- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả câu mẫu trong tranh 1. - Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu cảu bài tập: Quan sát kỹ 2 tranh, thể hiện nội dung mỗi tranh bưàng một c[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 07/ 09/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai 10/09/2018
Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Củng cố về: Viết các số từ 0 → 100; Thứ tự của các số
- Nhận biết được số có 1, 2 chữ số, số lớn nhất, bé nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số
Số liền trước, số liền sau của một số
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc viết các số từ 0 → 100
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một bảng ô vuông như bài 2 ( VBT)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài(1p):
Ở lớp 1 các em đã được học viết các số từ 1 → 100 Hôm nay cô sẽ củng cố lạicác số trong phạm vi 100
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Nêu nhanh số liền trước và số liền sau
của 1 số cho trước
Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Bài 3 Giáo viên nêu số đã cho.
Tổ 1 nêu số liền trước
Tổ 2 nêu số liền sau
3 Củng cố, dặn dò.(1p)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Bài sau: Ôn tập tiếp
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 2Tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM(2 tiết)
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát toàn bài
+ Đọc đúng các từ: nắn nót, quyển, nguệch ngoạc
+ Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy và các cụm phân biệt được lời nhân vật(cậu bé, bà cụ)
- Rút ra được lời khuyên của câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nạimới thành công
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Tự nhận thức về bản thân ( hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm củamình để tự điều chỉnh)
- Lắng nghe tích cực
- Kiên định
- Đặt mục tiêu( biết đề ra mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện)
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài(2p):
2 Luyện đọc(20p)
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ khó: nắn nót, quyển,
nguệch ngoạc
- Học Học sinh đọc nối tiếp câu L1
- Học sinh đọc nối tiếp câu L2
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ
hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc:
+ Câu dài, cần biết nghỉ hơi đúng: Mỗi
khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc vài
dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ
dở.//(Nghỉ hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi
giữa các cụm từ dù không có dấu câu,
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
- Bà ơi,/ bà làm gì thế?// (Lời gọi vớigiọng lễ phép, phần sau thể hiện sự tòmò)
Trang 3+ Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các
từ ngữ mới trong đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp
- Giáo viên gọi 2- 3 nhóm thi đọc
- Gọi học sinh nhận xét và chấm điểm
- Học sinh các nhóm đọc
- Các nhóm thi đọc
- Học sinh nhận xét
3 Tìm hiểu bài đoạn 1 + 2(8p) (KT hỏi - đáp)
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
Lớp đọc thầm đoạn1
? Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
+ Gọi 1 học sinh trả lời
+ Gọi học sinh nhận xét
+ Gv nhận xét câu trả lời của học sinh
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi
?Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+ Goị 1 học sinh trả lời
?Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài đựơc
thành chiếc kim nhỏ không?
+ Gọi học sinh trả lời
+ Gọi học sinh nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
- H: Những câu văn nào cho thấy cậu bé
không tin?
+ Gọi học sinh trả lời, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét, chốt câu đúng
- Học sinh đọc
- Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọcvài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chỉnắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệchngoạc cho xong chuyện
- Học sinh đọc
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết màivào tảng đá
- Học sinh nhận xét
- Để làm thành 1 cái kim khâu
- Cậu bé không tin
- Học sinh nhận xét
Thỏi sắt to như thế, làm sao bà màithành kim được?
Trang 4- Giáo viên chỉ định 1 học sinh đầu bàn
hoặc đầu dãy đọc, sau đó lần lượt từng
em tự đứng lên đọc nối tiếp nhau đến
hết đoạn
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ
hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc:
+ Câu dài, biết nghỉ hơi đúng:
- Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/
sẽ có ngày/ nó thành kim.//
- Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày
cháu học một ít,/ sẽ có ngày/ cháu thành
tài.//
- Giáo viên gọi học sinh tiếp nối nhau
đọc từng đoạn trong bài
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn
( Gồm những từ được chú thích cuối bài,
những từ khác học sinh chưa hiểu.)
- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,
- Học sinh cá nhóm thực hiện
- Cả lớp đọc
2.Tìm hiểu bài Đ 3+ 4( 10p) (KT hỏi - đáp)
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu
hỏi ? Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Gọi 1 học sinh trả lời
+ Gọi học sinh nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hỏi: đến lúc này cậu bé có
tin lời bà cụ không? Chi tiết nào chứng
tỏ điểu đó?
+ Giáo viên gọi học sinh trả lời
+ Giáo viên gọi học sinh nhận xét
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
+ 2 em một nhóm các em thảo luận và
- Học sinh đọc
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi 1 tí sẽ
có ngày nó thành kim Giống như cháu
đi học mỗi ngày cháu học 1 ít sẽ cóngày cháu thành tài
Trang 5cho nhiều em trả lời.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của
học sinh
*Hs NK: Con hiểu câu TN “Có công
mài sắt, có ngày nên kim” là thế nào?
không ngại khó, ngại khổ
- Tổ chức cho học sinh thi đọc lại bài:
thi đọc phân vai
- Gọi cả 4 nhóm thi đọc
*) Em hãy nêu một ví dụ người thật,
việc thật cho thấy lời khuyên của câu
chuyện là đúng
+ Gọi 4 học sinh của 4 nhóm nhận xét
+ Giáo viên nhận xét và khen học sinh
4 Củng cố, dặn dò (KT hỏi - đáp)
- Câu chuyện khuyên em cần có đức
tính tốt gì trong htập hay làm việc nói
(Chăm chỉ, chịu khó, kiên trì, nhẫn nại .)
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 0 → 100
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng gài và que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Viết số liền trước số 59
Trang 6- Viết số liến sau số 89.
2 Bài mới
a, Giới thiệu bài: Tiết học trước các em
đã được ôn tập các số đến 100 Tiết học
hôm nay cô và các em tiếp tục ôn tiếp các
số đến 100
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập(30p)
Bài 1: Viết theo mẫu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu
cách làm vào bài rồi làm bài
Bài 4 : Hs đọc yêu cầu.
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn
và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung
b)Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú, kiên trì trong học tập
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Mở đầu:
- Giáo viên giới thiệu: chương trình kể
chuyện trong sách giáo khoa tiếng việt L2:
Trong 2 học kỳ các em được học 31 tiết kể
chuyện Nội dung kể chuyện là những câu
chuyện đã học trong những tập đọc 2 tiết
Các câu chuyện đều được kể lại toàn bộ hoặc
phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện như
một vở kịch
Trang 7B Bài mới.
a, Giới thiệu bài(1p).
- Giáo viên hỏi: Truyện ngụ ngôn trong tiết
Tập đọc các em vừa học có tên là gì?( TL:
Có công mài sắt, có ngày nên kim) Em học
được lời khuyên gì qua câu chuyện đó?
+ Học sinh quan sát từng tranh trong SGK,
đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh
+ Học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn của
câu chuyện trước nhóm Hết một lượt, lại
quay lại từ đoạn 1, nhưng thay đổi người kể
- Gọi học sinh nhận xét: Về nội dung ( kể đã
đủ ý chưa? Kể có đúng trình tự không?) Về
cách diễn đạt ( nói đã thành câu chưa? dùng
từ có hợp không? đã biết kể bằng lời của
mình chưa).Về cách thể hiện (Kể có tự nhiên
không? đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt chưa? giọng kể có thích hợp không?)
- Giáo viên nhận xét và khen các em
c, Kể toàn bộ câu chuyện (17p)
- Gọi 2- 3 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 8Chính tả (tập chép)
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn trích trong bài, qua bài tập chép học sinh
hiểu cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
và lùi vào 1 ô
- Củng cố quy tắc viết c / k
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
- Thuộc lòng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Mở đầu( 1p):
- Giáo viên nêu yêu cầu về giờ chính tả:
+ Viết đúng, sạch, đẹp các bài chính tả;
Làm đúng các bài tập phân biệt những
âm, vần dễ viết sai; Thuộc bảng chữ cái
+ Chuẩn bị đồ dùng cho học chính tả:
Vở, bút, bảng, phấn, VBT
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài(1p): Nêu mục tiêu,
2-Hướng dẫn tập chép( 22p):
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị (KT hỏi
- đáp)
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- Gọi 3 – 4 hs đọc đoạn chép trên bảng
- Giúp học sinh nắm nội dung đoạn chép:
+ Đoạn này chép từ bài nào?
- Gọi học sinh trả lời
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
+ Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Gọi học sinh trả lời
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Những chữ nào trong baì chính tả được
Trang 9+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh tập viết vào
bảng con những chữ khó: Ngày, mài, sắt,
cháu
+ Học sinh chép bài vào vở Giáo viên
theo dõi uốn nắn.
+ Chấm, chữa bài.
- Chữa bài: Học sinh tự chữa lỗi Gạch
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép
- Giáo viên chấm khoảng 5, 7 bài, nhận
1- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:(10p)
- Bài tập 2 Điền vào chỗ trống c hay k.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Gọi 1
học sinh lên bản làm mẫu - chỉ viết 1 từ
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm Học sinh
dưới lớp làm ra nháp
- Cả lớp và gv nx, chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp viết lời giải đúng vào VBT
- Bài tập 3: viết vào vở những chữ cái
còn thiếu trong bảng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập
- Gọi 1 học sinh làm mẫu
- Gọi 2- 3 học sinh lên bảng lần lượt viết
từng chữ cái
- Gọi 4- 5 học sinh đọc lại thứ tự đúng của
9 chữ cái
- Cả lớp viết vào vở 9 chữ cái theo thứ tự
đúng: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê
- Học thuộc lòng bảng chữ cái.
- Gv xoá những chữ đã viết ở cột 2, 2- 3
hs nói lại hoặc viết lại những chữ vừa xoá
- Học sinh nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
ở cột 3, yêu cầu học sinh nhìn chữ cái ở
cột 2 nói hoặc víêt lại tên 9 chữ cái
- Giáo viên xoá bảng, từng học sinh đọc
thuộc lòng tên 9 chữ cái
Trang 10Ngày soạn: 09/ 09/ 2018
Ngày giảng: Thứ tư 12/09/2018
Toán Tiết 3: SỐ HẠNG – TỔNG
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả cảu phép cộng
- Củng cố về pcộng (không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài toán có lời văn
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập toán có lời văn.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II CHUẨN BỊ: Que tính, bảng gài, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giáo viên cho thêm 1 phép cộng khác:
63 + 15 = 78 rồi chỉ vào từng số của
phép cộng và gọi học sinh nêu tên goị
học sinh nêu tên gọi thích hợp của số
đó
Thực hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Hướng dẫn học sinh cách làm: Muốn
tìm tổng thì lấy số hạng cộng với số
hạng
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.
- Hướng dẫn học sinh tự nêu cách làm
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm Dưới lớp
tự làm vào vở
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán Cho
các em đọc thầm rồi tự tóm tắt bài toán
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Dưới
- TL: Ba mươi lăm cộng hai mươi bốnbằng năm trăm năm mươi chín.Họcsinh chú ý
- Trong phép cộng này 35 gọi là sốhạng( viết lên bảng số hạng và kẻ mũitên như bài học) Giáo viên chỉ vào số
35, gọi học sinh nêu số hạng Tương tựvới số 24 Giáo viên giới thiệu tiếp:Trong phép cộng này 59 là kết quả củaphép cộng, 59 gọi là tổng( viết lên bảngtổng)
Trang 11- Ai viết xong trước được các bạn vỗ
tay hoan nghênh
20 + 35 = 57 (cây) Đáp số: 57 (cây)
- Học sinh viết nhanh và tính tổng:
24 + 24 = 48
Tập đọc
TỰ THUẬT
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ có vần khó( quê quán, quận, trường, ), các từ dễ phát âm sai
do ảnh hưởng của phương ngữ: nam, nữ, nơi sinh, lớp
+ Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời ởmỗi dòng
+ Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu:
+ Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở phần sau bàiđọc, các từ chỉ đơn vị hành chính( Xã, phường, quận, huyện)
- Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong bài
- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ(4p)
- Gọi 2 học sinh, mỗi em đọc 2 đoạn của bài
“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”, trả lời
câu hỏi nội dung bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài(1p)
- G.viên chỉ cho học sinh xem bức ảnh bạn
học sinh trong SKG, hỏi: Đây là ảnh ai?
+ Gọi 2- 3 học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt, giới thiệu
2 Luyện đọc(16p)
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt:
giọng đọc rành mạch, nghỉ hơi rõ giữa phần
yêu cầu và trả lời
- Hs đọc bài
Trang 12b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
- Gv treo bphụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa
các từ mới trong đoạn
- Gọi hs tiếp nối đọc từng đoạn trong bài
Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Lần lượt từng học sinh trong nhóm
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn các nhóm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
- Nam, nữ, nơi sinh, hiện nay, lớp
Tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay
Họ tên: // Bùi Thanh Hà Nam, nữ: // Nữ
3 Tìm hiểu bài( 10p) (KT hỏi - đáp)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm để trả
lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 1: Em biết
những gì về bạn Thanh Hà?
+ Gọi 1- 2 học sinh trả lời
+ Gọi học sinh nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hỏi: Nhờ đâu mà em biết rõ về
bạn Thanh Hà như vậy?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi: Hãy cho biết
họ và tên em
*)TH: Mỗi chung ta ai cũng có quyền có
họ tên và tự hào về tên của mình,
+ Gọi 2- 3 học sinh khá giỏi làm mẫu
trước lớp Giáo viên nhận xét
+ Gọi nhiều học sinh nối tiếp nhau về bản
thân
- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi: Hãy cho biết
tên địa phương em ở
- Con học lớp mấy, trường nào?
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trả lời
Trang 13*)TH: Các con có quyền được học tập
trong nhà trường
+ Gọi nhiều học sinh nối tíêp nhau trả lời
4 Luyện đọc lại:
- Gọi học sinh thi đọc lại bài Giáo viên
nhắc các em chú ý đọc bài với giọng rõ
ràng, rành mạch
5 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ
+ Ai cũng cần viết bản tự thuật: Học sinh
viết cho nhà trường, người đi làm thì viết
cho cơ quan, xí nghiệp, công ty
+ Viết tự thuật phải chính xác
- Giáo viên nhận xét tiết học;
- VN đọc bài Ngày hôm qua đâu rồi?
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Củng cố về phép cộng không nhớ: Tính nhẩm và tính viết (đặt tính rồi
tính); Tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng
b)Kỹ năng: Giải toán có lời văn.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II CHUẨN BỊ: VBT, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 5 em lên bảng làm.Yêu cầu học sinh
ở dưới lớp tự làm rồi chữa
- Trong khi chữa bài giáo viên hỏi học
sinh đâu là số hạng, tổng
Bài 2: Tính nhẩm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm rồi
chữa bài vào vở
- Khi chữa giáo viên hỏi học sinh cách
tính Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc
- Học sinh làm
23+ 51
40 + 19
6+ 72
64+ 24
33+ 3
Trang 14- Nhẩm
Bài 3: Đặt tính rồi tính tổng biết các số
hạng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm
Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm
ra nháp
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Hướng dẫn học sinh cách làm bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu
- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập
b)Kỹ năng: Biết dùng từ đặt được những câu đơn giản.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Mở đầu( 1p): Giới thiệu môn học: Trong cả năm học các em được học 31 tiết
luyện từ và câu
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài(1p
2 Hướng dẫn làm bài tập.(33p)
Bài 1: Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi
vật, mỗi việc được vẽ
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
tập(đọc cả mẫu)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm
vững yêu cầu của bài tập:
+ 8 bức tranh trong SGK vẽ người, vật,
hoặc việc Bên mỗi tranh có một số thứ
tự Em hãy chỉ tay vào các số thứ tự ấy
- Học sinh đọc
- 3, 4 học sinh làm bài tập:
1 Trường 2 Học sinh 3 Chạy
Trang 15và đọc lên( 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
+ 8 tranh vẽ có 8 tên gọi, mỗi tên gắn với
một vật hoặc một việc được vẽ trong
tranh Em hãy đọc 8 tên gọi
+ Em cần xem tên gọi nào là của người,
vật hoặc việc nào
- Giáo viên: Bây giờ cô đọc tên gọi của
từng người, vật, hoặc việc Các em chỉ
tay vào tranh vẽ người, vật, việc ấy và
đọc STT của tranh ấy lên
- Học sinh từng bàn lần lượt tham gia làm
miệng bài tập
Bài 2: Viết vào chỗ trống…
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh các
nhóm viết nhanh những từ tìm được
- Đại diện các nhóm lên dán phiếu lên
bảng và trình bày
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3: Viết một câu nói về người hoặc
cảnh vật trong tranh
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập,
đọc cả câu mẫu trong tranh 1
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu
cầu cảu bài tập: Quan sát kỹ 2 tranh, thể
hiện nội dung mỗi tranh bưàng một câu
- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu thể hiện
nội dung từng tranh
- Giáo viên nhận xét Những em đặt sai
cô cho thời gian suy nghĩ để nói lại
- Cho học sinh viết vào vở hai câu văn
+ Từ chỉ hoạt động của học sinh: Học,đọc, viêt, nghe, nói, đếm, tính toán, đi,đứng, chạy, nhảy, chơi…
+ Từ chỉ tính nết của học sinh: Chămchỉ, cần cù, ngoan ngoãn, lễ phép, lễ
độ, thật thà, thảng thắn…
- Học sinh đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu:
+ Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.+ Vườn hoa thật đẹp
- Học sinh viết vào vở
3 Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên giúp các em ghi nhớ kiến thức:
+ Tên goị của các vật, việc được gọi là từ
+ Ta dùng từ đặt thành câu để trình bày một sự việc
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh ôn lại bảng chữ cái gồm 9 chữ cái mới học
Trang 16
Ngày soạn: 11/09/2018
Ngày giảng: Thứ sáu 14/09/2018
Toán Tiết 5: ĐỀ-XI-MÉT
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Hs bước đầu nắm được tên gọi, ký hiệu và độ lớn của đơn vị đo
đề-xi- mét (dm)
- Nắm được quan hệ giữa dm và cm (1dm = 10cm)
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số đo có đơn vị đề- xi- mét
- Bước đầu tập đo và ước lượng các độ dài theo đơn vị đề- xi- mét
b)Kỹ năng: Làm các phép tính cộng, trừ với các số đo có đơn vị đề- xi- mét.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II CHUẨN BỊ
- Một băng giấy có chiều dài 10cm
- Nên có các thước thẳng dài 2dm hoặc 3dm với các vạch chia thành từng mét
xăng-ti-III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài(1p):
2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài đêximet dm( 15p)
- Yêu cầu học sinh đo độ dài băng giấy dài
10cm và hỏi: “ Băng giấy dài mấy
xăngtimet?”
- Giáo viên nói tiếp: 10 cm hay còn gọi là
1dm và viết dm
- Giáo viên nói tiếp dm viết tắt là dm
- Gọi học sinh nêu lại
- Hướng dẫn học sinh nhận biết các đoạn
thẳng có độ dài là 1dm, 2dm, 3dm trên một
thước thẳng
- 10 cm
10cm = 1dm1dm = 10cm
3 Thực hành( 13p)
- Bài tập 1:( 7p ) Xem hình vẽ.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quam sát
tranh trong SGK rồi tự trả lời từng câu hỏi
- Bài tập 2: ( 6p ) Tính ( theo mẫu )
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gv hướng dẫn học sinh quan sát mẫu
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
3 Củng cố, dặn dò (1p )
- Giáo viên hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
_
Trang 17Tập làm văn
TỰ GIỚI THIỆU – CÂU VÀ BÀI I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Rèn kỹ năng biết nghe và trả lời đúng 1 số câu hỏi về bản thân mình.
- Biết nghe và nói lại được những điều em biết về một bạn trong lớp
- Biết kể miệng 1 mẩu chuyện theo 4 tranh
b)Kỹ năng: Rèn kn nghe và nói lại được những điều em biết về một bạn trong lớp c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
- Rèn ý thức bảo vệ của công
*)TH: Mỗi hs đều được giới thiệu về minh và về người khác
- Trẻ em có quyền được vui chơi trong môi trường lành mạnh
- Trẻ em có bổn phận giữ gìn môi trường lành mạnh để thực hiện tốt quyền củamình
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Giới thiệu chung môn TLV: Các em sẽ
được học 31 tiết TLV trong cả năm học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p) Tiếp theo bài tập đọc
“Tự thuật” đã học, trong tiết TLV
này, các em sẽ luyện tập giới thiệu về mình
Bài 1: (5p )Viết tiếp cho hoàn chỉnh các câu
sau( kn chia sẻ thông tin)
- Giáo viên lần lượt hỏi từng câu về bản thân
để các em trả lời
- Cho các em thời gian 2 bạn ngồi: (6p) cùng
bàn hỏi nhau
*)TH: Khi giới thiệu về mình là các con đã
thực hiện quyền biểu đạt ý kiến
Bài 2: Viết nội dung mỗi tranh bằng 1, 2 câu
để tạo thành câu chuyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giúp học sinh hiểu qua bài tập 1, nói lại
- Học sinh trả lời
Em tên là: Nguyễn Thùy AnQuê em ở: Quảng Ninh
Em học lớp 2D Trường Tiểu họcXuân Sơn
Trang 18những điều em biết về một bạn.
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến Cả lớp và
giáo viên nhận xét: Em nói về bạn có chính
xác không? Cách diễn đạt thế nào?
Bài 3: (22p)
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu
bài:
- Em nhớ lại: Hôm trước trong tiết LTVC em
đã viết 2 câu kể lại sự việc ở 2 bức tranh
- Hôm nay ở bài tập này em thấy bốn bức
tranh Bốn bức tranh này kể một câu chuyện
gồm nhiều sự việc Trong đó tranh 1, 2 là hai
tranh em đã kể và viết
- Hãy kể mỗi sự việc bằng 1 hoặc 2 câu Sau
đó em kể gộp các câu lại thành một câu
chuyện
- Giáo viên giúp học sinh làm bài miệng theo
trình tự:
Kết luận: Ta có thể dùng các từ để đặt thành
câu, kể lại 1 sự việc Cũng có thể dùng một
số câu để tạo thành bài, kể một câu chuyện
*)TH: Hoàn thành bài tập giúp các em thấy
trẻ em có bổn phận giữ gìn mtrường lành
mạnh để thực hiện tốt quyền của mình, trẻ
em có quyền được vui chơi trong môi trường
lành mạnh
- Hs làm việc theo nhóm
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm việc độc lập
- 1- 2 học sinh chữa bài trước lớp.(Kể lại sự việc ở từng tranh, mỗi sựviệc kể bằng 1 hoặc 2 câu; Kể lạitoàn bộ câu chuyện)
3 Thực hành
- Hs làm việc theo nhóm
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen những học sinh học tốt
- Yêu cầu những học sinh chưa hoàn thành bài tập 3 về nhà làm hoàn chỉnh
Trang 19- Học sinh hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu các dòng thơ viết hoa, bắt đầu viết từ ô thứ 3 tính từ lề cho đẹp.
- Viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: l/ n
- Tiếp tục học thuộc lòng tên 10 chữ cái tiếp theo 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe viết đúng chính tả và trình bày bài viết.
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết: nên kim, nên
người, lên núi, đứng lên
- Học sinh dưới lớp viết vào bảng con
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét và cho
2 Hướng dẫn nghe viết ( 17’)
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 1 lần khổ thơ cuối
- Gọi 4 học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm
- Giáo viên giúp học sinh nắm nội dung khổ
thơ:
- Khổ thơ là lời của ai nói với ai?
- Bố nói với con điều gì?
- Giáo viên nhận xét:
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
- Nên viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở?
- Học sinh tập viết vào bảng con những tiếng
các em dễ viết sai
- Đọc cho học sinh viết: Giáo viên đọc thong
thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2, 3 lần
Học sinh viết vào vở Gv theo dõi uốn nắn
- Gv đọc cả bài chính tả cho học sinh soát lại
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh tự chữa lỗi Gạch chân từ viết sai,
viết đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối
bài chính tả
- Gv nx nhanh 5, 7 bài, nhận xét từng bài về
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
- Của bố nói với con
- Con học hành chăm chỉ thì thời gian không mất đi
- 4 dòng
- Viết hoa
- Từ ô 3
Trang 20Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm mẫu
- Treo bảng phụ rồi gọi học sinh lên làm
- Cả lớp và giáo viên nhận xét,chốt lại lời
giải đúng
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên: các em hãy đọc tên chữ cái ở cột
3, điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái
tương ứng
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Gv xoá dần những chữ cái đã viết ở cột 2,
cho học sinh đọc lại rồi lên bảng viết lại
- Gv xoá tên chữ cái viết ở cột 3 Học sinh
nhìn chữ cái ở cột 2 nói lại tên 10 chữ cái
- Giáo viên xóa bảng, từng nhóm học sinh thi
đọc thuộc lòng tên 10 chữ cái
C.Củng cố, dặn dò.(3’)
- Nhận xét tiết học
1 Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm?
- lịch hay nịch: quyển lịch, chắc nịch
- làng hay nàng: nàng tiên, làng xóm
2 hs đọc yêu cầu
- g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ
Phần 1: Sinh hoạt lớp
SINH HOẠT TUẦN 1
I MỤC TIÊU
- GV kiện toàn tổ chức lớp, phân công chức danh
- GV phổ biến nội quy HS, yêu cầu HS nhớ và thực hiện tốt nội quy
II CÁC HĐ CHỦ YẾU
1 Đánh giá các hoạt động của tuần 1
* Ưu điểm:
* Nhược điểm:
Tuyên dương:
Phê bình:
2 Ôn định tổ chức lớp
- GV nêu qua tình hình của lớp:
+ Lớp có 18 HS, trong đó nam có 10 em, nữ có 8 em
- GV chỉ định các chức danh:
Trang 213, GV phổ biến nội quy HS
- Đi học đầy đủ, đúng giờ, có mặt tại lớp học trước giờ vào lớp 15 phút Nghỉ họcphải xin phép
- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi vào lớp, sách vở và đồ dùng học tập đầy
- Bản thân thực hiện tốt luật giao thông
* Nghiêm cấm không được leo trèo lên lan can cầu thang
4 HS cùng trao đổi về nội quy, thắc mắc với GV những điều chưa rõ.
5 Phương hướng tuần 2
+ Tiếp tục duy trì tốt các nề nếp
+ Đồng phục đầy đủ, tác phong nhanh nhẹn hơn trong việc tập trung sinh hoạt tậpthể
+ Duy trì tốt hơn nữa nề nếp ôn, truy bài đầu giờ
+ Khi chơi trong sân trường phải đảm bảo an toàn
+ Hs được bố mẹ đưa đi học bằng xe máy phải đội mũ bảo hiểm
Phần 2: DẠY AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 1: AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM KHI ĐI TRÊN ĐƯỜNG
Trang 22BUỔI CHIỀU
Ngày soạn: 07/09/2018
Ngày giảng: Thứ tư 12/09/2018
Thực hành Tiếng Việt (TIẾT 2)
2 Kỹ năng: Rèn kn viết đúng chính tả tiếng có vần, âm đầu dễ lẫn: l/n, c hoặc k
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong rèn chữ viết đúng và đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách thực hành Toán và Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới
C.Hướng dẫn ôn tập
Bài (1):a, Điền chữ l hoặc n(10’)
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Nhấn yêu cầu của bài: Chọn chữ l
hoặc chữ n điền vào chỗ trống.
Gọi hs đọc bài làm
GV nhận xét
- Đọc lại bài làm hoàn chỉnh
Bài 2: Điền chữ c hoặc k.(10’)
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2
hát, vở, lăn, tinh nghịch, viết bảng, vẽ,
dịu hiền, chăm chỉ, thước kẻ, phát biểu
(13’)
- GV gọi 2 nhóm hs chữa bài thi điền
- GV theo dõi và nhận xét, chốt kết quả
Em buông cần ngồi câu
Phao trắng tênh tênh nổi Trên trời xanh làu làu.
- Lớp đọc thầm đoạn văn và chọn chữ điền
Bài 2: Hs chữa bài.
- Dưới những lùm cây dại, đàn kiến vẫn nhanh nhẹn, vui vẻ và kiên nhẫn với công việc kiếm ăn.
- HS đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài
- Lớp làm bài tập
Từ chỉ đồ dùng
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ tính nết
bút, cặp sách, vở, bảng, thước kẻ
đọc, hát, vẽ, viết, lăn, viết, phát biểu
ngoan ngoãn,tinh nghịch, dịu hiền, chăm chỉ
- Nhắc lại nội dung luyện tập
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 23
BD Toán
ÔN LUYỆN ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ ĐẾN 100
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
a)Kiến thức: Củng cố kiến thức về đọc viết các số đến 100.
- Củng cố về thứ tự các số, cách tìm số liền trước, liền sau của một số
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng về đọc viết các số đến 100
c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài luyện tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài 2: Viết (theo mẫu):
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Bài tập yêu cầu gì?
- 3 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận
a, Viết các số có hai chữ số vào dưới mỗi
- Số liền trước của 90 là:
Bài 2: Viết (theo mẫu)
Trang 24- Cho học sinh thi viết
- Lưu ý HS không viết số 00
Ngày giảng: Thứ năm 13/09/2018
Tập viết CHỮ HOA A I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Biết viết chữ cái viết hoa A( theo cỡ chữ vừa và nhỏ)
- Biết viết ứng dụng câu “ Anh em thuận hoà ” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúngmẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu và quy trình viết chữ A.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II/ CHUẨN BỊ
- Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ ( như SGK)
- Bảng phụ ( hoặc giấy khổ to) viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Anh (dòng1), Anh em thuận hoà ( dòng 2)
- Vở tập viết 2, tập một.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Mở đầu:
- Yêu cầu tiết học tập viết lớp 2:
+ Ở lớp 1 trong các tiết tập viết các em đã tập tô chữ hoa Lên lớp 2 các em sẽ tậpviết chữ hoa; Viết câu có chữ hoa
+ Để học tốt tiết tập viết các em cần có bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút mực,gọt bút chì, vở Tv
+ Tập viết đòi hỏi các đức tính cẩn thận, kiên nhẫn
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p): Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét chữ A hoa.
- Giáo viên chỉ vào chữ mẫu trong khung,
hỏi: Các em cho cô biết chữ này cao mấy
li, gồm mấy đường kẻ ngang? Được viết
bằng mấy nét?
- Giáo viên chỉ vào chữ mẫu, miêu tả:
- Chỉ dẫn cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết
nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về
- TL: Cao 5 li – 6 đường kẻ ngang,viết bằng 3 nét
Nét 1 gần giống nét móc ngược( trái)nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng
về bên phải; Nét 2 là nét móc phải;Nét 3 là nét lượn ngang
Trang 25bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở
đường kẻ 6
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải, dừng
bút ở đường kẻ 2
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ,
viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua
phải
- Giáo viên viết mẫu chữ A cỡ vừa( 5 dòng
kẻ li) trên bảng lớp; Kết hợp nhắc lại cách
viết để học sinh theo dõi
- Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Cho học sinh tập viết chữ A 2- 3 lượt
Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc
lại quy trình viết nói trên để học sinh viết
đúng
3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Giới thiệu câu ứng dụng:
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng Anh em
thuận hoà
- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng:
Đưa ra lời khuyên anh em trong nhà phải
yêu thương nhau
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét.
- Hỏi: Độ cao của các chữ cái:
- Các chữ A ( A hoa cỡ nhỏ) và h cao mấy
li?
- Chữ t cao mấy li?
- Những chữ còn lại: n, m, o, a cao mấy li?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
- Hỏi: Các chữ( tiếng) viết cách nhau một
khoảng bằng chừng nào?
- Giáo viên viết mẫu chữ Anh trên dòng
kẻ( tiếp theo chữ mẫu), nhắc học sinh lưu
ý: điểm cuối của chữ A nối liền với điểm
4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở TV
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
Trang 26- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung.
5 Chấm,chữa bài.
- Giáo viên chấm nhanh khoảng 5, 7 bài
- Sau đó, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
6 Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Khen những em viết đúng, đẹp, nhanh
- Nhắc các em chưa hoàn thành về nhà hoàn thành tốt
- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiệnđúng thời gian biểu
2 Kỹ năng: Rèn kn thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ, đúng thời gian biểu
3 Thái độ: Hs có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ.
*TH: Lúc sinh thời, Bác Hồ là người làm việc, sinh hoạt rất điều độ, có kế hoạch.
Biết học tập sinh hoạt đúng giờ là noi theo gương Bác
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Hs có kĩ năng quản lý thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưađúng giờ
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai cho hoạt động 2 - tiết 1
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giáo viên chia nhóm và giao cho
mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm
trong một tình huống: Việc làm nào
đúng, việc làm nào sai? Tại sao đúng(
sai)?
- 4 nhóm thảo luận (3p’)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Giáo viên cho các nhóm tranh luận,
trao đổi, nhận xét
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi
làm việc khác, không chú ý nghe cô
Hoạt động Hs
+ Tình huống 1: Trong giờ học Toán,
cô giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bàitập Bạn Lan tranh thủ làm bài tậpTiếng việt, còn bạn Tùng vẽ máy baytrên vở nháp
+ Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm
vui vẻ, riêng bạn Dương vừa ăn cơm,vừa xem truyện
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên trình bày
- Học sinh lắng nghe