+Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính trọng, biết ơn người lao động” +Tìm các câu ca dao, tục ngữ nĩi về người - GV nêu yêu cầu: Các nhĩm HS đọc truyện hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội d
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2011
Ngày dạy: 17/01/2011
ĐẠO ĐỨC :LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
(Tiết 1)I.Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
-Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
KNS: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nĩi phù hợp trong 1 số tình huống.
- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết.
+Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính trọng,
biết ơn người lao động”
+Tìm các câu ca dao, tục ngữ nĩi về người
- GV nêu yêu cầu: Các nhĩm HS đọc truyện
(hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội dung câu
chuyện) rồi thảo luận theo câu hỏi 1,
2-SGK/32
+Em cĩ nhận xét gì về cách cư xử của bạn
Trang, bạn Hà trong câu chuyện?
+Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn
điều gì? Vì sao?
- GV kết luận:
+Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nĩi nhẹ nhàng, biết thơng cảm
với cơ thợ may …
+Hà nên biết tơn trọng người khác và cư xử
cho lịch sự
+Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tơn
-Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 2+Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai.
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
3-SGK/33)
- GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm
Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận để
nêu ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn
uống, nói năng, chào hỏi …
- GV kết luận
3.Củng cố - Dặn dò:
-Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương
về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người
-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau
Trang 3- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự
hào, ca ngợi - Đọc đúng các từ ngữ : tiện nghi , cương vị , cục quân giới , cống hiến
- Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sựnghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trongSGK
- GD HS có ý thức học tập tấm gương anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa/
KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
III Hoạt động dạy- học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc
lòng bài " Trống đồng Đông Sơn " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu hỏi:
+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của tổ quốc có nghĩa là gì ?
+Em biết gì về anh hùng Trần Đại Nghĩa ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và TL
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Nói về tiểu sử của giáo sư Trần ĐạiNghĩa
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
Trang 4câu hỏi.
+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của tổ quốc có nghĩa là gì ?
+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
trong kháng chiến ?
+ Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?
Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2 , 3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và TL
câu hỏi
+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng góp
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào ?
+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy ?
-Ý nghĩa của câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Năm 1946 xe tăng và lô cốt của giặc
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
+ Đất nước đang bảo vệ đất nước
+ Trên cương vị cục trưởng cục không giật , bom bay tiêu diệt xetăng và lô cốt
+ Ông có công lớn trong vụ chủnhiệm uỷ ban khoa học kĩ thuật nhànước
+ Nói về những xây dựng Tổ Quốc
+ Một HS đọc thành tiếng , lớp đọcthầm
+ Năm 1948 Hồ Chí Minh và nhiềuhuy chương cao quý khác
+ Là nhờ ông yêu nước xuất sắc ,ham nghiên cứu , học hỏi
Trang 5Ngày soạn: 15/10/2011
Ngày dạy: 17/01/2011
TỐN :RÚT GỌN PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số , phân số bằng nhau -
GD HS cĩ ý thức học tốn
II/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về
+ Tìm phân số bằng phân số 1510 nhưng cĩ
- Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số :76
+ Hãy tìm xem cĩ số tự nhiên nào mà cả tử
số và mẫu số của phân số
7
6
đều chia hết ?
-Yêu cầu rút gọn phân số này
-Kết luận những phân số như vậy gọi là
phân số tối giản
-Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối
giản ?
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Hai học sinh sửa bài trên bảng-Bài 3 : 5075=1015=32 ; 53 =106 =159 =1220
- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
- Hai học sinh nêu lại ví dụ
- Thực hiện phép chia để tìm thương
3
2 5
5 :
: 15
10 15
+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS tiến hành rút gọn PS và đưa ra nhậnxét PS này cĩ TSvà MS khơng cùng chiahết cho một STN nào > 1
+ Phân số này khơng thể rút gọn được
- Học sinh tìm ra một số phân số tốigiản
- Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số
Trang 6- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 : a HS giỏi làm thêm bài 1 b
- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 : HS giỏi thêm bài 1 b
_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: * HS giỏi
- Gọi một em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
-Lớp làm vào vở
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
3
2 2
2 :
: 6
4 6
4 :
: 8
12 8
11 :
: 22
11 22
11 = = ; 1525=1525::55=53
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài
7254 = 3627 =129 = 43
-2HS nhắc lại -Về nhà học bài và làm lại các bài tậpcòn lại
Trang 7- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn có
dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2).
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2
- HS làm thêm nâng cao
II Hoạt động dạy- Học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh viết câu kể
tự chọn theo các đề tài : sức khoẻ ở BT2
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng , các
nhóm khác nhận xét , bổ sung
* Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai làm gì ?
+ Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế nào ? thì
GV sẽ giải thích cho HS hiểu
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính chất
ta hỏi như thế nào ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ( 1HS
đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm
tính chất và 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ trạng
thái )
- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổithảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu Câu Từ ngữ chỉ đặc
xanh um thưa thớt dần
hiền lành trẻ và thật khoẻmạnh
-1 HS đọc thành tiếng
- Là như thế nào ? + Bên đường cây cối như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?
+ Chúng ( đàn voi ) thế nào ? + Anh ( quản tượng ) thế nào ?
- 2 HS : 1HS đọc câu kể,1HS đọc câu hỏi
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
Trang 8- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên bảng
-Gọi nhóm xong trước đọc kết quả , các nhóm
khác nhận xét , bổ sung
⇒ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai thế
nào ? thường có hai bộ phận Bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai ( như thế nào ? ) Được gọi là
chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào ?
gọi là vị ngữ
+ Câu kể Ai thế nào ? thường có những bộ
phận nào ?
a Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai thế nào?
b Luyện tập :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể để
nói đúng tính nết , đặc điểm của mỗi bạn trong
tổ GV hướng dẫn các HS gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , đặt
câu và cho điểm học sinh viết tốt
1/ Bên đường cây cối
+1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
dưới những câu kể Ai thế nào ? HS dưới
lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
Trang 93 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm bài tập 3 , chuẩn bị bài sau
dàng xinh xắn Bạn Nam nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Minh thì lẻm lỉnh , huyên thuyên suốt ngày
- HS làm bài
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Trang 10
Ngày soạn: 15/10/2011
Ngày dạy: 18/01/2011
TỐNLUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II các hoạt động dạy học::
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 về
- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
+ GV lưu ý học sinh khi rút gọn ta cần
tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất
Bài 2 :
_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: HS giỏi
_Gọi một em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
- Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
14 :
: 28
14 28
14 = = ; 5025 =5025::2525 =12
5
8 6
6 :
: 30
48 30
48
=
= ; 5481 =5481::2727 = 23
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài
- Những phân số bằng phân số 32 là :
3
2 10 : 30
10 : 20 30
20 = = ; 128 =128::44 =32 ; + Vậy 32 là bằng 3020 và phân số 128
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở
- Một em lên bảng làm bài -Em khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng
- Những phân số bằng phân số 10025 là
Trang 11HSdạng bài tập mới :
7 5 3
5 3 2
×
×
×
×
+Yêu cầu HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại
+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ?
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và
tích dưới gạch ngang cho các số
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng làm bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 12
- Ống bơ, thước, vài hòn sỏi Trống nhỏ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe
được và phân loại chúng theo các nhóm
sau:
-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung
quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta
nghe được những âm thanh đó Sau đây
-HS các nhóm TB cách làm để tạo ra âmthanh từ những vật dụng mà HS chuẩnbị
+Vật có thể phát ra âm thanh khi conngười tác động vào chúng
+Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng
có sự va chạm với nhau
- Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõthì mặt trống không rung, các hạt gạokhông chuyển động
Trang 13-GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo
lên mặt trống và gõ trống
-GV y/c HS quan sát hiện tượng xảy ra
khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi
trả lời câu hỏi:
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ
trống thì mặt trống như thế nào ?
+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt
trống có rung động không ? Các hạt gạo
chuyển động như thế nào ?
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo
chuyển động như thế nào ?
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì
có hiện tượng gì ?
-Kết luận: Âm thanh do các vật rung
động phát ra Khi mặt trống rung động
thì trống kêu Khi ta nói, không khí từ
phổi đi lên khí quản làm cho các dây
thanh rung động Rung động này tạo ra
âm thanh Khi sự rung động ngừng cũng
có nghĩa là âm thanh sẽ mất đi
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạochuyển động mạnh hơn, trống kêu tohơn
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thìmặt trống không rung và trống khôngkêu nữa
-HS nghe.
- HS đọc lại mục bạn cần biết
- Lắng nghe,thực hiện
Trang 14
* Thấy được cái hay của những bài được thầy , cô khen
II Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài
1 Nhận xét chung về kết quả làm bài:
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV
- Nêu nhận xét :
+ Những ưu điểm : VD xác định đúng đề bài
( tả một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố cục , ý , diễn
đạt , sự sáng tạo , chính tả , hình thức trình bày bài
văn
+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu ; hình
ảnh miêu tả sinh động , có sự liên kết giữa các
phần ; mở bài , kết bài hay ,
+ Những thiếu sót , hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ
- Giao việc cho từng em
+ Đọc lời nx của cô Đọc những chỗ mà cô chỉ lỗi
trong bài
+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi trong bài
theo từng loại ( lỗi chính tả , từ câu , diễn đạt , ý )
và sửa lỗi
+ Yêu cầu đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát
lỗi , soát lại việc sửa lỗi
+ GV theo kiểm tra HS làm việc
b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :
+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số
- Lắng nghe
- 4 HS đọc thành tiếng
+ HS thực hiện xác định đề bài ,nêu nhận xét
+ Đổi phiếu học tập cho nhau ,soát lỗi
+ Quan sát và sửa lỗi vào nháp
+ 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng
Trang 15lỗi điển hình về lỗi chính tả , dùng từ đặt câu ý ,
+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng
+ GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS chữa sai
)
3/ HD HS học tập những đoạn văn , bài văn viết
hay :
- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do các
bạn trong lớp viết hoặc một số bài sưu tầm bên
ngoài
+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay , cái đáng
học tập của đoạn văn , bài văn để rút kinh nghiệm
cho bản thân
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà những em viết bài chưa đạt yêu
cầu thì viết lại để đạt điểm tốt hơn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau ( Quan sát một cây ăn
quả quen thuộc để lập được dàn ý về tả một cây ăn
quả )
+ Lắng nghe
+ Thảo luận theo nhóm đôi đểtìm ra nhưũng cái hay trong từngđoạn văn
- Về nhà thực hiện theo lời dặncủa giáo viên
Trang 16
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III/ C ác ho ạt đ ộng d ạy h ọc
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về nhà
- - Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách
"Qui đồng mẫu số các phân số ”
b) Khai thác:
- Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa
- Ghi bảng ví dụ phân số 31va52
+ Làm thế nào để tìm được 2 phân số có
cùng mẫu số , trong đó một phân số bằng
3
1
và một phân số bằng 52 ?
- Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số 31 nhân
với 3 của phân số 52
-Lấy 2 của phân số ( hai phần năm ) nhân với
3 của phân số (một phần ba )
-Em có nhận xét gì về hai phân số mới tìm
được ?
-Kết luận phân số một phần ba và phân số
hai phần năm có chung một mẫu số đó là số
15
- Ta nói phân số một phần ba và phân số hai
phần năm đã được qui đồng mẫu số
- Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng một
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
3 5
2 5 2
15
5 5
5 2
1 3 1
- Hai phân số một phần ba bằng phân số năm phần mười lăm và phân số hai phầnnăm bằng phân số sáu phần 15 Hai phân số này có cùng mẫu số là 15
+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Lớp quan sát rút ra nhận xét :