1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng lop 4 tuan 22

33 682 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4, Tuần 22
Tác giả Tăng Thị Bình
Trường học Tiểu học Xuân Phú
Chuyên ngành Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng.. Luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc - Yêu

Trang 1

Tuần 22 Thứ hai ngày 27 tháng 1 năm 2011

Tập đọc

Sầu riêng

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của địa phơng

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- Yêu cầu HS quan sát tranh và giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và TLCH 2

Sgk

- Gọi HS trình bày

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu

riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu riêng?

- GV giảng: việc miêu tả hình dấng kông đẹp

của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó

để làm nổi bật hơng vị ngọt ngào của quả sầu

riêng chín, đó là cách tơng phản mà không phải

bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện đợc

+ Theo em, Quyến rũ có nghĩa là gì?

+ Trong câu văn hơng vị quyến rũ đến lạ kì,

em có thể tìm từ nào thay thế từ quyến rũ?

3 HS nối nhau đọc

1 HS đọcLuyện đọc theo nhóm bàn

đại diện 1 nhóm đọc

Cả lớp đọc thầm, trao đổi, TLCHQuan sát và lắng nghe

Đọc theo nhóm bàn, trao đổi tìm những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa, quả, dáng cây sầu riêng

HS nối nhau TL, mỗi HS trình bày 1 ý

Lắng nghe

HS giải nghĩa

HS phát biểuGiải thíchLắng nghe

Trang 2

+ Trong 4 từ trên từ nào hay dùng nhất? Vì

sao?

- GV giảng:Sầu riêng là loại trái cây rất đặc

biệt Dới ngòi bút của tác giả nó quyến rũ

chúng ta đến với hơng vị tổng hợp từ mùi thơm

của mít chín,…Lần đầu tiên thởng thức trái sầu

riêng, ai cũng có cảm giác sợ cái mùi tổng hợp

đó Nhng khi đặt đặt múi sầu riêng vào đầu lỡi

ta mới cảm nhận đợc hơng vị đặc biệt của nó

+ Hãy kể tên các laọi hoa quả nổi tiếng ở quê

em?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cây sầu riêng?

- Yêu cầu HS tìm ý chính của từng đoạn?

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng

- Gọi HS đọc toàn bài, lớp trao đổi, tìm nội

dung chính của bài

- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, kết luận và

ghi bảng

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc bài

+ Để làm nổi bật giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của

cây sầu riêng chúng ta nên đọc bài với giọng

nh thế nào? Cần nhấn giọng ở những từ ngữ

nào?

- GV treo bảng phụ viết đoạn văn và hớng dẫn

HS đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Tổng kết dặn dò

- Nhận xét tiết học

- CB ch giờ sau

HS liên hệ TL

Nối nhau đọc câu văn

Trao đổi tìm ý chính từng đoạnTrao đổi tìm nội dung chính của bài

2 HS nhắc lại

3 HS nối nhau đọc bài

HS trao đổi tìm giọng đọc hay

1 HS lên bảng gạch chân từ cần nhấn giọng

1 HS đọc mẫu

Luyện đọc theo cặpThi đọc theo 2 dãy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới

2 Bài tập

*Bài 1:

- Ycầu HS đọc đầu bài => GV NX 3 2 HS đọc đầu bài HS làm vào bảng

Trang 3

5 : 20 45

20

; 5

2 6 : 30

6 : 12 30

5

2 14 : 70

14 : 28 70

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của địa phơng

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc chú giải

+ Để làm nổi bật giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của

cây sầu riêng chúng ta nên đọc bài với giọng

nh thế nào? Cần nhấn giọng ở những từ ngữ

nào?

- GV treo bảng phụ viết đoạn văn và hớng dẫn

3 HS nối nhau đọc

1 HS đọcLuyện đọc theo nhóm bàn

đại diện 1 nhóm đọc

HS giải nghĩa

HS phát biểu

Trang 4

HS đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Tổng kết dặn dò

- Nhận xét tiết học

- CB giờ sau

Giải thíchLắng nghe

3 HS nối nhau đọc bài

HS trao đổi tìm giọng đọc hay

1 HS lên bảng gạch chân từ cần nhấn giọng

1 HS đọc mẫuLuyện đọc theo cặpThi đọc theo 2 dãy

Kĩ thuật

Lắp cái đu

I Mục tiêu

- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp đuợc từng bộ phận và lắp giáp cái đu đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận làm việc theo quy trình

II Đồ dùng dạy học

- GV: Mộu cái đu lắp sẵn

- HS, GV: Bộ lắp ghép kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

* Hoạt động1: Chọn và kiểm tra các chi tiết

-GV yêu cầu HS chọn và kiểm tra các chi tiết

*Hoạt đông3:Đánh giá kết quả học tập

- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo 4

Trang 5

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS nêu lại cách rút gọn phân số

- Cho HS dới lớp theo dói, nhận xét

- GV nhận xét chung, ghi điểm

* Giới thiệu bài mới: GV vào bài

2 Bài tập

*Bài 1:

- Ycầu HS đọc đầu bài

- Cho HS lqàm bài vào bảng con, bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Ycầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài trên bảng phụ

- Gọi HS chữa bài chung, nêu lại cách

5 : 20 45

20

; 5

2 6 : 30

6 : 12 30

3

2 17 : 51

17 : 34 51

34

; 5

2 14 : 70

14 : 28 70

- HS chữa bài trên bảng phụ

- HS chữa bài chung, nêu lại cách làm

Trang 6

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS nêu lại cách quy đồng mẫu số các

- Cho HS đọc đầu bài

- Cho HS làm bài vào bảng con, bảng phụ

- Gọi HS chữa bài, nêu cách làm

*Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài vào bảng con, bảng phụ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bảng con, bảng lớp

- Gọi HS nhận xét, nêu lại cách làm

- HS nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân số

-HS làm bài vào bảng con, bảng lớp

- HS chữa bài, nêu cách làm

*Bài 2: Viết các phân số bằng 6

7; 8

21

và có mẫu số chung là 42

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào bảng con, bảng phụ

Trang 7

- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Xác định đợc bộ phận vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế

nào?

II Đồ dùng dạy học

- GV: bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét, bảng phụ viết đoạn văn ở BT1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu ví dụ về câu kể Ai thế nào?

- Cho

*Giới thiệu bài mới: GV vào bài

2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1.Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc đơn

đánh dấu câu kể Ai thế nào?

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài nhắc HS dùng kí hiệu

đã quy ớc

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS đọc bài làm trớc lớp

- Gho HS nhận xét, sửa chữa

- Gọi HS nêu lại theo các nội dung:

+ Vị ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung

gì?

+ Vị ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo

thành?

- GV hớng cho HS nêu kết luận: Vị ngữ của các

- HS nêu ví dụ về câu kể Ai thế nào?

- HS dới lớp theo dõi, nhận xét

- HS theo dõi

Bài 1: Trong đoạn văn sau, hãy chỉ ra câu kể Ai thế nào?

*Mặt trăng tròn, to và đỏ Mấy sợi dây con mỗi lúc mảnh dần, rồi dứt hẳn Trên quãng đồng rộng, cơn gió thổi nhẹ, đa những hơng lúa thơm ngát

Bài 2 Hãy chỉ ra vị ngữ các câu kể

Ai thế nào? trong đoạn văn trên.

*Mặt trăng// tròn, to và đỏ Mấy sợi dây con// mỗi lúc mảnh dần, rồi dứt hẳn

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu tả về một loại trái cây trong

đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?.

- HS nêu trớc lớp, HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS nêu và nhắc lại

Trang 8

câu trên đều chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật

đợc nêu ở VN, VN do các tính từ hoặc cụm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS lấy ví dụ về phân số bằng nhau

*Bài 3 (nếu còn thời gian)

- HS lấy ví dụ về phân số bằng nhau

Trang 9

-Ycầu HS làm vào bảng con, bảng phụ.

- Cho HS nhận xét, chữa bài

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của địa phơng

- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Nhấn giọng ở

những từ ngữ gợi cảm, gợi tả

- Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng để thể hiện

bức tranh giàu màu sắc, hình ảnh, âm thanh, rất vui vẻ, hạnh phúc của một

phiên chợ tết ở vùng trung du

2 Đọc- hiểu

- Hiểu các từ khó trong bài: ấp, the, đồi thoa son…

- Hiểu nội dung bài: thể hiện bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu

sắc và vô cùng sinh động đã nói lên cuộc sông vui vẻ, hạnh phúc của

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Sầu riêng đoạn tả hoa sầu

- Gọi 4 hS nối tiếp nhau đọc bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Gọi HS đọc chú giảI SGK trang 39

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- HS quan sát tranh, theo dõi GV vào bài

-4 HS nối nhau đọc bài

-1 HS đọc

-Đọc theo nhóm bàn

-Đại diện 1 nhóm đọc -Lắng nghe

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,

thảo luận để TLCH Sgk

- Gọi từng nhóm HS trình bày Mỗi nhóm

TL 1 câu hỏi Các nhóm khác bổ sung

+ Ngời các ấp đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp nh thế nào?

- GV giảng: Chợ tết diễn ra trong khung

cảnh trời đang vào xuân…

+ Mỗi ngời đi chợ tết ở những dáng vẻ ra

sao?

+ Bên cạnh những dáng vẻ riêng, những

ng-ời đi chợ tết có điểm gì chung?

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về

chợ tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên

bức tranh giàu màu sắc ấy?

+ Các màu hồng, đỏ, tía, thắm, son có cùng

gam màu gì? Dùng các màu nh vậy nhằm

mục đích gì?

- GV giảng: ở vùng trung du miền núi hay

có một số nơi của nớc ta vẫn còn chợ

phiên…

+ Em đã đi chợ tết bao giờ cha? Hãy tả lại

khung cảnh của phiên chợ ấy?

+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?

- GV ghi nội dung chính của bài thơ

c) Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Treo bảng phụ có đoạn thơ cần luyện đọc

- HTL bài thơ, CB bài sau

-Cả lớp đọc thầm, thảo luận theo nhóm bàn

-Đại diện nhóm trình bày và bổ sung.-HSTL:

- Ngời các ấp đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp: Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sơng sớm, núi đồi

nh cũng làm duyên- núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa

- Nêu đớc vai trò của âm thanh đối với cuộc sống ( giao tiếp với nhau

qua nói chuyện, nghe, hát; dùng làm các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng

trống, tiếng kẻng,…)

Trang 11

- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại âm thanh.

- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình

II Đồ dùng dạy học

- GV: tranh ảnh Sgk

- HS: CB theo nhóm: 5 vỏ chai giống nhau

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Hoạt động khởi động: GV vào bài

2 Nội dung bài

* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong đời

sống

* Mục tiêu: HS nêu đợc vai trò của âm thanh trong

đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe;

dùng để làm tín hiệu: tiếng trống, tiếng còi.)

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn Yêu

cầu quan sát các hình minh hoạ trang 86 trong Sgk

và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình

và những vai trò khác mà em biết

- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV kết luận: Âm thanh rất cần thiết và quan trọng

đối với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm thanh

chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thởng

thức âm nhạc,…

* Hoạt động 2: Em thích và không thích những âm

thanh nào?

* Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trớc thế giới âm

thanh xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá

+ Hãy nói cho các bạn biết em thích và không thích

những âm thanh nào? Vì sao?

- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói 1 âm thanh thích

* Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm

thanh Hiểu đợc ý nghĩa của các nghiên cứu khoa

học và có thái đôj trân trọng

+ Em thích nghe bài hát nào? lúc muốn nghe bài

hát đó em làm nh thế nào?

+ Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

-Đại diện HS trình bày

-Lắng nghe

-Hoạt động cá nhân, chia giấy thành 2 cột: thích- không thích và ghi những âm thanh vào cột thích hợp

-Lắng nghe

-HS trả lời theo ý thích

-2 HS nối nhau đọc

-Lắng nghe

Trang 12

- GV hớng dẫn các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nớc vào

chai từ vơi đến đày Sau đó dùng bút chì gõ vào

chai Các nhóm luyện để có thể phát ra nhiều âm

thanh cao thấp khác nhau

- Tổ chức cho các nhóm biểu diễn

- Nhận xét tiết học

- VN học và CB bài sau

-Lắng nghe và làm theo hớng dẫn của GV

-Thi biểu diễn theo nhóm

- HS theo dõi, ghi nhớ

Thứ t ngày 27 tháng 1 năm 2010

Luyện từ và câu Tiết 43: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

I Mục tiêu

+ Giúp HS:

- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Xác định đợc bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế

nào?

II Đồ dùng dạy học

- GV: bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét, bảng phụ viết đoạn văn ở BT1

- HS: Học bài ở nhà

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ: - Cho HS lấy ví dụ về câu

kể Ai thế nào?

- Gọi HS nhận xét, GV đánh giá.

* Giới thiệu bài mới: GV vào bài

2 Tìm hiểu VD

Bài 1.Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài1/36

- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc đơn

đánh dấu câu kể Ai thế nào?

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài nhắc HS dùng kí hiệu

đã quy ớc

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để TLCH:

+ CN trong các câu trên biểu thị nội dung gì?

+ CN trong các câu trên do loại từ nào tạo

thành?

- Kết luận: CN của các câu trên đều chỉ sự vật

có đặc điểm, tính chất đợc nêu ở VN, CN do

- HS lấy ví dụ về câu kể Ai thế nào?

- HS nhận xét

- HS theo dõi

-1 HS đọc -1 HS lên bảng, cả lớp làm Sgk

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm Sgk

-Trao đổi nhóm bàn rút ra câu TL.-HSTL

-Lắng nghe

Trang 13

các danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.

3 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK trang 36

- Gọi HS đặt câu, phân tích, ý nghĩa, cấu tạo

của CN

4 Luyện tập

Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài theo các kí hiệu đã

quy định

- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn

- GV kết luận lời giải đúng

+ Câu Ôi chao!Chú chuồn chuồn n ớc// mới

đẹp làm sao! Màu vàng trên l ng chú // lấp

lánh Bốn cái cánh// mỏng nh giấy bóng Cái

đầu// tròn và hai con mắt long lanh nh thuỷ

tinh Thân chú// nhỏ và thon vàng nh màu

vàng của nắng mùa thu.

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài GV phát bảng phụ

cho 3 HS và nhắc nhở HS trớc khi viết

- Gọi 3 HS treo bảng phụ GV hớng dẫn HS

- Dựa vào lời kể của GV nhớ cốt truyện để sắp xếp đúng các tranh minh hoạ

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thayđổi giọng

kể cho phù hợp với nội dung truyện

- Biết theo dõi đánh giá lời kể của bạn

- Hiểu nội dung truyện: Câu chuyện khuyên ta phải nhận ra đợc cái đẹp của ngời khác, biết yêu thơng ngời khác không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác

II Đồ dùng dạy học

- GV: tranh minh hoạ Sgk

- HS: su tầm truyện cổ An- đéc- xen

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 14

- Gọi HS kể lại một truyện đợc chứng kiến,

tham gia về một ngời có sức khoẻ, tài năng đặc

biệt

- Cho HS nhận xét, GV đánh giá

* Giới thiệu bài mới: GV vào bài

2 GV kể chuyện

- Treo tranh minh hoạ cho HS quan sát và đọc

thầm các yêu cầu trong Sgk

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 ( kết hợp chỉ tranh )

- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ TLCH:

+ Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh

nào?

+ Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng

đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm giác nh vậy?

+ Thái độ của thiên nga nh thế noà khi đợc bố

mẹ đến đón?

+ Câu chuyện kết thúc nh thế nào?

3 Hớng dẫn kể từng đoạn

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

- Yêu cầu các nhóm nhận xét sau mỗi lần kể

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

- Thi kể toàn bộ nội dung truyện

- Yêu cầu HS chú ý lắng nghe và hỏi bạn về nội

dung truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và TLCH

4 Tổng kết dặn dò

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

+ Em thích nhất hình ảnh nào trong truyện? Vì

sao?

- Dặn CB cho giờ sau

- HS kể lại một truyện đợc chứng kiến, tham gia về một ngời có sức khoẻ, tài năng đặc biệt

-HS trao đổi về nội dung truyện

- HS thi kể trớc lớp

-HS tự do phát biểu

- HS nhận xét bạn kể chuyện và TLCH

- HS nêu trớc lớp

- HS theo dõi, ghi nhớ

Thể dục Tiết 43: Nhảy dây kiểu chụm hai chân

Trò chơi : Đi qua cầu

Trang 15

Hoạt động của GV Thời gian Hoạt động của HS

+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật

nhảy không có dâyvài lần rồi mới nhảy

có dây

- Gọi HS nhắc lại cách so dây, chao

dây, quay dây

- Chia nhóm yêu cầu HS tập nhảy dây

b) Trò chơi: Đi qua cầu.

- Cho HS từng tổ thực hiện trò chơi

- HS thực hiện theo chỉ đạo của cán sự

Trang 16

- GV: bảng phụ.

- HS: bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS lấy ví dụ về phân số lớn hơn 1

*Bài 2: Ycầu HS làm vào bảng phụ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

*Bài 3: Ycầu HS làm vào vở

- GV chấm bài cho HS

- Gọi HS chữa bài trên bảng

3

> b)

10

11 10

9

8 9

7 9

5 < < d)

11

16 11

12 11

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

Ngày đăng: 28/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch  -GV nhận xét đánh giá kết quả học tập  - Bài giảng lop 4 tuan 22
p mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch -GV nhận xét đánh giá kết quả học tập (Trang 4)
-Ycầu HS làm vào bảng con, bảng phụ. - Cho HS nhận xét, chữa bài. - Bài giảng lop 4 tuan 22
c ầu HS làm vào bảng con, bảng phụ. - Cho HS nhận xét, chữa bài (Trang 9)
- Đi đều theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên. - Bài giảng lop 4 tuan 22
i đều theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên (Trang 15)
- GV: bảng phụ. - HS: bảng con, nháp. - Bài giảng lop 4 tuan 22
b ảng phụ. - HS: bảng con, nháp (Trang 16)
-GV phân tích bài Ycầu HS làm vào bảng con, bảng phụ theo nhóm. - Bài giảng lop 4 tuan 22
ph ân tích bài Ycầu HS làm vào bảng con, bảng phụ theo nhóm (Trang 17)
- 4HS chữa bài trên bảng - Bài giảng lop 4 tuan 22
4 HS chữa bài trên bảng (Trang 23)
- GV: bảng phụ - HS: bảng con, nháp - Bài giảng lop 4 tuan 22
b ảng phụ - HS: bảng con, nháp (Trang 24)
+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch  -GV nhận xét đánh giá kết quả học tập  - Bài giảng lop 4 tuan 22
p mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch -GV nhận xét đánh giá kết quả học tập (Trang 32)
- Đi đều theo hành dọc trên địa hình tự nhiên - Bài giảng lop 4 tuan 22
i đều theo hành dọc trên địa hình tự nhiên (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w