1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 5 Tuan 161011

46 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy Thuốc Nh Mẹ Hiền
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gäi 2 HS lªn b¶ng yªu cÇu HS lµm bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm cña tiÕt häc tríc.. - GV nhËn xÐt ghi ®iÓm..[r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

Tập đọc Thầy thuốc nh mẹ hiền

I/ Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

* Đọc dieón caỷm, trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấucâu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của ng ờibệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông

2 Đọc - hiểu

* Hiểu nghĩa các từ ngữ : Hải Thợng L n Ông, danh lợi, bệnh đậu,ã

tái phát, vời, ngự y,

* Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu vànhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông

II ẹoà dùng dạy - học

* Tranh minh hoạ trang 153, SGK

* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi

nhà đang xây và trả lời câu hỏi về nội

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

thuốc nổi tiếng tài đức trong lịch sử y

học Việt Nam ở thủ đô Hà Nội và

nhiều thành phố, thị xã đều có những

con đờng mang tên ông Bài văn

Thầy thuốc nh mẹ hiền giới thiệu

đôi nét về tài năng và nhân cách cao

thợng của ông

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtoàn bài thơ, lần lợt trả lời các câuhỏi

- Nhận xét

- Tranh vẽ ngời thầy thuốc đangchữa bệnh cho em bé mọc mụn đầyngời trên một chiếc thuyền nan

- Lắng nghe

Trang 2

- 2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng

đoạn (2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm Ngắt giọng cho từng HS (nếu

có)

- Gọi HS đọc phần chú giải.

- Giải thích : Lãn Ông có nghĩa là

ông lão lời Đây là biệt hiệu danh y tự

đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lời

biếng với chuyện danh lợi

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- HS 3: Là thầy thuốc chẳng

đổi phơng.

- HS 4:

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- Theo dõi

2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nốitừng đoạn

- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảmphục lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : Nhân ái, danh lợi, nặng, nhà nghèo, nóng

nực, đầy mụn mủ, hôi tanh, nồng nặc, ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm, kĩ, lấy thuốc khác, hối hận, nổi tiếng, tiến cử, chối từ, trôi nh nớc, nhân nghĩa, chẳng đổi phơng,

- GV gọi 1 HS khá lên điều kiển cả

lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm

hiểu bài

+ Hải Thợng Lãn Ông là ngời nh thế

nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng

nhân ái của Lãn Ông trong công việc

ông chữa bệnh cho con ngời thuyền

chài ?

- HS hoạt động trong nhóm, nhómtrởng điều kiển nhóm hoạt động

-1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao

đổi, trả lời câu hỏi (Cách làm nh đã

giới thiệu ở bài tập đọc Bài ca về trái

đất).

+ Hải Thợng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi

+ Những chi tiết : Lãn Ông nghe tincon nhà thuyền chài bị bệnh đậunặng mà nghèo, không có tiền chữa,

tự tìm đến thăm Ông tận tụy chămsóc cháu bé hàng tháng trời khôngngại khổ, ngại bẩn Ông chữa khỏi

Trang 3

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của

Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho

ngời phụ nữ ?

- Giảng : Hải Thợng L o Ông là mộtã

thầy thuốc giàu lòng nhân ái Ông

giúp những ngời dân nghèo khổ, Ông

tự buộc mình về cái chết của một

ng-ời bệnh không phải do ông gây ra

mà chết do bàn tay thầy thuốc khác.

Điều đó cho thấy ông là một thầy

thuốc có lơng tâm và trách nhiệm đối

với nghề, đối với mọi ngời Ông còn

+ Bài văn cho em biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên

bảng

- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính

c, Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng

đoạn của bài Yêu cầu HS cả lớp

theo dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn

+ Ngời phụ nữ chết do tay thầythuốc khác song ông tự buộc tội mình

về cái chết ấy Ông rất hối hận

- Lắng nghe

+ Ông đợc vời vào cung chữa bệnh,

đợc tiến chức ngự y song ông đãkhéo léo chối từ

+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThợng Lãn Ông coi công danh trớcmắt trôi đi nh nớc còn tấm lòng nhânnghĩa thì còn mãi

+ Bài văn cho em hiểu rõ về tàinăng, tấm lòng nhân hậu và nhâncách cao thợng của Hải Thợng Lãn

Hải Thợng L n Ông là một thầy thuốc ã giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

Có lần, một ngời thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhng nhà nghèo, không có tiền chữa L n Ông biết tin đến thăm Giữa mùa hè ã nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, ngời đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhng L n Ông vẫn không ã ngại khổ Ông ân cần

Trang 4

chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Bieỏt tớnh tổ soỏ phaàn traờm cuỷa hai soỏ vaứ ửựng duùng trong giaỷi toaựn

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trớc

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

+ Trong tiết học toán hôm nay chúng ta

làm một số bài toán luyện tập về tỉ số

- GV chia HS lớp thành 4 nhóm, yêu cầu

mỗi nhóm thảo luận để tìm cách thực hiện

một phép tính

- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dớilớp theo dõi nhận xét

ý kiến, cả lớp thống nhất cáchthực hiện các phép tính sau :6% + 15% = 21%

Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 =

21 (Vì 6% = 600

100 : 15% =

15 100

Trang 5

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV hỏi : Bài tập cho chúng ta biết gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của

thực hiện đợc 90% kế hoạch có nghĩa là"

- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của

Nhẩm 112,5 - 13 = 99,5 : Viết kíhiệu % vào kết quả đợc 99,5% 14,2% x 3 = 42,6%

Nhẩm 14,2 x 3 = 42,6 ; Viết kíhiệu % vào kết quả đợc 42,6% 60% : 5 = 12%

Nhẩm 60 : 5 = 12; Viết kí hiệu

% vào kết quả đợc 12%

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HScả lớp đọc thầm đề bài trongSGK

- HS : bài tập cho biết ;

Kế hoạch năm : 20ha ngô

Đến tháng 9 : 18haHết năm : 23,5ha

- Bài toán hỏi :Hết tháng 9 : %kế hoạch ?Hết năm : % vợt kế hoạch %

- HS tính và nêu : Tỉ số phầntrăm của số diện tích ngô trồng

đợc đến hết tháng 9 và kế hoạchnăm là :

18 : 20 = 0,9 ; 0,9 = 90%

- Đến hết tháng 9 thôn Hoà Anthực hiện đợc 90% kế hoạch

- Một số HS phát biểu ý kiến

- HS tính và nêu :

Tỉ số phần trăm của diện tíchtrồng đợc cả năm và kế hoạch

là ;23,5 : 20 = 117,5%

Trang 6

-Vậy đến hết năm thôn Hoà An thực hiện

đợc bao nhiêu phần trăm kế hoạch ?

- GV hỏi : Cả năm nhiều hơn so với kế

hoạch là bao nhiêu phần trăm

- Một HS phát biểu ý kiến trớclớp

- HS tính : 117,5% - 100% =17,5%

- HS cả lớp theo dõi GV hớngdẫn và trình bày lời giải bài toánvào vở nh sau

Bài giải

a, Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện

đợc là:

18 : 20 = 0,90,9 = 90%

b, Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện đợc kế hoạch là :

23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%

Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu

- Bài toán cho biết :Tiến vốn : 42000 đồngTiền bán : 525000 đồng

Bài toán hỏi :

a, Tiền bán : % tiền vốn ?

b, Lãi : % tiền vốn ?

- Tính tỉ số phần trăm của tiềnbán rau và tiền vốn

- HS nêu phép tính :

52500 : 42000 = 1,251,25 = 125%

- Số tiền vốn đợc coi là 100%

- Tỉ số này cho biết coi số tiềnvốn là 100% tiền bán là 125%

Trang 7

- Thế nào là tiền lãi ?

- Ngời đó lãi 125% - 100% =25% (tiền vốn)

- HS cả lớp trình bày lời giải bàitoán theo hớng dẫn của GV

Bài giải

a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là :

52500 : 42000 = 1,251,25 = 125% (tiền vốn)

b, Coi tiền vốn là 100% thì bán rau là 125%

Giúp học sinh

+ Nhaọn bieỏt moọt soỏ tớnh chaỏt cuỷa chaỏt deỷo

+ Neõu ủửụùc moọt soỏ coõng duùng, caực baỷo quaỷn caực ủoà duứng baống cao su

II) Đồ dùng dạy-học.

- Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa

- Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK

Giấy khổ to, bút dạ

III) Các hoạt động dạy-học chủ yếu.

Hoạt động khởi động

-Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học

sinh lên bảng yêu cầu học sinh trả

lời các câu hỏi về nội dung bài

tr-ớc, sau đó nhận xét và cho điểm

cho học sinh

-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật

bằng nhựa mang tới lớp

-Giới thiệu: Những đồ vật em

-3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+) HS 1: Nêu tính chất của cao su?+) HS 2: Cao su thờng đợc sử dụng

để làm gì?

+) HS 3: Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su chúng ta cần lu ý điều gì?

-3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà

Trang 8

mang tới lớp chúng đợc làm từ chất

dẻo Chất dẻo còn có tên là

plastic, chất dẻo đợc làm thành

các đồ dùng bằng nhựa là do nặn,

đúc, đổ vào khuôn, bài học hôm

nay chúng a cùng tìm hiểu tính

chất và công dụng của chất dẻo

mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó.-Lắng nghe

Hoạt động 1: đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

từng cặp quan sát hình minh hoạ

trang 60 SGK và đồ dùng bằng

nhựa mà các em mang đến lớp

Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và

nêu đặc điểm của chúng

- Gọi học sinh trình bày trớc lớp

-2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảoluận, nói đặc điểm của những đồ vậtbằng nhựa

-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày

ví dụ:

+) Hình 1: Các ống dây nhựa cứng và máng luồng điện, các đồ dùng nàycứng, chịu đợc nén, không thấm nớc, nhiều màu sắc, kích cỡ khác nhau.+) Hình 2: Các loại ống nhựa có mầu sắc khác nhau: đen, trắng,

đỏ,xanh, Các loại ống này mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại đợc, không thấmnớc

+) Hình 3: áo ma mềm, mỏng, không thấm nớc, nhiều kích cỡ, kiểu dáng,màu sắc

+) Hình 4: Chậu, xô nhựa Các loại chậu, xô nhựa nhiều mầu sắc, giòn,cách nhiệt, không thấm nớc

+) Đây là loại lợc nhựa Lợc có nhiều màu sắc: đen, xanh, đỏ, vàng Lợcnhựa có nhiều màu sắc khác nhau

- GV : Đồ dùng bằng nhựa có đặc

điểm gì chung?

- Kết luận: Những đồ dùng bằng

nhựa mà chúng ta thờng dùng đợc

làm ra từ chất dẻo Chất dẻo có

nguồn gốc từ đâu? chất dẻo có tính

chất gì? chúng em cùng tìm hiểu

tiếp bài

- HS nêu: Đồ dùng bằng nhựa cónhiều màu sắc, hình dáng, có loạimềm, có loại cứng nhng không đều,không thấm nớc, có tính cách nhiệt,cách điện tốt

- Lắng nghe

Hoạt động 2: Tính chất của chất của chất dẻo

- Tổ chức cho học sinh hoạt động

tập thể dới sự điều khiển của lớp

tr-ởng

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng

thông tin trang 65, trả lời từng câu

hỏi ở trang này, trả lời từng câu hỏi

ở trang này

- Gợi ý về câu hỏi:

1 Chất dẻo đợc làm ra từ nguyên

liệu nào?

2 Chất dẻo có tính chất gì?

- HS có thể hoạt động theo cặp hoặccá nhân để tìm hiểu các thông tin, sau

đó tham gia hoạt động dới sự điềukhiển của các chủ toạ

+) Đọc bảng thông tin

- Lớp trởng trả lời câu hỏi, các thànhviên trong lớp xung phong phát biểu -Gợi ý về đáp án trả lời:

1 Chất dẻo đợc làm ra từ than đá vàdầu mỏ

2 Chất dẻo cách điện, cáchnhiệt,nhẹ, rất bề, khó vỡ, có tính dẻo ở

Trang 9

3 Có mấy loại chất dẻo? Là

thuộc bài ngay tại lớp

- GV kết luận: Chất dẻo không có

sẵn trong tự nhiên Nó đợc làm ra

từ than đá và dầu mỏ Chất dẻo

không dẫn điện, cách nhiệt, nhẹ,

bền, khó vỡ Các đồ dùng bằng

chất dẻo nh: bát, đĩa, xô, chậu, rổ,

ca, cốc,rất bền, rẻ, nhiều mầu mã,

màu sắc phù hợp Chúng không

đòi hỏi sự bảo quản đặc biệt, ngày

nay có rất nhiều sản phẩm bằng

chất dẻo trong đời sống hằng ngày

5 Ngày nay có sản phẩm đợc làm ra

từ chất dẻo đợc sử dụng rộng rãi đểthay thế các đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷtinh, kim loại, mây, tre vì chúng không

đắt tiền, bền và chúng có nhiều mầusắc đẹp

+) Chia nhóm học sinh theo tổ

+) Phát giấy khổ to, bút dạ cho

từng nhóm

+) Yêu cầu học sinh ghi tất cả các

đồ dùng bằng chất dẻo ra giấy

+) Nhóm thắng cuộc là nhóm kể

đợc đúng và tên đồ dùng

- GV đi kiểm tra từng nhóm để

đảm bảo học sinh nào cũng đợc

Hoạt động kết thúc

- GV yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu hỏi:

Trang 10

+) Chất dẻo có tính chất gì?

+) Tại sao ngày nay các sản phẩm đợc làm ra từ chất dẻo có thể thay thếcác sản phẩm bằng đồ dùng khác?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Nhận xét tíêt học, khen ngợi những học sinh tích cực tham gia xây dựngbài

- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và chuẩn bịbài sau

III Các hoạt động dạy và học.

phải biết hợp tác trong làm việc với

những ngời xung quanh Hôm nay,

chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiẻu

bài .Hợp tác với những ngời xung

quanh

2 Hoạt động 1

- GV treo tranh tình huống trong

SGK lên bảng Yêu cầu HS quan sát

- Cả lớp hát bài hát

- HS lắng nghe

- Hs quan sát tranh

Trang 11

- GV nêu tình huống của 2 bức

tranh, lớp 5A đợc giao nhiệm vụ

trồng cây ở vờn trờng Cô giáo yêu

cầu các cây trồng xong phải ngay

ngắn, thẳng hàng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Quan sát tranh và cho biết kết

các bạn hợp tác làm việc với nhau

Ngợc lại ở tổ 1, việc ai nấy làm cho

nên kết quả công việc không đợc tốt

Hỏi: Theo em trong công việc

chung, để công việc đạt kết quả tốt,

chúng ta phải làm việc nh thế nào?

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

3.Hoạt động 2:

Thảo luận làm bài tập số 1

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,

thảo luận trả lời bài tập số 1 trang 20

- Yêu cầu học sinh trình bày kết

quả: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng

gắn câu trả lời cho phù hợp (mỗi ý a

-e đợc viết vào 1 bảng giấy)

- Lắng nghe

+Tổ 1 cây trồng không thẳng đổ xiêuxẹo, tổ 2 trồng đợc cây đứng ngayngắn, thẳng hàng

- Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây, tổ 2 cácbạn cùng giúp nhau trồng cây

- HS lắng nghe

- Chúng ta phải làm việc cùng nhau,cùng hợp tác với mọi ngời xung quanh -3,4 HS đọc

- Hs làm việc cặp đôi, những việclàm thể hiện sự hợp tác thì đánh Đ vàophía trớc

- ở mỗi ý a,b cho đến e đại diện củamỗi nhóm sẽ lên bảng, gắn nhữngviệc làm đó vào cột phù hợp

Việc làm thể hiện sự hợp tác Việc làm không hợp tác

a biết phân công nhiệm vụ cho

nhau.

d Khi thực hiện công việc chung

luôn bàn bạc với mọi ngời.

đ Hỗ trợ, phối hợp với nhau

trong công việc chung.

b Việc ai ngời ấy làm.

c làm thay công việc cho ngời khác.

e để ngời khác làm còn mình thì

đi chơi.

-Yêu cầu học sinh đọc lại kết quả

-Yêu cầu học sinh kể thêm một số

biểu hiện của việc làm hợp tác (nếu

học sinh không nói đợc thì GV gợi ý)

-1-2 học sinh đọc lại kết quả

- Cá nhân học sinh phát biểu:

Làm việc hợp hợp tác còn là:

+) Hoàn thành nhiệm vụ của mình vàbiết giúp đỡ ngời khác khi gặp khókhăn

+) Cởi mở trao đổi kinh nghiệm, hiểubiết của mình để làm việc

Làm việc không hợp tác:

+) Không thích chia sẽ công việc

Trang 12

+) Không trao đổi kinh nghiệm, giúp

đỡ bạn bè trong công việc chung.+) Việc của mình đợc giao thì làm tốt,việc của ngời khác thì mặc kệ

Hoạt động 3:

Bày tổ thái độ đối với các việc làm

- GV treo lên bảng nội dung sau: Học sinh quan sát, đọc nội dung

Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dới đây bằng cách đánh X vào

c Chỉ ngời khác kém cỏi mới cần giúp đỡ.

d Hợp tác khiến con ngời trở nên ỷ lại, dựa

e Hợp tác trong công việc giúp học hỏi đợc

điều hay từ ngời khác

- Cho học sinh suy nghĩ, làm việc cá

nhân để bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu học sinh cho biết kết quả

+) Giáo viên nêu từng ý để HS trả

lời và cho một học sinh lên bảng

đánh dấu với những ý kiến còn phân

vân, GV yêu cầu HS giải thích (hoặc

gợi ý, giải thích cho học sinh)

VD: ý b: Không đồng ý vì: Không

phải khi cần giúp đỡ thì mới hợp tác

Trong công việc chung, hợp tác là

chia sẽ với mọi ngời về mọi công việc

vàgiúp công việc đạt kết quả tốt

ý c và g: Chúng ta cần hợp tác với

những ngời giỏi và ngời kém để học

hỏi điều hay, giúp nhau cùng tiến bộ

ý d và i:Hợp tác không phải là ỷ lại

dựa dẫm vào ngời khác mà là chủ

động làm việc của mình nhng cũng

quan tâm đến công việc chung và

giúp đỡ ngời khác khi họ cần Cũng

không phải là hớng dẫn mọi ngời làm

tất cả mọi ngời đợc làm việc theo khả

năng

-HS suy nghĩ và đánh dấu ra nhápnhững ý kiến của mình

- HS trả lời

ý a,b, h đồng ý

ý c,d,g,i không đồng ý hoặc phânvân

- HS lắng nghe

Trang 13

-Khi họ khó khăn, ta cùng chia sẽ

và bàn bạc những công việc chung

- GV kết luận: Chúng ta hợp tác để

công việc chung đạt kết quả tốt, để

học hỏi và giúp đỡ nhau

Hoạt động 4:

Kể tên những việc trong lớp cần

hợp tác

Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm hoàn thành phiếu bài tập:

HS chia nhóm nhận phiếu bài tập

Bàn bạc nhau, sau đó thống nhấtcâu trả lời, mỗi ngời cũng tham giacông việc đợc giao

- Yêu cầu học sinh trình bày kết

quả thảo luận

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động nối tiếp

-Yêu cầu 1 HS nhắc lại: ích lợi

của làm việc hợp tác

-Yêu cầu 1 HS dựa vào bài tập

1, nhắc lại các biểu hiện của

Giáo viên kết thúc giờ học

-1 HS dựa vào SGK trả lời

Trang 14

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

của tiết học trớc

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

-+ Trong tiết học toán giờ trớc về

giải toán về tỉ số phần trăm các em

đã biết cách tính số phần trăm của

một số, trong giờ học toán này chúng

ta làm bài toán ngợc lại tức là tính số

- GV nêu bài toán ví dụ : Một trờng

tiểu học có 800 học sinh, trong đó số

học nữ chiếm 52,5% Tính số học

sinh nữ của trờng đó

- GV hỏi : Em hiểu câu ' số học nữ

chiếm 52,5% số học sinh của cả

- Coi số học sinh toàn trờng là

100% thì 1% là mấy học sinh ?

- 52,5% số học sinh toàn trờng là

bao nhiêu học sinh ?

- Vậy trờng đó có bao nhiêu học

sinh nữ ?

- GV nêu : thông thờng hai bớc tính

ta gộp lại nh sau :

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- HS : Coi số học sinh của cả trờng

là 100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5phần nh thế

Trang 15

- GV nêu bài toán : Lãi suất tiết

kiệm là 0,5% một tháng Một ngời gửi

tiết kiệm 1 000 000 đồng Tính số

tiền lãi sau một tháng

- GV hỏi : Em hiểu câu "Lãi suất tiết

kiệm 0,5 một tháng" nh thế nào ?

- GV nhận xét câu trả lời của học

sinh sau đó nêu : Lãi suất tiết kiệm là

0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100

- GV yêu cầu học sinh làm bài :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi : Làm thế nào để tính đợc

số học sinh 11 tuổi ?

-Vậy trớc hết chúng ta phải đi tìm

gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS nêu : Ta lấy 800 nhân với 52,5rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chiacho 100 rồi nhân với 52,5

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Một số học phát biểu trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- Chúng ta cần tìm số học sin 10 tuổi

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Số học sinh 10 tuổi là :

32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)

Số học mời một tuổi là :

Trang 16

- GV chữa bài và ghi điểm HS.

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi : 0,5% của 5000000 là gì ?

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV nhận xét ghi điểm

B.3( Khoõng YC )

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và ghi điểm

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000

(đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau mộttháng là :

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000

(đồng)

Đáp số : 5 025 000 đồng

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn,nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 17

I Mục tiêu

* Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ : Chiều đi học về còn

nguyên màu vôi gạch trong bài thơ Về ngô nhà đang xây.

* Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc iêm / im,

iêp / ip.

IIẹoà duứng daùy hoùc

- Giấy khổ to, bút dạ

- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS lên bảng tìm những

tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm

đầu tr / ch hoặc khác nhau ở thanh

hỏi / thanh ng ã

- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết

trên bảng

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

+ Tiết chính tả hôm nay các em

cùng nghe viết 2 khổ thơ đầu trong

bài Về ngôi nhà đang xây và làm bài

tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d

hoặc iêm / im, iêp / ip.

2.2 H ớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.

- Hỏi: Hình ảnh ngôi nhà đang xây

cho em biết điều gì về đât nớc ta ?

- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ : xây

dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,

Trang 18

Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sờn Rây bột, rây ma

Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng,

dây Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,

GV tổ chức cho HS làm phần b, c tơng tự nh cách tổ chức phần a

b, Ví dụ về các từ ngữ :

vàng tơi, vàng bạc ra vào, vào ra vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng

c, Ví dụ về các từ ngữ :

Chiêm bao, lũa chiêm, vụ chiêm thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ

chim gáy tủ lim, gỗ lim, lòng lim dạ đá

dao díp, díp mắt kíp mổ, cần kíp

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS

dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào

SGK

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc mẩu chuyện

- Câu chuyện đáng cời ở chỗ nào ?

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

cời cho ngời thân nghe và chuẩn bị

bài sau

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dớilớp làm vào SGK

- Nhận xét bài làm của bạn và sửachữa nếu bạn làm sai

- Theo dõi GV chữa bài và tự chữalại bài nếu bài mình sai Thứ tự các

tiếng cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ,

vẽ, rồi, dị.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- HS : chuyện đáng cời ở chỗ anhthợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố

vợ không nhận ra, anh lại tởng bố vợquên mặt con

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ

I Mục tiêu

* Tìm đợc những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách : nhân hậu,

trung thực, dũng cảm, cần cù.

Trang 19

* Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong đoạn văn: Cô

chấm.

II ẹ ồ dùng dạy - học

* Giấy khổ to bút dạ

* Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (4 tờ)

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 Hs lên bảng thực hiện yêu

cầu

- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn miêu

tả hình dáng của một ngời thân hoặc

một ngời quen biết

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

+ Tiết học hôm nay các em cùng

thực hành luyện tập về từ đồng

nghĩa, từ trái nghĩa, tìm các chi tiết

miêu tả tính cách con ngời trong bài

- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng

nghĩa, từ trái nghĩa với một trong các

bạn cha có GV ghi nhanh các từ ngữ

- Mỗi HS viết 4 từ miêu tả hìnhdáng con ngời :

- 4 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng từng phiếu Cả lớp viết vào vở

Trang 20

đó vào bảng.

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân

đức, phúc hậu, thơng ngời,

Bất nhân, bất nghĩa, độc

ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo, Trung thực Thành thực, thành thật, thật

thà, thẳng thắn, chân thật,

Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,

Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo

dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ,

Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhợc, nhu nhợc,

- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời

câu hỏi : Cô Chấm có tính cách gì ?

- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng :

1 Trung thực, thẳng thắn.

2 Chăm chỉ.

3 Giản dị

4 Giàu tình cảm, dễ xúc động.

- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết

và từ ngữ minh họa cho từng nét tính

cách của cô Chấm trong nhóm Mỗi

nhóm chỉ tìm từ minh họa cho một

- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách

của cô Chấm : Trung thực, thẳng

thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.

- HS hoạt động trong nhóm, 4nhóm viết vào giấy, các nhóm khác

có thể dùng bút ghi vào vở nháp

- 4 nhóm dán lên bảng, cả lớp đọc,nhận xét bổ sung ý kiến

- Theo dõi GV chữa bài

1 Trung thực thẳng thắn.

Trang 21

- Đôi mắt Chấm định nhìn ai mà dám nhìn thẳng

- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.

- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay , nói thẳng băng Với mình, Chấm có hôm dám nhận hơn ngời khác năm điểm Chấm thẳng

nh thế nhng không bị ai giận, vì ngời ta biết trong bụng Chấm không có gì

- Chấm không đua đòi ăn mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa đông hai

áo cánh nâu Chấm mộc mạc nh hòn đất.

I Mục tiêu

Sau bài học HS nêu đợc:

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng

- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống Pháp

II Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy và học

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 4 HS lên bảng hỏi và yêu

cầu trả lời câu hỏi về nội dung bài

cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- 4 HS lần lợt lên bảng trả lời cáccâu hỏi sau:

+ Tại sao ta mở chiến dịch Biên giớithu - đông 1950?

+ Thuật lại trận Đông Khê trongchiến dịch Biên giới thu đông 1950.+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biêngiới thu - đông 1950

+ Cảm nghĩ về gơng chiến đấu

Trang 22

2 Bài mới

a)Giới thiệu bài

Hỏi: Em hiểu thế nào là hậu

ph-ơng? Thế nào là tiền tuyến?

- GV giới thiệu bài

b)Giảng bài

Hoạt động 1: Đại hội đậi biểu

toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2

-1951)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1

trong SGK và hỏi: Hình chụp cảnh

gì?

- GV nêu tầm quan trọng của Đại

hội: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ

của toàn Đảng để vạch ra đờng lối

kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân

tộc ta

- GV yêu cầu: Em hãy đọc SGK và

tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội

đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của

những năm sau chiến dịch biên giới

trên các mặt: kinh tế, văn hoá- giáo

dục thể hiện nh thế nào?

+ Theo em vì sao hậu phơng có thể

- HS đọc SGK và dùng bút chì gạchchân dới nhiệm vụ cơ bản hiện nay

mà Đại hội đề ra cho cách mạnh:Nhiệm vụ: Đa kháng chiến đếnthắng lợi hoàn toàn

Để thực hiện nhiệm vụ cần:

+ Phát triển tinh thần yêu nớc

+ Đẩy mạnh thi đua+ Chia ruộng đất cho nông dân

- HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét,

bỏ sung

- Mỗi nhóm gồm 6 HS cùng thảoluận về các vấn đề GV đa ra, sau đóghi ý kiến vào phiếu học tập:

+ Sự lớn mạnh của hậu phơng:

- Đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thựcphẩm

- Các trờng Đại học tích cực đào tạocán bộ cho kháng chiến Học sinhvừa tích cực học tập vừa tham giasản xuất

- Xây dựng đợc xởng công binhngiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụkháng chiến

+Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát

Trang 23

+Sự phát triển vững mạnh của hậu

phơng có tác động thế nào đến tiền

tuyến?

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý

kiến GV nhận xét câu trả lời cỉa HS,

sau đó yêu cầu HS quan sát hình

minh hoạ 2,3 và nêu nội dung của

từng hình

Hỏi: Việc các chiến sĩ bộ đội tham

gia giúp dân cấy lúa trong kháng

chiến chống Pháp nói lên điều gì?

Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và

chiến sĩ thi đua lần thứ nhất

- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng

thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:

+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ

gơng mẫu toàn quốc đợc tổ chức khi

nào?

+ Đại hội nhằm mục đích gì?

+ Kể tên các anh hùng đợc Đại hội

- Đại diện mỗi nhóm trình bày vềmột vấn đề, các nhóm khác bổ sung

ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh

- HS quan sát và nêu nội dung

- HS: Việc các chiến sĩ bộ đội cùngtham gia cấy lúa giúp dân cho thấytình cảm gắn bó quân dâ ta và cũngnói lên tầm quan trọng của sản xuấttrong kháng chiến Chúng đẩy mạnhsản xuất để đảm bảo cung cấp chotiền tuyến

- HS trao đổi và nêu ý kiến Mỗi câuhỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo dõi

và bổ sung ý kiến

+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộgơng mẫu toàn quốc đợc tổ chức vàongày 1/5/1952

+ Đại hội nhằm tổng kết, biểu dơngnhững thành tích của phong trào thi

đua yêu nớc cảu các tập thể cá nhâncho thắng lợi của cuộc kháng chiến.+ Các anh hùng đợc đại hội bầuchọn là: Cù Chính Lan; La Văn Cầu;Nguyễn Quốc Trị; Nguyễn Thị Chiên;Ngô Gia Khảm; Trần Đại Nghĩa;Hoàng Hanh

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

Ngày đăng: 07/05/2021, 05:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w