quen

-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

đóng vai theo từng cặp

-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình

bày

-Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ

của người khác, em cần có lời nói và hành

động, cử chỉ phù hợp.

Hoạt động 4: *- Trò chơi “Văn minh lịch

sự”

-Giáo viên nêu luật chơi

-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”,

-Bài: Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1.-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến em cho là đúng

Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu

Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân là không cần thiết

Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn tuổi

x Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự tôn trọng người khác

-Học sinh tự liên hệ

VD: Em muốn mượn bạn cái bút Em nói: Bạn ơi, cho mình mượn cái bút

-Trao đổi thảo luận lớp

-Đại diện nhóm cử người trình bày

Trang 9

không lịch sự thì “không thực hiện”.

-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt

-Cho học sinh thực hiện trò chơi

-Nhận xét, đánh giá

Kết luận chung:

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

trong giao tiếp hằng ngày là tự tôn trọng

và tôn trọng người khác

Hoạt động 5: Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học

-Dặn dò- Học bài

-Thảo luận từng đôi một nội dung 3 tình huống

-Học sinh thực hiện trò chơi

VD: -Quản trò nói :+ Mời các bạn đứng lên

+ Mời các bạn ngồi xuống

+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải.-Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạn làm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện động tác

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng cho, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……

-Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh của mỗi con người Chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3,5

*- Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tư duy sáng tạo:biêt nhìn nhận giải quyếtvấn đề một cách mới

- Ra quyết đinh việc nên làm và khơng nên làm

Dành cho HS khá/ giỏi: CH4.

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

Trang 10

3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng,xem thường người khác.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài 1 đoạn bài“Vè

chim”

-Kể tên các loại chim có trong bài ?

-Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Luyện đocï:

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể

và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí

khôn, coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống

quýt, đằng trời, thọc …

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó :cuống quýt,

nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú

ý cách đọc

+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt

nấp vào một cái hang.//

-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn của cậu còn

hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán

phục, chân thành)

- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp

- Gọi 1HS đọc đọc chú giải : (STV/ tr 32)

-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN,

-3 em HTL 1 đoạn do HS chọn trong bài và TLCH

-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo,

-HS

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.-HS luyện đọc cá nhân

- 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp

- 1HS đọc chú giải

- cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế.-Học sinh mỗi nhĩm 4 em luyện đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN

Trang 11

đồng thanh.

-Nhận xét

Tiết 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Trực quan :*-Tranh

-1 Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

coi thường Gà Rừng?

-2.Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của

Chồn và Gà Rừng

-Vì sao Chồn không nghĩ ra được kế gì ?

-3 Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai

thoát nạn ?

Dành cho HS Khá/ Giỏi:4.Thái độ của

Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao ?

-5.Chọn một tên khác cho chuyện ?

Hoạt động 4: Luyện đọc lại :

-Đọc theo phân vai: 3 vai ( người dẫn

chuyện, gà rừng, chồn)

+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện

+ Lần 2 : Gọi 3 HS đọc

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 5: Củng cố : -Em thích con vật

-Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm

-Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì

-Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”

-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ có thói kiêu căng hợm mình

- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

-HS K/G: Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình.

-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện.Giải thích:

+Gặp nạn mới biết trí khôn.Vì tên ấy nêu lên được nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện

+Chồn và Gà Rừng.Tên ấy là tên của 2 nhân vật chính của câu chuyện cho biết nĩi

về tình bạn của 2 nhân vật

+Gà Rừng thông minh.Vì đó là nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện đặt tên như vậy cũng phù hợp với chủ điểm chim chóc

-Đọc theo phân vai

Trang 12

nào trong chuyện ? Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng :

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- đọc bài

VD: -Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn

-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn

-Đọc bài Kể cho người thân nghe câu chuyện

TOÁN

Tiết 107 : Phép chia

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Nhận biết được phép chia

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép tính chia

- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2

2 Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 KT b ài cũ : Chữa, nhận xét bài

kiểm tra

Hoạt động 2 : Nhắc lại phép nhân;giới thiệu

phép chia; mối quan hệ

A/ Phép nhân :

-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6

-Mỗi phần có 3 ô , vậy 2 phần có mấy ô ?

-Vậy 3 x 2 = ? -2 phần có 6 ô.3 x 2 = 6

-Học sinh viết : 3 x 2 = 6

Trang 13

B/ Phép chia cho 2 :

-Trực quan :

-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ

-Hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi

phần có mấy ô ?

-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là

phép chia: “Sáu chia hai bằng ba”

-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia

-Nhận xét

C/ Phép chia cho 3 :

-Trực quan : 6 ô vuông.

-6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3

ô ?

-Viết : 6 : 3 = 2

-Nhận xét

D/ Mối quan hệ giữa phép nhân và chia.

-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có ? ô

-3 x 2 = 6

-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi

phần có mấy ô ?

6 : 2 = 3

-Có 6 ô chia thành 3 phần bằng nhau mỗi

phần có mấy ô ?

Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Mỗi phần có 3 ô

-HS đọc : 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia

-Quan sát

-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có phép chia “sáu chia ba bằng hai”

-HS viết bảng con 6 : 3 = 2

-Có 6 ô

Viết 3 x 2 = 6-Có 3 ô

Trang 14

-GV nhắc nhở học sinh quan sát hình vẽ và

Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.

-Gọi 2 em lên bảng làm

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 4: Củng cố :

- Phép chia là phép tính ngược của phép nhân

đúng hay sai? Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò- Học bài

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Nêu được một số nghề nghiệp và hoạt động sinh sống của người dân nơi HS ở

*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:

-Tìm kiếm và xử lý thơng tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương

- kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin, phân tích so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nơng thơn

- phát triển kĩ năng hợp tác quá trình thực hiện cơng việc

Dành cho HS Khá/ Giỏi:Mô tả một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân nơi mình sống.

2.Kĩ năng : Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người

3.Thái độ : Ý thức gắn bó, yêu quê hương

Trang 15

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 46,47 Tranh sưu tầm về nghề nghiệp của người dân

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Kể tên một số ngành nghề ở địa phương em?

Ích lợi của ngành nghề đó?

-Người dân ở những vùng miền khác nhau làm

những ngành nghề như thế nào ?

-Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 : *- Kể tên một số ngành nghề ở

Kết luận : Cũng như ở các vùng nông thôn khác

nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân

thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác

nhau.

Hoạt động 3 :*- Kể tên một số nghề của người

dân thành phố qua hình

Trực quan : Tranh trang 46, 47.

Mô tả lại những gì nhìn thấy trong hình vẽ ?

-Nói tên ngành nghề của người dân trong hình

vẽ ?

-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhận xét

Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế

-Bạn sống ở huyện nào ? Những người dân nơi

-Bài :Cuộc sống xung quanh/ tiết1

-Thảo luận cặp đôi

Công an

Công nhânGiáo viên

-Ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau

-Vài em nhắc lại

-Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả

- Hình 1 vẽ Ủy ban nhân dân quận, Bưu điện, …

- 1 số nghề như: công nhân lái tàu, công nhân may, …

-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suy luận riêng

-Cá nhân phát biểu :

Trang 16

bạn sống làm nghề gì Hãy mô tả công việc

của họ cho cả lớp biết ?

Truyền đạt: Để bảo vệ môi trường xung quanh

mọi người cần có ý thức BVMT như khơng thải

rác xuống sông, không làm nhà tiêu trên sông …

Hoạt động 5 : Củng cố :

- Em hãy kể tên một số nghề chính của người

dân nơi em sống?

Dành cho HS Khá/ Giỏi:Em hãy mô tả một số

nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân nơi

- nghề nuôi tôm, nuôi cá, đánh bắt tôm cá…

- HS K/ G: VD: Làm vuông: Đắp bờ, làm cống để đưa nước ra vào để nuôi tôm,…

-Học bài

Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013

CHÍNH TẢ(Nghe viết)

Tiết 43 : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I/ MỤC TIÊU :1.Kiến thức :

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi của nhân vật

- Làm được BT2.b;

* Dành cho HS khá/ giỏi BT3,b.

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh con người nếu có tài có đức luôn được tôn trọng

II/ CHUẨN BỊ :1.Giáo viên : Viết sẵn bài chính tả “Một trí khôn hơn trăm trí khôn ” Viết sẵn BT 2b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Giáp viên đọc cho học sinh viết các từ: vỉ

thuốc, tuốt lúa, luộc khoai

-Nhận xét, chấm điểm

*Giới thiệu bài

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.-Chính tả (nghe viết) : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Trang 17

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chính tả.

a/ Nội dung bài tập chép ;

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong

lúc dạo chơi ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Tìm câu nói của người thợ săn ?

-Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

-Giáo viên đọc cho HS (đọc từng câu, từng từ )

-Đọc lại bài chính tả: 1 lần

đ/Chấm, chữa bài:

-Thu 5 – 7 bài chấm

-Nhận xét, sửa lỗi lên bảng

Hoạt động 3 : Bài tập

Bài 2,b : Yêu cầu gì ?

Đọc lần lượt từng ý

- Ngược lại với thật

- Ngược lại với to

- Đường hẹp và nhỏ trong làng xóm, phố

phường

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài 3,b: Dành cho HS Khá/ Giỏi :

-2 em nhìn bảng đọc lại

-Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng

-Có mà trốn đằng trời

-Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm

- buổi sáng,cánh đồng cuống quýt, reo lên, thọc

-Viết bảng -Nghe đọc, viết vở

-HS khá/ giỏi thực hiện: Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã.

3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con Đáp án: vẳng, thỏ thẻ, ngẩn.

Trang 18

-Nhận xét, chỉnh sửa

Hoạt động 4 : Củng cố :

-HDHS củng cố bài…

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết đúng

chính tả và làm bài tập đúng

- Dặn dò – Sửa lỗi

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

-Biết cách chơivà tham gia chơi được trò chơi:Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

-Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực ,đặc biệt là

sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo léo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật,tinh tần tập thể cho học sinh

-II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN

-Trên sân trường ,vệ sinh nơi tâp đam bảo an toàn tập luyện

-Chuẩn bị:còi,phấn

-III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRÒ

I.PHẦN MỞ ĐẦU

-Ổn định ,nhận lớp phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học

-Chấn chỉnh trang phục và đội hình

-Khởi động:Điều khiển lớp thực hiện

-Kiểm tra bài cũ:1-2hs

-Lắng nghe

-Thực hiện-Thực hiện-Thực hiện

Trang 20

II.PHẦN CƠ BẢN

+.Ôn Động tác 2 chân rộng bằng vai(2 bàn chân

thẳng hướng phía trước),2 tay đưa ra

trước-dang ngang-lên cao thẳng hướng-vềTTCB

-Nêu tên động tác

-Điều khiển hs thực hiện

-Quan sát, nhắc nhở ,dặn dò ,uốn nắn sưa sai cho

hs

-Nhận xét sau lần tập nhắc nhở dặn dò hs hạn chế

+Đi thường theo vạch kẻ thẳng 2 tay dang

ngang,2 tay chống hông.

-Nêu tên động tác

-Giải thích cách thực hiện động tác tập mẫu

-Điều khiển hs thực hiện

-Quan sát, nhắc nhở ,dặn dò ,uốn nắn sưa sai cho

hs

-Nhận xét sau lần tập

-Biểu dương tổ thực hiện tốt

-Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn chế

+.Trò chơi:'' Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau.

-Nêu tên trò cơi

-Nhắc lại cách

chơi,luật chơi, qui định

-Điều khiển lớp thực

hiện thử

-Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò

-Điều khiển thật thi đua

-Nhận xét sau lần chơi

-Biểu dương hs thực hiện tốt

-Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn chế,và phạt

theo qui định

-Nhận xét lớp thực hiện trò chơi

-Lắng nghe-Thực hiện

-Lắng nghe

-Lắng nghe-Lắng nghe-Thực hiện

-Lắng nghe-Vỗ tay biểu dương

Trang 21

KỂ CHUYỆN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện ( BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyên ( BT2)

* Dành cho HS Khá/ Giỏi:Kể lại toàn bộ truyện( BT3).

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác.II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 :KT b ài cũ : -Gọi 4 em nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện “ Chim sơn ca và bông

cúc trắng”

-Nhận xét,chấm điểm từng em

* Giới thiệu bài

-Tranh : Bức tranh minh họa cho câu chuyện

nào ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn

trăm trí khôn”

Hoạt động 2 : Đặt tên cho từng đoạn truyện

-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1

-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện

-4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng”

-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu

III.PHẦN KẾT THÚC

-Điều khiển lớp thực hiên các động tác thả lỏng

-Cùng lớp củng cố lại bài học

-Nhận xét và đánh giá giờ học,giao bài về nhà ,nhắc nhở

dặn dị học sinh ơn luyện ơ nhà

-Thực hiện

-Thực hiện -Lắng nghe

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 22
Bảng con. (Trang 3)
Bảng chia 2. - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 22
Bảng chia 2 (Trang 24)
Nhau, lấy đi một phần (tô màu) tức là   1 2  hình - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 22
hau lấy đi một phần (tô màu) tức là 1 2 hình (Trang 29)
Bài 3: Hình nào đã khoanh vào  1 2  con  cá. - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 22
i 3: Hình nào đã khoanh vào 1 2 con cá (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w