1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng lớp 4 tuần 19

4 589 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Diện Tích Hình Bình Hành
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 3H đọc lại - H nêu yêu cầu bài tập - H tự làm và đọc kết quả - H cùng G nhận xét, kết luận - H tính diện tích từng hình và so sánh kết quả, nêu được nhận xét: Nếu chiều rộng và chiều d

Trang 1

Thø n¨m ngµy 07 th¸ng 01 n¨m 2010

To¸n

DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH

A/ Mục tiêu :

- BiÕt c¸ch tính diện tích hình bình hành

- Bước đầu vận dụng giải bài toán liên quan.

B/ Đồ dùng : Bộ đồ dùng dạy và học toán 4

C/ Hoạt động dạy học :

Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động

I, Kiểm tra (5’)

Bài: Hình bình hành

II, Bài mới

1 Giới thiệu (2’)

2 Hình thành công thức tính diện tích

của hình bình hành (14’)

A B A B

h

D C H I

H C

a a

Shbh ABCD = Shcn ABIH

Shcn AHIB là axb vậy Shbh ABCD sẽ

là a x h

* KL: SGK

Công thức tổng quát S = a x h

S:diện tích; a: độ dài đáy; h: chiều cao

3 Thực hành (18’)

Bài 1:

Tính diện tích mỗi hình bình hành sau

H1: 45cm2 H2: 52cm2 H3: 63cm2

Bài 2*

Tính diện tích hbh và hcn

Hai hình đều có diện tích là 50cm2

Bài 3

Tính diện tích hình bình hành:

a 40 x 35 = 1360 (cm2)

b *40 x 13 = 520 (cm2)

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- 2H nêu khái niệm về hình bình hành

- 1H làm bài 2 (VBT)

- G nêu mục tiêu tiết học và giới thiệu bài

- G cho H lấy trong bộ đồ dùng học toán 2 hình có thể ghép lại thành hbh

- G cho H chỉ ra đường cao và cạnh đáy của hình đó

- Gợi ý cho H cắt phần tam giác và tìm cách ghép thành 1 hình cơ bản (hcn)

- So sánh S hình bình hành và S hcn

- Xét mối quan hệ giữa các yếu tố để rút ra công thức

- G thực hiện trên bảng và viết công thức lên bảng

- 3H đọc lại

- H nêu yêu cầu bài tập

- H tự làm và đọc kết quả

- H cùng G nhận xét, kết luận

- H tính diện tích từng hình và so sánh kết quả, nêu được nhận xét: Nếu chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật bằng chiều cao

và cạnh đáy của hình bình hành, thì diện tích hcn bằng diện tích hbh đó

- G nêu yêu cầu bài tập, H tự làm rồi chữa bài trên bảng lớp

- G giúp đỡ H yếu

- G nhận xét tiết học

- Học nhà học thuộc kết luận và công thức tổng quát; làm bài ở VBT

Trang 2

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG

A/ Mục tiờu :

1 Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con ngời ; biết xếp các tù Hán Việt (có tiếng Tài ) theo hai nhóm và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2) ; hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con ngời (BT3,BT4)

2 Biết được một số cõu tục ngữ gắn với chủ điểm

B/ Đồ dựng :

- Từ điển tiếng Việt

C/ Hoạt động dạy học :

Nội dung Cỏch thức tổ chức cỏc hoạt động

I/ Kiểm tra (5 phỳt)

Bài: Chủ ngữ trong cõu kể: Ai làm gỡ?

II/ Bài mới

1 Giới thiệu (2')

2 Hướng dẫn H làm bài tập (30')

Bài 1:

Phõn loại

a) Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài

đức, tài năng

b) Tài nguyờn, tài trợ, tài sản

Bài 2:

Đặt cõu với 1 trong cỏc từ núi trờn

VD: Bố em là một người cú rất nhiều

tài năng

Bài 3:

Tỡm cõu tục ngữ ca ngợi tài trớ của con

người

Cõu a,b

Bài 4:

Em thớch cõu tục ngữ nào ở bài tập 3?

Vỡ sao?

3 Củng cố, dặn dũ (3')

- 2 H thuộc lũng ghi nhớ, lấy vớ dụ

- 1 H làm lại bài tập 3

- G nờu mục tiờu tiết học và giới thiệu bài

- 1H đọc nội dung bài tập (cả mẫu)

- Cả lớp đọc thầm trao đổi theo nhúm , G phỏt phiếu và H tra từ điển để làm bài

- Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả

- Nhúm khỏc nhận xột cựng G chốt lời giải đỳng

- G nờu yờu cầu bài tập

- H đặt cõu trờn vở của mỡnh

- H nối tiếp đọc cỏc cõu do mỡnh đặt

- G nhận xột

- 1H đọc yờu cầu bài tập

- G gợi ý: Suy nghĩ về nghĩa búng mỗi cõu tục ngữ

- H làm bài cỏ nhõn rồi phỏt biểu ý kiến

- Cả lớp và G nhận xột, kết luận

- G giỳp H hiểu nghĩa búng cỏc cõu tục ngữ

- H nối tiếp núi suy nghĩ của mỡnh và lý do

- G nhận xột, khen ngợi H cú suy nghĩ đỳng

- G nhận xột tiết học

Khoa học

GIể NHẸ, GIể MẠNH, PHềNG CHỐNG BÃO

A Mục tiờu :

Sau bài học, học sinh biết:

- Phõn biệt giú nhẹ, giú khỏ mạnh, giú to, giú dữ

Trang 3

- Nói về những thiệt hại do dông bão gây ra; cách phòng chống bão.

B Hoạt động dạy học :

Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động

I, Kiểm tra (5’)

Bài: Tại sao có gió?

II, Bài mới

1 Giới thiệu (2’)

2 Phát triển bài (30’)

a Tìm hiểu về 1 số cấp gió

Cấp 0: Không có gió

Cấp 2: Gió nhẹ

Cấp 5: Gió khá mạnh

Cấp 7: Gió to (bão)

Cấp 9: Gió giữ (bão to)

b Thảo luận về sự thiệt hại của bão

và cách phòng chống bão

Bão lớn, thiệt hại về người và của

→ cần theo dõi bản tin thời tiết, đề

phòng tai nạn Khi cần phải di dân

c Trò chơi: Ghép chữ vào hình

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- 1H nêu nguyên nhân gây ra gió

- 1H nêu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên

G nêu mục tiêu tiết học và giới thiệu bài

- G giới thiệu người đầu tiên nghĩ ra cách phân chia sức gió thổi thành 13 cấp độ (kể

cả cấp 0 là khi trời lặng gió)

- G yêu cầu H quan sát hình vẽ, đọc các thông tin SGK để thảo luận vấn đề sau theo nhóm:

+ Các cấp gió và tác động của từng cấp gió

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- G kết luận

- H quan sát hình 5, 6 nghiên cứu mục “bạn cần biết” để trả lời theo nhóm

+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão + Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách phòng chống bão

+ Liên hệ thực tế địa phương

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- Giáo viên kết luận

- G phát cho học sinh những tấm phiếu ghi lời ghi chú của 4 tầm hình (SGK), các nhóm thi gắn chữ vào hình cho phù hợp Nhóm nào gắn nhanh và chính xác là thắng cuộc

- G nhận xét tiết học

- Học bài và chuẩn bị tiết sau: Không khí bị

ô nhiễm

KÜ thuËt

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA

A Mục tiêu :

- H biết được ích lợi của việc trồng rau, hoa

- Thêm yêu thích công việc trồng rau, hoa

B Đồ dùng :

- Tranh ảnh một số loại cây rau, hoa.

Trang 4

C Hoạt động dạy học :

Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động

1 Giới thiệu (3’)

2 Phát triển bài (30’)

a Lợi ích của việc trồng rau, hoa

Rau có nhiều loại khác nhau Có

loại rau lấy lá, có loại lấy củ quả…

Trong rau có nhiều vi-ta-min và

chất xơ, có tác dụng tốt cho cơ thể

Vì vậy rau là thực phẩm quen thuộc

và không thể thiếu trong bữa ăn

hàng ngày

Hoa làm phong cảnh thiên nhiên

thêm đẹp và vui tươi

b Làm thế nào để trồng rau, hoa

đạt kết quả?

Các điều kiên về khí hậu, đất đai ở

nước ta rất thuận lợi cho cây rau,

hoa phát triển quanh năm Đời sống

càng cao thì nhu cầu sử dụng rau,

hoa của con người càng nhiều Vì

vậy nghề trồng rau, hoa của nước ta

ngày càng phát triển

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- G giới thiệu chương 2, mục tiêu tiết học và giới thiệu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh ảnh về một số loại rau, hoa và nêu tên những loại rau, hoa đó

+ Ngoài những loài rau, hoa trên em còn biết những loại rau, hoa nào? gia đình em thường sử dung rau nào?

+ Người ta trồng rau, hoa với mục đích gì? Rau được sử dụng nhuq thế nào trong bữa

ăn hàng ngày ở gia đình em?

+ Rau, hoa còn sử dụng để làm gì?

- Học sinh lần lượt trả lời, H khác bổ sung

- G nhận xét, kết luận

- G tổ chức cho học sinh đọc sgk và thảo luận các câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm khí hậu của nước ta

+ Muốn trồng rau, hoa đạt năng suất cao chúng ta cần có hiểu biết gì?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- G kết luận nội dung phần b

- Giáo viên tóm tắt những nội dung chính của bài học theo phần ghi nhớ trong sgk

- 2 học sinh nhắc lại

- G nhận xét tiết học

- Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị tiết sau: Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa

Ngày đăng: 23/11/2013, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành công thức tính diện tích - Bài giảng lớp 4 tuần 19
2. Hình thành công thức tính diện tích (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w