1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIAO AN CHUAN KIEN THUC TUAN 22

40 368 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án GIAO AN CHUAN KIEN THUC TUAN 22
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 440,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC SẦU RIÊNGI/MỤC TIÊU: -Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.-Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22

Sầu riêng Luyện tập chungTrường học thời Hậu Lê

Luyện ToánLuyện TV

Ôn tập bài hát: bàn tay mẹ Tập đọc nhạc: tđn số 6

So sánh hai phân số cùng mẫu sốNghe – viết : sầu riêng

Âm thanh trong cuộc sốngChủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Lịch sự với mọi ngườiTƯ

Chợ tếtLuyện tậpCon vịt xấu xí

Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (tt)

So sánh hai phân số khác mẫu số

Mở rộng vốn từ: Cái đẹpLuyện tập quan sát cây cối

Luyện TVThể dụcSÁU

Kĩ thuậtKhoa họcSHTT

Luyện tập Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cốiTrồng cây rau, hoa

Âm thanh trong cuộc sống tiếp theo

Trang 2

Giấy khổ to, tấm bìa đỏ, xanh

Bảng phụ ghi sẵn BT Hình minh họa SGK, phiếu học tậpGiấy kiểm tra

LT & CâuThể dục

Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT Bảng phụ

Các phiếu học tậpPhiếu khổ to, bút dạ

Phiếu học tập

Bảng phụBảng phụ viết sẵn nội dung bài tậpNăm

LT & CâuĐịa lí

Kĩ thuật

Tranh minh họa , phiếu học tậpBảng phụ

Phiếu khổ to, bút dạTranh minh họa Vật liệu dụng cụ kĩ thuật lớp 4Sáu

Phiếu học tập, tranh minh họaPhiếu khổ to, bút dạ

Giấy kiểm tra

Trang 3

ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (t 2)I/MỤC TIÊU:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự

 Nội dung ô chữ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 2Hoạt động 1BÀY TỎ Ý KIẾN-Yêu cầu thảo luận cặp đôi, đưa ra ý kiến

nhận xét cho mỗi trường hợp sau và giải thích

lý do:

1 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho

một phụ nữ mang bầu

2 một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn

Nhàn cho ông lão ít gạo rồi quát :

“Thôi đi đi”

3 Lâm hay kéo tóc các bạn nữ trong lớp

4 Trong rạp chiếu bóng, mấy anh thanh

niên vừa xem phim, vừa bình phẩm và

cười đùa, nói chuyện để bữa ăn thêm

vui vẻ

5 Khi thanh toán tiền ở quầy sách, Ngọc

nhường cho em bé hơn lên thanh toán

trước

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự?

-Kết luận:Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi

ăn uống nói năng, chào hỏi,… chúng ta cúng

cần phải giữ phép lịch sự

-Tiến hành thảo luận cặp đôi-Đại diện các cặp đôi trình bày từng kết quảthảo luận

-GV phổ biến luật thi

-Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều

kiểm hơn là thắng cuộc

-GV tổ chức cho HS chơi thử

-GV tổ chức cho 2 dãy HS thi

-GV nhận xét các đội thi

-Lắng nghe-HS tham gia trò chơi

Trang 4

-GV khen ngợi dãy thắng cuộc

Hoạt động 3:

TÌM HIỂU Ý NGHĨA MỘT SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ-Em hiểu nội dung, ý nghĩa cảu các câu ca

dao, tục ngữ sau đây như thế nào?

1 Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

2 Học ăn, học nói, học gói, học mở

3 Lời chào cao hơn mâm cỗ

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Yêu cầu đọc phần ghi nhớ

-3 – 4 HS trả lời Câu trả lời đúng:

1 Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp đểlàm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễchịu

2 Nói năng là điều rất quan trọng, vì vậycũng cần phải học như học ăn, họcgói, học mở

3 Lời chào có tác dụng và ảnh hưởng rấtlớn đến người khác, cũng như một lờichào nhiều khi còn có giá trị hơn cảmột mâm cỗ đầy

-HS dưới lớp nhận xét bổ sung-1 – 2 HS đọc

Trang 5

TẬP ĐỌC SẦU RIÊNG

I/MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.-Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dángcây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Tranh ảnh về trái sầu riêng

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông

La và trả lời câu hỏi

+Sông La đẹp như thế nào?

+Théo em, bài thơ nói lên điều gì?

GV nhận xét cho điểm

2/Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai: sầu

riêng, ngào ngạt, lủng lẳng

-Cho HS luyện đọc câu

-Cho HS đọc lại cả bài

b)Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

*Đoạn 2:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa

sầu riêng?

-2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS dùng bát chì đánh dấu đoạn trong SGK

-HS đọc nối tiếp-Hs luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên.-1HS đọc lại cả bài 1 lượt

-1HS đọc-1 – 2 HS giải nghĩa từ-HS đọc theo cặp-2 HS đọc lại cả bài

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm đoạn 1-HS trả lời

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm đoạn 2-HS trả lời

Trang 6

+Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?

*Đoạn 3:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Dáng cây sầu riêng như thế nào?

*Cả bài:

-Cho HS đọc lại cả bài

+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cây sầu riêng

-Yêu cầu các em về nhà tiếp tục luyện đọc

-Tìm những câu thơ, câu truyện cổ về sầu

riêng

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm đoạn 3-HS trả lời

-HS đọc thầm cả bài

-Lắng nghe-HS từng cặp luyện đọc-Đại diện các nhóm thi đọc-Lớp nhận xét

Trang 7

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

Các hình minh họa như SGK trang 106, 107

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu làm một số

bài tập tiết trước

-Nhận xét và cho điểm học sinh

2/DẠY HỌC BÀI MỚI:

2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài học

2.2.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

-GV chữa bài HS có thể rút gọn dần theo

từng bứơc trung gian

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét, kết luận

Bài 3:

-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các phân

số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để

tìm được MSC bé nhất

Bài 4:

-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các

phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng

vở bài tập-HS thực hiện yêu cầu

a) Một phần bab) Hai phần bac) Hai phần nămd) Ba phần năm-Hình b) đã tô màu vào hai phần ba số sao-HS nêu Ví dụ a) có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôisao đã tô màu Vậy đã tô màu một phần ba sốsao

Trang 8

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS ghi nhớ cáchthực hiện rút gọn phân số

-Chuẩn bị bài sau

Trang 9

LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊI/MỤC TIÊU:

Biết được sự phát triển giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáodục, chính sách khuyến học)

- Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ : ở kinh đô có quốc Tử Giám, ở các địaphowng bên cạnh trường công cịn cĩ trường tư ; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội

; nội dung học tập là Nho giáo,

- Chính sách khuyến khích học tập : đạt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổingười đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Các hình minh hoạ trong sách giáo khoa

o Phiếu thảo luận nhóm cho HS

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI

MỚI

-Gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu trả lời 2 câu

hỏi cuối bài 17

-GV nhận xét

-GV giới thiệu : Văn Miếu – Quốc Tử Giám

là một di tích quí hiếm của lịch sử giáo dục

nước ta Nó là minh chứng cho sự phát triển

của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời

Hậu Lê Để giúp các em thêm hiểu về trường

học và giáo dục thời Hậu Lê chúng ta cùng

học bài hôm nay TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU

*HOẠT ĐỘNG 1: TỔ CHỨC GIÁO DỤC

THỜI HẬU LÊ:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo

định hướng:

-Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận để hoàn

thành nội dung phiếu:

-HS thực hiện yêu cầu

Đánh dấu x vào 9 trước những câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

1 Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế nào?

 Dựng lại Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái học

 Xây dựng chỗ ở cho HS trong trường

 Mở thư viện chung cho toàn quốc

 Mở trường công ở các đạo

 Phát triển hệ thống trường của các thầy đồ

2 Dưới thời Lê, những ai được vào học trong trường Quốc Tử Giám?

 Tất cả mọi người có tiền đều được vào học

Trang 10

 Chỉ cho con cháu vua, quan mới được theo học.

 Trường thu nhận con cháu vua, quan và cả con dân thường nếu là học giỏi

3 Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì?

 Là giáo lý Đạo giáo

 Là giáo lý đạo Phật

 Là giáo lý Nho giáo

4 Nền nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được qui định như thế nào?

 Cứ 5 năm thì có một kì thi Hương

 Tất cả những người có học đều được tham gia ba kì thi: thi Hương, thi Hội, thi Đình

 Cứ 3 năm có một kì thi Hương ở các địa phương và thi Hội ở kinh thành Những người đỗ kì thi Hội được dự thi Đình để chọn Tiến sĩ

-GV yêu cầu đại diên các nhóm trình bày ý

kiến thảo luận của nhóm mình

-Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu để mieu

tả tóm tắt về tổ chức giáo dục dưới thời Hậu

-GV tổng kết nội dung hoạt động 1

-Mỗi nhóm HS trình bày 1 ý trong phiếu, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

-1 HS trình bày, HS khác theo dõi để nhận xét

và bổ sung ý kiến

*HOẠT ĐỘNG 2:

NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CỦA NHÀ HẬU LÊ

-Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời :

+Nhà Hậu Lê đã làm gì để khyến khích việc

học tập

-GV kết luận:Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến

vấn đề học tập Sự phát triển của giáo dục đã

góp phần quan trọng không chỉ đối với việc

xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao trình độ

dân trí và văn hóa người Việt

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-GV cho HS trình bày tư liệu sưu tầm được về

Văn Miếu - Quốc Tử Giám, về các mẫu

chuyện học hành thời xưa

-GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

học thuộc bài

-Chuẩn bị bài sau

-HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

-Lắng nghe

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

SẦU RIÊNGI/MỤC TIÊU:

-Nghe - viết đúng bài CT ; trình by đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trongbài

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đ hồn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT do

Gv soạn

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Giấy khổ to, bút dạ

Trang 11

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV đọc cho HS viết bảng lớp:

+sầu riêng, gió, rải, đỏ, cần mẫn…

+tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt

-GV nhận xét và cho điểm

2/Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu tiết học

3.Hoạt động 3: nghe – viết

a/ Hướng dẫn viết chính tả:

-GV nêu yêu cầu: cho HS đọc đoạn chính tả

-GV giới thiệu về nội dung đoạn chính tả: nêu

tả nét đặc sắc của hoa, quả sầu riêng

-Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: trổ, tỏa

khắp Nhụy, trái sầu riêng

-GV nhắc HS cách trình bày

b/Cho HS viết bài:

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết

-GV đọc lại bài một lượt cho HS soát bài

o GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Câu b) tiến hành như a)

hợp trong ngoặc đơn

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : nắng –

trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo

nức.

5/Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:

o GV nhận xét tiết học

o Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã

luyện tập để không viết sai chính tả

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

-2HS viết trên bảng lớp-HS còn lại viết vào bảng con hoặc giấy nháp-HS lắng nghe

-1 HS đọc to, cả đọc thầm-Lắng nghe

-1HS viết những từ ngữ dễ viết sai

Trang 12

o Dặn HS về nhà HTL khổ thơ 2

Trang 13

SO SÁNH 2 PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐI/MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết so snh hai phn số cng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

Bi 1

Bi 2 a,b( 3 ý đầu )

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các hình minh họa như bài học SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 2 em lên bảng làm một số bài tập ở tiết

trước

-GV nhận xét và cho điểm HS

2/DẠY HỌC BÀI MỚI:

2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài học

2.2.Hướng dẫn so sánh 2 phân số cùng mẫu

sô:

a) Ví dụ:

-GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học

SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC =

-Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của 2

chỉ việc làm như thế nào?

-Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân số

5

3

độ dài đoạn thẳng AB-Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

5

2

<

5 3

-Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phấn số

có tử số bé hơn thì bé hơn -Một vài HS nêu trước lớp

Trang 14

-Yêu cầu học sinh tự so sánh các cặp phân số,

sau đo báo cáo kết quả trước lớp

-Yêu cầu HS giải thích cách so sánh của mình

như thế nào so với 1?

-GV tiến hành tương tự với cặp phân số

5 8

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự làm bài

-Yêu cầu HS giải thích bài làm của mình

-HS so sánh-Bằng 1-HS nhắc lại-Thì nhỏ hơn

-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tử số lớn hơn 0 là:

Trang 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong cu kể

Ai thế no ? (ND Ghi nhớ).

-Nhận biết được câu kể Ai thế no ? trong đoạn văn (BT1,

mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 2 HS trả lời một số nội dung tiết

trước

-GV nhận xét cho điểm

2/Hoạt động2: Giới thiệu bài:

-Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

3/Hoạt động 3: Làm BT 1 +2:

PHẦN NHẬN XÉT

-Cho HS đọc yêu cầu

-GV giao việc: Cho HS đánh số thứ tự các câu

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng: Đoạn văn có

4 câu kể Ai thế nào? Là câu 1, 2, 4, 5.

4/Hoạt động 4: Làm BT 2

-Cho HS đọc yêu cầu

-Giao việc cho HS

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ

-Cho HS đọc yêu cầu

-Giao việc cho HS

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

CN của các câu trên đều chỉ sự vật có

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS thực hiện yêu cầu

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm việc cá nhân -Một số HS phát biểu ý kiến-Lớp nhận xét

Trang 16

đặc điểm, tính chất được nêu ở VN

CN của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội

-Cho HS tìm ví dụ minh họa

7/Hoạt đông 7: Làm bài tập 1

Phần luyện tập-Cho HS đọc yêu cầu

-Giao việc cho HS: Các em có 2 nhiệm vụ

Một là tìm câu kể Ai thế nào? Có trong đoạn

văn Hai là xác định CN trong mỗi câu đã tìm

-Cho HS đọc yêu cầu

-Giao việc cho HS: Các em viết một đoạn văn

khoảng 5 câu về một loại trái cây Đoạn văn

ấy có dùng một số câu kể Ai thế nào?, không

bắt buộc tất cả các câu đều là câu kể Ai thế

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn

văn tả một trái cây, viết lại vào vở

-HS tự làm bài

-HS trình bày-Lớp nhận xét

-3 HS đọc-HS cho ví dụ-HS đọc yêu cầu

-HS tự làm bài

-HS trình bày-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân-Một số HS đọc đoạn văn đã viết-Lớp nhận xét

Trang 17

o Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau; tranh ảnh về vai trò của âm thanhtrong cuộc sống, tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau (nếu có)

o Chuẩn bị chung: Máy ghi âm

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

HĐ 1: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA ÂM

THANH TRONG CUỘC SỐNG:

*Bước 1:

-HS làm việc theo nhóm: Quan sát các hình

trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh

*Bước 2: Giới thiệu kết quả của từng nhóm

trước lớp GV giúp HS tập hợp lại

HĐ2: NÓI VỀ NHỮNG ÂM THANH ƯA

THÍCH VÀ NHỮNG ÂM THANH

KHÔNG THÍCH:

-GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và

nêu lên ý kiến của mình

-Yêu cầu các em nêu lý do thích hoặc không

thích

-Các ý kiến có thể không thống nhất với nhau

Tuy nhiên cũng có thể có những ý kiến trái

ngược nhau Ơ đây các ý kiến của cá nhân

cũng cần được tôn trọng

HĐ 3:TÌM HIỂU ÍCH LỢI CỦA VIỆC

GHI LẠI ĐỰỢC ÂM THANH

*Bước 1:

-GV nêu vấn đề: Các em thích nghe bài hát

nào? Do ai trình bày? Có thể mở cho HS nghe

bài hát đó

-HS làm việc theo nhóm: Nêu các ích lợi của

việc ghi lại âm thanh

*Bước 2: Thảo luận chung cả lớp

-GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS thảo luận

*Bước 3: Cho HS thảo luận chung về cách ghi

lại âm thanh hiện nay Nếu có điều kiện có thể

cho một , hai HS lên nói, hát Ghi âm vào

băng sau đó phát lại

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả-HS thực hiện yêu cầu

Trang 18

chai từ vơi đến gần đầy Yêu cầu HS so sánh

âm do các chai phát ra khi gõ

CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-GV tổng kết tiết học

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-HS tham gia trò chơi

Trang 19

TẬP ĐỌC CHỢ TẾT

-GV giúp HD cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài.

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/Hoạt động 1: Kiểm tra 2 HS

2/HĐ 2: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

3/Hoạt động 3: Luyện đọc

a)Cho HS đọc:

-GV chia đoạn: 4 đoạn (4 dòng 1 đoạn)

-Cho HS đọc nối tiếp (đọc cả bài 2 lượt)

-Cho HS luyện đọc từ khó đọc: dải mây trắng,

sương hồng lam, nóc nhà gianh, cô yếm thắm,

núi uốn mình…

b)Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Cho HS đọc lại cả bài

c)GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần đọc với

giọng nhẹ nhàng

4/HĐ4: Tìm hiểu bài:

*Đoạn 1 + 2:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào?

-HS thực hiện yêu cầu

-1 HS đọc chú giải, lớp lắng nghe

-1 – 2 HS đọc giải nghĩa từ-HS đọc theo cặp

-2 HS đọc lại cả bài

-HS đọc thầm đoạn 1 + 2-Lắng nghe

-Khung cảnh rất đẹp:Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh Đồi thoa son

Trang 20

-GV nhận xét kết luận

*Đoạn 3 + 4:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+Mọi người đến chợ tết với những dáng vẻ

riêng ra sao?

+Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ

tết có những điểm gì chung?

+Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc Em

hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu

-HS trả lời

-Lắng nghe-HS từng cặp luyện đọc-Đại diện các nhóm thi đọc-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 04/12/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn BT  Hình minh họa SGK, phiếu học tập Giấy kiểm tra - Gián án GIAO AN CHUAN KIEN THUC TUAN 22
Bảng ph ụ ghi sẵn BT Hình minh họa SGK, phiếu học tập Giấy kiểm tra (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w