- Chia HS thành nhóm 4, yêu cầu HS trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài của SGK. - Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo cáo kết quả tìm hiểu bài. Ông giúp[r]
Trang 11 Kiến thức: Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân
cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
3 Thái độ: Sống nhân hậu, yêu thương mọi người.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ (SGK), bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc bài thơ “Về ngôi nhà
đang xây”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc
- Gọi 1HS khá đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng
HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
- Giải thích: Lãn Ông có nghĩa là ông
lão lười Đây chính là biệt hiệu danh y
tự đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông
lười biếng với chuyện danh lợi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ HS 3: Là thầy thuốc… chẳng đổi phương.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Trang 2* Tìm hiểu bài
- Chia HS thành nhóm 4, yêu cầu HS
trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài của SGK
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo
cáo kết quả tìm hiểu bài Sau đó theo
dõi để hỏi thêm, giảng khi cần
- Câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như
thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người
phụ nữ?
- Giảng: Hải Thượng Lãn Ông là một
người thầy thuốc giàu lòng nhân ái
Ông giúp những người dân nghèo khổ,
ông tự buộc tội mình về cái chết của
một người bệnh không phải do ông gây
ra mà chết do bàn tay thầy thuốc khác
Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc
có lương tâm và trách nhiệm đối với
nghề, đối với mọi người Ông còn là
một con người cao thượng và không
màng danh lợi
+ Vì sao nói Lãn Ông là con người
không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài
như thế nào?
+ Bài văn cho biết điều gì?
- Gắn bảng phụ ghi nội dung bài lên
bảng
- Kết luận: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm
lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng
- HS tìm hiểu bài theo nhóm, nhóm trưởngđiều khiển hoạt động
-1 HS khá điều khiển lớp hoạt động
- Trả lời:
+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốcgiàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.+ Những chi tiết: Lãn Ông nghe tin con nhàthuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nhà thìnghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm.ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng thángtrời không ngại khổ, ngại bẩn Ông chữakhỏi bệnh cho cháu bé, không những khônglấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi
+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốckhác song ông tự buộc tội mình về cái chết
ấy Ông rất hối hận
- Lắng nghe
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến
cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối.+ 2 câu thơ cuối bài cho thấy Hải ThượngLãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi nhưnước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi+ Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấmlòng nhân hậu và nhân cách cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Ông
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài HS cảlớp ghi vào vở
- Lắng nghe
Trang 3của Hải Thượng Lãn Ông Tấm lòng của
ông như mẹ hiền Cả cuộc đời ông không
màng danh lợi mà chỉ chăm làm việc
nghĩa Với ông, công danh chẳng đáng
coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng
quý, không thể thay đổi Khí phách và
nhân cách cao thượng của ông được
muôn đời nhắc đến
c Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Yêu cầu HS cả lớp theo
dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Giáo viên củng cố bài, liên hệ giáo dục học sinh sống nhân hậu, yêu thương mọi người
- Dặn học sinh luyện đọc lại bài
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh làm ý: b, c của BT2 (Tr.75)
- 1 học sinh nêu cách tính tỉ số % của
hai số
- 2 học sinh
Trang 42 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh làm BT
- Nêu yêu cầu BT1
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
tính mẫu (như SGK) Giáo viên lưu ý
với học sinh, khi thực hiện phép tính
với các tỉ số phần trăm phải hiểu là làm
tính với tỉ số phần trăm của cùng một
đại lượng
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép
tính còn lại vào bảng con
- Nhận xét, chốt kết quả đúng sau mỗi
lần giơ bảng
- Gọi HS nêu bài toán và yêu cầu
- Giúp học sinh hiểu các khái niệm: Số
phần trăm đã thực hiện được và số
phần trăm vượt mức kế hoạch
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở,
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời
giải đúng
Bài 1(76): Tính (theo mẫu)
- Lắng nghe
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Làm bài vào bảng con
18 : 20 = 0,90,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thựchiện được là:
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số: a) Đạt 90%
b) Thực hiện 117,5% Vượt 17,5%
52500 : 42000 = 1,251,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền
Trang 5vốn là 125%, nghĩa là coi tiền vốn là100% thì tiền bán rau là 125% Do đó sốphần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
b) 25%
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh xem lại các bài tập
Chính tả: (Nghe – viết)
Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Viết hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây
- Làm các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu r/d/gi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm lại BT2(a) tiết chính tả
trước
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe – viết CT
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu của bài
"Về ngôi nhà đang xây"
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung 2 khổ
Trang 6- Chấm, chữa một số bài viết.
c Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài theo nhóm 4,
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS làm bài theo cặp
- Gọi HS nêu kết quả (mỗi nhóm nêu 1 từ)
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh
Bài 2a (154): Hãy tìm các từ ngữ chứa
+ Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
+ Rây bột, mưa rây+ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi.+ Giây bẩn, giây mực, phút giây
- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã được luyện tập
Đạo đức:
Hợp tác với những người xung quanh (T 1 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức:Hiểu ý nghĩa và nắm được cách thức hợp tác với những người xung quanh.
2 Kỹ năng: Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt
hàng ngày
3 Thái độ: Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Tranh trong SGK
- Giáo viên: Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần phải tôn trọng phụ nữ?
- Nêu một số hành vi thể hiện sự tôn
trọng phụ nữ?
2 Bài mới:
- 2 học sinh
Trang 7a Giới thiệu bài
b Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống
(SGK – Tr25)
- Chia lớp thành các nhóm 2, quan sát
hai tranh ở SGK, thảo luận, trả lời các
câu hỏi ở dưới tranh
- Gọi các nhóm trình bày
- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng
nhau làm công việc chung Đó là một
biểu hiện của việc hợp tác với những
người xung quanh
* Hoạt động 2: Làm BT1 (SGK)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả
- Kết luận: Để hợp tác tốt với những
người xung quanh, các em cần phải biết
phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc,
phối hợp với nhau trong công việc chung
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2 – SGK)
- Lần lượt nêu các ý kiến của BT2, gọi
học sinh bày tỏ thái độ tán thành hoặc
không tán thành đối với từng ý kiến,
giải thích lí do
- Kết luận
+) Tán thành với các ý kiến: a,d
+) Không tán thành với các ý kiến: b,c
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Ghi nhớ
* Hoạt động tiếp nối: Dặn học sinh
thực hành theo nội dung ở SGK Tr-27
- Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét,
bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 2HS nêu
- Thảo luận nhóm 2 làm bài
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét,
1 Kiến thức: Biết cách tính một số phần trăm của một số.
2 Kỹ năng: Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số.
3 Thái độ: Tích cực học tập.
Trang 8II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số
phần trăm:
* Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800:
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường
Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5% Tính số học
sinh nữ của trường đó
+ Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm
52,5% số học sinh cả trường" như thế
+ Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- GV nêu: Thông thường hai bước tính
trên ta viết gộp lại như sau:
800 : 100 52,5 = 420 (học
sinh)
hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
hoặc 800 10052,5 = 420 (học sinh)
+ Trong bài toán trên để tính 52,5%
của 800 chúng ta đã làm như thế nào?
* Bài toán về tìm một số phần trăm
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
+ Coi số học sinh cả trường là 100% thì sốhọc sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh cảtrường chia thành 100 phần bằng nhau thì sốhọc sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế
+ Cả trường có 800 học sinh
- HS theo dõi
+ 1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)+ 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 52,5 = 420 (học sinh)+ Trường đó có 420 học sinh nữ
- HS theo dõi
+ Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5
Trang 9- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là
0,5% 1 tháng Một người gửi tiết kiệm
1 000 000 đồng Tính số tiền lãi sau
một tháng
+ Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là
0,5% một tháng" như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh
sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán:
+ Làm thế nào để tính được số học sinh
11 tuổi?
+ Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào phiếu
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS giải bài toán:
+ 0,5% của 5 000 000 đồng là gì?
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Một vài HS nêu ý kiến
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bàicủa mình
- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng talấy 1 000 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5
Bài 1 (77):
- 1HS đọc
- Làm theo hướng dẫn của GV
- Để tính được số học sinh 11 tuổi ta lấytổng số học sinh của cả lớp trừ đi số họcsinh 10 tuổi
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
Bài 2 (77):
- 1HS đọc
- HS làm theo hướng dẫn của GV
+ Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm
Trang 10+ Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào phiếu
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán:
+ Muốn tính được số vải may áo là bao
nhiêu mét thì trước tiên ta phải biết
được gì?
+ Làm thế nào tính được số vải may quần?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 2 HS
đại diện cho 2 dãy làm bài vào phiếu
- Thu vở của một số bàn để chấm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng và
cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
+ Tính xem sau một tháng cả tiền gốc vàtiền lãi là bao nhiêu
+ Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng
- HS làm theo yêu cầu của GV
Bài giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
Bài 3 (77):
- 1HS đọc
- Làm theo hướng dẫn của GV
+ Muốn tính được số vải may áo là baonhiêu mét thì trước tiên ta phải biết được
số vải dùng để may quần
+ Ta lấy 345 chia cho 100 rồi nhân với 40
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
- Ôn về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
- Ôn về những từ miêu tả tính cách nhân vật
2 Kỹ năng:
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ đã cho
- Tìm được những từ miêu tả tính cách con người qua bài văn "Cô Chấm"
3 Thái độ: Tích cực học tập.
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Vở bài tập
Trang 11- Giáo viên: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu
tả hình dáng của 1 người thân hoặc 1
người mà em quen biết
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân
- 4 HS đọc thành tiếng từng phiếu, cả lớpviết vào vở
Nhân hậu
Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người,…
Bất nhân, độc ác, bạc ác, bất nghĩa, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo…
Trung
thực
Thành thật, thành thực, thật thà, chân thật, thực thà, thẳng thắn,…
Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,…
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng Lười biếng, lười nhác, đại lãn…
Trang 12năng, tần tảo, chịu thương chịu khó…
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gợi ý HS: Nêu đúng tính cách của cô
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và
từ ngữ minh hoạ cho từng nét tính cách
của cô Chấm trong nhóm Mỗi nhóm
chỉ tìm từ minh hoạ cho 1 tính cách
- Gợi ý HS: Viết chi tiết minh hoạ, sau
đó gạch chân dưới những từ ngữ minh
hoạ cho tính cách
- Gọi HS dán bảng phụ lên bảng, đọc
phiếu GV cùng nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2(156): Cô Chấm trong bài văn (SGK)
là người có tính cách như thế nào? Nêunhững chi tiết và hình ảnh minh họa chonhận xét đó
- HS hoạt động trong nhóm 4; 4 nhóm viếtvào bảng phụ Các nhóm khác có thể dùngbút ghi vào nháp
- 4 nhóm dán bài lên bảng, cả lớp đọc,nhận xét và bổ sung ý kiến
- Theo dõi GV chữa bài và chữa lại nếu sai
1 Trung thực, thẳng thắn:
- Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào; Chấm dám nói thế.
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Với mình,
Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng
không bị ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa.
2 Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của cuộc sống, không làm chân tay nó bứt rứt.
- Tết, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, có bắt ở nhà cũng không được.
3 Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa đông hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất.
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động:
Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim có khi Chấm khóc
gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt.
Trang 13- Chăm chú nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
- Học sinh: Chuẩn bị câu chuyện sẽ kể
- Giáo viên: Bảng lớp viết đề bài
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc theo yêu cầu của tiết kể chuyện
trước
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Gọi học sinh đọc đề bài, GV ghi bảng
- Phân tích đề bài
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi 1 số học sinh giới thiệu câu
chuyện sẽ kể
- Yêu cầu HS chuẩn bị dàn ý kể chuyện
* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp: Yêu cầu
từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
Trang 14- Thi kể chuyện trước lớp: Gọi học sinh
thi kể chuyện trước lớp Giáo viên viết
lên bảng tên học sinh thi kể, câu chuyện
- Bình chọn và tuyên dương bạn có câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫnnhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
Âm nhạc:
Học bài hát do địa phương tự chọn
(Bài: Tuổi nhỏ việc nhỏ)
I/ Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và lời ca (Chú ý những chỗ có luyến âm)
- Qua bài hát giáo dục các em học tập tốt hơn
+ Dạy theo phương pháp móc xích
+ HS hát tiếp cho đến hết bài
+ Hướng dẫn HS hát gọn tiếng, thể hiện
tình cảm thiết tha trìu mến
Trang 15- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Bài hát thể hiện tình cảm thiết tha trìumến của bạn nhỏ với quê hương
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
Tập đọc:
Thầy cúng đi bệnh viện
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Phê phán cách nghĩ mê tín, dị đoan; giúp mọi người
hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó
2 Kỹ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc diễn cảm bài văn
3 Thái độ: Phê phán cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh (SGK), bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
+ Em thấy Hải Thượng Lãn Ông là một
người như thế nào?
+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài
như thế nào?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 16- Yêu cầu HS chia đoạn.
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt), GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng
HS
- Yêu cầu HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể chuyện, chậm
rãi, thong thả
* Tìm hiểu bài:
- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu
các nhóm cùng đọc thầm và trả lời câu
hỏi cuối bài
- Mời 1 HS khá lên điều khiển cả lớp
thảo luận GV theo dõi, giảng thêm khi
thấy cần thiết
- Các câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Cụ Ún làm nghề gì?
+ Những chi tiết cho thấy cụ Ún được
mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã
thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- Bài chia làm 4 đoạn
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS 1: Cụ ún làm nghề… học nghề cúng bái + HS 2: Vậy mà gần một năm… không thuyên giảm
+ HS 3: Thấy cha ngày càng… bệnh vẫn không lui.
+ HS 4: Sáng hôm sau… ốm nên đi bệnh viện.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nốitừng đoạn (đọc 2 lượt)
+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cáchcúng bái nhưng bệnh tình vẫn khôngthuyên giảm
+ Cụ Ún bị sỏi thận
+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩngười Kinh bắt được con ma người Thái+ Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ các bác sĩ ởbệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ
+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu
ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏibệnh cho con người Chỉ có các thầy thuốc
và bệnh viện mới làm được điều đó
+ Bài học đã phê phán cách suy nghĩ mêtín, dị đoan của một số bà con dân tộc vàgiúp mọi người hiểu cúng bái không thể
Trang 17- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.
- Kết luận: Bài học giúp chúng ta hiểu
thêm một khía cạnh nữa của cuộc sống
đấu tranh vì hạnh phúc của con người, đó
là đấu tranh chống lạc hậu, mê tín dị đoan
của một số người Qua việc của cụ Ún,
người dân hiểu rằng cúng bái không thể
chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và
bệnh viện mới làm được điều đó
c Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Yêu cầu cả lớp theo dõi,
tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 3
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ cócác thầy thuốc và bệnh viện mới làmđược điều đó
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài, cảlớp ghi vào vở
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Theo kế hoạch cả năm xã Yên Mĩ
phải trồng 55 000 ha rau sạch Đến
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài ragiấy nháp
Trang 18hết tháng 10 xã đã thực hiện được
82% kế hoạch năm, Hỏi theo kế
hoạch thì xã còn phải trồng bao
nhiêu héc-ta rau sạch nữa?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện tập:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài theo dãy, yêu cầu
mỗi dãy làm 1 ý của bài vào vở, 3
HS đại diện cho 3 dãy làm bài vào
bảng phụ
- Yêu cầu 3 HS đại diện cho 3 dãy
dán kết quả bài làm lên bảng lớp,
+ Muốn biết người đó bán được bao
nhiêu ki-lô-gam gạo nếp thì ta phải
- HS làm theo hướng dẫn của GV
+ Muốn biết người đó bán được bao nhiêu lô-gam gạo nếp thì ta phải lấy số gạo người đó
ki-có nhân với tỉ số phần trăm giữa số gạo nếp và
số gạo người đó có rồi chia cho 100
- HS làm theo yêu cầu của GV
Bài giải:
Số gạo nếp bán được là:
120 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
Bài 3 (77):
- 1HS đọc
- Làm theo hướng dẫn của GV
+ Muốn tính diện tích phần đất làm nhà thìtrước tiên ta phải biết được diện tích hình chữ