- Nh¾c l¹i néi quy tËp luyÖn, chÊn chØnh ®éi ngò, trang phôc tËp luyÖn... -TËp trung trªn s©n trêng..[r]
Trang 1TUầN 1: Thứ hai, ngày 13 tháng 8 năm 2012.
1 Đọc đúng, đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài
- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 Hiểu bài: - Hiểu một số từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung của bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin ởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
- Thuộc lòng một đoạn th
II - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn th cần HTL(đoạn 2)
III – Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức : - Hát tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
(1) GV giới thiệu cách sử dụng SGK
- Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ
quốc em & bài tập đọc: Th gửi các HS
(2) Hớng dẫn HS luyện đọc & tìm hiểu
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái,
thiết tha, hi vọng, tin tởng)
b) Tìm hiểu bài:
- Ngày khai trờng tháng 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trờng khác?
- GV kết luận, ghi bảng ý chính
- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm nh thế nào trong công
cuộc kiến thiết đất nớc?
- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?
c) Luyện đọc lại (đọc diễn cảm)
- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn 2
Đọc diễn cảm mẫu Hớng dẫn giọng đọc,
- Từ ngày khai trờng này, các em đợc hởngmột nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.+ HS đọc thầm đoạn 2
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên toàn cầu
- HS nêu ý kiến
* HS rút ra đại ý: Bác hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn & tin tởng rằng HS
sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha
Trang 2- Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
II - Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa nh hình vẽ trong SGK(Tr.3)
III – Các hoạt động dạy – học:
1
ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3 Bài mới:
*GTB: Nêu tóm tắt nội dung bài mới
a Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
- GV lần lợt gắn các tấm bìa lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số
- GV nhận xét, kết luận
b Ôn tập cách viết thơng hai STN, cách
viết mỗi STN dới dạng phân số :
+ GV yêu cầu: Viết thơng sau dới dạng
- Nêu TS & MS của các phân số trên?
Bài 2: Viết các thơng sau dới dạng phân
- Lớp tự viết các phân số ra nháp Đọc phân số
- HS nêu : 1 chia 3 có thơng là 1 phần 3; 4 chia 10 có thơng là 4 phần 10;
- HS nêu chú ý 2 trong SGK
+ Số 1 khi viết thành phân số thì có TS =
MS & khác 0
- Cá nhân lên bảng, lớp lấy VD ra nháp.VD: 1 = 9
9; 1 =
18
18 ;
- HS nêu chú ý 3
+ HS lấy VD & nêu chú ý 4
- HS nêu yêu cầu BT1
Trang 3Bài 3: Viết các STN sau dới dạng phân số
- HS nêu yêu cầu BT 4
- HS nêu miệng số cần điền
*Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II - Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu em bé, bố, mẹ ( Mỗi bộ phiếu phải có những đặc điểm giống nhau)
III – Các hoạt động dạy – học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
* GTB:
(1) HĐ 1: Trò chơi học tập “Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ đều do bố, mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình
* Cách tiến hành:
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
+ Phát cho mỗi HS 1 phiếu Ai có phiếu hình
- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em
bé ?
- Qua trò chơi em rút ra đợc điều gì ?
- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?
+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?
+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy ngời? Tại sao
Trang 4không có khả năng sinh sản?
- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau
- 2 – 3 em đọc mục “Bóng đèn toả sáng”
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu
+ Phân số lớn hơn 1: có tử số lớn hơn mẫusố
+ Phân số bé hơn 1: có tử số bé hơn mẫu số
+ Phân số bằng 1: có tử số bằng mẫu số
- Vài HS nhắc lại
2- HS nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 2 vào PHT
- Cá nhân trình bày ý kiến, giải thích Lớpnhận xét, bổ xung
2 5 2
Trang 55 7
¿
4 9
¿
8 5
¿
nh vËy
¿
8 5
¿ 8
5; ⇒ 5
8 1 5 8
Trang 6đ-ợc 6
15 số quả quýt.
Mà :
6 15 5
15;nên
2 5
1 3
*Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II - Đồ dùng dạy học:
- Các tấm phiếu có nội dung nh SGK(Tr.8) Giấy A0(3 tờ)
III – Các hoạt động y – học :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?
- GV giảng và giới thiệu qua hình 2, 3
2 HĐ 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm về
mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
* Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn cách chơi
+ Phát phiếu cho 3 tổ
+ Yêu cầu xếp các tấm phiếu vào bảng
Nam Nữ Cả nam & nữ
- Hiểu ý nghĩa câu chyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ
đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kẻ của bạn
Trang 7II - Đồ dùng dạy học: I Phần mở đầu:
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
- Tranh minh hoạ cho câu chuyện
III – Các hoạt động dạy – học:
- Lần 2: GV kể và minh hoạ qua từng tranh
- Lần 3: GV kể diễn cảm toàn bộ câu
chuyện
(2) Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
Bài tập 1:
- Yêu cầu: Dựa vào tranh minh họa và trí
nhớ, tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết
minh?
- GV nhận xét, treo bảng phụ ghi lời thuyết
minh cho 6 tranh
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử
ra nớc ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nớc, anh đơc giao nhiệm vụ
chuyển và nhận th từ, tài liệu
+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất
bình tình, nhanh trí
+ Tranh 4: Trong mọt buổi mít tinh, anh bắn
chết một tên mật thám
+ Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên
ngang kiên định lí tởng cách mạng của
mình
+ Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng hát
vang bài Quốc tế ca
Bài tập 2, 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhấn mạnh yêu cầu của BT
- Chia nhóm 4 HS
- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích HS
bằng điểm số
- Gợi ý HS nêu ý nghĩa câu chuyện:
+ Vì sao những ngời coi ngục gọi anh
Trọng là ông “Nhỏ”?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- GV kết luận, ghi bảng ý nghĩa: Ca ngợi
anh Lý Tự Trọng giàu lònh yêu nớc, dũng
cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất
trớc kẻ thù
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học Tuyên dơng HS học tốt
- Yêu cầu tập kể chuyện ở nhà Chuẩn bị
câu chuyện cho tuần học sau
- Cá nhân lên kể toàn bộ câu chuyện
- Cá nhân tiếp nối nêu ý nghĩa
Trang 8- Cảm nhận dợc những từ khác nhau ới từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Ví dụ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Ví dụ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Tổ chức cho 3 tổ thi tiếp sức :
Mỗi em đọc nhanh 1 câu mình vừa đặt
- Giáo viên : Nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
c Bài tập 3 : Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn chỉnh bào văn sau :
- Giáo viện phát PBT cho 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao chọn từ
- Nhận xét, đánh giá Tính điểm thi đua
- Học sinh : đọc yêu cầu
Trang 9-Cho các em làm bài vào vở rồi nêu miệng.
- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau
1- Làm bài cá nhân, rồi chữa miệng:
¿ 5
8;
2 11
2- 2 em lên bảng làm bài, lớp làm bài vàovở
4- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm bài vào nháp Cá nhân lên bảngchữa
Trang 10- Tranh thiếu nữ bên hoa huệ.
III Các hoạt động dạy học:
1
ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu trực
tiếp và yêu cầu học sinh khi xem tranh cần
+ Chất liệu của bức tranh
1 Hđ 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sỹ Tô
- Giáo viên kết luận, cho họ sinh xem ảnh
2 Hđ 2 : Xem tranh : Thiếu nữ bên hoa
huệ
- Giáo viên: Treo tranh
- Hình ảnh chính của bức tranh là gi?
- Hình ảnh đợc vẽ nh thế nào?
- Bức tranh còn có những hình ảnh nào?
- Màu sắc của bức tranh nh thế nào?
- Tranh vẽ bằng chất liệu gi?
- Quan sát màu sắc trong thiên nhiên và
chuẩn bị bài sau tiết 2: Xem tranh thiếu nữ
bên hoa huệ
- Học sinh đọc mục 1 (3) theo bàn
- Các nhóm nêu ý kiến
- Quan sát: Thảo luận nhóm
- Thiếu nữ măc áo dài trắng
- Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích lớn trong tranh
Trang 11Thể dục:
Tiết 1: giới thiệu chơng trình – tổ chức lớp.
đội hình đội ngũ trò chơi: “kết bạn”.
- Ôn ĐHĐN: cách chào, báo cáo; cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản
đúng động tác và nói to, rõ, đủ nội dung
- Trò chơi: Kết bạn HS nắm đợc cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi
II- Địa điểm – ph ơng tiện :
- Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, 1 còi
III – Nội dung – ph ơng pháp:
Trang 12\ LUYệN Từ Và CÂ U Tiết 2: Từ ĐồNG NGHĩA
I-
Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
a) Bài tập 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm
- GV hỏi nghĩa của các từ in đậm?
- Kết luận: Nghĩa các từ trên giống nhau Các
từ có nghĩa giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
b) Bài tập 2: Thay những từ in đậm trên cho
x x x x x
Trang 13nhau rồi rút ra nhận xét.
- Những từ nào thay thế đợc cho nhau?
- Những từ nào không thay thế đợc cho nhau?
- Yêu cầu về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 1em đọc yêu cầu BT 2
- Thảo luận nhóm 2 Cá nhân nêu ý kiến, lớp nhận xét
+ Xây dựng – kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của hai từ đó giống nhau hoàn toàn (Làm nên một công trình kiến trúc, )
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.Vàng xuộm : Màu vàng đậm (Lúa chín)
Vàng hoe : Vàng nhạt, tơi, ánh lên.Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
+ Đẹp: Đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, + To lớn: To đùng, to kềnh,
(Hồ Chí Minh)
I – Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài
- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam Bức đầu biết luyện đọc diễn cảm bức th
- Hiểu nội dung của bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin ởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
(1) GV giới thiệu cách sử dụng SGK
(2) Hớng dẫn HS luyện đọc & tìm hiểu
Trang 14- GV sửa lỗi phát âm.
- GV giải thích thêm : giời(trời) ; giở
đi(trở đi)
- GV đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái,
thiết tha, hi vọng, tin tởng)
b) Tìm hiểu bài:
-Bác Hồ khuyên học sinh điều gì?
c) Luyện đọc (đọc diễn cảm)
- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn 2
Đọc diễn cảm mẫu Hớng dẫn giọng đọc,
- Bớc đầu biết lập kế hoạch phấn đấu
- Bớc đầu có khái niệm tự nhận thức, khái niệm đặt mục tiêu
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5 Yêu trờng, lớp
II - Đồ dùng dạy học:
- Su tầm các truyện về HS lớp 5 gơng mẫu, ảnh minh hoạ
III – Các hoạt động dạy – học:
1
ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
(1).HĐ 1: Khởi động: Hát tập thể bài Em yêu
trờng em
(2).HĐ 2: Quan sát và thảo luận:
*Mục tiêu: Học sinh thấy đợc vị thế mới của
học sinh lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là học
sinh lớp 5
* Cách tiến hành: - Cho các em quan sát từng
tranh, ảnh trong sách giáo khoa và thảo luận
theo câu hỏi:
-HS thảo luận bài theo nhóm
-Một vài học trình bầy bài trớc lớp
-kết luận: Các điểm a,b,c,đ,e trong bài là nhiêm
vụ của học sinh lóp 5
-Hát tập thể bài Em yêu trờng em
-Xác định mục tiêu bài học
-Quan sát tranh ảnh và thảo luận
+Nhóm trao đổi, góp ý
- Cá nhân trình bày kết quả trớc lớp
-Xác định mục tiêu hoạt động
-Nhận bài và thảo luận
-Ghi nhớ nội dụng bài
-Xác định mục tiêu của hoạt động
Trang 15-HS suy nghĩ đối chiếu với viêc làm của bản
- HS tiếp nối giới thiệu tranh vẽ về chủ
-OÂn taọp cuỷng coỏ tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ
-HS aựp duùng ủửụùc tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ ủeồ ruựt goùn vaứ quy ủoàng maóu soỏ caựcphaõn soỏ
- HS coự yự thửực trỡnh baứy baứi saùch ủeùp khoa hoùc
II Chuaồn bũ:
III Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
1 OÅn ủũnh: Chổnh ủoỏn neà neỏp lụựp.
2 Baứi cuừ: - Goùi 2 HS leõn baỷng laứm baứi
Baứi 1: Qui ủoàng maóu soỏ caực phaõn soỏ: 56 vaứ 38
Baứi 2: H: Haừy vieỏt caực thửụng sau ra phaõn soỏ: 3: 9; 8 : 7
- Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm cho hoùc sinh
Baứi 3: Tỡm caực phaõn soỏ baống nhau
trong caực phaõn soỏ dửụựi ủaõy:
b 14 vaứ 127 ta thaỏy 12 : 4 = 3 choùnMSC = 12
-ba HS thửự tửù leõn baỷng laứm, lụựp laứm vaứo
Trang 164 Cuỷng coỏ: -HS neõu laùi tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ, caựch ruựt goùn phaõn soỏ vaứ
quy ủoàng maóu soỏ
5 Daởn doứ: Veà nhaứ laứm baứi ụỷ vụỷ BT toaựn, chuaồn bũ baứi tieỏp theo.
- GV giảng qua nội dung bài đọc thêm
- GV hát cho HS nghe bài Kết đoàn
Trang 17- Mẫu đính khuy 2 lỗ Một số khuy 2 lỗ.
- Bộ dụng cụ khâu thêu lớp 5
III– Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
kích thớc, màu sắc của khuy 2 lỗ ?
- Giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ và hình 1.b
- Nêu nhận xét về đờng chỉ đính khuy ?
- Cho HS quan sát khuy đính trên áo của
* Lu ý : Khi đính khuy, mũi kim phải đâm
xuyên qua lỗ khuy và phần vải dới lỗ khuy
Mỗi khuy phải đính 3 – 4 lần
l-ợc nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
- Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS
4 Củng cố – dặn dò :
- Hát tập thể
- Quan sát, nhận xét
+ Có nhiều hình dạng, kích thớc khác nhau Có nhiều màu sắc, ở giữa có 2 lỗ
+ Đờng chỉ khâu gọn giữa 2 lỗ khuy.+ Các khuy nằm cách đều nhau.Mỗi khuy nằm song song với một lỗ khuyết trên 2 nẹp áo
- Lớp đọc thầm mục 2(Tr.5)+ Vạch dấu các điểm đính khuy
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu
- HS nêu cách vạch dấu
- 1, 2 em lên bảng thực hiện vạch dấu Lớp thực hiện trên bộ đồ dùng
Trang 18- Bảng phụ viết trớc quy tắc hớng dẫn so sánh hai phân số.
III – Các hoạt động dạy – học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- 2 HS so sánh miệng: 2
7⟨57;
5
7⟩27
- Ta quy đồng để hai phân số có cùng mẫu
số Sau đó so sánh các tử số với nhau Phân
số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
28 20
28 ⇒ 3
4
5 7
Trang 193 4
II - Đồ dùng dạy học:
- Su tầm một số tranh về sinh hoạt và quang cảnh làng quê
III – Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong
+ Phần 2: Tiếp theo → treo lơ lửng
+ Phần 3: Tiếp theo → đỏ chói
+ Phần 4: Những câu còn lại
- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa từ:
Hợp tác xã: Cơ sở sản xuất, kinh doanh tập
- 2 HS khá đọc nối tiếp bài
- Luyện đọc tiếp nối đoạn 3 lợt
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
Trang 20- Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng
và từ chỉ màu vàng?
- Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho
biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
- Giúp HS giải nghĩa từ và nêu cảm nhận qua
nghĩa từ đó
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
- Những chi tiết nào về con ngời làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động?
-Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối
với quê hơng?
- Nêu nội dung của bài văn?
- GV kết luận, ghi bảng đại ý
c) Luyện đọc diễn cảm:
- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn văn:
Màu lúa chín → màu rơm vàng mới Đọc
- Phải rất yêu quê hơng mới viết đợc một bài văn tả cảnh làng quê sinh động,trù phú nh thế
- Quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa thật sinh động, trù phú
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
- Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II-đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ
- Giấy A0 trình bày cấu tạo bài: Nắng tra
III- Các hoạt động dạy – học :
- GV giải nghĩa: Hoàng hôn: Thời gian cuối
buổi chiều, mặt trời sắp lặn, ánh sáng yếu ớt
và tắt dần
- GV giới thiệu thêm về sông Hơng
- Yêu cầu đọc và xác định mở bài, thân bài,
kết bài của bài: Sông Hơng
- GV chốt lời giải đúng:
+ Mở bài: Từ đầu → yên tĩnh này (Lúc
hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh)