- T nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dùng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh.. - HS đọc thầm các gợi ý trong SGK[r]
Trang 11 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi;
nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thứcbảo vệ rừng
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của
một công dân nhỏ tuổi
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- 1 HS khá đọc toàn bài T chia đoạn: 3 đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
+ Lượt 1: HS đọc bài, luyện phát âm các từ khó: loanh quanh, loay hoay, bành bạch.
- HS đọc lượt 2: T hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn, đúng lời các
nhân vật.Chú ý những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
+ Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào? – tự hỏi, giọng băn khoăn.
+ Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừng chưa? – hạ giọng thì thào, bí mật + A lô, công an huyện đây! – giọng rắn rỏi, nghiêm trang.
+ Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! – vui vẻ, ngợi khen.
+ Lượt 3: HS đọc bài, hướng dẫn tìm hiểu giọng đọc, cách đọc toàn bài: giọng kể chậmrãi; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ýthức bảo vệ rừng
+ Lựợt 4: HS đọc bài, GV giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
- T đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài:
- T chia nhóm, HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận từng câu hỏi.
+ Theo lối ba đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
Trang 2+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh, dũng cảm? (Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh: Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng – Lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc – Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại báo công an Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ)
+ Vì sao bạn nhỏ ntự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ? (Vì bạn nhỏ yêu rừng, bạn sợ rừng bị phá./ Vì bạn có ý thức của một công dân, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung của mọi người./ Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ.)
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì? (Tinh thần, trách nhiệm bảo vệ tài sản chung./ Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ./ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh./ Dũng cảm, táo bạo./ )
Trang 3- HS làm bảng con, 3 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng 3 HS vừa lên bảng nêu rõ cách tính của mình
- HS: 3 em nhắc lại qui tắc cộng, trừ, nhân số thập phân
- T nhận xét và ghi điểm cho HS
* Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- HS: Nối tiếp mỗi em làm 1 câu, lặp lại cho đến hết cả lớp, làm đến câu nào, cả lớp chữa
luôn câu đó bằng cách hô: đúng- sai Hết bài T hỏi:
+ Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000 ta làm như thế?
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01 ta làm như thế nào?
- T yêu cầu HS áp dụng quy tắc trên để thực hiện nhân nhẩm
* Bài 4: T yêu cầu HS tự tính phần a
a b c (a + b) x c a x c + b x c
2,4 3,8 1,2 (2,4 + 3,8) x 1,2
= 6,2 x 1,2 = 7,44
2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 = 6, 88 + 4,56 = 7,44 6,5 2, 7 0,8 (6,5 + 2,7) x 0,8
= 9,2 x 0,8 = 7,36
6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 = 5,2 + 2,16 = 7,36
- HS đọc kết quả, HS khác nhận xét để rút ra quy tắc nhân một tổng các số thập phân với
1 số TP (a + b) x c = a x c + b x c
T: kết luận: Khi nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân, ta có thể lấy từng
số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
b (Nếu còn thời gian): T yêu cầu HS vận dụng quy tắc vừa học để làm bài.
- HS luyện viết đúng, đẹp, trình bày khoa học bài luyện viết trong vở luyện viết
- Rèn cho HS tính cẩn thận kiên trì trong học tập
II Các hoạt đ ộng dạy - học chủ yếu
1.Luyện vết chữ hoa
- HS: Đọc đoạn cần viết ở vở Luyện viết, tìm những tiếng có viết hoa
- HS: Đọc những tiếng có viết hoa trong đoạn văn cần viết
Trang 4- T: Giới thiệu bảng mẫu chữ cái có ghi các chữ cái hoa: T,Đ, V, N, A, M, S, L
- T : lưu ý cách viết tên riêng nước ngoài như: Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-om-ka
- HS: Tập viết bảng con các chữ cái viết hoa trên.
- T: Nhận xét sửa sai các nét cho HS
- T: Lưu ý HS kiểu viết thứ hai: kiểu chữ xiên
2 Luyện viết vào vở:
- T: Nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, yêu cầu HS quan sát thật kĩ mẫu chữ trong vở luyệnviết để viết cho đẹp
- T: Lưu ý HS: Tự chọn kiểu chữ để viết cho đẹp
- Cách trình bày bài viết
- HS : Dựa vào cách viết mẫu ở vở để viết vào vở
3 Nhận xét bài viết của HS
-T: Xem và chấm bài một số em
- T: Nhận xét bài viết của HS
- Sửa những lỗi phổ biến trong bài viết của HS
- HS: Luyện tập lại các dạng toán đã học: các phép tính về số thập phân
- HS: khá giỏi làm thêm bài tập nâng cao
Trang 5- HS suy nghĩ tìm cách giải bài toán.
Giải
Thành:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 4 + 3 = 7 (phần)
Số bi của Long là: 42 : 7 x 4 = 24 (viên)
Số bi của Thành là: 42 - 24 = 18 (viên)
Đáp số: Long: 24 viên
Thành: 18 viên - -
II Đ ịa đi ểm, phương tiện :
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
- HS tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng
- T: Theo dõi, uốn nắn động tác cho HS
b Học động tác thăng bằng: 5-6 lần.
- T nêu tên động tác và làm mẫu 2 lần vừa làm mẫu vừa phân tích động tác
- T: hô cho HS tập, kết hợp uốn nắn, sửa sai cho HS
- HS: Ôn 6 động tác thể dục đã học: HS tư luyện tập theo tổ dưới sự điều khiển của tổtrưởng
- T: theo dõi, uốn nắn động tác cho HS
c Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
- T: Nêu tên trò chơi, cho HS nhắc lại cách chơi
- HS: Chơi thử vài lần rồi chơi chính thức có thi đua
3 Phần kết thúc:
Trang 6- HS thả lỏng, hỏt một bài.
- T hệ thống bài học, nhận xột và giao bài về nhà
- Thứ ba ngày 24 thỏng 11 năm 2009
-Toỏn
luyện tập chung I.Mục tiờu: Giúp HS:
- T: hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
*Bài 1: HS nờu yờu cầu bài tập
2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp, T lu ý HS thứ tự thực hiện các phép tính.
- HS nhận xét kết quả, T chốt lời giải đúng
*Bài 2: HS nờu yờu cầu bài tập, T yờu cầu HS tớnh theo 2 cỏch đó học
- T cho HS tự tính rồi chữa bài Chẳng hạn:
a.Cỏch 1: ( 6, 75 + 3, 25 ) x 4, 2 = 10 x 4, 2
= 42
Cỏch 2: ( 6, 75 + 3, 25 ) x 4, 2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65 = 42
- HS: Làm tơng tự với phần b
Bài 3b: HS: ỏp dụng tớnh chất của phộp nhõn để tỡm nhanh kết quả
- HS tự tính nhẩm rồi nêu kết quả:
5, 4 x x = 5, 4 ; x = 1 ( vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó )
Hoặc 9, 8 x x = 6, 2 x 9, 8 ; x = 6, 2 ( Vì hai tích này bằng nhau , mỗi tích đều có hai
thừa số, trong đó đã có một thừa số bằng nhau nên thừa số còn lại cũng bằng nhau )
Bài 4: - HS đọc đề toán, tóm tắt bài toán rồi giải vào vở.
- T: Theo dừi, hướng dẫn thờm cho những HS yếu
Trang 7- 1 HS đọc 2 khổ thơ cuối bài thơ Hành trình của bầy ong.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm lại để ghi nhớ, xem lại cách trình bày các câu thơ lục bát, những chữ
a Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT 2 a
- HS lần lượt bốc thăm, mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng (vần) ghi trênphiếu, tìm và viết thật nhanh lên bảng từ ngữ có chứa các tiếng đó
- Cả lớp cùng làm vào vở T cả lớp nhận xét TN ghi lên bảng, bổ sung
củ sâm,
xanh sẫm,
sâm sẩm tối
sương gió, sươngmù, sương muối, sung sướng
say sưa, sữa chua, con sứa
cao siêu, siêu âm, siêu sao,
xâm nhập,
xâm lược,
xương tay, công xưởng, hát xướng,
ngày xưa,
xa xưa
xiêu lòng, xiêu vẹo,
b.Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT 3 a
- Cả lớp làm vào vở BT, 1 HS lên bảng làm
- Hai, ba HS đọc lại bài thơ:
Câu a) Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh
Trang 8Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại Câu b) Sột soạt gió trêu tà áo biếc
4 Củng cố - dặn dò:
- T nhận xét tiết học
- Ghi nhớ các TN đã luyện viết chính tả, HTL đoạn thơ ở BT 3
- Luyện từ và câu
-Mở rộng vốn từ: BẢOVỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục đích yêu cầu
1 Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
2 Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi truờng
a Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1, chú thích.
- T gợi ý: Nghĩa của cụm từ Khu bảo tồn đa dạng sinh học đã được thể hiện ngay trong
đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú.
b Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập.HS làmviệc theo nhóm 4
- T phát bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả
- T chốt lại lời giải đúng
+ Hành động bảo vệ môi trường: Trồng cây, trồng rừng phủ xanh đồi trọc.
+ Hành động phá hoại môi truờng: Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt
nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện
c Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập
- T giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi em chọn 1 cụm từ ở BT2 làm đề tài, viết 1 đoạnvăn khoảng 5 câu về đề tài đó
Trang 9- HS nói tên đề tài mình chọn viết.
- HS viết bài T giúp đỡ những em yếu
- Biết KC một cách tự nhiên, chân thực
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chăm chú, nhận xét được lời kể của bạn.
* Đề bài: Chọn một trong hai đề bài sau đây:
1 Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường
2 Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường
- T nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành
động dùng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh.
- HS đọc thầm các gợi ý trong SGK
- T gợi ý: Các em hãy kể những câu chuyện về nhân vật hoặc việc làm có thật mà em
từng chứng kiến hoặc tham gia, hoặc xem trên truyền hình, nghe qua đài, báo về tấmgương có hành động dũng cảm để bảo vệ môi trường Những việc em làm có thể là rấtnhỏ: giữ vệ sinh môi trường xung quanh em: đổ rác đúng nơi quy định, giữ sạch vệ sinhđường làng, ngõ phố,
- HS một số em nối tiếp nhau nói tên câu chuyện các em chọn kể
3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghiã câu chuyện.
- HS: Kể chuyện trong nhóm: Từng cặp Hs kể cho nhau nghe câu chuyện của mình,cùngtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện T giúp đỡ những nhóm khó khăn
Trang 10- HS thi kể chuyện trước lớp.
- Cả lớp và T nhận xét nhanh về nội dung của mỗi câu chuyện
- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, người kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố - dặn dò :
- T nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị tiết kể chuyện sau: Pa-xtơ và em bé
- Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
A Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc bài: Người gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- Một khá đọc toàn bài T chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp.GV kết hợp hướng dẫn HS:
+ Lượt 1: HS đọc, luyện phát âm từ khó: quai đê, tuyên truyền,
+ Lượt 2: HS đọc, tìm hiểu giọng đọc toàn bài: giọng thông báo rõ ràng, rành mạch
+ Lượt 3: HS đọc, T hưóng dẫn các em hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Rừng ngập
mặn, quai đê, phục hồi (HS đặt câu với từ phục hồi )
- T đọc diễn cảm bài văn - giọng thông báo rõ ràng, rành mạch
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
Trang 11+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn? (do chiến tranh, làmđầm nuôi tôm )
Ý1: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
Ý 2: Thành tích phục hồi rừng ngập mặn trong những năm qua
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi? (tăng thu nhập cho ngườidân luợng hải sản tăng nhiều)
Ý 3: Tác dụng của rừng ngập mặn khi đã phục hồi
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
- HS nhắc lại cách đọc, giọng đọc toàn bài (thể hiện nội dung thông báo)
- T hướng dẫn HS đọc đoạn 3.HS nêu cách đọc của mình
- Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Bước đầu biết thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên (trong làmtính và giải toán )
Trang 12B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số TP cho một số tự nhiên
a T nêu bài toán ví dụ HS nghe và tóm tắt bài toán.
- Để biết được mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét chúng ta phải làm như thế nào? ( Chúng
ta phải thực hiện phép chia 8,4 : 4 )
- T nêu: 8,4 : 4 là phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- T hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
(bằng cách chuyển về phép chia hai số tự nhiên để HS nhận ra 8,4 : 4 =2,1)
8,4m = 84dm 84 4
04 21
21dm = 2,1mVậy 8,4 : 4 = 2,1 (m)
- Vậy 8,4m chia 4 được bao nhiêu mét? ( 8,4 : 4 = 2,1 (m) )
- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện chia 8,4 : 4
8,4 4
0 4 2,1
0
- T yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép tính 8,4 : 4
- T hỏi: Em hãy tìm điểm giống và khác nhau giữa cách thực hiện 2 phép chia 84 :4 = 21
và 8,4 : 4 = 2,1? ( Giống nhau về cách đặt tính và thực hiện chia Khác nhau là một phép tính không
có dấu phẩy, một phép tính có dấu phẩy).
- Trong phép chia 8,4 : 4 = 2,1 chúng ta đã viết dấu phẩy ở thương 2,1 như thế nào? ( Sau khi thực hiện chia phần thập phân (4) để chia thì viết dấu phẩy vào bên phải thương (2) )
b Ví dụ 2: T nêu: hãy đặt tính và thực hiện: 72,58 : 19
- HS nêu lại cách viết dấu phẩy ở thương khi thực hiện phép chia: 72,58 : 19 = 3,82
- T: hướng dẫn HS tự nêu cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- HS đọc quy tắc SGK
- T nhắc lại: Khi thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên, sau khi chia phần
nguyên, ta phải đánh dấu phẩy vào bên phải thương rồi mới lấy tiếp phần thập phân để chia
2.Luyện tập
Trang 13* Bài 1: T yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở nháp.
- T nhận xét và ghi điểm cho HS
* Bài 2: HS đọc yêu cầu BT
- T yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trong phép tính
-LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I Mục đích yêu cầu
1 HS nêu được chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn Biết tìm ra mốiquan hệ gưĩa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chỉ tiết miêu
tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
2 Biết lập dàn ý cho bài văn tả người
*Bài 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng nội dung bài tập 1
- T giao một nửa lớp làm BT 1a, nửa lớp còn lại làm bài 1b
Trang 14- HS thi trình bày miệng trước lớp
- Cả lớp và T nhận xét
- T kết luận: Khi tả ngoại hình nhân vật ta cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu, những chitiết miêu tả phải quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh nhânvật
*Bài 2:- T nêu yêu cầu bài tập 2
- HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp
- 1 HS khá đọc kết quả ghi chép Cả lớp và GV nhận xét nhanh
- T mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát một bài văn tả người HS đọc
- T nhắc HS chú ý tả đặc điểm ngoại hình nhân vật theo cách đã gợi tả
- HS tả được về ngoại hình nhân vật và bộc lộ phần nào tính cách nhân vật
- HS cả lớp lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật
-NHÔM
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm.
- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm trong gia đình