1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 5 TUAN 16 NAM 20102011

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chia HS thành nhóm 4, yêu cầu HS trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài của SGK. - Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo cáo kết quả tìm hiểu bài. Ông giúp[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân

cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.

3 Thái độ: Sống nhân hậu, yêu thương mọi người.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ (SGK), bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài thơ “Về ngôi nhà

đang xây”, trả lời câu hỏi về nội dung

bài học

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

- Gọi 1HS khá đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng

HS

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.

- Giải thích: Lãn Ông có nghĩa là ông

lão lười Đây chính là biệt hiệu danh y

tự đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông

lười biếng với chuyện danh lợi

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ HS 3: Là thầy thuốc… chẳng đổi phương.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

Trang 2

* Tìm hiểu bài

- Chia HS thành nhóm 4, yêu cầu HS

trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi trả

lời các câu hỏi tìm hiểu bài của SGK

- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo

cáo kết quả tìm hiểu bài Sau đó theo

dõi để hỏi thêm, giảng khi cần

- Câu hỏi tìm hiểu bài:

+ Hải Thượng Lãn Ông là người như

thế nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân

ái của Lãn Ông trong việc ông chữa

bệnh cho con người thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc chữa bệnh cho người

phụ nữ?

- Giảng: Hải Thượng Lãn Ông là một

người thầy thuốc giàu lòng nhân ái

Ông giúp những người dân nghèo khổ,

ông tự buộc tội mình về cái chết của

một người bệnh không phải do ông gây

ra mà chết do bàn tay thầy thuốc khác

Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc

có lương tâm và trách nhiệm đối với

nghề, đối với mọi người Ông còn là

một con người cao thượng và không

màng danh lợi

+ Vì sao nói Lãn Ông là con người

không màng danh lợi?

+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài

như thế nào?

+ Bài văn cho biết điều gì?

- Gắn bảng phụ ghi nội dung bài lên

bảng

- Kết luận: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm

lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng

- HS tìm hiểu bài theo nhóm, nhóm trưởngđiều khiển hoạt động

-1 HS khá điều khiển lớp hoạt động

- Trả lời:

+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốcgiàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.+ Những chi tiết: Lãn Ông nghe tin con nhàthuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nhà thìnghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm.ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng thángtrời không ngại khổ, ngại bẩn Ông chữakhỏi bệnh cho cháu bé, không những khônglấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi

+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốckhác song ông tự buộc tội mình về cái chết

ấy Ông rất hối hận

- Lắng nghe

+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến

cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối.+ 2 câu thơ cuối bài cho thấy Hải ThượngLãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi nhưnước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi+ Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấmlòng nhân hậu và nhân cách cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Ông

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài HS cảlớp ghi vào vở

- Lắng nghe

Trang 3

của Hải Thượng Lãn Ông Tấm lòng của

ông như mẹ hiền Cả cuộc đời ông không

màng danh lợi mà chỉ chăm làm việc

nghĩa Với ông, công danh chẳng đáng

coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng

quý, không thể thay đổi Khí phách và

nhân cách cao thượng của ông được

muôn đời nhắc đến

c Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài Yêu cầu HS cả lớp theo

dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Giáo viên củng cố bài, liên hệ giáo dục học sinh sống nhân hậu, yêu thương mọi người

- Dặn học sinh luyện đọc lại bài

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh làm ý: b, c của BT2 (Tr.75)

- 1 học sinh nêu cách tính tỉ số % của

hai số

- 2 học sinh

Trang 4

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh làm BT

- Nêu yêu cầu BT1

- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép

tính mẫu (như SGK) Giáo viên lưu ý

với học sinh, khi thực hiện phép tính

với các tỉ số phần trăm phải hiểu là làm

tính với tỉ số phần trăm của cùng một

đại lượng

- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép

tính còn lại vào bảng con

- Nhận xét, chốt kết quả đúng sau mỗi

lần giơ bảng

- Gọi HS nêu bài toán và yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu các khái niệm: Số

phần trăm đã thực hiện được và số

phần trăm vượt mức kế hoạch

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở,

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lời

giải đúng

Bài 1(76): Tính (theo mẫu)

- Lắng nghe

- Thực hiện theo hướng dẫn

- Làm bài vào bảng con

18 : 20 = 0,90,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thựchiện được là:

23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%

Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:

117,5% - 100% = 17,5%

Đáp số: a) Đạt 90%

b) Thực hiện 117,5% Vượt 17,5%

52500 : 42000 = 1,251,25 = 125%

b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền

Trang 5

vốn là 125%, nghĩa là coi tiền vốn là100% thì tiền bán rau là 125% Do đó sốphần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125%

b) 25%

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học.

- Dặn học sinh xem lại các bài tập

Chính tả: (Nghe – viết)

Về ngôi nhà đang xây

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Viết hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây

- Làm các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu r/d/gi

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh làm lại BT2(a) tiết chính tả

trước

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh nghe – viết CT

- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu của bài

"Về ngôi nhà đang xây"

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung 2 khổ

Trang 6

- Chấm, chữa một số bài viết.

c Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài theo nhóm 4,

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Cho HS làm bài theo cặp

- Gọi HS nêu kết quả (mỗi nhóm nêu 1 từ)

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh

Bài 2a (154): Hãy tìm các từ ngữ chứa

+ Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân

+ Rây bột, mưa rây+ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi.+ Giây bẩn, giây mực, phút giây

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã được luyện tập

Đạo đức:

Hợp tác với những người xung quanh (T 1 )

I Mục tiêu

1 Kiến thức:Hiểu ý nghĩa và nắm được cách thức hợp tác với những người xung quanh.

2 Kỹ năng: Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt

hàng ngày

3 Thái độ: Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Tranh trong SGK

- Giáo viên: Tranh trong SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao cần phải tôn trọng phụ nữ?

- Nêu một số hành vi thể hiện sự tôn

trọng phụ nữ?

2 Bài mới:

- 2 học sinh

Trang 7

a Giới thiệu bài

b Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống

(SGK – Tr25)

- Chia lớp thành các nhóm 2, quan sát

hai tranh ở SGK, thảo luận, trả lời các

câu hỏi ở dưới tranh

- Gọi các nhóm trình bày

- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng

nhau làm công việc chung Đó là một

biểu hiện của việc hợp tác với những

người xung quanh

* Hoạt động 2: Làm BT1 (SGK)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài

- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả

- Kết luận: Để hợp tác tốt với những

người xung quanh, các em cần phải biết

phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc,

phối hợp với nhau trong công việc chung

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2 – SGK)

- Lần lượt nêu các ý kiến của BT2, gọi

học sinh bày tỏ thái độ tán thành hoặc

không tán thành đối với từng ý kiến,

giải thích lí do

- Kết luận

+) Tán thành với các ý kiến: a,d

+) Không tán thành với các ý kiến: b,c

- Yêu cầu học sinh đọc mục: Ghi nhớ

* Hoạt động tiếp nối: Dặn học sinh

thực hành theo nội dung ở SGK Tr-27

- Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét,

bổ sung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 2HS nêu

- Thảo luận nhóm 2 làm bài

- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét,

1 Kiến thức: Biết cách tính một số phần trăm của một số.

2 Kỹ năng: Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

Trang 8

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số

phần trăm:

* Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800:

- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường

Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số

học sinh nữ chiếm 52,5% Tính số học

sinh nữ của trường đó

+ Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm

52,5% số học sinh cả trường" như thế

+ Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?

- GV nêu: Thông thường hai bước tính

trên ta viết gộp lại như sau:

800 : 100  52,5 = 420 (học

sinh)

hoặc 800  52,5 : 100 = 420 (học sinh)

hoặc 800 10052,5 = 420 (học sinh)

+ Trong bài toán trên để tính 52,5%

của 800 chúng ta đã làm như thế nào?

* Bài toán về tìm một số phần trăm

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

+ Coi số học sinh cả trường là 100% thì sốhọc sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh cảtrường chia thành 100 phần bằng nhau thì sốhọc sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế

+ Cả trường có 800 học sinh

- HS theo dõi

+ 1% số học sinh toàn trường là:

800 : 100 = 8 (học sinh)+ 52,5% số học sinh toàn trường là:

8  52,5 = 420 (học sinh)+ Trường đó có 420 học sinh nữ

- HS theo dõi

+ Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5

Trang 9

- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là

0,5% 1 tháng Một người gửi tiết kiệm

1 000 000 đồng Tính số tiền lãi sau

một tháng

+ Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là

0,5% một tháng" như thế nào?

- GV nhận xét câu trả lời của học sinh

sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%

một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng

thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- Hướng dẫn HS giải bài toán:

+ Làm thế nào để tính được số học sinh

11 tuổi?

+ Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- GV hướng dẫn HS giải bài toán:

+ 0,5% của 5 000 000 đồng là gì?

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Một vài HS nêu ý kiến

- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bàicủa mình

- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng talấy 1 000 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5

Bài 1 (77):

- 1HS đọc

- Làm theo hướng dẫn của GV

- Để tính được số học sinh 11 tuổi ta lấytổng số học sinh của cả lớp trừ đi số họcsinh 10 tuổi

- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

Bài 2 (77):

- 1HS đọc

- HS làm theo hướng dẫn của GV

+ Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm

Trang 10

+ Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?

+ Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- Hướng dẫn HS giải bài toán:

+ Muốn tính được số vải may áo là bao

nhiêu mét thì trước tiên ta phải biết

được gì?

+ Làm thế nào tính được số vải may quần?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 2 HS

đại diện cho 2 dãy làm bài vào phiếu

- Thu vở của một số bàn để chấm

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng và

cho điểm từng HS

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

+ Tính xem sau một tháng cả tiền gốc vàtiền lãi là bao nhiêu

+ Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng

- HS làm theo yêu cầu của GV

Bài giải:

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5 000 000 : 100  0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng

- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

Bài 3 (77):

- 1HS đọc

- Làm theo hướng dẫn của GV

+ Muốn tính được số vải may áo là baonhiêu mét thì trước tiên ta phải biết được

số vải dùng để may quần

+ Ta lấy 345 chia cho 100 rồi nhân với 40

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

- Ôn về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

- Ôn về những từ miêu tả tính cách nhân vật

2 Kỹ năng:

- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ đã cho

- Tìm được những từ miêu tả tính cách con người qua bài văn "Cô Chấm"

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

Trang 11

- Giáo viên: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu

tả hình dáng của 1 người thân hoặc 1

người mà em quen biết

- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,

từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân

- 4 HS đọc thành tiếng từng phiếu, cả lớpviết vào vở

Nhân hậu

Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người,…

Bất nhân, độc ác, bạc ác, bất nghĩa, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo…

Trung

thực

Thành thật, thành thực, thật thà, chân thật, thực thà, thẳng thắn,…

Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,…

Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng Lười biếng, lười nhác, đại lãn…

Trang 12

năng, tần tảo, chịu thương chịu khó…

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Gợi ý HS: Nêu đúng tính cách của cô

- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và

từ ngữ minh hoạ cho từng nét tính cách

của cô Chấm trong nhóm Mỗi nhóm

chỉ tìm từ minh hoạ cho 1 tính cách

- Gợi ý HS: Viết chi tiết minh hoạ, sau

đó gạch chân dưới những từ ngữ minh

hoạ cho tính cách

- Gọi HS dán bảng phụ lên bảng, đọc

phiếu GV cùng nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2(156): Cô Chấm trong bài văn (SGK)

là người có tính cách như thế nào? Nêunhững chi tiết và hình ảnh minh họa chonhận xét đó

- HS hoạt động trong nhóm 4; 4 nhóm viếtvào bảng phụ Các nhóm khác có thể dùngbút ghi vào nháp

- 4 nhóm dán bài lên bảng, cả lớp đọc,nhận xét và bổ sung ý kiến

- Theo dõi GV chữa bài và chữa lại nếu sai

1 Trung thực, thẳng thắn:

- Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.

- Nghĩ thế nào; Chấm dám nói thế.

- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Với mình,

Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng

không bị ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa.

2 Chăm chỉ:

- Chấm cần cơm và lao động để sống.

- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của cuộc sống, không làm chân tay nó bứt rứt.

- Tết, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, có bắt ở nhà cũng không được.

3 Giản dị:

- Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa đông hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất.

4 Giàu tình cảm, dễ xúc động:

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim có khi Chấm khóc

gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt.

Trang 13

- Chăm chú nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Chuẩn bị câu chuyện sẽ kể

- Giáo viên: Bảng lớp viết đề bài

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh kể lại câu chuyện đã nghe, đã

đọc theo yêu cầu của tiết kể chuyện

trước

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện

* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- Gọi học sinh đọc đề bài, GV ghi bảng

- Phân tích đề bài

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Gọi 1 số học sinh giới thiệu câu

chuyện sẽ kể

- Yêu cầu HS chuẩn bị dàn ý kể chuyện

* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Cho HS kể chuyện theo cặp: Yêu cầu

từng cặp học sinh kể cho nhau nghe

câu chuyện của mình, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

Trang 14

- Thi kể chuyện trước lớp: Gọi học sinh

thi kể chuyện trước lớp Giáo viên viết

lên bảng tên học sinh thi kể, câu chuyện

- Bình chọn và tuyên dương bạn có câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫnnhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe

Âm nhạc:

Học bài hát do địa phương tự chọn

(Bài: Tuổi nhỏ việc nhỏ)

I/ Mục tiêu:

- Hát đúng giai điệu và lời ca (Chú ý những chỗ có luyến âm)

- Qua bài hát giáo dục các em học tập tốt hơn

+ Dạy theo phương pháp móc xích

+ HS hát tiếp cho đến hết bài

+ Hướng dẫn HS hát gọn tiếng, thể hiện

tình cảm thiết tha trìu mến

Trang 15

- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.

- Bài hát thể hiện tình cảm thiết tha trìumến của bạn nhỏ với quê hương

Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009

Tập đọc:

Thầy cúng đi bệnh viện

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Phê phán cách nghĩ mê tín, dị đoan; giúp mọi người

hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó

2 Kỹ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc diễn cảm bài văn

3 Thái độ: Phê phán cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh (SGK), bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

bài Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

+ Em thấy Hải Thượng Lãn Ông là một

người như thế nào?

+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài

như thế nào?

+ Bài văn cho em biết điều gì?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 16

- Yêu cầu HS chia đoạn.

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (2 lượt), GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng

HS

- Yêu cầu HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng kể chuyện, chậm

rãi, thong thả

* Tìm hiểu bài:

- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu

các nhóm cùng đọc thầm và trả lời câu

hỏi cuối bài

- Mời 1 HS khá lên điều khiển cả lớp

thảo luận GV theo dõi, giảng thêm khi

thấy cần thiết

- Các câu hỏi tìm hiểu bài:

+ Cụ Ún làm nghề gì?

+ Những chi tiết cho thấy cụ Ún được

mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì?

- Bài chia làm 4 đoạn

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS 1: Cụ ún làm nghề… học nghề cúng bái + HS 2: Vậy mà gần một năm… không thuyên giảm

+ HS 3: Thấy cha ngày càng… bệnh vẫn không lui.

+ HS 4: Sáng hôm sau… ốm nên đi bệnh viện.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nốitừng đoạn (đọc 2 lượt)

+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cáchcúng bái nhưng bệnh tình vẫn khôngthuyên giảm

+ Cụ Ún bị sỏi thận

+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩngười Kinh bắt được con ma người Thái+ Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ các bác sĩ ởbệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ

+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu

ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏibệnh cho con người Chỉ có các thầy thuốc

và bệnh viện mới làm được điều đó

+ Bài học đã phê phán cách suy nghĩ mêtín, dị đoan của một số bà con dân tộc vàgiúp mọi người hiểu cúng bái không thể

Trang 17

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.

- Kết luận: Bài học giúp chúng ta hiểu

thêm một khía cạnh nữa của cuộc sống

đấu tranh vì hạnh phúc của con người, đó

là đấu tranh chống lạc hậu, mê tín dị đoan

của một số người Qua việc của cụ Ún,

người dân hiểu rằng cúng bái không thể

chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và

bệnh viện mới làm được điều đó

c Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài Yêu cầu cả lớp theo dõi,

tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 3

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ cócác thầy thuốc và bệnh viện mới làmđược điều đó

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài, cảlớp ghi vào vở

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Theo kế hoạch cả năm xã Yên Mĩ

phải trồng 55 000 ha rau sạch Đến

Hoạt động của trò

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài ragiấy nháp

Trang 18

hết tháng 10 xã đã thực hiện được

82% kế hoạch năm, Hỏi theo kế

hoạch thì xã còn phải trồng bao

nhiêu héc-ta rau sạch nữa?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS luyện tập:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài theo dãy, yêu cầu

mỗi dãy làm 1 ý của bài vào vở, 3

HS đại diện cho 3 dãy làm bài vào

bảng phụ

- Yêu cầu 3 HS đại diện cho 3 dãy

dán kết quả bài làm lên bảng lớp,

+ Muốn biết người đó bán được bao

nhiêu ki-lô-gam gạo nếp thì ta phải

- HS làm theo hướng dẫn của GV

+ Muốn biết người đó bán được bao nhiêu lô-gam gạo nếp thì ta phải lấy số gạo người đó

ki-có nhân với tỉ số phần trăm giữa số gạo nếp và

số gạo người đó có rồi chia cho 100

- HS làm theo yêu cầu của GV

Bài giải:

Số gạo nếp bán được là:

120  35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

Bài 3 (77):

- 1HS đọc

- Làm theo hướng dẫn của GV

+ Muốn tính diện tích phần đất làm nhà thìtrước tiên ta phải biết được diện tích hình chữ

Ngày đăng: 09/05/2021, 06:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w