- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn rồi trả lời câu hỏi.. về Sxq và Stp hình hộp chữ nhật. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.. - Yêu cầu đọc bài: - Giáo viên hướng dẫn học
Trang 1
TUẦN 22Thứ Môn Tiết Tên bài
Hai
9/2
TĐTĐĐ
K TCC
43106222222
Lập làng giữ biểnLuyện tập
Ủy ban nhân dân xã (phường) emLắp xe cần cẩu (tiết 1)
Ba
10/2
NhaTCTLTVC
LSTD
410722432243
Phương pháp chải răngDTXQ và DTTP của hình lập phươngHà Nội
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từBến Tre đồng khởi
Nhảy dây phối hợp mang vác TC: Trồng nụ, trồng hoa
Tư
11/2
TĐTTLVKHH
44108434322
Cao BằngLuyện tậpÔn tập văn kể chuyệnSử dụng năng lượng chất đốtÔn tập bài hát Tre ngà bên Lăng Bác
Năm
12/2
TLTVC
ĐLKCTD
10944222244
Luyện tập chungNối các vế câu ghép bằng quan hệ từChâu Âu
Ong Nguyễn Khoa ĐăngNhảy dây – Di chuyển tung bắt bóng
Sáu
13/2
TLVTKHMTSHTT
44110442222
Kể chuyện (Kiểm tra viết)Thể tích của một hìnhSử dụng năng lượng gió và nước chảyVTT: Tìm hiểu… nét thanh, nét đậm
Trang 2NS:8/2/09 Tiết 1: TẬP ĐỌC
ND:9/2/09 Tiết 43 :LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó trong bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu các từ ngữ trong bài văn Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi những người dân chài dũng cảm táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới để lập làng xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới ven biển Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Tiếng rao đêm”
- Nghe tiếng rao đêm, tác giả có cảm giác
như thế nào?
- Chi tiết nào trong bài văn miêu tả đám
cháy?
- Con người và hành động của anh bán bánh
giò có gì đặc biệt?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: “Lập làng giữ biển.”
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để học
sinh luyện đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muối.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “Ông nhụ … nhường nào?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh, chú ý
sửa sai những từ ngữ các em phát âm chưa
chính xác
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
Giáo viên giúp học sinh hiểu những từ ngữ
các em nêu và dùng hình ảnh đã sưu tầm để
giới thiệu một số từ ngữ như: làng biển, dân
chài, vàng lưới
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn rồi
trả lời câu hỏi
Bài văn có những nhân vật nào?
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá, giỏi đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyện đọc những từ ngữ phát âm chưa chính xác
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải Các em có thể nêu thêm từ chưa hiểu nghĩa
Cả lớp lắng nghe
Hoạt động lớp
- Học sinh đọc thầm cả bài
- Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời
Bài văn có bạn nhỏ tên Nhụ, bố bạn và ông bạn: ba thế hệ trọn một gia đình
Trang 3 Bố và ông của Nhụ cùng trao đổi với
nhau việc gì?
Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài cho
biết bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2
Tìm những chi tiết trong bài cho thấy việc
lập làng mới ngoài đảo có lợi?
- Giáo viên chốt: bố và ông của Nhụ cùng
trao đổi với nhau về việc đưa dân làng ra
đảo và qua lời của bố Nhụ việc lập làng
ngoài đảo có nhiều lợi ích đã cho ta thấy rõ
sự dũng cảm táo bạo trong việc xây dựng
cuộc sống mới ở quê hương
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với
kế hoạch của bố Nhụ?
- Giáo viên chốt: tất cả các chi tiết trên đều
thể hiện sự chuyển biến tư tưởng của ông
Nhụ, ông suy nghĩ rất kĩ về chuyện rời làng,
định ở lại làng cũ → đã giận khi con trai
muốn ông cùng đi → nghe con giải thích ông
hiểu ra ý tưởng tốt đẹp và đồng tình với con
trai
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn cuối
Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố Nhụ?
Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như thế
nào?
- Giáo viên chốt: trong suy nghĩ của Nhụ thì
việc thực hiện theo kế hoạch của bố Nhụ đã
rõ Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng
Bạch Đằng Giang ở đảo Mõn Cá Sấu sẽ
được những người dân chài lập ra Nhụ chưa
biết hòn đảo ấy, và trong suy nghĩ của Nhụ
nó vẫn đang bồng bềnh đâu đó phía chân
trời
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả gia đình ra đảo
Học sinh gạch dưới từ ngữ chỉ rõ bố mẹ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã
Cụm từ: “Con sẽ họp làng”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Chi tiết trong bài cho thấy việc lập làng mới rất có lợi là “Người có đất ruộng …, buộc một con thuyền.”
“Làng mới ngoài đảo … có trường học, có nghĩa trang.”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến
“Lúc đầu nghe bố Nhụ nói … Sức không còn chịu được sóng.”
“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”
“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích quan trọng nhường nào?”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kế hoạch của bố Nhụ là một kế hoạch đã được quyết định và mọi việc sẽ thực hiện theo đúng kế hoạch ấy
Hoạt động lớp
Trang 4đọc của bài văn.
Ta cần đọc bài văn này với giọng đọc
như thế nào để thể hiện hết cái hay cái đẹp
của nó?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng,
ngắt giọng, luyện đọc diễn cảm
“để có một ngôi làng như mọi ngôi làng ở
trên đất liền/ rồi sẽ có chợ/ có trường học/ có
nghĩa trang …// Bố Nhụ nói tiếp như trong
một giấc mơ,/ rồi bất ngờ,/ vỗ vào vai Nhụ
…/
- Thế nào/ con, / đi với bố chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết định rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”
- Tìm những hình ảnh thiên nhiên so sánh
với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?
- Học sinh nêu câu trả lời
Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ tưởng
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài và cử đại diện trình bày kết quả
Ca ngợi những người dân chài dũng cảm… của Tổ quốc
_
Tiết 2: TOÁNTiết 106 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản, nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
Nêu quy tắc tính S xq và Stp của HHCN
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1:
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu học sinh bốc thăm trả lời câu hỏi
2 Học sinh
Hoạt động lớp
Trang 5về Sxq và Stp hình hộp chữ nhật.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Phương pháp: Thi đua, luyện tập, thực hành
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên chốt bằng công thức áp dụng
Bài 2
- GV lưu ý HS :
+ Đổi về cùng một đơn vị đo để tính
+ Giáo viên lưu ý học sinh sơn toàn bộ mặt
ngoài → Stp
- GV đánh giá bài làm của HS
• Bài 3
- Giáo viên chốt lại công thức
- Lưu ý học sinh cách tính chính xác
3: Củng cố
Nêu quy tắc tính S xq và Stp của HHCN
4.Dặn dò:
- Học thuộc quy tắc
- Chuẩn bị: “Sxq _ Stp hình lập phương”
- Làn lượt học sinh bốc thăm
- Trả lời câu hỏi Sxq _ Stp _ Cđáy _ Sđáy
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm
- 2 học sinh làm bảng phu – HS làm nháp
- Học sinh làm bài – sửa bài – nhận xét.a/ DTXQ của hình hộp chữ nhật
1440 + 750 = 2190 (dm2
) Đáp số: 2190 (dm2
)b/ DTXQ của hình hộp chữ nhật
2
30 15 10+ = M
- Học sinh đọc đề – tóm tắt
- Diện tích sơn là Sxq + Sđáy
- Học sinh làm bài – sửa bài
Đổi: 1,5 m = 15dm ; 0,6 m = 6 dmDTXQ cái thùng dạng hình hộp chữ nhật: (15 + 6 ) x 2 x 8 = 672 (dm2
)
DT 1 mặt cái thùng dạng hình hộp chữ nhật:
15 x 6 = 90 (dm2
)DTTP cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật:
672 + 90 = 762 (dm2
)
762 dm2
= 7,62 m2 Đáp số: 7,62 m2
- Học sinh làm bài dạng trắc nghiệm
- Học sinh sửa bài
a/ Đ b/ S c/ S d/ Đ
Trang 6- Làm bài 1
_
Tiết3: ĐẠO ĐỨCTiết 20 : UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu:
- UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ sở có nhiệm vụ đảm bảo trật tự,
an toàn trong xã hội
- Học sinh cần biết địa điểm UBND nơi em ở
- Học sinh có ý thức thực hiện các quy định của chính quyền cơ sở, tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức
- Học sinh có thái độ tôn trọng chính quyền cơ sở
- UBND xã làm các công việc gì ?
- UBND xã có vai trò rất quan trọng nên
mọi người cần có thái độ như thế nào đối với
Phương pháp: Luyện tập
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
→ Kết luận: Tình huống a, b, c là nên làm
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Học sinh làm bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Sắm vai
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai
theo 1 tình huống của bài tập Có thể nêu
gợi ý: Bố cùng em đến UBND phường Em
và bố chào chú bảo vệ, gửi xe rồi đi vào văn
phòng làm việc Bố xếp hàng giấy tờ Đến
lượt, bố em được gọi đến và hỏi cần làm
việc gì Bố em trình bày lí do Cán bộ
phường ghi giấy tờ vào sổ và hẹn ngày đến
lấy giấy khai sinh
→ Giáo viên kết luận về cách ứng xử phù
hợp trong tình huống
- Có thể gợi ý các vấn đề : xây dựng sân
chơi cho trẻ em; ngày rằm Trung thu cho trẻ
em ở địa phương
- 2 Học sinh
Hoạt động cá nhân
- Học sinh làm việc cá nhân
- 1 số học sinh trình bày ý kiến
Hoạt động nhóm
- Các nhóm chuẩn bị sắm vai
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 7 Hoạt động 3: Ý kiến của chúng em.
Phương pháp: Động não, thảo luận
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm
học sinh đóng vai góp ý kiến cho các cán bộ
của UBND phường, xã về các vấn đề có liên
quan đến trẻ em như: tổ chức ngày 1/ 6, tết
trung cho trẻ em ở địa phương
- Chọn nhóm tốt nhất
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”
- Đọc trước thông tin SGK
Hoạt động nhóm
- Từng nhóm chuẩn bị
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
_
Tiết 4: Kĩ thuậtTiết 22: LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1)I.Mục tiêu:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu
- Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành
II.Chuẩn bị:
Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn – Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Nêu mục đích tác dụng và một số cách vệ
sinh phòng bệnh cho gà
2.Bài mới:
HĐ1: Quan sát nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp
sẵn
Để lắp xe cần cẩu cần phải lắp mấy bộ phận
? Hãy nêu tên các bộ phận đó ?
HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a/ Hướng dẫn chọn các chi tiết
- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi
tiết
- Xếp các chi tiết đã chọn đủ vào nắp
hộptheo từng loại
b/Lắp từng bộ phận
+ Lắp giá đỡ cần cẩu H2
HS quan sát GV lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào
tấm nhỏ
- Phải lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào hàng lỗ
thứ mấy của thanh thẳng 7 lỗ ? Lỗ thứ 4
- Hướng dẫn lắp thanh thẳng 5 lỗ vào 7 lỗ
- Gọi 1 HS lên lắp thanh chữ u dài vào thanh
Trang 87 lỗ
- GV lắp thanh chữ u ngắn, sau đó lắp tiếp
vào bánh đai và tấm nhỏ
+ Lắp cần cẩu H3
Gọi HS lên lắp hình 3a
Gọi 1 HS khác lên lắp H3b
GV hướng dẫn lắp hình 3c
+ Lắp các bộ phận khác H4
HS quan sát H4
- Gọi 2 HS lắp H4a,4b, 4c
c/ Lắp ráp xe cần cẩu H1
- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước SGK
- Kiểm tra hoạt động của cần cẩu ( quay tay
quay, dây tời quấn vào và nhả ra dễ dàng )
d/ Hướng dẫn thao tác tháo rời các chi tiết
xếp gọn vào hộp
3 Củng cố:
Nêu các bước lắp xe cần cẩu
4 Dặn dò:
Tập lắp ghép xe cần cẩu cho quen
HS quan sát nhận xét, bổ sung
- Lớp quan sát nhận xét- bổ sung
Hs thực hiện
_
Tiết 5: CHÀO CỜ _
I.Mục tiêu:
- HS nắm được phương pháp chải răng
- Từng bước thực hành phương pháp chải răng đúng phương pháp để phòng bệnh viêm nướu và sâu răng
II/ Đồ dùng dạy học:
Mô hình răng, bàn chải
III/ Các hoạt học dạy học:
1 Bài cũ:
Nguyên nhân nào gây viêm nướu ?
Nêu cách dự phòng viêm nướu ?
2.Bài mới:
Giới thiệu: mô hàm răng: trên và dưới
Các mặt răng: mặt ngoài, mặt trong, mặt
nhai, mỗi đoạn răng gồm 2 – 3 cái răng
Khi chải răng, em đặt và di chuyển bàn chải
như thế nào ? Mỗi vùng bao nhiêu lần ?
Em chải răng ở mặt ngoài như thế nào ?
Em chải răng mặt trong như thế nào ?
Học sinh chải răng
2 học sinhHọc sinh quan sát
( Chải hàm trên trước hàm dưới sau Chài mặt ngoài đặt bàn chải với lông nghiêng so với mặt ngoài Mỗi vùng chải 6 – 10 lần ) ( đặt bàn chải với lông nghiêng so với mặt ngoài )
( đặt bàn chải nghiêng vừa rung vừa di chuyển xuống bờ cắn các răng
Trang 9HÌNH LẬP PHƯƠNG
I Mục tiêu:
- Nhận biệt hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
- Nêu ra được cách tính Sxq _ Stp từ hình hộp chữ nhật
- Vận dụng quy tắc vào bài giải
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1Bài cũ: “ Luyện tập “
Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh _ diện
tích toàn phần hình hộp chữ nhật
2.Bài mới: Diện tích xung quanh _ diện tích
toàn phần hình lập phương
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính
Sxq và Stp của HLP
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Các mặt là hình gì?
- Các mặt như thế nào?
- Mấy cạnh – mấy đỉnh?
- Các cạnh như thế nào?
- Có? Kích thước, các kích thước của hình?
- Nêu công thức Sxq và Stp
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thực hành
• Bài 1
- Giáo viên chốt công thức
- GV đánh giá bài làm của HS
Bài 2
- 2 Học sinh
- Học sinh trả lời
- Lần lượt học sinh quan sát và hình thành
Trang 10- Giáo viên chốt công thức Stp – diện tích 1
mặt
- Tìm cạnh biết diện tích
3: Củng cố
Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh _ diện
tích toàn phần hình hộp chữ nhật
I Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ “ Hà Nội’’
- Làm đúng các bài tập, trình bày đúng trích đoạn bài thơ
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Học sinh viết bảng những tiếng có âm đầu
r, d, gi trong bài thơ Dáng hình ngọn gió
2.Bài mới: Ôn tập về quy tắc viết hoa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, thực
hành
- Bài thơ là lời của ai ?
- Khi đến Thủ đô , em thấy có điều gì lạ ?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
câu cho học sinh biết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại
• Bài 2:
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc bài thơ, lớp đọc thầm
- Lời của một bạn nhỏ mới đến Thủ đô
- Thấy Hồ Gươm, Hà Nội, Tháp Bút, ba Đình , chùa Một Cột, Tây Hồ
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi vở để chữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến: Trong đoạn trích có một DTR là tên người (Nhụ), có hai DTR là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm cá sấu)
Trang 11Bài 3:
- GV chia 2 nhóm thi tiếp sức
- Giáo viên lưu ý học sinh viết đúng, tìm đủ
loại danh từ riêng
Mỗi HS lên bảng cố gắng viết nhanh 5 tên
riêng vào đủ ô rồi chuyển phấn cho bạn viết
- Viết lại những từ viết sai chính tả
- 1 học sinh đọc đề
+ Tên một bạn nam trong lớp (ô1)+ Tên một bạn nữ trong lớp (ô2)+Tên một anh hùng nhỏ tuổi (ô3)+Tên một dòng sông (ô4)+Tên một xã (ô5)Đại diện nhóm đọc kết quả
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 43 :NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện giả thiết kết quả
- Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu, chọn quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết quả
- Có ý thức dùng đúng câu ghép
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi học sinh
nhắc lại nội dung phần ghi nhớ của tiết học
trước
Em hãy nêu cách nói các vế câu ghép
bằng quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả?
Cho ví dụ?
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ về câu
ghép
Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản của
câu ghép?
2 học sinh
Hoạt động lớp
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đề bài cho, suy nghĩ và phân tích cấu tạo của câu ghép
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng và trình bày kết quả
VD: câu ghép
Trang 12- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn câu
văn mời 1 học sinh lên bảng phân tích câu
văn
- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử dụng
cặp quan hệ từ Nếu… thì… thể hiện quan hệ
điều kiện, giả thiết – kết quả
• Bài 2
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp những
cặp quan hệ từ nối các vế câu thể hiện quan
hệ điều kiện, giả thiết – kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh hoạ cho
các cặp quan hệ từ đó
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ
Phương pháp: Đàm thoại, động não
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ
- Giáo viên phân tích thêm cho học sinh
hiểu: giả thiết là những cái chưa xảy ra hoặc
khó xảy ra Còn điều kiện là những cái có
thể có thực, có thể xảy ra
VD:
Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu trắng
(giả thiết)
Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến 30 độ
thì ta bật quạt (điều kiện)
Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo
luận nhóm
• Bài 1
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội
dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học sinh lên bảng
làm bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu
Nếu trời trở rét / thì con phải mặc thật ấm (2 vế – sử dụng cặp quan hệ từ : Nếu … thì …
Con phải mặc áo ấm, / nếu trời trở rét
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suy nghĩ làm bài và phát biểu ý kiến
VD: Các cặp quan hệ từ:
+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …
Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cá vàng vào nước thì nước sẽ như thế nào?
+ Giả sử tôi thả một con cá vàng vào nước thì sẽ như thế nào?
Hoạt động cá nhân, lớp
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ, cả lớp đọc thầm theo
→ Rút ra ghi nhớ/ 42
Hoạt động cá nhân, nhóm
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch dưới các vế câu chỉ điều kiện (giả thiết) vế câu chỉ kết quả, khoanh tròn các quan hệ từ nối chúng lại với nhau
Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một
Trang 13ghép trong đoạn văn và xác định về câu của
từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên
bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
• Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và điền các
quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội
dung bài tập 3 gọi khoảng 3 – 4 học sinh lên
bảng thi đua làm đúng và nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
• Bài 3
- Cách thực hiện tương tự như bài tập 2
- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm có
nhiều câu điền vế câu hay và thích hợp
Làm bài tập 1
ngày được mấy bước (Vế ĐK)
thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường (Vế KQ)
Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Vế GT Vế KQ
Tương tự cho các câu còn lại Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây trắng
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài, suy nghĩ rồi điền quan hệ từ thích hợp bằng bút chì vào chỗ trống
- 3 – 4 học sinh lên bảng thi đua làm nhanh
Em nào làm xong đọc kết quả bài làm của mình
VD:
a Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ
đi cắm trại
b Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi
c Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh điền thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống
a Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ mừng vui
b Nếu chúng ta chủ quan thì nhất định chúng ta sẽ thất bại
c Nếu chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập
- 2 HS
_
Tiết 5: LỊCH SỬTiết 22: BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
Trang 14- Rèn kĩ năng thuật lại phong trào Đồng Khởi.
- Yêu nước, tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chính Nam Bộ
+ HS: Xem nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: “Nước nhà bị chia cắt”
- Nêu tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ
– ne – vơ
- Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau
nổi đau chia cắt?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2.Bài mới: “Bến Tre đồng khởi”
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về phong
trào đồng khởi Bến Tre
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK, đoạn
“Từ đầu … đồng chí miền Nam.”
- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi theo
nhóm đôi về nguyên nhân bùng nổ phong
trào Đồng Khởi
- Giáo viên nhận xét và xác định vị trí
Bến Tre trên bản đồ
→GV nêu rõ: Bến Tre là điển hình của
phong trào Đồng Khởi
- Tổ chức hoạt động nhóm bàn tường
thuật lại cuộc khởi nghĩa ở Bến Tre
→ Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Ý nghĩa của phong trào
Đồng Khởi
Phương pháp: Hỏi đáp
- Hãy nêu ý nghĩa của phong trào Đồng
Khởi?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Phong trào đồng khởi đã mở ra thời kì
mới: nhân dân miền Nam cầm vũ khí
chiến đấu chống quân thù
→ Rút ra ghi nhớ
3: Củng cố
Phương pháp: Động não, hỏi đáp
- Vì sao nhân dân ta đứng lên đồng khởi?
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng
Khởi?
4.Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Nhà máy hiện đại đầu tiên
- 2 Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc
- Học sinh trao đổi theo nhóm
→ 1 số nhóm phát biểu
- Học sinh thảo luận nhóm ,bàn
→ Bắt thăm thuật lại phong trào ở Bến Tre
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc lại (3 em)
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 15của nước ta”
- Nêu tình hình nước ta sau khi hòa bình
lập lại ?
_
Tiết 6: thể dụcBài 43: NHẢY DÂY – PHỐI HỢP MANG VÁC– TRÒ CHƠI “TRỒNG NỤ, TRỒNG HOA”
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 còi, dây nhảy mỗi em một sợi, bóng 2 em 1 quả
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Phần mở đầu:
- Cán sự tập hợp lớp 4 hàng ngang báo
cáo
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ
buổi học
- Khởi động chung:
- Trò chơi “Nhảy lướt sóng”
Phần cơ bản:
a) Ôn tập tung và bắt bóng theo
nhóm 2-3
b) người và ôn tập nhảy dây
kiểu chân
c) trước chân sau
- Giáo viên tập trung học sinh lại phân
nhóm hướng dẫn tổ trưởng chia tổ mình ra
thành 2 – nhóm Một nhóm tung và bắt
bóng, một nhóm ôn tập nhảy dây kiểu chân
trước chân sau sau đó đổi nhóm luyện tập
giáo viên quan sát chung
- Các nhóm theo về vị trí qui định tiến
hành luyện tập tổ trưởng điều khiển tổ mình
- Tập họp học sinh củng cố: cho các tổ thi
đua với nhau tuyên dương những tổ tập
luyện tích cực Cho từng tổ lên biểu diễn các
tổ còn lại quan sát và nhận xét giáo viên
nhận xét chung
d) Ôn tập động tác bật cao:
- Giáo viên thị phạm động tác bật cao với
Chạy nhẹ nhàng 80-100m khởi động các khớp cổ tay, cổ chân, khuỷ tay, gối, khớp vai, hông, soạt ngang, soạt dọc
HS tập luyện
HS tập luyện
HS tập luyện
HS tập luyệnCác tổ thi đua
Trang 162 tay lên cao chạm vào vật chuẩn cho
học sinh bật thử 1 vài lần trên đội hình 4
hàng ngang
- Giáo viên thị phạm động tác phối hợp
chạy mang vác cho học sinh xem, có thể cho
1 em ra thực hiện một lần cho các bạn xem
- Chia lớp thành 2 nhóm song song tiến
hành luyện tập 1 nhóm thực hiện động tác
bật cao với 2 tay lên cao, 1 nhóm thực hiện
phối hợp chạy mang vác
- Giáo viên quan sát chung 2 nhóm kịp
thời sửa chữa sai lầm cho học sinh
e) Củng cố bài: cho các tổ cử đại
diện bật thi với tay vào vật chuẩn trên
cao tuyên dương những em thực hiện
tốt
f) Trò chơi Trồng nụ, trồng hoa:
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, quy định chơi Cho học sinh xếp nụ và
hoa trước khi chơi, chia lớp thành các đội
đều nhau, phân công học sinh bảo hiểm bạn
phòng tránh chấn thương có thể cho 1
nhóm chơi thử cho cả lớp xem lại rồi sau đó
chính thức chơi Lưu ý phải đảm bảo an toàn
qua quá trình chơi
3 Phần kết thúc:
- Giáo viên cho học sinh đứng tại chổ thả
lỏng
- Giáo viên tập hợp lớp nhận xét buổi tập
- Bài tập về nhà: Ôn nhảy dây kiểu chân
trước chân sau, động tác bật cao với 2 tay
vào vật chuẩn
HS tập luyện
HS chơi trò chơi Trồng nụ, trồng hoa:
_
ND:11/2/09 Tiết 44 :CAO BẰNG
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết đọc khá liền mạch các dòng thơ trong cùng một khổ thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, thể hiện đúng ý của bài
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
Trang 17III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Lập làng giữ biển”
- Chi tiết nào trong bài cho thấy việc lập
làng mới ngoài đảo có lợi ích gì?
- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như
thế nào?
2.Bài mới: “Cao Bằng”
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu đọc bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
các từ ngữ phát âm chưa chính xác: lặng
thầm, suối khuất…
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc từ ngữ chú
giải
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời
câu hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong bài nói
lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Giáo viên chốt: Nơi biên cương Tổ quốc ở
phía Đông Bắc có một địa thế đặc biệt hiểm
trở, chính là Cao Bằng Muốn đến được Cao
Bằng, người ta phải vượt qua đèo, qua núi
rất xa xôi và cũng rất hấp dẫn
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3
Tác giả đã sử dụng từ ngữ và hình ảnh
nào để nói lòng mến khách, sự đôn hậu của
người Cao Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5
- Học sinh trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi:
Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so
sánh với lòng yêu nước của người dân Cao
Bằng
2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi?
Hoạt động nhóm, lớp
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ và luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa đúng
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp, nhóm
- 1 học sinh đọc khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Muốn đến Cao Bằng ta phải vượt qua ba ngọn đèo: đèo Gió, đèo Giang, đèo Cao Bắc.Các chi tiết đó là: “Sau khi qua … lại vượt”
→ chi tiết nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng
- Học sinh nêu câu trả lời
-Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng là mận Hình ảnh nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng là: “Mận ngọt … dịu dàng”; rất thương, rất thảo, lành như hạt gạo, hiền như suối trong”
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi trình bày ý kiến
Núi non Cao Bằng khó đi hết được chiều cao cũng như khó đo hết tình yêu đất nước của người dân Cao Bằng
Tình yêu đất nước của người dân Cao
Trang 18- Giáo viên chốt: không thể đo hết được
chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như
không thể đo hết lòng yêu nước rất sâu sắc
của người dân Cao Bằng, những con người
sống giản dị, thầm lặng nhưng mến khách và
hiền lành
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ cuối
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên
điều gì?
- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi đến ta
tình cảm, lòng yêu mến núi non, đất đai và
con người Cao Bằng đã vì Tổ quốc mà gìn
giữ một dải đất của biên cương – nơi có vị trí
quan trọng đặc biệt
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc của bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ
thuật đọc các khổ thơ:
“Sau khi … suối trong”
3: Củng cố
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò:
- Học sinh xem lại bài
- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”
- Hai người đàn bà đến công trường nhờ
quan phân xử việc gì ?
Bằng sâu sắc mà thầm lặng như suối khuất,
rì rào …
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu tự do
Cao Bằng có vị trí rất quan trọng Mảnh đất Cao Bằng xa xôi đã vì cả nước mà giữ lấy biên cương
Vai trò quan trọng của Cao Bằng nơi biên cương của Tổ quốc
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Học sinh chia thành nhóm để tìm giọng đọc của bài thơ và các em nối tiếp nhau đọc cho nhóm mình nghe
- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ
_
Tiết 2:TOÁNTiết 108 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Vận dụng công thức tính Stp và Stp để giải bài tập trong 1 số tình huống đơn giản
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
Trang 19II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, bảng phụ
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương.”
- Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh hình
lập phương?
- Nêu quy tắc tính diện tích toàn phần của
hình lập phương?
2.Bài mới: “Luyện tập”
Hoạt động 1: Ôn tập
Phương pháp: Đàm thoại, động
- Nêu đặc điểm của hình lập phương?
- Nêu quy tắc tính Sxq của hình lập phương?
- Nêu quy tắc tính Stp của hình lập phương?
Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Mảnh bìa nào có thể gấp thành 1
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Sửa bài bảng lớp (2 em)
Đổi 2m 5cm = 205 cm DTXQ hình lập phương là:
205 x 205 x 4 = 168100 (cm2)DTTP hình lập phương là:
205 x 205 x 6 = 252150 (cm2)Đáp số: a/168100 cm2
b/ 252150 cm2
- Học sinh đọc đề bài và quan sát hình
- Học sinh làm vào vở
- Đổi tập kiểm tra chéo nhau
* Chỉ có hình 3, hình 4 là gấp được hình lập phương
- Học sinh đọc đề + quan sát hình
- Làm bài vào vở
- Sửa bài miệng
a/ S b/ Đ c/ S d/ Đ
Trang 20
Tiết 3: TẬP LÀM VĂNTiết 42 :ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Củng cố về hiểu biết văn kể chuyện
- Làm đúng các bài tập trắc nghiệm, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể ngắn
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Các tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng tống kết để các tổ, các nhóm làm bài tập 1, tờ phiếu khổ to photo bài tập 2
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Trả bài văn tả người
- Giáo viên chấm nhanh bài của học sinh
về nhà đã chọn, viết lại một đoạn văn hoặc
cả bài văn cho hay hơn
- Giáo viên kiểm tra học sinh chuẩn bị nội
dung cho tiết học mới (Ôn lại các kiến thức
đã học về văn kể chuyện)
2.Bài mới: Ôn tập về văn kể chuyện
Hoạt động 1: Củng cố hiểu biết về văn
kể chuyện
Phương pháp: Thảo luận
• Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên phát các tờ phiếu khổ to viết
sẵn bảng tổng kết cho các nhóm thảo luận
làm bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: sau
mỗi câu trả lời cần nêu văn tắt tên những ví
dụ minh hoạ cho từng ý
2 – 3 học sinh
Hoạt động nhóm, lớp
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm làm việc, nhóm nào làm xong dán nhanh phiếu lên bảng lớp và đại diện nhóm trình bày kết quả
Kể chuyện là gì?
Tính cách nhân vật thể hiện
Cấu tạo của văn kể chuyện
- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật
- Hành động chủ yếu của nhân vật nói lên tính cách VD: Ba anh em
- Lời nói, ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách
- Đặc điểm ngoại hình tiêu biểu được chọn lọc góp phần nói lên tính cách
VD: Dế mèn phiêu lưu ký
- Cấu tạo dựa theo cốt truyện gồm 3 phần:
+ Mở bài+ Diễn biến+ Kết thúcVD: Thạch Sanh, Cây khế
Trang 21- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm thắng
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu khổ to đã
viết sẵn nội dung bài lên bảng, gọi 3 – 4 học
sinh lên bảng thi đua làm đúng và nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng,
tính điểm thi đua
3: Củng cố
Thế nào là kể chuyện ? Bài văn kể chuyện
có cấu tạo như thế nào ?
4.Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm vào vở bài
tập 1
- Chuẩn bị: Kiểm tra
Đọc trước các đề văn để chọn một đề ưa
thích
VD:
- Cả lớp nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu đề bài: Một em đọc yêu cầu và truyện “Ai giỏi nhất?” ; một em đọc câu hỏi trắc nghiệm
- Cả lớp đọc thầm toàn văn yêu cầu đề bài và dùng bút chì khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
VD: các ý trả lời đúng là a3 , b3 , c3
- Cả lớp nhận xét
Tiết 4: KHOA HỌCTiết 43 :SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt
- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - SGK bảng thi đua
- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Tiết 1
Nêu tên một số loại chất đốt rắn, lỏng, khí
2.Bài mới:Sử dụng năng lượng của chất đốt
(tiết 2)
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an
toàn, tiết kiệm chất đốt
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
2 học sinh
Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm thảo luận SGK và các tranh ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thực tế
- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?
Trang 22- Giáo viên chốt.
3: Củng cố
- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học
- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội dung
tiết kiệm
4.Dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của gió và của
- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng?
- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?
- Các nhóm trình bày kết quả
- Sử dụng an toàn
Tiết 5: HátTiết 22: Ôn tập bài hát: Tre ngà bên Lăng BácI.Mục tiêu:
-HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của bài Tre ngà bên Lăng Bác Trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp và vận động phụ họa
- HS thể hiện đúng cao độ, trường độ của bài TĐN số 6 Tập đọc nhạc, ghép lời kết hợp gõ phách
II Chuẩn bị:
Nhạc cụ gõ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung bài học
2.Phần cơ bản:
a/ Nội dung: Ôn tập bài hát “ Tre ngà bên
Lăng Bác”
Cả lớp hát lại 1 lần
1 HS khá đơn ca , cả lớp gõ phách đệm theo
Động tác 1: Thực hiện với câu “ Bên Lăng
Bác… thêu hoa”
Động tác 2: Thực hiện câu hát: Rất trong…
HS láng nghe
Hát và đung đưa theo nhịp1 Tay phải đưa từ dưới lên cao, hơi chếch về
Trang 23ngây thơ
Động tác 3: Rất xanh… ngân nga
Động tác 4: Một khoảng trời … tre ngà:
Nội dung 2: HS TĐN số 6
Bài TĐN số 6 được trích ra từ bài nào ? có
những hình nốt gì ? có bao nhiêu nhịp ?
Đọc độ cao bài hát
Luyện tập tiết tấu bài TĐN
GV hướng dẫn HS đọc từng câu
Đọc nhạc kết hợp gõ phách
Hai HS đọc lại bài TĐN
3.Phần kết thúc:
Cả lớp đọc bài tập nhạc và gõ đệm
phía phải, lòng bàn tay ngữa, mắt nhìn theo tay đến chữ tiếng chim thứ hai lòng bàn tay úp dần dần hạ tay xuống
Như động tác 2
Hai tay đưa vòng từ dưới lên trước mặt rồi vòng lên cao Sau đó hai tay thu lại đan chéo trước ngực
Đồ, rê, mi, sonĐen, đen / đen, đơn, đơn / đen, đen / trắng //
- Học sinh vân dụng một số quy tắc tính diện tích để giải mọt số bài tập có yêu cầu tổng hợp
- Cẩn thận khi làm bài
- Nêu quy tắc tính dtxq và dttp của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương
2.Bài mới: “Luyện tập chung”
Hoạt động 1: Hệ thống và củng cố lại
các quy tắc về tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật và
hình lập phương
Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi, bút đàm,
đàm thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh lần lượt nhắc
lại các quy tắc, công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ
nhật và hình lập phương (theo nhóm)
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: củng cố cách tính số
2 học sinh
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh lần lượt nhắc lại
- HS đọc đề và tóm tắt
- HS nêu lại công thức Sxp và Stp của HHCN