1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giao an lop 4 - tuan 22

24 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sầu riêng
Tác giả Nguyễn Văn Hòa
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây trả lời được các câu hỏi trong SGK II.. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thu

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2011

Tiết 1: chào cờ - -

Tiết 2: Tập đọc

SẦU RIÊNG

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: hao hao,

mật ong già hạn, đam mê, khẳng khi, thẳng đuột, chiều quằn, chiều lượn, ngào ngạt, tím ngắt, lủng lẳng, đam mê

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê,

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo

về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Vật thật cành, lá và quả sầu riêng (nếu có)

- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài "Bè xuôi Sông La" và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi

thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả

những nét đặc sắc của hoa sầu riêng?

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nộidung bài

- Lớp lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ + Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3: Đoạn còn lại

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Sầu riêng là loại Miền Nam nướcta

Trang 2

- Em hiểu “ hao hao giống" là gì ?

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng?

- Em hiểu “mật ong già hạn “là loại mật

ong như thế nào?

+ " vị ngọt đam mê " là gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH

-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng

không đẹp của cây sầu riêng ù? Tác giả tả

như thế nhằm mục đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng ?

- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

+ Sầu riêng vị quyến rũ đến lạ kì

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- Lớp đọc thầm cả bài, từng bànthảo luận và trả lời

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm

- "mật ong già hạn" có nghĩa là mậtong để lâu ngày nên có vị rất ngọt

- là ý nói ngọt làm mê lòng người + Miêu tả hương vị của quả sầuriêng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm

+ Tác giả tả như thế nhằm làm nổibật ý ngon và đặc biệt của quả sầuriêng

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây đặc sản của miền Nam

nước ta.

- Lắng nghe và nhắc lại nội dung.

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theohướng dẫn của giáo viên

- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ : - Hai HS sửa bài trên bảng, HS khác

Trang 3

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- HS lên bảng sửa bài

- HS khác nhận xét bài bạn

+ GV nhắc HS những HS không rút gọn

được một lần thì có thể rút gọn dần để

được phân số tối giản

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

+ HS đọc đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Những phân số nào bằng phân số

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2HS lên bảng sửa bài

- HS nêu đề bài Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bản

5

2 6 : 30

6 : 12 30

5 : 20 45

14 : 28 70

17 : 34 51

không rút gọn được vì đây

là phân số tối giản

- Những phân số rút gọn được là :

9

2 3 : 27

3 : 6 27

7 : 14 63

2 : 10 36

Trang 4

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III Hoạt động trên lớp:

*Hoạt động 1:

Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/33)

- GV nêu từng ý kiến của bài tập 2

- Trong những ý kiến sau, em đồng ý

với ý kiến nào?

a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi

b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành

phố, thị xã

c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần

gũi với nhau hơn

d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,

không phân biệt già- trẻ, nam- nữ

đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai

tình huống a, bài tập 4

Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi

đồ chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ

tay làm hỏng đồ chơi của Linh Theo

em, hai bạn cần làm gì khi đó?

- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảiquyết

Trang 5

Kết luận chung:

- GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý

nghĩa:

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi

người xung quanh trong cuộc sống hàng

Tiết 2: Toán

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

+ Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu ví dụ :

- HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn

thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với

độ dài đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

độ dài đoạn thẳng AB?

+ Độ dài đoạn thẳng AD lơn hơn độ dàiđoạn thẳng AC

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau

và bằng 5 Tử số 2 của phân số

5 2

bé hơn

Trang 6

+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng

mẫu số ta làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng

c) Luyện tập :

Bài 1 :

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở

- Hai HS làm bài trên bảng

Tiết 3: Luyện từ và câu

- -CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi

nhớ)

Trang 7

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? Trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2)

* HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2).

II Đồ dùng dạy học:

- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn phần

nhận xét (viết mỗi câu 1 dòng )

- 1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào ? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở

bài tập 1 (phần luyện tập, mỗi câu viết 1 dòng)

III Hoạt động trên lớp:

- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai

- GV: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về

đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu )

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

Cũng có câu chủ ngữ lai do cụm danh từ

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng

+ Đọc lại các câu kể:

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằngchì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người,tên địa danh và tên của sự vật

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng HàNội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại

Trang 8

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :

- Tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn

văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu

- Hoạt động nhóm 4 HS

- HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy

đã viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối

chủ vị) đặt song song với nhau

- Câu 7 (Chú đậu trên một cành lộc vừng

ngả dài trên mặt hồ) là kiểu câu Ai làm gì?

Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ những loại cây trái gì?

- HS tự làm bài GV khuyến khích HS

viết thành đoạn văn vì trong tranh chỉ thể

hiện được một vài loại cây trái

- Gọi HS đọc bài làm

3 Củng cố – dặn dò:

- Trong câu kể Ai thế nào? Chủ ngư do từ

loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai thế nào? (3

đến 5 câu)

- 1 HS đọc

- Lắng nghe để nắm được cách thựchiện

- Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4thảo luận và thực hiện vào phiếu

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- 1 HS đọc

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng, trêncành cây có nhiều quả treo lủng lẳngnhư những tổ kiến còn có những chúchim đang chuyền cành hót líu lo

+ Trong tranh vẽ cây xoài, cành lá sum

sê Cây xoài đang trong thời kì trổ hoatrắng Phía dưới có một bạn nhỏ đangtưới nước cho cây

- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK);

bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.

Trang 9

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biếtthương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không có phù hợp với đề bài không?)+ Cách kể (có mạch lạc không, ro ràng không? giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

- 4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to

- Ảnh thiên nga (nếu có)

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh

hoạ câu chuyện theo trình tự đúng:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch yêu cầu đề

- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện

lên bảng không theo thứ tự câu chuyện

( như SGK)

- HS sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ

tự của câu chuyện

+ HS quan sát, suy nghĩ, nêu cách sắp

xếp của mình kết hợp trình bày nội

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết

thúc, kết truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị vềviệc đọc trước câu chuyện của các tổ viên

- Cả lớp lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc

- Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp + Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi con lạinhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp

+ Tranh 2: Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiênnga con đi sau cùng, trông thật cô đơn và

lẻ loi

+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lạithiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đànvịt con

+ Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay

đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạcnhiên

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện

Trang 10

II Đồ dùng dạy học

- HS chuẩn bị theo nhóm: 5 vỏ chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

- Tranh, ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống

- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 SGK

- Đài cát- xét (có thể ghi), băng trắng để ghi, băng ca nhạc thiếu nhi

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 KTBC:

+ Mô tả thí nhgiệm chứng tỏ sự lan truyền âm

thanh trong không khí

+ Âm thanh có thể lan truyền qua những môi

trường nào ? Cho VD

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hoạt động 1:

Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Yêu cầu: Quan sát các hình minh hoạ trang

86 SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể

hiện trong hình và những vai trò khác mà em

biết GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS các nhóm

khác theo dõi để bổ sung những ý kiến không

trùng lặp

- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng và

cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta? Nhờ

có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói

chuyện với nhau, thường thức âm nhạc,

c Hoạt động 2: Em thích và không thích

những âm thanh nào?

- Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia thành 2

cột: thích – không thích sau đó ghi những âm

thanh vào cột cho phù hợp

- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một âm

thanh ưa thích và 1 âm thanh không ưa thích,

sau đó giải thích tại sao

- Nhận xét, khen ngợi những HS biết đánh giá

âm thanh

- GV kết luận: Mỗi người có một sở thích về

âm thanh khác nhau

- HS lên trả lời câu hỏi

- HS nghe

- HS ngồi cùng bàn, quan sát, traođổi và tìm vai trò của âm thanh ghivào giấy

- HS trình bày:

+ Âm thanh giúp cho con ngườigiao lưu văn hoá, văn nghệ, traođổi tâm tư, tình cảm, trò với nhau,

… + Âm thanh giúp cho con ngườinghe được các tín hiệu đã qui định:tiếng trống trường, tiếng còi xe,tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu cóđám cháy…

+ Âm thanh giúp cho con ngườithư giãn, thêm yêu cuộc sống: ngheđược tiếng chim hót, tiếng gióthổi…

Trang 11

d Hoạt động 3:

Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì ?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

- Tiến hành cho HS lên hát vào băng trắng, ghi

âm lại rồi sau đó bật cho cả lớp nghe

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết thứ 2 trang 87

- GV nêu: (Xem sách thiết kế)

3 Củng cố

- GV cho HS chơi trò chơi: “Người nhạc công

tài hoa”

- Tổng kết: Nhóm nào tạo ra được nhiều âm

thanh trầm bỗng khác nhau, liền mạch sẽ đoạt

giải “Người nhạc công tài hoa”

- Kết luận: khi gõ chai phát ra âm thanh, chai

chứa nhiều nước âm thanh phát ra sẽ trầm hơn

- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng

_ Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh, ảnh về các loại tiếng ồn

- Hình minh hoạ trang 88, 89 SGK

- Các tình huống ghi sẵn vào giấy

III Các ho t ạt động dạy học động dạy họcng d y h cạt động dạy học ọc

1 Ổn định

2 KTBC

+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của con

người như thế nào ?

+ Việc ghi lại được âm thanh đem lại những

Trang 12

Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn

- Cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS

- Yêu cầu : Quan sát các hình minh hoạ trong

SGK và trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu ?

+ Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào ?

- Gọi đại diện HS trình bày và yêu cầu các

nhóm HS khác bổ sung những ý kiến không

trùng lặp

- GV hỏi: Theo em, hầu hết các loại tiếng ồn

là do tự nhiên hay con người gây ra ?

- Kết luận: (Xem sách thiết kế)

c) Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và

biện pháp phòng chống

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4

- Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh về các loại

tiếng ồn và việc phòng chống tiếng ồn Trao

đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi:

- Cho HS thảo luận cặp đôi

? Em hãy nêu các việc nên làm và không nên

làm để góp phần phòng chống tiếng ồn cho

bản thân và những người xung quanh

- Gọi đại diện HS trình bày, yêu cầu các

nhóm khác bổ sung

- GV chia bảng thành 2 cột nên và không nên

ghi nhanh vào bảng

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố- Dặn dò

- GV cho HS chơi trò chơi “Sắm vai”

- GV cho HS nhận xét và tuyên dương

- HS trả lời: Hầu hết các loại tiếng

ồn là do con người gây ra

+ Cần có những qui định chung vềkhông gây tiếng ồn ở nơi công cộng,

sử dụng các vật ngăn cách làm giảmtiếng ồn đến tai, trồng nhiều câyxanh…

Ngày đăng: 01/12/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ  để nêu kết quả hoặc: - Tài liệu Giao an lop 4 - tuan 22
Hình v ẽ để nêu kết quả hoặc: (Trang 16)
Hình  nh so sánh, nhân hoá có trong 3 ảng thể hiện nội dung các bài tập 1 a và 1b để HS - Tài liệu Giao an lop 4 - tuan 22
nh nh so sánh, nhân hoá có trong 3 ảng thể hiện nội dung các bài tập 1 a và 1b để HS (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w