Hoạt động 3: Viết cụm từ ứng dụng : -Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng.. *- Các kĩ năng được giáo dục trong bài: - kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 22
Hai
5 ĐAO ĐỨC 22 Biết nói lời yêu cầu đề nghị ( tiết 2) x
Ba
22/1
1 TẬP ĐỌC 64 Một trí khôn hơn trăm trí khôn ( tiết 1)
2 TẬP ĐỌC 65 Một trí khôn hơn trăm trí khôn ( tiết 2)
4 TN&XH 22 Cuộc sống xung quanh ( tiếp theo)
CHUYỆN 22 Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013
TẬP VIẾT
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Viết đúng chữ S ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Sáo t m thì m a ắ ư (3 lần)
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa S sang chữ cái đứng liền sau
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II/ CHUẨN BỊ :
Mẫu chữ S Bảng phụ : Sáo t m thì m a ắ ư
Vở Tập viết, bảng con
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa S sang chữ cái đứng liền sau.3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ S Bảng phụ : Sáo t m thì m a ắ ư
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : KT b ài cũ : Kiểm tra vở tập viết
Trang 3-Cho học sinh viết một số chữ R- Ríu
bảng con
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa
A Quan sát một số nét, quy trình viết :
S
-Chữ S hoa cỡ vừa cao mấy li ?
-Chữ S hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Cách viết : Vừa nói vừa tô trong khung chữ :
Chữ S gồm có :
Nét 1 : đặt bút trên ĐK6, viết nét cong dưới,
lượn từ dưới lên rồi dừng bút ở (ĐK6)
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều
bút, viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc
lượn vào trong, dừng bút trên ĐK2
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ S vào bảng
Hoạt động 3: Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ
ứng dụng
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ S cỡ vừa cao 5 li
-Chữ S gồm có một nét viết liền, là kết hợp của hai nét cơ bản : cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
(giống phần đầu chữ hoa L, cuối nét móc lượn vào trong
-Vài em nhắc lại
-Vài em nhắc lại cách viết chữ S.-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con S- S -2 em đọc : Sáo t m ắ
Trang 4A/ Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
-Giảng thêm : Đó cũng là cách theo dõi thời tiết
của nhân dân ta khi xưa
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những
tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Sáo
t m thì m a ắ ư ”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Sáo ta nối chữ S với chữ a
như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế
nào ?
B/ Viết bảng.
Hoạt động 4 : Viết vở, chấm chữa bài
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
thì m a ư
-Quan sát
- Hễ thấy sáo tắm thì sắp có mưa
-4 tiếng : Sáo, t m, ắ thì, m a ư
-Chữ S,h cao 2,5 li, chữ t
cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li.-Dấu sắc đặt trên a và ă ă trong chữ Sáo, t m ắ dấu huyền trên i trong chữ thì
-Chữ a viết sát chữ S hơn bình thường
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : Sáo
-Viết vở
1 dòng cỡ vừa S
1 dòng cỡ nhỏ : S
1 dòng cỡ vừa: Sáo
Trang 5- Thu 6 – 8 bài chấm.
- Sau đó nhận xét bài viết
Hoạt động 5 : Củng cố :
-Chữ S hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
Nhận xét bài viết của học sinh
-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có tiến bộ
Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Hoàn thành bài viết
1 dòng cỡ nhỏ: Sáo Sáo t m thì ắ
(giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong
-Viết bài nhà/ tr 10
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Đề kiểm tra
2 Học sinh : Giấy kiểm tra, bút…
Trang 6III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra
Gv đọc đề 1 lần.
Gv chép đề lên bảng.
Bài 3 : Mỗi ngày An ôn bài 2 giờ, mỗi
tuần An ôn bài 5 ngày Hỏi mỗi tuần lễ
an ôn bài bao nhiêu giờ ?
3 x 6 = 18 2 x 8 = 16 2 x 9 = 18 4 x 10 = 40
4 x 6 = 24 4 x 8 = 32 2 x 6 = 12 3 x 10 = 30
5 x 6 = 30 3 x 8 = 24 3 x 7 = 21 2 x 10 = 20
Bài 2 : Số?
Thừa
Thừa số
Tích 14 21 45 24 16 27 20 16
Bài 3 : Bài giải:
Mỗi tuần lễ an ôn bài số giờ là:
2 x 5 = 10 ( giờ) Đáp số: 10 giờ
Bài 4 : Tính ?
a) 3 x 7 + 6 = 21 + 6;
= 28b) 4 x 7 – 16 = 28 - 16 = 12Bài 5: Bài giải:
Độ dài đường qấp khúc ABCD là:
4 + 4 + 4 = 12 ( cm) Hoặc 4 x 3 = 12 ( cm) Đáp số: 12 cm
Trang 7- Gv quan sát lớp
Ho
ạ t độ ng 2 : Thu bài về nhà chấm .
Hết thời gian làm bài GV thu bài
- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:
- kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác
2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày.3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu
2.Học sinh : vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 8Hoạt động 1 :KT b ài cũ :
-Cho HS làm phiếu
Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến
em cho là đúng
Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu
cầu
Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân
là không cần thiết
Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với
người lớn tuổi
Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự
tôn trọng người khác
-Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Tự liên hệ
-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề
nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể
lại một vài trường hợp cụ thể ?
-Nhận xét Khen ngợi những học sinh biết
thực hiện bài học
Hoạt động 3 :*- Đóng vai
-Giới thiệu tình huống:
-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi
vào ngày chủ nhật
-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi
đến nhà một người quen
-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
đóng vai theo từng cặp
-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình
bày
-Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ
của người khác, em cần có lời nói và hành
động, cử chỉ phù hợp.
Hoạt động 4: *- Trò chơi “Văn minh lịch
sự”
-Giáo viên nêu luật chơi
-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”,
-Bài: Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1.-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến em cho là đúng
Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu
Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân là không cần thiết
Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn tuổi
x Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự tôn trọng người khác
-Học sinh tự liên hệ
VD: Em muốn mượn bạn cái bút Em nói: Bạn ơi, cho mình mượn cái bút
…
-Trao đổi thảo luận lớp
-Đại diện nhóm cử người trình bày
Trang 9không lịch sự thì “không thực hiện”.
-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt
-Cho học sinh thực hiện trò chơi
-Nhận xét, đánh giá
Kết luận chung:
Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
trong giao tiếp hằng ngày là tự tôn trọng
và tôn trọng người khác
Hoạt động 5: Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
-Dặn dò- Học bài
-Thảo luận từng đôi một nội dung 3 tình huống
-Học sinh thực hiện trò chơi
VD: -Quản trò nói :+ Mời các bạn đứng lên
+ Mời các bạn ngồi xuống
+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải.-Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạn làm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện động tác
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng cho, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……
-Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh của mỗi con người Chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3,5
*- Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tư duy sáng tạo:biêt nhìn nhận giải quyếtvấn đề một cách mới
- Ra quyết đinh việc nên làm và khơng nên làm
Dành cho HS khá/ giỏi: CH4.
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
Trang 103.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng,xem thường người khác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài 1 đoạn bài“Vè
chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài ?
-Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2 : Luyện đocï:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể
và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí
khôn, coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống
quýt, đằng trời, thọc …
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó :cuống quýt,
nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt
nấp vào một cái hang.//
-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn của cậu còn
hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán
phục, chân thành)
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp
- Gọi 1HS đọc đọc chú giải : (STV/ tr 32)
-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN,
-3 em HTL 1 đoạn do HS chọn trong bài và TLCH
-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo,
…
-HS
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.-HS luyện đọc cá nhân
- 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp
- 1HS đọc chú giải
- cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế.-Học sinh mỗi nhĩm 4 em luyện đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
Trang 11đồng thanh.
-Nhận xét
Tiết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
-Trực quan :*-Tranh
-1 Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà Rừng?
-2.Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của
Chồn và Gà Rừng
-Vì sao Chồn không nghĩ ra được kế gì ?
-3 Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai
thoát nạn ?
Dành cho HS Khá/ Giỏi:4.Thái độ của
Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao ?
-5.Chọn một tên khác cho chuyện ?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại :
-Đọc theo phân vai: 3 vai ( người dẫn
chuyện, gà rừng, chồn)
+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện
+ Lần 2 : Gọi 3 HS đọc
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 5: Củng cố : -Em thích con vật
-Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm
-Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
-Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”
-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ có thói kiêu căng hợm mình
- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
-HS K/G: Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình.
-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện.Giải thích:
+Gặp nạn mới biết trí khôn.Vì tên ấy nêu lên được nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện
+Chồn và Gà Rừng.Tên ấy là tên của 2 nhân vật chính của câu chuyện cho biết nĩi
về tình bạn của 2 nhân vật
+Gà Rừng thông minh.Vì đó là nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện đặt tên như vậy cũng phù hợp với chủ điểm chim chóc
-Đọc theo phân vai
Trang 12nào trong chuyện ? Vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng :
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò- đọc bài
VD: -Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn
-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn
-Đọc bài Kể cho người thân nghe câu chuyện
TOÁN
Tiết 107 : Phép chia
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép tính chia
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2
2 Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 KT b ài cũ : Chữa, nhận xét bài
kiểm tra
Hoạt động 2 : Nhắc lại phép nhân;giới thiệu
phép chia; mối quan hệ
A/ Phép nhân :
-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6
-Mỗi phần có 3 ô , vậy 2 phần có mấy ô ?
-Vậy 3 x 2 = ? -2 phần có 6 ô.3 x 2 = 6
-Học sinh viết : 3 x 2 = 6
Trang 13B/ Phép chia cho 2 :
-Trực quan :
-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ
-Hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ?
-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là
phép chia: “Sáu chia hai bằng ba”
-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
-Nhận xét
C/ Phép chia cho 3 :
-Trực quan : 6 ô vuông.
-6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3
ô ?
-Viết : 6 : 3 = 2
-Nhận xét
D/ Mối quan hệ giữa phép nhân và chia.
-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có ? ô
-3 x 2 = 6
-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ?
6 : 2 = 3
-Có 6 ô chia thành 3 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ?
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Mỗi phần có 3 ô
-HS đọc : 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
-Quan sát
-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có phép chia “sáu chia ba bằng hai”
-HS viết bảng con 6 : 3 = 2
-Có 6 ô
Viết 3 x 2 = 6-Có 3 ô
Trang 14-GV nhắc nhở học sinh quan sát hình vẽ và
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi 2 em lên bảng làm
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 4: Củng cố :
- Phép chia là phép tính ngược của phép nhân
đúng hay sai? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò- Học bài
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : Nêu được một số nghề nghiệp và hoạt động sinh sống của người dân nơi HS ở
*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:
-Tìm kiếm và xử lý thơng tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương
- kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin, phân tích so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nơng thơn
- phát triển kĩ năng hợp tác quá trình thực hiện cơng việc
Dành cho HS Khá/ Giỏi:Mô tả một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân nơi mình sống.
2.Kĩ năng : Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người
3.Thái độ : Ý thức gắn bó, yêu quê hương
Trang 15II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 46,47 Tranh sưu tầm về nghề nghiệp của người dân
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Kể tên một số ngành nghề ở địa phương em?
Ích lợi của ngành nghề đó?
-Người dân ở những vùng miền khác nhau làm
những ngành nghề như thế nào ?
-Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : *- Kể tên một số ngành nghề ở
Kết luận : Cũng như ở các vùng nông thôn khác
nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân
thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác
nhau.
Hoạt động 3 :*- Kể tên một số nghề của người
dân thành phố qua hình
Trực quan : Tranh trang 46, 47.
Mô tả lại những gì nhìn thấy trong hình vẽ ?
-Nói tên ngành nghề của người dân trong hình
vẽ ?
-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhận xét
Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế
-Bạn sống ở huyện nào ? Những người dân nơi
-Bài :Cuộc sống xung quanh/ tiết1
-Thảo luận cặp đôi
Công an
Công nhânGiáo viên
-Ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau
-Vài em nhắc lại
-Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả
- Hình 1 vẽ Ủy ban nhân dân quận, Bưu điện, …
- 1 số nghề như: công nhân lái tàu, công nhân may, …
-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suy luận riêng
-Cá nhân phát biểu :
Trang 16bạn sống làm nghề gì Hãy mô tả công việc
của họ cho cả lớp biết ?
Truyền đạt: Để bảo vệ môi trường xung quanh
mọi người cần có ý thức BVMT như khơng thải
rác xuống sông, không làm nhà tiêu trên sông …
Hoạt động 5 : Củng cố :
- Em hãy kể tên một số nghề chính của người
dân nơi em sống?
Dành cho HS Khá/ Giỏi:Em hãy mô tả một số
nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân nơi
- nghề nuôi tôm, nuôi cá, đánh bắt tôm cá…
- HS K/ G: VD: Làm vuông: Đắp bờ, làm cống để đưa nước ra vào để nuôi tôm,…
-Học bài
Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013
CHÍNH TẢ(Nghe viết)
Tiết 43 : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU :1.Kiến thức :
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi của nhân vật
- Làm được BT2.b;
* Dành cho HS khá/ giỏi BT3,b.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh con người nếu có tài có đức luôn được tôn trọng
II/ CHUẨN BỊ :1.Giáo viên : Viết sẵn bài chính tả “Một trí khôn hơn trăm trí khôn ” Viết sẵn BT 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Giáp viên đọc cho học sinh viết các từ: vỉ
thuốc, tuốt lúa, luộc khoai
-Nhận xét, chấm điểm
*Giới thiệu bài
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.-Chính tả (nghe viết) : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Trang 17Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chính tả.
a/ Nội dung bài tập chép ;
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong
lúc dạo chơi ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Tìm câu nói của người thợ săn ?
-Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc cho HS (đọc từng câu, từng từ )
-Đọc lại bài chính tả: 1 lần
đ/Chấm, chữa bài:
-Thu 5 – 7 bài chấm
-Nhận xét, sửa lỗi lên bảng
Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 2,b : Yêu cầu gì ?
Đọc lần lượt từng ý
- Ngược lại với thật
- Ngược lại với to
- Đường hẹp và nhỏ trong làng xóm, phố
phường
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài 3,b: Dành cho HS Khá/ Giỏi :
-2 em nhìn bảng đọc lại
-Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
-Có mà trốn đằng trời
-Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
- buổi sáng,cánh đồng cuống quýt, reo lên, thọc
-Viết bảng -Nghe đọc, viết vở
-HS khá/ giỏi thực hiện: Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã.
3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con Đáp án: vẳng, thỏ thẻ, ngẩn.
Trang 18-Nhận xét, chỉnh sửa
Hoạt động 4 : Củng cố :
-HDHS củng cố bài…
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết đúng
chính tả và làm bài tập đúng
- Dặn dò – Sửa lỗi
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
-Biết cách chơivà tham gia chơi được trò chơi:Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
-Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực ,đặc biệt là
sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo léo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật,tinh tần tập thể cho học sinh
-II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường ,vệ sinh nơi tâp đam bảo an toàn tập luyện
-Chuẩn bị:còi,phấn
-III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRÒ
I.PHẦN MỞ ĐẦU
-Ổn định ,nhận lớp phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học
-Chấn chỉnh trang phục và đội hình
-Khởi động:Điều khiển lớp thực hiện
-Kiểm tra bài cũ:1-2hs
-Lắng nghe
-Thực hiện-Thực hiện-Thực hiện
Trang 20II.PHẦN CƠ BẢN
+.Ôn Động tác 2 chân rộng bằng vai(2 bàn chân
thẳng hướng phía trước),2 tay đưa ra
trước-dang ngang-lên cao thẳng hướng-vềTTCB
-Nêu tên động tác
-Điều khiển hs thực hiện
-Quan sát, nhắc nhở ,dặn dò ,uốn nắn sưa sai cho
hs
-Nhận xét sau lần tập nhắc nhở dặn dò hs hạn chế
+Đi thường theo vạch kẻ thẳng 2 tay dang
ngang,2 tay chống hông.
-Nêu tên động tác
-Giải thích cách thực hiện động tác tập mẫu
-Điều khiển hs thực hiện
-Quan sát, nhắc nhở ,dặn dò ,uốn nắn sưa sai cho
hs
-Nhận xét sau lần tập
-Biểu dương tổ thực hiện tốt
-Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn chế
+.Trò chơi:'' Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau.
-Nêu tên trò cơi
-Nhắc lại cách
chơi,luật chơi, qui định
-Điều khiển lớp thực
hiện thử
-Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò
-Điều khiển thật thi đua
-Nhận xét sau lần chơi
-Biểu dương hs thực hiện tốt
-Động viên nhắc nhở dặn dò hs hạn chế,và phạt
theo qui định
-Nhận xét lớp thực hiện trò chơi
-Lắng nghe-Thực hiện
-Lắng nghe
-Lắng nghe-Lắng nghe-Thực hiện
-Lắng nghe-Vỗ tay biểu dương
Trang 21KỂ CHUYỆN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện ( BT1)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyên ( BT2)
* Dành cho HS Khá/ Giỏi:Kể lại toàn bộ truyện( BT3).
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác.II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 :KT b ài cũ : -Gọi 4 em nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện “ Chim sơn ca và bông
cúc trắng”
-Nhận xét,chấm điểm từng em
* Giới thiệu bài
-Tranh : Bức tranh minh họa cho câu chuyện
nào ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát
tranh và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn
trăm trí khôn”
Hoạt động 2 : Đặt tên cho từng đoạn truyện
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1
-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện
-4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng”
-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu
III.PHẦN KẾT THÚC
-Điều khiển lớp thực hiên các động tác thả lỏng
-Cùng lớp củng cố lại bài học
-Nhận xét và đánh giá giờ học,giao bài về nhà ,nhắc nhở
dặn dị học sinh ơn luyện ơ nhà
-Thực hiện
-Thực hiện -Lắng nghe