1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22

16 435 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải toán có lời văn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu đo: + Đặt vạch 0 của thước trùng với 1 đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng HO ẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát 1 hs lên bảng tóm tắt, giải bài toán.. với đoạn thẳng.+ Đọc số ghi ở

Trang 1

TUẦN 22

TPPCT : 81

MÔN: TOÁN BÀI: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I Mục tiêu:

Hiểu đề tốn : cho gì ? hỏi gì? Biết bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số

- HS làm các bài tập : 1,2,3 sgk/117

II Chu ẩn bị :

- Đồ dùng phục vụ bài tập

III N ội dung :

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán có lời

văn

- GV gắn lên bảng

- Gọi 2 hs lên bảng đọc bài toán

- GV nhận xét ghi điểm, nhận xét bài

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài “Giải toán

có lời văn” (Ghi)

 Hoạt động 1: Giới thiệu giải bài

toán, cách trình bày bài giải

Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài toán

- Gọi 2 hs đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt

Có: 5 con gà

Thêm: 4 con gà

Có tất cả: … con gà?

Bước 2: Hướng dẫn giải

- Muốn biết nhà An có tất cả mấy

con gà ta làm phép tính gì?

HO

ẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát

Có 3 hình tam giác ở hàng trên, 2 hình tam giác ở hàng dưới

Hỏi có tất cả mấy hình tam giác?

HS nhắc lại

Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà

Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

3 hs nêu tóm tắt

Ta làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Ta có tất cả 9 con gà

Trang 2

- Viết câu trả lời “Nhà An có tất cả

là”

- Muốn biết câu trả lời ta dựa vào câu

hỏi của bài toán

- Viết phép tính 5 + 4 = 9 (con gà)

- Viết đáp số lên bảng chữ đáp thẳng

cột với chữ bài

- Khi giải bài toán:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính

+ Viết đáp số

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3

quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả

bóng?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt:

An có: … quả bóng

Bình có … quả bóng

Cả 2 bạn có: … quả bóng

- GV ghi:

Bài giải:

Cả hai bạn có:

Gọi 1 hs lên bảng viết phép tính, đáp

số

- GV nhận xét

Bài 2: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau

đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có

tất cả mấy bạn?

Tóm tắt:

Có: 6 bạn

Thêm: 3 bạn

Có tất cả: … bạn?

Bài giải:

Tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn)

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà

HS đọc bài giải

HS đọc bài toán

An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng

Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?

4 + 3 = 7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng

HS nhận xét

HS đọc bài toán

HS viết tóm tắt

HS đọc tóm tắt

HS nhắc lại + Viết câu lời giải + Viết phép tính, tên đơn vị để trong

Trang 3

Đáp số: 9 bạn.

- Gọi 1 hs lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 3: Đàn vịt có 5 con dưới ao, và 4

con trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy

con?

Tóm tắt:

Dưới ao: 5 con vịt

Trên bờ: 4 con vịt

Có tất cả: … con vịt

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Khi giải toán ta giải như thế nào?

- Giáo dục hs tính cẩn thận, chính

xác

Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:

- Chuẩn bị bài “Xăngtimet – Đo độ

dài” trang 119

ngoặc

+ Viết đáp số: chữ đáp thẳng cột với chữ bài

HS nhận xét

Bài giải:

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con vịt) Đáp số: 9 bạn

Giải toán có lời văn

+ Viết câu lời giải + Viết phép tính + Viết đáp số

Trang 4

MÔN: TOÁN BÀI: XĂNGTIMET _ ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Biết xăng-ti-met là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-met viết tắt la2cm; biết dùng thước cĩ chia vạch xăng-ti-met để đo độ dài đoạn thẳng

- HS làm các bài at65p 1,2,3,4 sgk/119

II Chu ẩn bị :

- GV: Thước, 1 số đoạn thẳng đã tính trước độ dài

- HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 đến 20 cm

III N ội dung :

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Giải toán có lời

văn

- An có 5 chiếc thuyền, Minh gấp

được 3 chiếc thuyền Hỏi cả 2 bạn

gấp đượcbao nhiêu chiếc thuyền?

- GV nhận xét ghi điểm, nhận xét bài

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài

“Xăngtimet - Đo độ dài” (Ghi)

 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị độ

dài và dụng cụ đo độ dài

- Đây là thước thẳng có vạch chia

từng xăngtimet

- Xăngtimet là đơn vị đo độ dài: vạch

đầu tiên của thước là vạch 0 Độ dài

từ vạch 0 đến vạch 1 là xăngtimet

- Lưu ý, độ dài từ vạch 1 đến vạch 2

cũng là 1 xăngtimet … Thước đo độ

dài thường có thêm 1 đoạn nhỏ trước

vạch 0 xăngtimet viết tắt là cm GV

ghi cm, đọc

- Giới thiệu đo:

+ Đặt vạch 0 của thước trùng với 1

đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng

HO

ẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát

1 hs lên bảng tóm tắt, giải bài toán

HS nhận xét

HS nhắc lại

HS quan sát thước thẳng có vạch chia thành từng xăngtimet

HS dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước khi bút đến vạch 1 thì nói: 1 xăngtimet

HS đọc cá nhân – đồng thanh

Trang 5

với đoạn thẳng.

+ Đọc số ghi ở vạch của thước trùng

với đầu kia của đoạn thẳng đọc kèm

theo đơn vị (cm)

+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

- Đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu ta viết kí hiệu của

xăngtimet là cm (Ghi mẫu)

GV quan sát

Bài 2: Đọc yêu cầu bài

- Gọi 1 hs đọc: 3cm, 4 cm, 5

cm. GV nhận xét

Bài 3: Đọc yêu cầu bài

- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt

thước như thế nào?

- Hãy quan sát thật kĩ cách đặt thước

- Trường hợp 1 vì sao em lại viết là

s?

- Còn trường hợp 2?

- Trường hợp 3 tại sao viết đ?

Bài 4: Đọc yêu cầu bài

- Gọi 1 hs đọc cm, 4 cm, 9 cm, 10 cm

- GV nhận xét

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Gọi 1 hs lên bảng đo độ dài và đọc

- Giáo dục hs tính cẩn thận, chính

xác

Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:

- Chuẩn bị bài “Luyện tập” trang

121

Viết

HS viết vào vở

Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đo

HS đo

HS nhận xét

Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s

Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1 đầu của đoạn thẳng mép thước trùng với đoạn thẳng

HS làm bài

Vì vạch 0 của thước không trùng vào

1 đầu của đoạn thẳng

Vì mép thước không đặt trùng với đoạn thẳng

Vì đặt thước đúng

Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số đo

HS đo, viết số

HS nhận xét

Xăngtimet – đo độ dài

Trang 6

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BÀI: CÂY RAU

I Mục tiêu: Sau giờ học hs:

-Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau

-Chỉ được rễ, thân, lá của rau

HSKG: Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn

hoa,

II Chu ẩn bị

- GV, HS đem cây rau đến lớp

- Hình cây rau cải phóng to

- Chuẩn bị trò chơi: Tôi là rau gì?

III N ội dung :

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập xã hội

- Gọi 2 hs trả lời

+ Kể những việc bạn đã làm để giúp

đỡ bố mẹ

- GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài “Cây rau”

(Ghi)

 Hoạt động 1: Quan sát cây rau

Bước 1: Giao nhiệm vụ

+ Chỉ vào bộ phận: là, thân, rễ của cây

rau? Bộ phận nào ăn được?

+ GV làm mẫu trên cây rau phóng to

Bước 2: Kiểm tra

- GV kết luận:

+ Có rất nhiều loại rau khác nhau

+ Các cây rau đều có rễ, thân, lá

+ Các loại rau ăn lá được như: bắp cải,

xà lách …

+ Các loại rau ăn lá, thân như: rau

muốn, rau cải

+ Các loại rau ăn rễ như: củ cải, cà

rốt

+ Các loại rau ăn thân như: su hào

HO

ẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát

2 hs kể

HS nhắc lại

HS quan sát cây rau mà mình mang tới lớp

HS trình bày kết quả về cây rau của mình

HSKG nhắc lại

Trang 7

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Bước 1: giao nhiệm vụ

Bước 2: Kiểm tra

+ Khi ăn rau ta cần chú ý điều gì?

+ Vì sao chúng ta phải thường xuyên

ăn rau?

+ GV: Rau được trồng ở trong vườn,

ngoài ruộng nên dính nhiều bụi bẩn và

còn có thể có nhiều chất bẩn, chất độc

do nước tưới, thuốc trừ sâu, phân bón

Vì vậy ta cần phải tăng cường trồng

rau sạch, chọn rau sạch, rửa sạch rau

trước khi ăn

 Hoạt động 3: Trò chơi “Tôi là rau

gì?”

+ GV làm mẫu

Tôi màu xanh, trồng ở ngoài đồng, tôi

cho lá, thân

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Khi ăn rau cần chú ý điều gì?

- Vì sao chúng ta phải thường xuyên

ăn rau?

Nhận xét – tuyên dương-dặn dò:

Chuẩn bị bài “Cây hoa”

4hs/ nhóm cùng thảo luận, cùng quan sát đọc, trả lời

1 nhóm đọc câu hỏi, 1 nhóm trả lời Rửa sạch rau, ngâm nước muối

Có lợi cho sức khỏe giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng

1 hs đoán

Tôi là rau cải

5-10 hs thực hiện trò chơi

Cây rau

Rửa sạch rau ngâm nước muối

Có lợi cho sức khỏe, giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng

Trang 8

MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp hs rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn và trình bày bài giải

- HS làm các bài tập 1,2,3 sgk/121

II Chu ẩn bị :

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III N ội dung :

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Xăngtimet – Đo

độ dài

- GV phát phiếu bài tập

Đo độ dài, viết số đo

- GV nhận xét ghi điểm, nhận xét bài

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài “Luyện

tập” (Ghi)

 Hoạt động: Thực hành

Bài 1: Trong vườn có 12 cây chuối,

bố trồng thêm 3 cây chuối Hỏi trong

vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối?

- GV ghi tóm tắt

Có: cây

Thêm: cây

Có tất cả: … cây?

- Nêu lời giải?

- Muốn biết số cây chuối ta làm phép

tính gì?

- Nêu phép cộng đó

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hát

HS làm bài

2 hs đọc bài

HS nhận xét

HS nhắc lại

HS đọc bài toán và quan sát tranh

HS đọc tóm tắt và điền số vào chỗ chấm rồi đọc

Trong vườn có tất cả là Số cây trong vườn có tất cả là

Phép cộng

12 + 3 = 15 (cây)

Trang 9

- Gọi 1 hs lên bảng làm.

Bài giải:

Trong vườn có tất cả là:

12 + 3 = 15 (cây)

Đáp số: 15 cây

- GV nhận xét

Bài 2: Trên tường có 14 bức tranh,

người ta treo thêm 2 bức tranh nữa

Hỏi trên tường có tất cả bao nhiêu

bức tranh?

(Tương tự bài 1)

Bài 3:

Có 5 hình vuông

Có 4 hình tròn

Có tất cả: … hình vuông hình tròn?

(Tương tự bài 1)

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Khi giải bài toán ta giải như thế

nào?

- Giáo dục hs tính cẩn thận, chính

xác

Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:

- Chuẩn bị bài “Luyện tập” ở trang

122

HS làm bài

HS nhận xét

Tóm tắt:

Có: 14 bức tranh Thêm: 2 bức tranh

Có tất cả: … bức tranh?

Bài giải:

Trên tường có tất cả:

14 + 2 = 16 (bức tranh)

Đáp số: 15 cây

Bài giải:

Số hình vuông và hình tròn có tất cả là:

5 + 4 = 9 (hình) Đáp số: 9 hình

Luyện tập

Viết bài giải Viết lời giải Viết phép tính Viết đáp số

Trang 10

MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: EM VÀ CÁC BẠN (T2)

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết được : Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đồn kết, thân ái giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học at65p và vui chơi

- Đồn kết, thân ái với bạn bè xung quanh

HSKG : Biết nhắc nhở bạn bè phải đồn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong

học tập và trong vui chơi

II Chu ẩn bị :

- Giấy, bút

III N ội dung :

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Em và các bạn

(tiết 1)

- Gọi 2 hs trả lời:

+ Để cư xử tốt với bạn, các em cần

làm gì?

+ Cư xử tốt với bạn có lợi gì?

- GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài “Em và

các bạn (T2)” (Ghi)

 Hoạt động 1: HS tự liên hệ

- Yêu cầu hs tự liên hệ về việc mình

đã cư xử với bạn như thế nào?

+ Bạn đó là bạn nào?

+ Tình huống gì xảy ra khi nào?

+ Em đã làm gì khi đó với bạn?

+ Tại sao em lại làm vậy?

+ Kết quả như thế nào?

HO

ẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát

Các em cần học, chơi cùng nhau, nhường nhịn, giúp đỡ nhau mà không trêu chọc, đánh nhau làm bạn đau, làm bạn giận

Được bạn bè quý mến, tình cảm càng thêm gắn bó

HS nhắc lại

HS tự liên hệ theo gợi ý trên

Lớp nhận xét những hành vi việc làm trên của bạn

Trang 11

- GV khen ngợi những hs đã cư xử tốt

với bạn, nhắc nhở những em có hành

vi sai trái với bạn

Hoạt động 2: Làm bài tập 3

- Thảo luận nội dung các tranh, cho

biết theo từng tranh:

+ Trong tranh các bạn đang làm gì?

+ Việc làm đó có lợi hay có hại? Vì

sao?

- Các em nên làm theo các bạn ở

những tranh nào, không làm theo các

bạn ở những tranh nào?

- GV kết luận

+ Tranh 1, 3, 5, 6 nên làm theo

+ Tranh 2, 4 không nên làm

Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt

với bạn

- Phổ biến: mỗi em vẽ 1 tranh về

việc làm cư xử tốt với bạn mà mình

đã làm, dự định làm hay cần thiết

thực hiện

- GV khen ngợi những hành vi tốt

được các bạn thể hiện qua tranh,

khuyến khích các em thực hiện

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Qua tiết học mong các em cần học,

chơi cùng nhau, nhường nhịn, giúp đỡ

nhau

Nhận xét – Tuyên dương – Dặn dò:

Chuẩn bị bài “Đi bộ đúng quy định”

Thảo luận cặp đôi

Từng cặp hs, độc lập thảo luận

HS nêu kết quả bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Từng hs vẽ tranh

HS nào vẽ xong thì lên bảng trưng bày

HS thuyết minh tranh của mình

Em và các bạn (T1)

Trang 12

MÔN: THỦ CÔNG BÀI: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

I Mục tiêu:

- HS biết cách sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo

II Chuẩn bị:

- Bút chì, thước kẻ, kéo

- 1 tờ giấy vở

III N ội dung :

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

- Nhắc lại các bài đã gấp

- GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài “Cách sử

dụng bút chì, thước kẻ, kéo” (Ghi)

 Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng

cụ thủ công

- GV giơ bút chì, thước kẻ, kéo

 Hoạt động 2: Hướng dẫn

Hướng dẫn hs sử dụng bút chì:

- Mô tả: bút chì gồm 2 bộ phận: thân

bút, ruột chì Để sử dụng người ta gọt

nhọn 1 đầu bằng dao, bằng cái gọt

bút

- Khi sử dụng: cầm bút chì ở tay phải,

các nhón tay cái, trỏ, ngón giữa giữ

thân bút, các ngón còn lại ở dưới thân

bút làm điểm tựa đặt trên bàn khi

viết, vẽ, kẻ

- Khi sử dụng bút chì để kẻ, vẽ, đưa

đầu nhọn của bút chì trên tờ giấy và

di chuyển

Hướng dẫn hs sử dụng thước kẻ

- Mô tả: Thước kẻ có nhiều loại gỗ

hay nhựa

- Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay

HO

ẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát

Gấp quạt, gấp cái ví, gấp mũ calô

HS nhắc lại

HS lắng nghe

HS lắng nghe

Trang 13

phải cầm bút Muốn kẻ 1 đường

thẳng ta đặt thước trên giấy đưa bút

chì dựa theo cạnh của thước, di

chuyển đầu bút chì

Hướng dẫn sử dụng kéo:

- Mô tả: kéo gồm lưỡi và cán; lưỡi

kéo sắc được làm bằng sắt, cán có 2

vòng

- Khi sử dụng tay phải cầm kéo, ngón

cái cho vào vòng 1, ngón giữa cho

vào vòng 2, ngón trỏ ôm lấy vòng

trên của cán vòng 2

- Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay

phải cầm kéo, ngón cái và ngón trỏ

của tay trái đặt trên mặt giấy, tay

phải mở rộng, lưỡi kéo đưa lưỡi sát

vào đường muốn cắt, bấm kéo từ từ

 Hoạt động 3: Thực hành

- GV quan sát kịp thời giúp đỡ

- Phải sử dụng an toàn khi sử dụng

kéo

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Gọi 1 hs lên bảng cắt theo đường

thẳng do GV kẻ

Nhận xét – tuyên dương – dặn dò:

- Chuẩn bị bài “Kẻ các đoạn thẳng

cách đều”

HS lắng nghe

HS thực hành

+ Kẻ đường thẳng + Cắt theo đường thẳng

Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

Trang 14

MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết giải bài tốn và trình bày bài giải; biết thực hiện cộng, trừ các số đo

độ dài

- HS làm các bài tập 1,2,4 sgk/122

HSKG : làm bài 3 sgk/122

II Chu ẩn bị :

- Bảng phụ

III N ội dung :

HO

ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV ghi tóm tắt

Có: 11 cây cam

Thêm: 4 cây cam

Có tất cả: … cây cam?

- GV nhận xét ghi điểm, nhận xét bài

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài “Luyện

tập” (Ghi)

 Hoạt động: Thực hành

Bài 1: An có 4 quả bóng xanh và 5

quả bóng đỏ Hỏi An có tất cả mấy

quả bóng?

- GV ghi tóm tắt:

Có: … bóng xanh

Có: … bóng đỏ

Có tất cả: … quả bóng?

- Trình bày bài giải

- Gọi 1 hs lên bảng giải

Bài giải

An có tất cả là:

HO

ẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hát

1 hs lên giải

Bài giải Số cây cam có là:

11 + 4 = 15 (cây cam)

Đáp số: 15 cây cm

HS nhận xét

HS nhắc lại

HS đọc bài toán

HS nêu toám tặt tự điền số vào chỗ chấm

Viết bài giải Viết lời giải Viết phép tính Viết đáp số

HS làm vào vở

Ngày đăng: 03/12/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV gắn lên bảng. - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
g ắn lên bảng (Trang 1)
Gọi 1 hs lên bảng viết phép tính, đáp số. - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
i 1 hs lên bảng viết phép tính, đáp số (Trang 2)
- Gọi 1 hs lên bảng làm. - GV nhận xét. - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
i 1 hs lên bảng làm. - GV nhận xét (Trang 3)
- Gọi 1 hs lên bảng đo độ dài và đọc. -  Giáo  dục   hs  tính  cẩn  thận,  chính xác. - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
i 1 hs lên bảng đo độ dài và đọc. - Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác (Trang 5)
- Bảng phụ, phiếu bài tập. - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
Bảng ph ụ, phiếu bài tập (Trang 8)
- Gọi 1 hs lên bảng làm. Bài giải: - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
i 1 hs lên bảng làm. Bài giải: (Trang 9)
HS nào vẽ xong thì lên bảng trưng bày - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
n ào vẽ xong thì lên bảng trưng bày (Trang 11)
- Gọi 1 hs lên bảng cắt theo đường thẳng do GV kẻ - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
i 1 hs lên bảng cắt theo đường thẳng do GV kẻ (Trang 13)
- Bảng phụ. - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
Bảng ph ụ (Trang 14)
- GV treo bảng phụ. 7 cm + 1 cm = 8 cm 8 cm + 2 cm = 10 cm 14 cm + 5 cm = 19 cm - GV nhận xét - Tài liệu GIAO AN LOP 1-TUAN 22
treo bảng phụ. 7 cm + 1 cm = 8 cm 8 cm + 2 cm = 10 cm 14 cm + 5 cm = 19 cm - GV nhận xét (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w