1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)

119 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
Người hướng dẫn Trần Mai Chi
Trường học Trường Tiểu học Mường Lang
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Mường Lang
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS đọc và nờu nội dung - Tranh vẽ những cảnh đẹp của đất nước;cảnh sụng nỳi nước non nhà cửa chựachiền cú cõy đa bến nướccon đũ rất thõnthuộc với con người Việt Nam.. * Bài 3: quy đồng

Trang 1

Tuần 22 Thứ 2 ngày 17 tháng 1 năm 2011 Tiết 1: Chào cờ

*********************************************

Tiết 2: Tập đọc

S 43: SẦU RIấNG

A Mục tiờu :

-Bớc đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cho HS đọc thuộc bài “ Bố xuụi sụng

La + Nờu nội dung

- Nhận xột ghi điểm

III Bài mới: (32’)

1.Giới thiệu bài mới:

- Yờu cầu HS quan sỏt tranh minh hoạ

chủ điểm SGK nờu ý nghĩa của chủ

điểm?

- Cho HS quan sỏt tranh SGK: loại cõy

này cú tờn là gỡ?

* Qua bài tập đọc hụm nay cỏc em biết

được hương vị của nú

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

+ Trong bài cú từ nào khú đọc

+ Cho HS đọc từ khú

- HS đọc tiếp nối lần 2 kết hợp từ chú

giải

- Cho HS đọc theo nhúm

-HS đọc và nờu nội dung

- Tranh vẽ những cảnh đẹp của đất nước;cảnh sụng nỳi nước non nhà cửa chựachiền cú cõy đa bến nướccon đũ rất thõnthuộc với con người Việt Nam

- Đõy là vườn sầu riờng, sầu riờng là trỏiquớ đặc sản của miền Nam

- Ghi đầu bài

- HS đỏnh dấu đoạn

- 3 em đọc nối tiếp đoạn

- quyện, hương bưởi, quyến rũ, khẳngkhiu, chiều quằn

+ HS đọc từ khú

- HS đọc tiếp nối lần 2+ 1 em đọc chỳ giải

Trang 2

b Tìm hiểu nội dung :

sầu riêng, quả sầu riêng với dáng sầu

riêng của tác giả

- Trong câu văn “ hương vị quyến rũ

đến kì lạ” có thể thay từ “ quyến rũ” ?

bằng từ nào?

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng

+ Nêu nội dung bài

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng miềnNam

- Hoa sầu riêng : thơm mát như hươngcau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoanhỏ như vẩy cá, hao hao giống cánh sencon, lác đác vài nhuỵ li ti giữa nhưngcánh hoa

- Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cànhtrông như nhưng tổ kiến, mùi thơm đậmbay xa, lâu tan trong không khí

- Dáng cây sầu riêng : thân khẳng khiu,cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏxanh vàng hơi khép lại như lá héo

- Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, quả sầuriêng rất đặc sắc, vị ngon đến đam mể tráingược với dáng của cây

- HS nghe

- HS đọc theo cặp

- 2-3 thi đọc

- Lớp bình chon bạn đọc hay

Trang 3

IV Củng cố dặn dò: (2’)

- Cho HS nêu nội dung

+ Ở điạ phương em có trồng loại cây ăn

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

I Ổn định : (1’)Cho HS hát

II Bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Dạy -học bài mới (32’)

1 Giới thiệu bài:

- Nêu nội dung tiết học

2 Hướng dẫn luyên tập

* Bài 1: Rút gọn phân số

+ Yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân

số

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét đúng sai sửa lại

6 4 5

- Nghe GV giới thiệu bài

- 2HS lên bảng làm bài , mỗi HS rút gọn 2phân số, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 4

- GV hỏi : Muốn biết phân số nào

bằng phân số 92 , chúng ta làm như

nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét đúng sai sửa lại

* Bài 3: quy đồng mẫu số các phân

nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

3 5 8

4 2 3

108

63 9 12

9 7 12

7

; 108

48 12 9

12 4 9

4 12

7 9

Trang 5

- Gọi HS lên bảng viết

- Nhận xét đúng sai sửa lại

III Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu- ghi đầu bài.

2 Nội dung :

- Gv đọc đoạn văn

+ Đoạn văn miêu tả gì ?

+ Những từ nào cho biết hoa sầu riêng

* Bài 2( b) : Gọi HS lên bảng

- Đoạn thơ cho ta biết điều gì ?

+ Tây Hồ là cảnh đẹp ở đâu ?

-Bài 3: chọn tiếng thích hợp trong ngoặc

đơn để hoàn chỉnh bài văn sau

- nghiêng ngả, ngã ngửa

- HS theo dõi

- Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng

- Hoa thơm ngát như hương cau, hoađậu từng chùm, hoa trắng ngà, cánh hoanhỏ li ti như vẩy cá hao hao giống cánhxen lác đác vài nhị li ti

+ toả khắp khu vườn, giống cánh xencon, lác đác vài nhuỵ

- HS viết bài vào vở

-HS tự soát lỗi lấy bút chì tự sửa lỗi viếtsai

-Đổi vở chéo nhau trong bàn nhận xétchữa

1 em làm bảng, lớp làm VBTTV

+ Con đò lá trúc qua sôngTrái mơ tròn trĩnh quả bòng đung đưaBút nghiêng lất phất hạt mưa

Bút trao gợn nước mây hồ lăn tăn+ Đoạn thơ cho ta thấy sự tài hoa củanghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ tất

cả thiên cây cỏ được khắc trên đồ gốm.+ Tây Hồ là cảnh đẹp của Hà Nội

- Chia lớp làm 2 nhóm chơi trò chơi tiếpsức mỗi nhóm cử 7 bạn mỗi bạn điền 1từ

- Từ cần điền là : nắng, trúc, cúc, lóng

Trang 6

- Biết ý nghĩa của việc c sử lịch sự với mọi ngời.

- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời

- Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh

B.Đồ dựng dạy học

- Cõu chuyện liờn quan đến nội dung bài

C Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

I.Ổn định : (1’) Cho HS hỏt

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 em nờu ghi nhớ

- Nhận xột ghi điểm

III Bài mới: (28’)

1.Giới thiệu bài mới: trực tiếp

2.Nội dung:

a Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến BT2

* Mục tiờu: HS biết cỏch bày tỏ ý kiến

của mỡnh trước cỏc tỡnh huống

-Y/C HS thảo luận theo nhúm đụi

- GV kết luận: theo 2 ý kiến đỳng

+ Cõu tục ngữ khuyờn ta điều gỡ?

- HS thảo luận nhúm đụi

- Những ý kiến đỳng là c, d

- Những ý kiến khụng đỳng là: a,b,đ

- Cỏc nhúm đọc 2 tỡnh huống, chọn tỡnh huống để đúng vai- phõn vai

- Cỏc nhúm lờn biểu diễn phần đúng vai của nhúm mỡnh

- Cỏc nhúm khỏc nhận xột đỏnh giỏ

Trang 7

1 Lời nói chẳng mất tiền mua

lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

2 Học ăn, học nói, học gói, học mở

3 Lời chào cao hơn mâm cỗ

IV Củng cố dặn dò: (2’)

- Cho HS nêu ghi nhớ

- Dặn về nhà cần cư sử lịch sự với mọi

người xung quanh, học bài và chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét giờ học

- Câu tục ngữ có ý nói: Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu

- Nói năng là điều rất quan trọng vì vậy cần cũng cần phải học như học ăn, học gói học mở

- Lời chào có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn đến người khác cũng như 1 lời chào nhiều khi còn giá trị hơn cả một mâm cỗ

- HS nêu lại ghi nhớ

*******************************

Thø 3 ngµy 18 th¸ng 1 n¨m 2011 TiÕt 1: To¸n

S 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ

A Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

B Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ vẽ hình như bài học SGK

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

I Ổn định: (1’) CHo HS hát

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Dạy - học bài mới: (32’)

.1 Giới thiệu bài mới

- Nêu nội dung tiết học

2 Hướng dẫn so sánh 2 phân số cùng

mẫu số

a) Ví dụ

- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài

học SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng

- Rút gọn phân số

3

2 6 : 30

6 : 12 30

Trang 8

- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và

độ dài đoạn thẳng AD?

của hai phân số 52 và 53?

-Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng

mẫu số ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh

hai phân số có cùng mãu số

- Một vài HS nêu trước lớp

có tử số nhỏ hơn mẫu số

Trang 9

- Em hóy so sỏnh tử số và mẫu số của

phõn số 52

- Những phõn số cú tử số nhỏ hơn mẫu

số thỡ như thế nào so với 1 ?

- GV tiến hành tương tự với cặp phõn số

Tiết 3: Luyện từ và câu

S 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

A Mục tiờu:

- Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong cõu kể Ai thế nào? ND ghi nhớ

- Nhận biết đợc cõu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn BT1, viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? BT2

III Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu – ghi đầu bài.

2 Nội dung:

a Nhận xột:

* Bài 1: Tỡm cỏc cõu kể Ai thế nào?

trong đoạn văn sau

- HS nờuBạn Hoa /rất hiền

- Đọc đoạn văn và tỡm cỏc cõu kể Ai thế

nào?

( đoạn văn cú 6 cõu)

Trang 10

* Bài 2: Xác định CN của những câu

* Bài 1: Tìm CN của các câu kể Ai thế

nào? trong đoạn văn

* Bài 2: Viết 1 đoạn văn khoảng 5

- Các câu: 2, 3, 4, 5 là các câu kể Ai thếnào

Câu 2: Hà nội/ tưng bừng màu đỏ

CNCâu 3: Cả một vùng trời/ bát ngát cờ đèn CN

- Con mèo nhà em/ rất đẹp.

- Cây na /sai trĩu quả.

- HS đọc đoạn văn và tìm các câu kể Ai

- Câu 5: Cái đầu/ tròn và 2 con mắt /

long lanh như thuỷ tinh

- Câu 6: Thân chú / nhỏ và thon vàng

thu

- Câu 8: Bốn cánh / khẽ rung rung như

còn đang phân vân

- Làm vào vở

Trang 11

câu về loại trái cây mà em thích trong

đoạn văn có dùng 1 số câu kể Ai thế

- Em rất thích ăn bưởi Những quả bưởitròn trĩnh vàng tươi trông thật ngon.Những tép bưởi căng mọng Hương vịchua chua, ngọt ngọt không sao sánh nổi

*GV liên hệ BVMT : Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con

vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài

III Bài mới : (32’)

1 Giới thiệu bài.

- Nêu nội dung tiết học và ghi đầu bài.

2 Nội dung:

+ Giáo viên kể chuyện lần 1:

+ Giáo viên kể chuyện lần 2 vừa kể vừa

chỉ vào tranh:

- Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong

hoàn cảnh nào?

- HS kể

- Ghi đầu bài

- HS quan sát tranh nghe cô kể

- nghe và dựa vào tranh trả lời các câuhỏi:

- Thiên nga ở lại cùng đàn vịt vì nó cònnhỏ bé và yếu ớt không thể cùng bố mẹ

Trang 12

- Thiên nga cảm thấy như thế nào khi ở

lại cùng đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm

giác như vậy?

- Thái độ của thiên nga như thế nào khi

được bố mẹ đến đón?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

3 Luyện tập

a Xắp xếp lại thứ tự tranh minh hoạ.

- Nêu nội dung từng bức tranh

b Hướng đẫn kể theo đoạn:

- Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4

HS kể theo từng đoạn

- Tổ chức cho HS kể trước lớp

- Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?

- GV liên hệ : Cần yêu quý các loài vật

quanh ta, không vội đánh giá một con

vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài

IV Củng cố dặn dò: (2’)

- Cho HS nêu ý nghĩa chuyện

- Dặn về nhà kể chuện cho mọi người

nghe

- Nhận xét giờ học

bay về phương Nam tránh rét được

- Vì nó không có ai làm bạn Vịt mẹ thìbận bịu kiếm ăn Đàn vịt con thì chànhchẹo, bắt nạt, hắt hủi nó Trong mắt đànvịt con nó là con vịt xấu xí, vô tích sự

- Khi được bố mẹ đón về nó vô cùngxung sướng, nó quyên hết mọi chuyệnbuồn đã qua Nó cảm ơn vịt mẹ và lưuluyến chia tay với đàn vịt con

- Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay

đi cùng bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗilầm của mình

- Tranh1: ( Tranh 2 SGK) Vợ chồng thiên

nga giử con cho vơ chồng vịt trông giúp

- Tranh 2: ( Tranh 1SGK) Vịt mẹ dẫn đàn

con ra ao thiên nga con đi sau cùng trôngrất cô đơn lẻ loi

- Tranh 3: ( Tranh 3SGK )Vợ chồng thiên

nga xin lại thiên nga và cám ơn vịt mẹcùng đàn vịt con

- Tranh 4 :( Tranh 4 SGK) Thiên nga

theo bố mẹ bay đi đàn vịt ngước nhìntheo bàn tán ngạc nhiên

- HS kể chuyện nhóm 4

- 1- 2 em kể theo đoạn

- 1- 2em kể toàn bộ chuyện

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biếtthương yêu, giúp đỡ mọi người, khôngnên bắt nạt, hắt hủi người khác

2, 3 em

********************************

Trang 13

B.Đồ dùng dạy học

- Tranh SGK, nước và vài chai thủy tinh

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I.Ổn định : (1’) Cho HS hát

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Âm thanh có thể lan truyền qua môi

trường nào?

+ Nhận xét ghi điểm

III Bài mới: (27’)

1.Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

KL: Âm thanh trong cuộc sống rất quan

trọng và cần thiết đối với cuộc sống của

chúng ta Nhờ có âm thanh chúng ta có

thể học tập, nói chuyện thưởng thức âm

nhạc

b.Hoạt động 2: Nói về âm thanh ưa

thích và âm thanh không ưa thích

- Cho HS nêu những âm thanh mà các

- Không khí, chất rắn, chất lỏng

- HS quan sát+ Âm thanh giúp cho con người giao lưuvăn hoá, văn nghệ, troa đổi tâm tư tìnhcảm trò chuyện với nhau, HS nghe cô giáogiảng bài, cô hiểu được Hs nói gì

- Âm thanh giúp cho con người nghe đượctín hiệu đã qui định : tiếng trống trường,tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệuđám cháy, báo hiệu cấp cứu

- Âm thanh giúp cho con người thư giãn,thêm yêu cuộc sống, nghe được tiếngchim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi,tiếng nhạc

- HS nối tiếp nhau trả lời

Trang 14

em ưa thớch và õm thanh khụng ưa

thớch?

- GV kết luận

c Hoạt động 3: ớch lợi của việc ghi lại

õm thanh

+ Việc ghi lại õm thanh cú ớch lợi gỡ?

+ Hiện nay cú những cỏch ghi õm nào?

- GV kết luận

d Hoạt động 4: Trũ chơi làm nhạc cụ

- Cho HS đổ nước vào cỏc chai từ vơi

đến đầy yờu cầu HS gừ và so sỏnh õm

do cỏc chai phỏt ra?

* KL rỳt bài học

IV Củng cố dặn dũ: (2’)

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài

- Việc ghi lại õm thanh giỳp cho chỳng ta

cú thể nghe lại được những bài hỏt, đoạnnhạc hay từ những năm trước

- Việc ghi lại õm thanh cũn giỳp chochỳng ta khụng phải núi đi núi lại nhiềulần một điều gỡ đú

- Dựng băng hoặc đĩa,… để ghi õm

HS đổ nước vào chai và gừKhi gừ chai rung động thỡ phỏt ra õmthanh, chai nhiều nước khối lượng lớnphỏt ra õm thanh trầm hơn

3,4 em đọc

Thứ 4 ngày 19 tháng 1 năm 2011 Tiết 1: Tập đọc

CHỢ TẾT

Mức độ THGDBVMT : giỏn tiếp

A.Mục tiờu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung bài : Cảnh chợ Tết miền trung du có những nét đẹp về thiên nhiên, gợitả cuộc sống êm đềm của ngời dân quê.TLCH sgk- thuộc đợc vài câu thơ em thích

*THGDBVMT: GV giỳp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiờn nhiờn giàu

sức sống qua cỏc cõu thơ trong bài

II đồ dựng dạy học :

- Tranh minh hoạ, bảng phụ khổ thơ cần luyện đọc

Trang 15

C Cỏc hoạt động dạy – học :

I.Ổn định : (1’)Cho HS hỏt

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 em đọc bài sầu riờng + nờu nội

dung

- Nhận xột ghi điểm

III Bài mới: (32’)

1.Giới thiệu bài mới:

- Giới thiệu qua tranh SGK

- Gọi 1 em đọc toàn bài

b Tỡm hiểu nội dung :

- Người cỏc ấp đi chợ Tết trong khung

4 HS đọc nối tiếp đoạn

- nhà gianh, viền trắng, cỏ biếc, ngộnghĩnh, giọt sữa

+ HS đọc từ khú

- HS đọc lần 2 và đọc từ chỳ giải

- HS đọc theo cặp

- 1 em đọc toàn bài

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời cõu hỏi

- Người cỏc ấp đi chợ Tết trong khungcảnh thiờn nhiờn rất đẹp: mặt trời lú ra sauđỉnh nỳi, sương chưa tan, nỳi uốn mỡnh,đồi hoa son, những tia nắng nghịch gợmbờn ruộng lỳa

- Những thằng cu ỏo đỏ chạy lon xon, cỏc

cụ già chống gậy bước lom khom Cụ gỏimắc ỏo yếm đỏ che mụi cười lặng lẽ, em

bộ nộp đầu bờn yếm mẹ Hai người gỏnhlợn chạy theo sau là con bũ vàng ngộnghĩnh

- Bờn cạnh những dỏng vẻ riờng, ngườidõn đi chở Tết đều rất vui vẻ, họ tưngbừng đi chợ tết vui vẻ kộo hàng bờn cỏ

Trang 16

- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc

- Cỏc màu sắc, hoạt động con người

gợi nờn bức tranh thiờn nhiờn giàu sức

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài

* Nội dung: Bài thơ cho chỳng ta thấy

cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét

đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm

đềm của ngời dân quê

- 4 em đọc+ Bốn dũng đầu đọc chậm rói, những dũngtiếp theo đọc với giọng vui vẻ rộn ràngnhấn giọng ở những từ gợi cảm gợi tả

- Bảng phụ ghi nội dung BT1( a,d,c)

C Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

I.Ổn định : (1’)Cho HS hỏt

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi Hs đọc dàn ý tả một cõy ăn quả - Hs đọc

Trang 17

- Nhận xét ghi điểm

III Bài mới: (32’)

1.Giới thiệu bài mới: trực tiếp

2.Nội dung:

* Bài 1: Cho HS hoạt động 3 nhóm :

a Tác giả mỗi bài văn quan sát cây

theo trình tự như thế nào?

b.Tác giả quan sát cây bằng những giác

quan nào?

c Chỉ ra những hình ảnh so sánh và

nhân hoá mà em thích? Theo em các

hình ảnh so sánh và nhân hoá ấy có tác

dụng gì?

* Bài 2 :

- Cho HS làm vở

- Tổ chức cho HS trình bày bài trước

- Nhóm 1: đọc bài “ bãi ngô” trang 30

- Nhóm 2: đọc bài “ cây gạo ” trang 32

- Nhóm 3: đọc bài “ Sầu riêng” trang 34

- Bài Sầu riêng: tả từng bộ phận của cây

- Bài Bãi ngô: tả theo từng thời kì pháttriển của cây

- Bài cây gạo: Tả theo từng thời kì pháttriển của cây

+ Bài Sầu riêng: Mắt, mũi, lưỡi+ Bài Bãi ngô: Mắt, tai

+ Bài cây gạo: Mắt, tai

- Sầu riêng:

Trái sầu riêng thơm mùi thơm của mít17hin, quyện với hương bưởi, béo cái béocủa trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong,trái lủng lẳng dưới cành trông như những

tổ kiến

+Hoa sầu riêng thơm mùi thơm ngáthương cau, hương bưởi Cánh hoa nhỏnhơ vẩy cá hoa hoa giống cánh xen con + Thân thiếu cái dáng cong cong, dángnghiêng chiều quằn, chiều lượn của câyxoài, cây nhãn

* Bãi ngô: Cây ngô lúc nhỏ còn lấm tấmnhư mạ non Búp như kết bằng nhung vàphấn Hoa ngô xơ xác như cỏ may

+ Bãi cây gạo: Cánh hoa gạo đỏ rực quaytít như chong chóng Quả hai đầu thonvút như con thoi Cây gạo như treo rungrinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới

- Nhân hoá:

+ Bãi ngô: Bãi ngô non núp trong cuống

lá Bắp ngô chờ tay người đến bẻ

+ Bài cây gạo: Các múi 17hin gạo nở đềuchín như nồi cơm đội vung mà cười

- 3 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Cá nhân làm bài vào vở

- Cá nhân trình bày bài trước lớp

Trang 18

- Cho HS đánh giá

- GV nhận xét

IV Củng cố dặn dò: (2’)

- Nhấn mạnh nội dung bài.

Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

- Đánh giá theo tiêu chuẩn

Ghi chép có bắt nguồn từ thực tếkhông?

Trình tự quan sát có hợp lí không ? Những giác quan nào được bạn sử dụngtrong quan sát ?

Cây mà bạn quan sát có gì khác với câycùng loài ?

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu

I Ổn định: (1’) cho HS hát

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng so sánh hai

phân số

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Dạy – học bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài mới

- Nêu nội dung tiết học

2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: So sánh hai phân số

- GV yêu cầu HS tự làm bài

So sánh hai phân số

8

5 8

7

11

9 11

2

- Nghe GV giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS so sánh

2 cặp phân số, HS cả lớp làm bài vào vởKết quả đúng:

a) 53 > 51 b) 109 < 1011

Trang 19

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

thêm và chuẩn bị bài sau

c) 1713 < 1715 d) 1925 > 1922

- Hai HS lªn b¶ng lµm bµiKết quả bài làm đúng :

Trang 20

Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):

- Đến thời Hậu Lê, giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,

- Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc tên tuổi người

đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

- Cho hS nêu bài học bài “ Nhà hậu Lê

và việc quản lí đất nước”

- Gv nhận xét đánh giá

III Bài mới: (28’)

1 Giới thiệu- Ghi đầu bài

2 Nội dung:

1, Tổ chức giáo dục thời Lê

- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ

-GV: Giáo dục thời Hậu Lê được tổ

chức qui củ, nội dung học tập là nho

giáo

2 Những biện pháp khuyến khích

học tập của nhà Hậu Lê

- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến

- Nho giáo, lịch sử các phương triềuphương bắc

- Cứ 3 năm có một kì thi hương ở các địaphương và thi Hội ở kinh thành nhữngngười đỗ kì thi hội được dự kì thi đình

Trang 21

=>KL: nhà Hậu Lờ rất quan tõm đến

vấn đề học tập, sự phỏt triển của giỏo

dục đó gúp phần quan trọng khụng chỉ

đối với việc xõy dựng nhà nước mà cũn

nõng cao trỡnh độ dõn trớ và văn hoỏ

KL rỳt bài học

IV Củng cố dặn dũ: (2’)

- Nhấn mạnh nội dung bài.

Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xột giờ học

- Khắc tờn tuổi người đỗ đạt cao(tiến sĩ)vào bia đỏ dựng ở văn Miếu để tụn vinhngười cú tài

- Ngoài ra nhà Hậu Lờ cũn kiểm tra định

kỡ trỡnh độ của cỏc quan lại để cỏc quanphải thường xuyờn học tập

2, 3 em đọc

*************************************

Thứ 5 ngày 20 tháng 1 năm 2011 Tiết 1: luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP

Mức độ THGDBVMT : Trực tiếp

A Mục tiờu:

- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số

từ ngữ theo chủ điểm đã học BT 1,2,3; bớc đầu làm quen với một số thành ngữ liênquan đến cái đẹp BT4

*THGDBVMT: Giỏo dục HS biết yờu và quý trọng cỏi đẹp trong cuộc sống.

- Đỏnh giỏ, ghi điểm, củng cố

III Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài:

Mở rộng vốn từ: Cỏi đẹp

2 Nội dung:

* Bài 1:

- Cho HS làm bài theo nhúm đụi ghi kết

quả vào phiếu

- HS hỏt

- 2 em nờu lại nội dung ghi nhớ

- 2 em nối tiếp đọc yờu cầu, lớp đọc thầm

- Làm bài theo nhúma) Vẻ đẹp bờn ngoài của con người là:

Trang 22

* Bài 3 (19): Đặt câu với một từ vừa tìm

được ở bài tập 1 hoặc 2

- Cho HS làm bài vào vở

- Lớp và GV nhận xét

*Bài 4(19): Điền các thành ngữ hoặc

cụm từ ở cột A vào chỗ thích hợp ở cột

B

- Cho HS làm bài nhóm đôi

? Em hiểu các thành ngữ "Mặt tươi như

b) Nét đẹp trong tâm hồn, tính cách củacon người là: thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu,lịch sự, lịch lãm, thật thà, tế nhị, nết na,thẳng thắn, dũng cảm, khảng khái, cươngtrực

- 2 em nối tiếp đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Làm bài theo nhóm, đại diện nhóm báocáo

a) Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươiđẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ,hoành tráng, yên bình, cổ kính,

b) Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật, conngười: xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi lộnglẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha

- 3 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Cá nhân làm bài và báo cáo

Ví dụ: Mẹ em rất dịu dàng, đôn hậu.

Cô giáo em thướt tha trong tà áodài

- 3 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Làm bài nhóm đôi và báo cáo

Ai cũng khen chị Ba đẹp người đẹp nết Ai viết cẩu thả chắc chắn chữ như gà bới Mặt tươi như hoa em mỉm cười chào mọi

người

+ Mặt tươi như hoa: Khuôn mặt xinh đẹp,nền nã, tươi tắn

+ Chữ như gà bới: Chữ viết xấu nguệch

ngoạc, nát vụn, rời rạc, không thành từ

2 em nhắc lại

Trang 23

- Chuẩn bị bài sau: Dấu gạch ngang.

- Hai băng giấy kẻ vẽ như phần bài học trong SGK

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu

I Ổn định : (1’) Cho HS hát

II.kiểm tra bài cũ : (5’)

- GV gọi HS đứng tại chỗ so sánh

- GV nhận xét và cho điểm HS

III bài mới : (32’)

1 Giới thiệu bài : Nêu nội dung tiết

học

2 Nội dung :

- GV đưa ra hai phân số 32 và 43 và

hỏi : Em có nhận xét gì về mẫu số

của hai phân số này ?

- Cho HS so sánh bằng băng giấy

? Băng giấy thứ nhất chia làm mấy

phần ? đã tô màu mấy phần ?

? Băng giấy thứ hai chia làm mấy

phần ? đã tô màu mấy phần ?

- Băng giấy nào được tô màu nhiều

như thế nào so với 43 ?

- Hãy viết kết quả so sánh 43 và 32

b Ta có thể so sánh hai phân số như

sau:

- 1925 1922 17131715 85 85

- Nghe GV giới thiệu bài

- Mẫu số của 2 phân số khác nhau

- Băng giấy thứ nhất chia thành 3 phầnbằng nhau, tô màu 2 phần tức là 32 bănggiấy

- Băng giấy thứ 2 chia thành 4 phần bằngnhau, tô màu 3 phần, tức là 43 băng giấy

- Băng giấy thứ 2 được tô màu nhiều hơn

- 43 băng giấy lớn hơn 32 băng giấy

- Phân số 43 lớn hơn phân số 32

- Phân số 32 bé hơn phân số 43

- HS viết 32 < 43 và 43 > 32

- HS thực hiện :

Trang 24

- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số

rồi so sánh hai phân số 32 và 43

- GV nêu : Dựa vào hai băng giấy

chúng ta đã so sánh được hai phân số

và Tuy nhiên cách so sánh này mất

nhiều thời gian và không thuận tiện

khi phải so sánh nhiều phân số hoặc

phân số có tử số, mẫu số lớn Chính

vì thế để so sánh các phân số khác

mẫu số người ta quy đồng mẫu số các

phân số để đưa về các phân số cùng

- GV yêu cầu HS tự làm bài

• Quy đồng mẫu số hai phân số 32 và 43

4 5

c) Quy đồng mẫu số hai phân số

Trang 25

- Cho HS nờu ghi nhớ

Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài

- Nờu YC bài 2 Làm vào vởa) Rỳt gọn 106 = 106::22 = 53 Vỡ 53 <

S 22: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ ( tiếp theo )

Mức độ THGDBVMT : liờn hệ

A Mục tiờu:

- Nêu đợc một số HĐSX chủ yếu của ngời dân ĐBNB:

+ SX công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nớc

+ Những nghành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lơng thực thựcphẩm, dệt may

Trang 26

“ hoạt động sản xuất của người dân ở

đồng bằng Nam Bộ”

- Nhận xét ghi điểm

III Bài mới: (28’)

1 Giới thiệu- ghi đầu bài

2 Nội dung:

3,Vùng công nghiệp phát triển mạnh

nhất nước ta

- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển

4,Chợ nổi trên sông

+ Chợ của người dân ĐBNB được họp

ở đâu?

+Người dân đến chợ bằng phương tiện

gì?

+ Hàng hoá bán ở chợ gồm những gì?

+ Loại hàng nào nhiều hơn?

+ Kể tên các chợ nổi của đồng bằng

Nam Bộ?

KL: Chợ nổi thường họp ở những đoạn

sông thuận tiện cho việc gặp gỡ của

xuồng ghe tờ nhiều nơi đổ về Ở chợ

nổi ngay từ sáng sớm việc mua bán diễn

ra tấp nập Mọi thứ hàng hoá như rau

quả, thịt cá, quần áo đều có thể mua bán

trên xuồng ghe Gữi VSMT chợ nổi

động sx của người dân ở ĐBNB?

-Y/C H dựa vào SGK, tranh ảnh và vốnhiểu biết của bản thân trả lời

-Nhờ có nguồn nguyên liệu, lại được đầu

tư nhiều nhà máy nên ĐBNB đã trởthành vùng có ngành công nghiệp pháttriển nhất đất nước ta

-Hàng năm ĐBNB tạo ra được hơn mộtnửa giá trị sản xuất CN của cả nước

-Ngành khai thác dầu khí, sản xuất điện,hoá chất, phân bón, cao su,chế biếnlương thực, thực phẩm, dệt may

- Linh kiện máy tính điện tử, bột nhọt,hạt điều, đồng, phân đạm

- Chợ được họp trên sông

- Người dân đến chợ bằng ghe xuồng

- Hàng hoá bán ở chợ gồm rau, quả, thịt,

cá, quần áo

- Nhiều nhất là rau quả

- Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của

ĐB sông Cửu Long nổi tiếng là chợ CáiRằng, Phong Điền (Cần Thơ), PhụngHiệp (Hậu Giang)

Trang 27

* KL rút bài học

IV Củng cố dặn dò: (2’)

- Nhấn mạnh nội dung bài.

- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài

- Hiểu hình dáng, cấu tạo của cái ca và quả

- Biết cách vẽ theo mẫu cái ca và quả

- Vẽ được hình cái ca và quả theo mẫu

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: mẫu vẽ Hình gợi ý cách vẽ cái ca và quả Bài vẽ của học sinh cáclớp trước

- Học sinh: giấy vẽ hoặc vở thực hành Bút chì, tẩy, màu vẽ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I Ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ (2’):

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Giảng bài mới: (27’)

- Hát chào giáo viên

- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Giáo viên giới thiệu mẫu giáo viên

bày gợi ý để học sinh quan sát, nhận

xét

? Em hãy tả hình dáng cái ca

? Em hãy tả hình dáng của quả

? Vị trí của cái ca và quả

? Màu sắc và độ đậm nhạt của mẫu thế

Trang 28

Hoạt động 2: Cách vẽ

? Theo em phải vẽ như thế nào cho

đẹp sau mỗi bước học sinh nhắc lại

giáo viên thực hành luôn lên bảng theo

+ Quan sát mẫu ước lượng tỷ lệ giữa

chiều cao và chiều ngang của khung

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu

I Ổn định: (1’)Cho HS hát

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV gọi HS nêu cách qui đồng phân số

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS nêu

Trang 29

III Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài

- Nêu nội dung tiết học

- GV viết phần a của bài tập lên bảng và

yêu cầu HS suy nghĩ để tìm ra 2 cách so

- Nghe GV giới thiệu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh haiphân số

- Ta quy đồng mẫu số hai phân số rồimới so sánh

- Làm vở, hai em làm bảnga)

8

5

<

8 7

Trang 30

- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi

so sánh hai phân số 54 ; 74

- GV : em có nhận xét gì về tử số của

hai phân số trên

- Phân số nào là phân số bé hơn

- Mẫu của phân số 74 lớn hơn hay bé

hơn mẫu của phân số

5

4

?

- Phân số nào lớn hơn ?

- Mẫu của phân số 54 lớn hơn hay bé

hơn mẫu của phân số 74 ?

- Như vậy, khi so sánh hai phân số có

cùng tử số, ta có thể dựa vào mẫu số để

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

thêm và chuẩn bị bài sau

- HS : Phân số cùng có tử số là 4

- Phân số bé hơn là phân số 74

- Mẫu số của phân số 74 lớn hơn mẫu sốcủa phân số 54

- Phân số lớn hơn là phân số 54

- Mẫu số của phân số 54 bé hơn mẫu sốcủa phân số 74

- Với hai phân số có cùng tử số, phân sốnào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó béhơn và ngược lại phân số nào có mẫu số

B.Đồ dùng dạy học

- Bài mẫu

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Trang 31

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I.Ổn định : (1’)Cho HS hát

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS đọc kết qủa quan sát một cái cây

mà em thích trong khu vườn trường hoặc nơi

em ở

- Nhận xét ghi điểm

III Bài mới: (32’)

1.Giới thiệu bài mới: trực tiếp

2.Nội dung: Hướng dẫn HS làmbài tập

* Bài 1: Cách tả của tác giả trong mỗi đoạn

có gì chú ý?

* Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài

Viết một đoạn văn tả lá, thân hay gốc cây mà

em thích?

- HS đọc bài của mình

+ a đoạn tả lá 31ang của Đoàn Giỏi

Tả rất sinh động sự thay đổi của màusắc của lá 31ang theo thời gian bốnmùa xuân, hạ, thu, đông

b đoạn tả cây sồi ( Lép Tôn-xtôi )

Sự thay đổi của cây sồi nứt nẻ đầysẹo Sang xuân cây sồi toả rộngthành vòm lá xum xuê bừng dậy mộtsức sống bất ngờ

- Hình ảnh so sánh: nó như một conquái vật già nua cau có và khinhkhỉnh đứng giữa đám bạch dươngtươi cười

- Hình ảnh nhân hoá: làm cho câysồi già như có tâm hồn của người.Mùa đông cây sồi già cau có khinhkhỉnh vẻ ngờ vực, buồn rầu, xuânđến nó như say sưa, ngây ngất khẽđung đưa trong nắng chiều

- Cho HS đọc yêu cầu

- Em chon tả bộ phận( lá thân haygốc)

VD: Em chọn tả thân cây bàng

a Tả lá cây: Cây già như một chiếc

ô khổng lồ, che nắng che mưa chonhững người nông dân quê em.Những chiếc lá xanh thẫm hình bầudục to như những bàn tay khép kín

Lá to lá nhỏ tầng tầng lớp lớp tạo ramột vòm lá xanh um mà mưa nắngkhông hề lọt qua được

b Tả thân cây: Thân cây to tròn như

Trang 32

IV Củng cố dặn dũ: (2’)

- Muốn tả được bộ phận của cõy cối em cần

làm gỡ?

- Dặn về nhà học bài và viết một đoạn văn tả

bộ phận của cõy cối, chuẩn bị bài sau

- Nhận xột giờ học

cột đỡnh vươn lờn trờn tầng hai lớp

em Khụng biết nú bao nhiờu tuổi

mà to gần bằng vũng tay em Thõncõy sự sỡ như da cúc vỏ màu xỏm cúnhiều vết trầy xước, chắc chắn đú lànhững dấu tớch của sự từng trải mưanắng của tuổi thơ chỳng em

c Tả gốc cõy: Gốc cõy to màu nõuxỉn nham nhỏm Mấy cỏi rễ chũi lờnkhỏi mặt đất như lũ chăn con cuộnmỡnh ngủ Để bảo vệ cõy cối trường

em đó xõy gạch xung quanh Giờ rachơi chỳng em hay ngồi đõy trũchuyện đọc bỏo

- Quan sỏt thật kĩ cỏc bộ phận củacõy cối, khi tả cần sử dụng biệnphỏp so sỏnh, nhõn hoỏ

*************************************

Tiết 3: koa học

S44 :ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( tiếp theo)

A Mục tiờu:

- Thực hiện các quy dịnh không gây ồn ào nơi công cộng

- Biết cách phòng trống tiếng ồn trong cuộc sống ; bịt tai khi nghe âm thanh quá to,

đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn.,

B.Đồ dựng dạy học

- Tranh SGK

C Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

I.Ổn định : (1’)Cho HS hỏt

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của

con người như thế nào?

+ Việc ghi lại õm thanh cú lợi gỡ?

- Âm thanh giỳp cho con người giao lưuvăn hoỏ, trao đổi tõm tư tỡnh cảm trũchuyện với nhau, thưởng thức õm nhạc,học tập

- Việc ghi lại õm thanh giỳp cho chỳng

ta cú thể nghe lại được những đoạnnhỏc hay từ năm trước gỳp ta khụngphải núi đi núi lại nhiều lần một điều gỡ

Trang 33

- Nhận xét ghi điểm

III Bài mới: (27’)

1.Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

2.Nội dung:

a Hoạt động 1: các loại tiếng ồn và

nguồn gây tiếng ồn

- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và

trao đổi

? Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu?

? Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào?

? Hầu hết các loại tiếng ồn là do tự nhiên

hay con người gây ra?

c Hoạt động 3: nói về việc nên không

nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho

bản thân và những người xung quanh

? Em nêu những việc nên làm và không

nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho

bản thân và những người xung quanh

- Loa đài, ti vi mở quá to

- Hầu hết tiếng ồn là do con người gâyra

- Gây chói tai, nhức đầu, mất ngủ suynhược cơ thể thần kinh ảnh hưởng tớitai

- Các biện pháp để phòng chống tiếngồn: có những qui định chung về việckhông gây tiếng ồn ở nơi công cộng, sửdụng các vật ngăn cách để giảm tiếng

ồn đền tai, trồng nhiều cây xanh

- Những việc nên làm: trồng nhiều câyxanh, nhắc nhở mọi người xung quanh

có ý thức giảm ô nhiễm tiếng ồn côngtrường xây dựng, khu công nghiệp

- Những việc không nên làm: Nói to,cười đùa ở nơi cần yên tĩnh, mở nhác to,

mở ti vi to, trêu đùa súc vật để chúngsủa kêu, nổ ô tô xe máy trong nhà

2, 3 em đọc

Trang 34

- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ

II Chuẩn bị:

- Nhạc cụ, chộp sẵn bài TĐN số 6 lờn bảng

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 em lờn bảng hỏt bài “Bàn tay mẹ”

- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm

3 Bài mới (25’)

a Giới thiệu bài:

- Tiết õm nhạc hụm nay chỳng ta sẽ ụn lại

bài hỏt … và TĐN bài số 6

b Nội dung:

* Hoạt động 1: ễn bài hỏt “Bàn tay mẹ”

- Giỏo viờn bắt nhịp cho học sinh hỏt ụn lại

bài hỏt dưới nhiều hỡnh thức cả lớp, dóy,

Trang 35

- Luyện tập tiết tấu yờu cầu học sinh lấy

thanh phỏch ra tập gừ tiết tấu

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhạc và

ghộp lời ca bài TĐN số 6 Mỳa vui

- Tổ chức cho 1 dóy đọc nhạc, 1 dóy hỏt lời

- Giỏo viờn nhận xột tinh thần giờ học

- Dặn dũ: Về nhà ụn bài và chuẩn bị bài tiết

sau

- Luyện tiết tấu

- Đọc nhạc và ghộp lời ca bài TĐN số6

- Học sinh hỏt theo yờu cầu của giỏoviờn

- Cả lớp hỏt

Tiết 5: HĐTT

A- an toàn giao thông Bài 3 : Đi xe đạp an toàn

+ Biết được nhưng qui định của luật giao thụng đường bộ

- Cú thúi quen đi sỏt lề đường và luụn quan sỏt khi đi đường trước khi đi kiểm tra cỏc bộ phận của xe

- Cú ý thức chỉ đi xe của cỡ nhỏ của trẻ em ,khụng đi trờn đường phố đụng xe cộ

và chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết

II-Chuẩn bị:

Trang 36

- Hai chiếc xe đạp nhỏ, sơ đồ 1 ngã tư có vòng xuyến, một số hình ảnh đúng và sai.

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi bài 2

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới (25’)

a Giới thiệu bài:

- Nêu nội dung tiết học

b Các hoạt động:

*Hoạt động 1: ( 5’)Lựa chọn xe đạp an toàn

a-Mục tiêu: Giúp học sinh xác định đươc

thế nào là một chiếc xe đạp bảo đảm an toàn

HS biết khi nào thì trẻ em có thể đi xe đạp

+ Kết luận : Muốn đảm bảo an toàn khi đi

đường trẻ em phải đi xe đạp nhỏ ,xe đạp

Trang 37

a-Mục tiêu : HS biết những qui định đối với

người khi đi xe đạp trên đường

- Có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành luật

giao thông đường bộ

b- Cách tiến hành

- YC HS thảo luận theo nhóm 2

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và sơ đồ

phân tích hướng đi đúng và sai

- Chỉ trong tranh những hành vi nào sai ?

GV cho HS kể nh÷ng hành vi của người đi

* Hoạt động 3: (5’)Trò chơi giao thông

a-Mục tiêu : Củng cố những kiến thức của

học sinh về cách đi đường an toàn

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời và phân tích trên sơ đồ

- Không được đi lạng lách

- Không đèo nhau đi dàn hàng ngang

- Không được đi vào đường cấm

- Không buông thả hai tay

- Đi bên tay phải ,đi sát lề đường

- Đi đúng hướng đường làn đường

- Muốn rẽ phải giơ tay xin đường

- Đêm đi phải có đèn phát sáng

- Nên đội mũ bảo hiểm

- Phải là xe đạp nữ

- Phải có cọc yên thấp

- Hạ tay lái xuống thấp

Trang 38

- Khi phải vượt xe đỗ trên đường

- Khi phải đi qua vòng xuyến

- Khi đi từ trong ngõ

IV- Củng cố dặn dò: (2’)

-Vì lí do nào mà em phải đi xe đạp của

người lớn ra đường thì phải thực hiện ntn?

- Tham gia đầy dủ các hoạt động của trường lớp đề ra

- Vệ sinh lớp học tương đối sạch sẽ

- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng, một số em chưa mặc ấm đi học

- Một số em đến lớp chưa đeo khăn quàng

Trang 39

- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi- phụ đạo hs yếu.

- Đeo khăn quàng đỏ trước khi đến lớp.

*********************************************************************

Tuần 23 Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2011 Tiết 1: Chào cờ

*************************************

Tiết 2: tập đọc

S 45: HOA HỌC TRề

A Mục tiờu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đỏo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò

- Đỏnh giỏ, ghi điểm, củng cố

III Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu qua tranh

SGK

2 Nội dung:

a Luyện đọc:

- GV đọc bài

- GV chia bài làm 3 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

lần 1

? Trong bài cú từ nào khú đọc ?

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

- Cho HS đọc chỳ giải

- Cho HS luyện đọc theo cặp

b Tỡm hiểu bài:

- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn 1:

? Tỡm từ ngữ cho biết hoa phượng nở

- 3 em đọc nối tiếp đoạn, lớp đọc thầm

- Cỏ nhõn nờu và luyện đọc: đoỏ, conbướm thắm, đưa đẩy

Trang 40

? Em hiểu từ đỏ rực như thế nào ?

? Trong đoạn này tỏc giả đó sử dụng

biện phỏp nghệ thuật gỡ để miờu tả số

lượng hoa phượng ? Dựng như vậy cú

gỡ hay ?

- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3:

? Tại sao tỏc giả lại gọi hoa phượng là

hoa học trũ ?

? Vẻ đẹp của hoa phượng cú gỡ đặc

biệt ?

? Ở đoạn 2 tỏc giả đó dựng giỏc quan

nào để cảm nhận được vẻ đẹp của lỏ

phượng?

? Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian ?

? Qua bài em cảm nhận được điều gỡ ?

? Nội dung của bài núi lờn điều gỡ ?

c Đọc diễn cảm:

- GV đọc toàn bài

- Cho HS đọc nối tiếp bài

- GV HD hs luyện đọc một đoạn trong

+ Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sỏng

+ Dựng biện phỏp so sỏnh để miờu tả sốlượng hoa phượng So sỏnh hoa phượngvới muụn ngàn con bướm thắm để ta cảmnhận được hoa phượng nở rất nhiều, rấtđẹp

- Cỏ nhõn đọc thầm đoạn 2, 3

+ Vỡ phượng là loài cõy rất gần gũi quenthuộc với học trũ Thấy màu hoa phượnghọc trũ nghĩ đến mựa thi và những ngàynghỉ hố

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ,màu phượng mạnh mẽ làm khắp thànhphố rực lờn như tết nhà nhà dỏn cõu đốiđỏ

+ Tỏc giả đó dựng thị giỏc, vị giỏc, xỳcgiỏc để cảm nhận vẻ đẹp của lỏ phượng

+ Bỡnh minh hoa phượng cũn là màu đỏcũn non, cú mưa hoa càng tươi dịu dầndần số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồihoà với mặt trời chúi lọi màu phượng rựclờn

+ Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng Hoaphượng là loài hoa rất gần gũi thõn thiếtvới học trũ

*ND: Tả vẻ đẹp độc đỏo của hoa

phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm

và niềm vui của tuổi học trò.

- 3 em đọc nối tiếp, lớp đọc thầm

- Nghe GV đọc và phỏt hiện cỏch đọchay

+ Nhấn giọng từ: cả một loạt, cả mộtvựng, cả một gúc trời, muụn ngàn conbướm thắm

- Luyện đọc theo cặp

- 3 em thi đọc diễn cảm đoạn

Ngày đăng: 04/12/2013, 06:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi HS lờn bảng - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng (Trang 3)
- Bảng nhúm. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
Bảng nh úm (Trang 3)
-HS làm vở, hai em làm bảng nhúm. • Phõn số  185 là phõn số tối giản • Phõn số  276 = 276::33 = 92 - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
l àm vở, hai em làm bảng nhúm. • Phõn số 185 là phõn số tối giản • Phõn số 276 = 276::33 = 92 (Trang 4)
- 1HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập (Trang 9)
- Bảng nhúm. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
Bảng nh úm (Trang 18)
-GV gọi 2HS lờn bảng so sỏnh hai phõn số - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
g ọi 2HS lờn bảng so sỏnh hai phõn số (Trang 18)
-2 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS so sỏnh 2 cặp phõn số, HS cả lớp làm bài vào vở Kết quả đỳng: - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
2 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS so sỏnh 2 cặp phõn số, HS cả lớp làm bài vào vở Kết quả đỳng: (Trang 19)
-GV viết phầ na của bài tập lờn bảng và yờu cầu HS suy nghĩ để tỡm ra 2 cỏch so sỏnh phõn số  78 và 87. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
vi ết phầ na của bài tập lờn bảng và yờu cầu HS suy nghĩ để tỡm ra 2 cỏch so sỏnh phõn số 78 và 87 (Trang 29)
- Gọi cỏ nhõn, 1 vài nhúm lờn bảng hỏt lại bài TĐN số 6. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i cỏ nhõn, 1 vài nhúm lờn bảng hỏt lại bài TĐN số 6 (Trang 35)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) (Trang 36)
- Dựng sơ đồ treo bảng và gọi học sinh xử lớ cỏc tỡnh huống - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
ng sơ đồ treo bảng và gọi học sinh xử lớ cỏc tỡnh huống (Trang 38)
- Gọi HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở (Trang 42)
- Gọi HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở (Trang 46)
- Gọi HS lờn bảng làm bài. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài (Trang 57)
- Gọi HS lờn bảng giải, lớp làm vào vở. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng giải, lớp làm vào vở (Trang 59)
- Gọi HS lờn bảng làm bài. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài (Trang 65)
- Bản đồ hành chớnh VN, bảng số liệu về số dõn và diện tớch một số TP. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
n đồ hành chớnh VN, bảng số liệu về số dõn và diện tớch một số TP (Trang 66)
-Học sinh: đất nặn. Một miếng gỗ nhỏ hoặc bỡa cứng để làm bảng một thanh tre cú một đầu nhọn 1 đầu dẹt dựng để khắc nặn cỏc chi tiết. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
c sinh: đất nặn. Một miếng gỗ nhỏ hoặc bỡa cứng để làm bảng một thanh tre cú một đầu nhọn 1 đầu dẹt dựng để khắc nặn cỏc chi tiết (Trang 68)
- Gọi HS lờn bảng làm bài. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài (Trang 70)
- Nhạc cụ, chộp sẵn bài hỏt lờn bảng - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
h ạc cụ, chộp sẵn bài hỏt lờn bảng (Trang 75)
- Gọi HS lờn bảng giải, lớp làm vở. - Lớp và GV nhận xột, bổ sung. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng giải, lớp làm vở. - Lớp và GV nhận xột, bổ sung (Trang 83)
- Cho HS viết bảng con (GV đọc cho HS viết). - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
ho HS viết bảng con (GV đọc cho HS viết) (Trang 84)
- Gọi HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở (Trang 88)
- Bảng nhúm BT1 phần luyện tập. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
Bảng nh úm BT1 phần luyện tập (Trang 89)
- Bảng phụ ghi gợi ý phần kể chuyện. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
Bảng ph ụ ghi gợi ý phần kể chuyện (Trang 91)
- Gọi HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở (Trang 98)
- Bảng phụ ghi cỏc sự kiện, kinh đụ và tờn nước tương ứng. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
Bảng ph ụ ghi cỏc sự kiện, kinh đụ và tờn nước tương ứng (Trang 100)
-GV gọi HS lờn bảng thực hiện tớnh. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
g ọi HS lờn bảng thực hiện tớnh (Trang 104)
- Gọi HS lờn bảng làm bài. - GV nhận xột và cho điểm HS. - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
i HS lờn bảng làm bài. - GV nhận xột và cho điểm HS (Trang 108)
-3 em lờn bảng thể hiện - Bài giảng Giao an 4 2010(tuan 22-24)
3 em lờn bảng thể hiện (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w